1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU yếu tố ẢNH HƯỞNG đến THU hút vốn đầu tư TRỰC TIẾP ở VN GIAI đoạn 2015 2021

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp ở VN giai đoạn 2015 - 2021
Người hướng dẫn Phùng Việt Hà
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (4)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (4)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (5)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (5)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • 6. Kết cấu bài nghiên cứu (5)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (5)
    • 1.1. Cơ sở lí thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(Foreign Direct Investment – FDI) 6 1. Khái niệm (6)
      • 1.1.2. Bản chất và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp quốc tế (6)
      • 1.1.3. Phân loại FDI (7)
    • 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp (10)
      • 1.2.1. Các yếu tố thuộc về môi trường nước nhận đầu tư (10)
      • 1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường quốc tế (12)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (14)
    • 2.1. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam giai đoạn 2015-2021 (14)
    • 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của Việt Nam (22)
      • 2.2.1. Nhóm yếu tố bên ngoài quốc gia (22)
      • 2.2.2. Nhóm yếu tố bên trong quốc gia (24)
    • 2.3. Đánh giá hiệu quả thu hút vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2015-2021 (28)
      • 2.3.1. Mặt tích cực (28)
      • 2.3.2. Mặt hạn chế (30)
  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN (31)
    • 3.1. Nhận xét chung (0)
    • 3.2. Đề xuất một số giải pháp thu hút FDI cho Việt nam trong giai đoạn tới (0)

Nội dung

Nhận thức rõ về tầm quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Đảng vàNhà nước ta ngày càng dành nhiều sự quan tâm đến vấn đề thu hút vốn FDI, Đảng vàNhà nước ta đề ra các chính sác

Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem như một thành phần kinh tế quan trọng của mọi quốc gia hay vùng lãnh thổ, là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật và công nghệ FDI tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất toàn cầu, tạo thêm cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó nâng cao mức sống của người lao động Nhận thức rõ lợi ích của FDI, các chính phủ thường dành sự quan tâm đặc biệt và ưu tiên thu hút vốn FDI, và Việt Nam cũng không ngoại lệ.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Đảng và Nhà nước Việt Nam ngày càng quan tâm đến công tác thu hút vốn FDI và ban hành các chính sách nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam để phục vụ phát triển kinh tế xã hội Để hiểu rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI tại Việt Nam, nhóm nghiên cứu chọn đề tài: "Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI ở Việt Nam giai đoạn 2015-2021".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nhóm 1 chọn đề tài “Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam giai đoạn 2015-2021 và các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI”, với mục tiêu hiểu rõ và đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2021, phân tích các yếu tố nội tại và ngoại lực ảnh hưởng đến dòng vốn FDI, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong thời gian tới, đồng thời tập trung vào xu hướng đăng ký và cấp mới, chất lượng nguồn vốn, ngành nghề ưu tiên, tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu, và vai trò của khung pháp lý, môi trường đầu tư, hạ tầng vốn có thể thúc đẩy thu hút vốn FDI hiệu quả hơn.

 Tích l4y kiến thức về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

 Tìm hiểu về tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2015 - 2021.

 Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào Việt Nam.

 Đánh giá hiệu quả thu hút vốn FDI vào Việt Nam.

 Từ đó đề xuất một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong tương lai.

Kết quả của quá trình nghiên cứu là cơ sở để phục vụ cho các nghiên cứu cùng đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn uy tín như Tổng cục Thống kê, Cục Đầu tư nước ngoài và Tổng cục Hải quan Dựa trên những dữ liệu được thu thập, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích sâu và so sánh các vấn đề phát sinh ở từng giai đoạn cụ thể, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và các kết luận có căn cứ cho quản lý và chính sách.

Kết cấu bài nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Cơ sở lí thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(Foreign Direct Investment – FDI) 6 1 Khái niệm

Theo các nhà kinh tế học, đầu tư quốc tế là một hình thức quan trọng của kinh tế đối ngoại, thể hiện qua sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm thực hiện các dự án đầu tư và mang lại lợi ích cho các bên tham gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem là một hình thức đầu tư nước ngoài trong đó chủ đầu tư nước ngoài sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư đủ lớn để dành quyền điều hành và tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ thương mại.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là khái niệm do Tổ chức Thương mại Thế giới định nghĩa: một nhà đầu tư từ nước chủ đầu tư có được tài sản tại nước thu hút đầu tư kèm theo quyền quản lý tài sản đó Yếu tố quản lý là đặc trưng phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản được quản lý ở nước ngoài đều là các cơ sở kinh doanh Khi đó, nhà đầu tư thường được gọi là công ty mẹ, và tài sản ở nước ngoài được gọi là công ty con hoặc chi nhánh công ty.

1.1.2 Bản chất và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp quốc tế.

1.1.2.1 Bản chất Đó là một quá trình di chuyển vốn từ một quốc gia này sang một quốc gia khác để thực hiện một dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia Đây chính là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI).Mặt khác,khi đầu tư,điều mà các nhà đầu tư không thể không quan tâm đến là lợi nhuận thu được.Lợi nhuận(dự tính)thu được có ảnh hưởng rất lớn đến FDI và khi các nhà đầu tư quyết định đầu tư ra nước ngoài thì họ phải thực hiện thông qua các dự án đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt và cấp phép.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ là bỏ vốn mà còn đầu tư vào công nghệ và tri thức kinh doanh, giúp thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại và nền kinh tế Việc chuyển giao công nghệ thông qua FDI góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa của các nước đang phát triển Nhờ FDI, doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực quản trị tiến tiến, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cải tiến quy trình sản xuất Sự lan tỏa công nghệ và tri thức kinh doanh qua FDI còn hỗ trợ hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, từ đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1.2.2 Đặc điểm chủ yếu của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay

 FDI thể hiện rõ hơn sự chuyển biến về chất lượng trong nền kinh tế thế giới.

 FDI gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp.

FDI tham gia sâu vào phân công lao động quốc tế và tạo nền tảng cho hoạt động của các công ty đa quốc gia (MNCs) và các công ty xuyên quốc gia (TNCs), đồng thời thúc đẩy sự hình thành và mở rộng của các doanh nghiệp quốc tế trong nền kinh tế toàn cầu.

Từ thập kỷ 90 luồng FDI chuyển sang tập trung vào những nước công nghiệp phát triển Nguyên nhân của sự chuyển hường FDI là do:

Những đột phá bùng nổ của khoa học kỹ thuật đã dẫn tới sự hình thành các ngành công nghệ cao có hàm lượng khoa học và công nghệ vượt trội, đồng thời tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu Các lĩnh vực này hứa hẹn tỷ suất lợi tức cao nhờ hiệu quả sản xuất và đổi mới liên tục, mở ra cơ hội đầu tư và phát triển bền vững cho nền kinh tế.

Xét về mặt kỹ thuật, phần lớn các nước nghèo chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ sở hạ tầng và môi trường kinh tế ổn định, nên họ không có lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) so với các nước phát triển.

Trong các nước phát triển, môi trường đầu tư đã được hoàn thiện với hệ thống chính trị ổn định và trình độ công nghệ cùng nguồn lao động phù hợp với yêu cầu của các chủ đầu tư lớn.

Xu hướng hình thành các khối hợp tác kinh tế-đầu tư trong khu vực đang gia tăng, do đó các nhà đầu tư đẩy mạnh tham gia vào các khối liên kết như EU, AFTA, NAFTA và MERCOSUR nhằm được hưởng tự do thương mại và đầu tư.

 Việc tăng cường đầu tư lẫn nhau giữa các tập đoàn lớn để tránh đối đầu trực diện trong kinh doanh ngày càng tăng.

Các hoạt động FDI có thể được phân loại dựa theo nhiều hình thức khác nhau, cụ thể: a Theo cách thức xâm nhập

Đầu tư mới là hoạt động của một công ty nhằm xây dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở marketing hoặc cơ sở hành chính mới, khác với việc mua lại các cơ sở kinh doanh đã hoạt động Như tên gọi cho thấy, hãng đầu tư thường bắt đầu bằng việc mua đất trống và xây dựng nhà máy sản xuất, chi nhánh marketing hoặc các cơ sở khác để phục vụ cho mục đích sử dụng của mình Đây là hình thức mà Ford đã áp dụng, ví dụ với việc thành lập một nhà máy rất lớn ở bên ngoài Valencia, Tây Ban Nha.

Mua lại (acquisitions) là hình thức đầu tư hoặc mua trực tiếp một công ty đang hoạt động hoặc một cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mở rộng quy mô và nguồn lực Ví dụ tiêu biểu là Home Depot thâm nhập thị trường Mexico bằng cách mua lại các cửa hàng và tài sản của nhà bán lẻ các sản phẩm công trình kiến trúc, Home Mart, từ đó nhanh chóng hiện diện tại địa phương Trong lĩnh vực công nghệ, Lenovo đã đẩy mạnh quy mô toàn cầu nhờ một chiến lược mua lại đầy tham vọng: năm 2004 Lenovo mua lại mảng kinh doanh PC của IBM, với giá trị vào khoảng hai phần ba doanh thu của hãng năm 2005 Việc mua lại mang về cho Lenovo những tài sản chiến lược như thương hiệu và mạng lưới phân phối, giúp hãng mở rộng thị trường và trở thành một công ty toàn cầu Những ví dụ này cho thấy mua lại có thể là động lực tăng trưởng nhanh chóng, tiếp cận khách hàng mới và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Sáp nhập là một dạng đặc biệt của hoạt động mua lại, nơi hai công ty cùng góp vốn để thành lập một công ty mới, lớn hơn và hoạt động trên nền tảng hợp nhất thay vì duy trì các pháp nhân riêng biệt; đây là hình thức phổ biến giữa các công ty ở quy mô tương đồng vì họ có thể cân đối và bổ sung lẫn nhau để tối ưu hóa nguồn lực Ví dụ điển hình là vụ sáp nhập giữa Lucent Technologies của Mỹ và Alcatel của Pháp, đã hình thành công ty Alcatel-Lucent, một tên tuổi hàng đầu toàn cầu về thiết bị viễn thông Tương tự liên doanh, sáp nhập mang lại nhiều lợi ích như học hỏi và chia sẻ nguồn lực, tăng quy mô và hiệu quả kinh tế, giảm chi phí nhờ loại bỏ hoạt động thừa, mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ, cũng như tăng sức mạnh thị trường Tuy nhiên, sáp nhập xuyên biên giới đối mặt với nhiều thách thức do khác biệt về văn hoá, chính sách cạnh tranh, định giá doanh nghiệp và phương thức vận hành giữa các quốc gia; thành công đòi hỏi phải có nghiên cứu kỹ lưỡng, lập kế hoạch chi tiết và cam kết rõ ràng từ các bên liên quan.

FDI thay thế nhập khẩu là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm sản xuất và cung ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm trước đây phải nhập khẩu Các yếu tố ảnh hưởng chính đến hình thức FDI này gồm quy mô thị trường, rào cản thương mại tại nước nhận đầu tư và chi phí vận tải, vì những yếu tố này quyết định mức độ khả thi và lợi ích kinh tế của việc sản xuất trong nước thay vì nhập khẩu.

FDI tăng cường xuất khẩu khi các dự án đầu tư nước ngoài không chỉ nhắm tới thị trường nước nhận đầu tư mà còn mở rộng sang các thị trường rộng lớn trên toàn cầu, thậm chí có thể có thị trường tại nước chủ đầu tư Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI theo hình thức này bao gồm khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào với giá rẻ từ nước nhận đầu tư, như nguyên vật liệu và bán thành phẩm, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

FDI theo các định hướng của Chính phủ có thể được điều chỉnh bằng các biện pháp khuyến khích đầu tư nhằm điều chỉnh dòng vốn FDI chảy vào nước mình theo đúng mục tiêu phát triển và cân đối ngoại hối Ví dụ, Chính phủ có thể tăng cường thu hút FDI để giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán FDI còn được xem xét theo hình thức pháp lý (hình thức đầu tư), tức là phân loại dự án dựa trên cơ sở pháp lý để quản lý và điều tiết hoạt động đầu tư nước ngoài.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp

1.2.1 Các yếu tố thuộc về môi trường nước nhận đầu tư

1.2.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý là yếu tố trọng yếu khi quyết định đầu tư vào một quốc gia, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao thông vận tải và kết nối thị trường Quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi cho giao lưu và luân chuyển hàng hóa sẽ trở thành bàn đạp vững chắc cho các hoạt động đầu tư, giúp nhà đầu tư thực hiện mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả hơn Chính vì vậy, vị trí địa lý được xem như một lợi thế so sánh quan trọng để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư nước ngoài đóng vai trò là lợi thế cạnh tranh quan trọng để thu hút vốn FDI Những yếu tố tự nhiên như khoáng sản, đất đai, rừng, khí hậu và không gian phát triển không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lực đầu vào mà còn quyết định đặc tính của đầu ra và quy mô hoạt động Khi được khai thác hợp lý, các điều kiện này giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển, thời gian thông quan và sự phù hợp của sản phẩm với thị trường mục tiêu, từ đó tăng sức hấp dẫn của nước nhận đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài Do đó, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tạo ra các lợi thế so sánh, thúc đẩy dòng vốn đầu tư nước ngoài và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2.1.2 Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội

Các nhà đầu tư xem yếu tố chính trị như một yếu tố cốt lõi khi quyết định đầu tư vào một quốc gia Nền chính trị ổn định thúc đẩy đáng kể việc thu hút FDI và tạo môi trường đầu tư thuận lợi, trong khi bất ổn chính trị dù ở mức độ nào cũng tác động tiêu cực đến quyết định đầu tư và hiệu quả huy động vốn nước ngoài.

Ổn định môi trường chính trị - kinh tế - xã hội là điều kiện then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Khi môi trường này ổn định, nền kinh tế trở nên an toàn và sinh lợi hơn, giúp tăng cường dòng vốn đầu tư và đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.2.1.3 Luật pháp và cơ chế chính sách

Hệ thống pháp luật của một nước bao gồm các văn bản luật, các quy định và các văn bản quản lý hoạt động đầu tư, phản ánh một cách rõ ràng môi trường đầu tư của nước sở tại Điều mà nhà đầu tư quan tâm chủ yếu là sự bảo đảm pháp lý đối với tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh, được hỗ trợ bởi các quy định minh bạch và công bằng Các yếu tố pháp lý này được thể hiện qua hệ thống thuế, mức thuế và cơ chế phân chia lợi nhuận, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của dự án đầu tư Sự ổn định và hiệu lực của các văn bản này là nền tảng để nhà đầu tư đánh giá tính hấp dẫn và rủi ro khi rót vốn vào thị trường địa phương.

Hệ thống pháp luật đóng vai trò quyết định trong việc tạo thuận lợi hoặc hạn chế tác động của các công ty nước ngoài đối với thị trường và nền kinh tế Vì vậy, cần xây dựng một cơ chế pháp lý rõ ràng, linh hoạt và dựa trên nguyên tắc thượng tôn pháp luật để thúc đẩy đầu tư nước ngoài mà vẫn bảo đảm chủ quyền quốc gia được tôn trọng Khung pháp lý ấy nên minh bạch, dễ dự đoán và công bằng, giúp môi trường kinh doanh thu hút vốn ngoại đồng thời cân bằng lợi ích của nhà đầu tư với an ninh và lợi ích quốc gia.

1.2.1.4 Thủ tục hành chính Đây là công việc đầu tiên mà nhà đầu tư cần phải làm khi quyết định đầu tư Thủ tục hành chính bao gồm các khâu như thủ tục đất đai, xét duyệt giấy phép đầu tư, thủ tục thẩm định dự án… Theo thống kê cho thấy, trở lại lớn nhất đối với nguồn FDI chính là thủ tục hành chính Điều này không chỉ riêng ở một nước nào nhất định mà diễn ra ở hầu hết các nước nhận đầu tư.

Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng, tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư và tăng khả năng cạnh tranh Trình độ và sự phát triển của cơ sở hạ tầng phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng bộ mặt đất nước Sự phát triển cân đối và toàn diện của hạ tầng được xem như một nhu cầu hàng đầu để thu hút FDI và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.2.1.6 Nguồn lực về con người

Con người với trình độ và kỹ năng đa dạng—từ trí thức đến lao động chân tay—là nguồn lực chủ chốt phục vụ cho đầu tư nước ngoài (FDI) Chi phí nhân lực chiếm một phần lớn tổng chi phí vận hành và lưu động, vì vậy đây là yếu tố quyết định quản lý và vận hành sản xuất ở giai đoạn thứ ba của chu trình đầu tư Ở các nước đang phát triển, chi phí nhân công rẻ nhờ nguồn lao động dồi dào thường tạo lợi thế thu hút FDI ở ban đầu, nhưng trình độ công nhân còn nhiều nhược điểm, đặt ra thách thức trong việc nâng cao năng suất và giá trị gia tăng Do đó các nước này cần đẩy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ và phát triển nguồn nhân lực để duy trì sức cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư về dài hạn.

FDI hầu hết tập trung vào những ngành sử dụng nhiều nhân công, không đòi hỏi kỹ thuật cao.

1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường quốc tế

1.2.2.1 Tình hình kinh tế và xu hướng đầu tư trên thế giới

Yếu tố đầu tiên đáng kể là tình hình kinh tế thế giới Biến động tích cực hay tiêu cực của nền kinh tế toàn cầu đều tác động trực tiếp đến khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Khi kinh tế thế giới suy yếu, các nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn sẽ làm giảm lượng vốn FDI đổ vào và các dự án FDI cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng hoặc đình hoãn.

1.2.2.2 Chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường đầu tư của nhà đầu tư

Các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quyết định bỏ vốn ra nước ngoài khi kỳ vọng lợi nhuận cao hơn so với đầu tư trong nước Quy mô và cách tiếp cận đầu tư phụ thuộc đặc điểm riêng của từng thị trường và điều kiện môi trường đầu tư tại nước nhận vốn, nên nhà đầu tư nước ngoài có những chiến lược và định hướng khác nhau Các mục tiêu của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được phân loại thành ba loại chính: Đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu tìm kiếm thị trường, Đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu khai thác tài nguyên thiên nhiên, và Đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu khai thác hiệu quả Trong ba loại trên, FDI với mục tiêu khai thác tài nguyên thiên nhiên thường hướng tới các nước đang phát triển, nơi nhà đầu tư có thể tận dụng nguồn nguyên liệu thô và lao động giá rẻ Tuy nhiên, loại đầu tư này dễ dẫn đến khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách thiếu cân nhắc, gây ảnh hưởng lớn đến yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất và đặt ra những thách thức về tính bền vững trong phát triển lâu dài.

1.2.2.3 Tiềm lực tài chính của nhà đầu tư

Tiềm lực tài chính của nước đầu tư không những thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài mà còn có ảnh hưởng tích cực đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước tiếp nhận đầu tư (FDI) Thông thường, các quốc gia có hoạt động đầu tư ra nước ngoài là những nước có tiềm lực kinh tế mạnh, có mức tích lũy nội địa cao và dự trữ ngoại tệ lớn, vì vậy họ tìm cách đầu tư ra nước ngoài để khai thác tối đa hiệu quả của nguồn vốn dư thừa Nhà đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh có khả năng triển khai dự án một cách nhanh chóng và hiệu quả, tránh hiện tượng trì hoãn, rút vốn hoặc đi vay để tiến hành đầu tư Ngoài ra, với tiềm lực tài chính mạnh, các nhà đầu tư nước ngoài có điều kiện đổi mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại cho dây chuyền sản xuất, từ đó tạo ra sản phẩm chất lượng và mang tính cạnh tranh cao Đây chính là yếu tố đảm bảo tính bền vững trong hoạt động FDI.

1.2.2.4 Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp đi đầu tư

Thông qua hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nước tiếp nhận được tiếp cận với công nghệ tiên tiến, hiện đại từ các nước phát triển Nước có trình độ công nghệ cao nắm giữ những công nghệ nguồn, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, các công nghệ này giúp đảm bảo các tiêu chuẩn về chất thải và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của nước sở tại Do vậy, để hoạt động FDI bảo đảm tính bền vững, nước tiếp nhận cần xây dựng chính sách thu hút các dự án FDI có trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại và thúc đẩy chuyển giao công nghệ đi kèm với cam kết bảo vệ môi trường.

1.2.2.5 Sự cạnh tranh của các vùng khác trong quốc gia và chính sách của quốc gia về thu hút FDI

Mỗi quốc gia và mỗi vùng kinh tế có lợi thế riêng về vị trí, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội, nên các vùng khác nhau sẽ có những lợi thế cạnh tranh nhất định để thu hút FDI Khi sức cạnh tranh của vùng nghiên cứu yếu hơn so với các vùng lân cận, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) sẽ gặp khó khăn Chính sách thu hút FDI của quốc gia đóng vai trò quyết định lên hiệu quả thu hút FDI vào vùng kinh tế; một chính sách mở cửa, thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho các địa phương trong vùng khai thác tối đa lợi thế và tiềm năng của mình Ngược lại, nhiều rào cản chính sách sẽ kìm hãm tiềm năng thu hút FDI và làm giảm cạnh tranh của vùng kinh tế đó. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2021

Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam giai đoạn 2015-2021

Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987, Việt Nam đã mở cửa thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đến nay đã trải qua 34 năm Bước ngoặt đáng chú ý trong thu hút FDI đến từ việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007; kể từ đó, nguồn vốn FDI chảy vào Việt Nam tăng nhanh và mạnh, đưa nước ta trở thành một trong những nước thu hút FDI hàng đầu khu vực Đông Nam Á Đến năm 2020, Việt Nam nằm trong top 20 quốc gia thu hút FDI trên thế giới, xếp thứ 19 và tăng 5 bậc so với năm 2019 (UNCTAD, 2021).

Trong khu vực ASEAN, từ năm 2015 Việt Nam đã vượt qua Malaysia để trở thành nước nhận vốn FDI lớn thứ ba, chỉ sau Singapore và Indonesia, và là một trong số ít quốc gia duy trì mức tăng trưởng vốn FDI ổn định qua nhiều năm Năm 2020, trước ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và những bất ổn của đầu tư quốc tế do căng thẳng thương mại giữa các nền kinh tế lớn, nguồn vốn FDI vào các nước lớn như Singapore, Thái Lan, Indonesia và Malaysia đều giảm mạnh, trong khi Việt Nam không ghi nhận mức giảm đáng kể, cho thấy nước ta vẫn có sức hút đáng kể đối với vốn đầu tư nước ngoài bất chấp biến động toàn cầu.

 Về quy mô vốn FDI:

Trong giai đoạn 2010–2014, vốn FDI đăng ký dao động nhưng tăng nhẹ từ 19,89 tỷ USD năm 2010 lên 21,92 tỷ USD vào năm 2014 Không chỉ tăng về vốn đăng ký, số dự án đầu tư đăng ký mới cũng tăng từ 1.843 dự án năm 2015 lên 3.883 dự án năm 2019.

Trong giai đoạn 2016-2020, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt gần 9,2 triệu tỷ đồng, bằng 33,5% GDP và vượt mục tiêu bình quân 5 năm (32-34%) Cơ cấu đầu tư chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng vốn của khu vực nhà nước giảm, phù hợp với định hướng cơ cấu lại đầu tư công và giảm dần sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, đặc biệt ở các lĩnh vực Nhà nước không cần nắm cổ phần chi phối Trong khi đó, vốn từ khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhanh, chiếm 38,3% tổng vốn đầu tư.

2015 lên khoảng 45,6% trong năm 2020 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng mạnh Tính chung cả giai đoạn 2016 - 2020, tổng vốn FDI đăng ký đạt khoảng 173 -

174 tỷ USD (năm 2019 đạt kỷ lục là 39 tỷ USD), trong khi đó vốn thực hiện đạt khoảng

92 - 93 tỷ USD Giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn FDI đăng ký đạt khoảng 100,3 tỷ USD.

Năm 2020, do tác động của đại dịch COVID-19, nền kinh tế thế giới chịu thiệt hại nặng nề khiến các dòng vốn đầu tư ra nước ngoài giảm mạnh và Việt Nam cũng bị ảnh hưởng Các dự án FDI vào Việt Nam ghi nhận sự sụt giảm cả về vốn đăng ký lẫn quy mô các dự án đăng ký mới Cụ thể, tổng vốn FDI đổ vào Việt Nam năm 2020 giảm 6,7% so với năm 2019, đạt khoảng 21 tỷ USD, trong đó vốn đăng ký cấp mới là 14,6 tỷ USD và vốn đăng ký điều chỉnh là 6,4 tỷ USD.

Về cơ cấu vốn FDI hiện tại, giá trị vốn đăng ký cấp mới luôn cao hơn vốn đăng ký điều chỉnh khoảng 2-3 lần, cho thấy Việt Nam liên tục thu hút các nhà đầu tư nước ngoài mới tham gia thị trường Điều này khẳng định sức hút của môi trường đầu tư tại Việt Nam và tiềm năng tăng trưởng vốn FDI từ các dự án cấp mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Bước sang năm 2021, dù tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam diễn biến phức tạp hơn năm 2020, kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong 11 tháng đầu năm cho thấy sự duy trì của dòng vốn và sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài đối với thị trường Việt Nam.

Trong năm 2021, hoạt động thu hút vốn nước ngoài tiếp tục khả quan, với tổng vốn đăng ký mới đạt 14,1 tỷ USD, tăng 3,76% so với cùng kỳ; vốn đăng ký điều chỉnh đạt trên 8 tỷ USD, tăng tới 26,7% so với năm 2020 Tính đến ngày 20/11/2021, Việt Nam đã thu hút tổng cộng 405,9 tỷ USD vốn FDI và 34.424 dự án đầu tư.

Biểu đồ 1: Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2015 – 2021

 Về hình thức đầu tư

Dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê, các dự án đầu tư FDI tại Việt Nam hiện chủ yếu hoạt động dưới hình thức vốn 100% nước ngoài, chiếm 72,8% tổng vốn đăng ký FDI tính đến tháng 12 năm 2019, tiếp đến là hình thức liên doanh với 21,4%, trong khi các hình thức khác như BOT, BT, BTO và hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm khoảng 5,8% Điều này cho thấy phần lớn nhà đầu tư nước ngoài muốn chủ động triển khai dự án và quản lý hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thay vì hợp tác thông qua liên doanh với đối tác nội địa Tuy nhiên, không phải mọi lĩnh vực đều cho phép đầu tư 100% vốn nước ngoài; một số ngành vẫn yêu cầu liên doanh với đối tác Việt Nam và vốn nước ngoài bị giới hạn Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư nước ngoài chọn hình thức liên doanh vì mang lại lợi ích như giảm công sức tìm hiểu pháp luật, văn hóa và môi trường kinh doanh tại Việt Nam, đồng thời tận dụng nguồn lực sẵn có của các đối tác Việt Nam như khách hàng, kho xưởng và thị phần.

Biểu đồ 2:Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư

 Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành kinh tế

Đến nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã hiện diện ở 19/21 ngành thuộc hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân Việt Nam, trừ các ngành chính trị - xã hội, quốc phòng và hoạt động của các tổ chức nước ngoài Tuy nhiên, phân bổ vốn FDI giữa các ngành cho thấy sự tập trung rất lớn vào ngành chế biến, chế tạo – luôn là lĩnh vực thu hút nhiều vốn nước ngoài nhất Tính đến ngày 20/11/2021, ngành chế biến, chế tạo chiếm hơn một nửa tổng vốn đầu tư FDI với 240,2 tỷ USD, tương đương 59,2%, và gần một nửa số dự án đăng ký với 15.558 dự án, chiếm 45,2% tổng số dự án FDI tại Việt Nam (theo biểu đồ).

Trong giai đoạn đầu mở cửa kinh tế, Việt Nam khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp và chế biến nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Ngành này thu hút nguồn vốn FDI lớn từ các đối tác đầu tư truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore, những đối tác có thể tận dụng tối đa các lợi thế Việt Nam mang lại như nguồn lao động dồi dào, tài nguyên sẵn có và mạng lưới các Hiệp định thương mại tự do với nhiều đối tác trên thế giới.

Trong lĩnh vực công nghiệp và chế biến, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đã thu hút nhiều dự án từ các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới như Intel, Microsoft, Foxconn, Sanyo, Samsung, Sony, Fujitsu, Toshiba và Panasonic Những khoản đầu tư này đã nâng cao trình độ công nghệ của ngành chế biến chế tạo Việt Nam và mở ra cơ hội cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thông qua các hợp đồng hợp tác bán hàng và việc cung cấp nguyên phụ liệu cho các tập đoàn nước ngoài, từ đó thúc đẩy tăng trưởng, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành điện tử Việt Nam.

Bên cạnh công nghiệp và chế biến, đầu tư FDI vào các ngành dịch vụ đang gia tăng nhờ nhu cầu thị trường ngày càng lớn và tiềm năng lợi nhuận cao, được thúc đẩy bởi cam kết mở cửa của Việt Nam với nhiều phân ngành dịch vụ trong khuôn khổ WTO và các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) Các ngành dịch vụ thu hút lượng FDI lớn nhất trong thời gian gần đây gồm bất động sản, du lịch, bán buôn, bán lẻ và thông tin truyền thông.

Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn FDI vào Việt Nam theo ngành kinh tế năm 2021

Biểu đồ 4:Cơ cấu vốn đăng ký các dự án FDI vào Việt Nam theo ngành kinh tế năm 2021

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là những ngành sản xuất thế mạnh của Việt Nam, nhưng đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực này vẫn ở mức rất hạn chế vì nhiều nguyên nhân, trong đó một nguyên nhân quan trọng là các địa phương chưa có nhiều chính sách khuyến khích và ưu tiên để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài; bên cạnh đó, giá trị gia tăng của ngành còn thấp và dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh Gần đây, Việt Nam đã chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm hiện đại hóa ngành Tuy nhiên, đến ngày 20/11/2021, lượng vốn FDI vào ngành này mới chỉ là 3,7 tỷ USD với 516 dự án, chiếm chưa tới 1% tổng vốn đầu tư FDI vào Việt Nam.

 Cơ cấu đầu tư FDI theo đối tác đầu tư

Trong giai đoạn 2016-2020, số quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng và đến cuối năm 2020 đã lên tới 139 nước và vùng lãnh thổ Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam, với tổng vốn FDI chiếm 17-19% tổng vốn FDI, tiếp đến là Nhật Bản với mức đầu tư dao động 14-17% Ngoài hai nước dẫn đầu này, Việt Nam còn nhận thêm nguồn vốn FDI đáng kể từ các nước và vùng lãnh thổ khác như Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông và các nước khác.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của Việt Nam

2.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài quốc gia

2.2.1.1 Môi trường kinh tế thế giới:

Kinh tế thế giới năm 2021 ở trong trạng thái tơi tả do cú sốc Covid-19, đẩy toàn cầu vào cuộc suy thoái nghiêm trọng nhất kể từ Đại khủng hoảng 1930; theo IMF, GDP toàn cầu năm 2020 giảm 3,1% Sự phục hồi diễn ra không đồng đều giữa các khu vực, giữa các nền kinh tế có mức thu nhập khác nhau và giữa các nước cùng trình độ phát triển Bước sang năm 2022, kỳ vọng tăng trưởng toàn cầu sẽ được nối lại nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro từ đại dịch Covid-19 và lạm phát IMF dự báo tăng trưởng thế giới năm 2022 khoảng 4,9%, trong khi Oxford Economics đưa ra 4,5% Đối với khu vực Đông Nam Á, các nhà kinh tế dự báo mức tăng trưởng mạnh hơn trong năm 2022, đặc biệt từ quý II nhờ đẩy mạnh chiến dịch tiêm chủng, tái mở cửa và các chính sách tiền tệ hỗ trợ Việt Nam được cho là phục hồi tốt hơn trong năm 2022 nhờ sự cải thiện từ quý cuối năm 2021 sau giai đoạn giảm sâu do Covid-19.

Về lạm phát, giới quan sát dự báo ở mức khoảng 2% cho năm 2022 Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế lo ngại với diễn biến giá cả năm 2021, khi lạm phát tại Mỹ gần 7% và hầu hết các thị trường lớn đều trải qua chu kỳ tăng giá sau nhiều thập kỷ ổn định, lạm phát sẽ không phải là hiện tượng nhất thời Theo phân tích của CEBR, nếu các nền kinh tế không có biện pháp đối phó với lạm phát, thế giới sẽ phải đối mặt với suy thoái vào năm 2023 hoặc 2024 Trong khi đó, Tổng giám đốc OECD Mathias Cormann cho rằng lạm phát tăng đột biến “là rủi ro chính” đối với triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2022.

Đặc tính của FDI rất nhạy cảm với biến động của môi trường kinh tế quốc tế, là nhân tố khách quan tác động tới dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước Khi nền kinh tế thế giới ổn định, dòng vốn FDI có xu hướng di chuyển thuận lợi và tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho các quốc gia, còn ngược lại, khi môi trường kinh tế thế giới bất ổn, lạm phát cao và suy thoái kinh tế, việc tiếp nhận vốn FDI từ nhà đầu tư nước ngoài gặp nhiều khó khăn.

2.2.1.2 Hướng dịch chuyển của dòng vốn FDI quốc tế:

Những biện pháp kiềm chế sự lây lan của Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu trong năm 2021 Theo UNCTAD, lưu lượng vốn FDI toàn cầu ước giảm 30-40% trong giai đoạn 2020-2021 Tác động này ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, nhưng sự sụt giảm FDI diễn ra mạnh và rõ rệt ở các ngành dịch vụ liên quan đến tiêu dùng như hàng không, khách sạn, nhà hàng, giải trí, đồng thời cũng lan sang các ngành sản xuất và lĩnh vực năng lượng.

Trong một hội thảo khoa học quốc tế về FDI toàn cầu, PGS-TS Nguyễn Trúc Lê, Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, cho rằng các nước đang phát triển ở khu vực châu Á ngày càng trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn Đây là nhóm duy nhất ghi nhận tăng trưởng dương về FDI và đã trở thành khu vực thu hút FDI nhiều nhất thế giới trong năm 2020.

Sau đại dịch, lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam có sự dịch chuyển mạnh: trước đây ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến - chế tạo, bất động sản và bán buôn - bán lẻ - sửa chữa ô tô, mô tô; nay dòng vốn đang dịch về các nhóm lĩnh vực như (i) công nghệ thông tin và công nghệ cao (như Samsung, Apple), (ii) thiết bị điện tử và phụ kiện (Panasonic), (iii) logistics và thương mại điện tử (Alibaba), (iv) hàng tiêu dùng và bán lẻ (Zara, H&M) Đây là yếu tố bên ngoài có ý nghĩa quyết định đối với khả năng thu hút vốn FDI của Việt Nam nói chung và từng địa phương nói riêng, do mức tăng giảm FDI bị chi phối bởi xu hướng dòng vốn trên toàn cầu; Việt Nam nằm trong khu vực đang thu hút dòng vốn FDI, nên khả năng tiếp nhận vốn FDI hiện đang rất thuận lợi.

2.2.1.3 Chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường đầu tư của nhà đầu tư

Chiến lược đầu tư toàn cầu đang dịch chuyển sang các nước đang phát triển có dân số đông và tiềm năng tăng trưởng nhờ các ngành công nghiệp chưa phát triển Việt Nam đã liên tục ban hành các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào khu công nghiệp công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao và hoạt động nghiên cứu, phát triển năng lượng tái tạo, điện tử và CNTT Những ngành này được Nhà nước ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài Nhờ môi trường đầu tư ngày càng mở và dòng vốn nước ngoài gia tăng, Việt Nam đang thu hút sự quan tâm và rót vốn vào các dự án công nghệ cao và các ngành công nghiệp phụ trợ có giá trị gia tăng cao.

2.2.1.4 Sự cạnh tranh của các vùng khác trong quốc gia và chính sách của quốc gia về thu hút FDI

Mỗi quốc gia và vùng kinh tế có những lợi thế về vị trí, tài nguyên tự nhiên và đặc điểm xã hội – kinh tế khác nhau, dẫn đến sự hình thành các lợi thế cạnh tranh riêng cho từng địa phương So với các nước trong khu vực, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi và lợi thế cạnh tranh để thu hút đầu tư, nhờ nền kinh tế hội nhập sâu rộng và môi trường tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động đầu tư Ngoài ra, Việt Nam còn có hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư trực tiếp nước ngoài phong phú do Chính phủ ban hành và triển khai, gia tăng sức hấp dẫn của Việt Nam như một điểm đến của vốn FDI và nguồn lực phát triển kinh tế.

2.2.2 Nhóm yếu tố bên trong quốc gia

2.2.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Việt Nam nằm ở nôi của Đông Nam Á với vị trí địa lý thuận lợi cho thương mại và đầu tư, diện tích đất liền 331.114 km2 và đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan cùng một đường bờ biển dài 3.444 km, tạo điều kiện phát triển ngành hàng hải, thương mại và du lịch, đồng thời giúp Việt Nam trở thành trung tâm vận tải biển của khu vực và thế giới với khả năng tiếp cận trực tiếp Vịnh Thái Lan và Biển Đông; cấu trúc địa lý đa dạng từ đồi núi đến cao nguyên và ven biển phát triển các vùng kinh tế tổng hợp, trong khi nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú từ dầu khí, than đến thuỷ điện và khoáng sản như sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, niken, mangan, đá cẩm thạch, titan, vonfram, bôxít, graphit, mica, cát silica và đá vôi; từ những năm 1970 Việt Nam đã bắt đầu thăm dò dầu khí ngoài khơi và nay là nước xuất khẩu ròng dầu thô, đồng thời có trữ lượng khí đốt và dầu mỏ, than và thuỷ điện cung cấp nguồn năng lượng sẵn có; vai trò của Việt Nam trong xuất khẩu nông sản toàn cầu cũng rất lớn khi là nước xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất thế giới, nước xuất khẩu cà phê và gạo lớn thứ hai, và nước xuất khẩu hạt điều lớn thứ ba cùng nhiều sản phẩm nông nghiệp khác; những điều kiện tự nhiên này chính là lợi thế hấp dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

2.2.2.2 Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội

Việt Nam có lợi thế từ sự ổn định lâu dài của hệ thống quản lý nhà nước và việc liên tục cải thiện chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi cho chủ đầu tư nước ngoài Môi trường chính trị – xã hội cho đầu tư nước ngoài được đánh giá ổn định và lành mạnh, với nền chính trị ổn định và linh hoạt là yếu tố hàng đầu thu hút vốn FDI Chính phủ Việt Nam thể hiện tính quyết đoán trong điều hành và sẵn sàng đưa ra các quyết định mạnh mẽ trong nhiều tình huống, tạo sự tin tưởng cho nhà đầu tư nước ngoài Việt Nam được xem là một trong những nước có môi trường đầu tư hấp dẫn nhất khu vực nhờ nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng sản xuất và lưu thông thuận tiện, cùng với các ưu đãi đầu tư cạnh tranh.

2.2.2.3 Luật pháp và cơ chế chính sách

Việt Nam đã hình thành một hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài tuy còn trẻ nhưng đã có sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài, với các văn bản nổi bật như Luật đầu tư nước ngoài và nhiều quy định liên quan nhằm thúc đẩy và bảo đảm hoạt động đầu tư nước ngoài, đồng thời các quy định về lĩnh vực khuyến khích đầu tư, hình thức đầu tư nước ngoài và các biện pháp bảo đảm đầu tư được xem là thông thoáng so với nhiều nước khác Vào tháng 6 năm 2020, Quốc hội đã thông qua việc sửa đổi Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp, cả hai luật này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, nhằm đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, xác định lại phạm vi doanh nghiệp nhà nước (SOE) và loại trừ kinh doanh hộ gia đình ra khỏi phạm vi điều chỉnh của luật hiện hành Các sửa đổi cũng cập nhật nội dung về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cơ chế ưu đãi đầu tư và cơ chế hỗ trợ, đồng thời xóa bỏ chấp thuận hành chính đối với một số loại dự án đầu tư.

Khung khổ pháp lý cho hoạt động đầu tư nước ngoài ở nước ta vẫn còn nhiều khoảng trống khi một số luật và văn bản hướng dẫn liên quan như luật lao động, luật thương mại, luật kinh doanh bất động sản và khai thác khoáng sản chưa được ban hành đầy đủ Nhiều chính sách chưa được xác định rõ khiến việc hệ thống hóa và ban hành văn bản pháp lý gặp khó khăn; có trường hợp đã có cơ sở chính sách nhưng văn bản pháp quy vẫn chậm ban hành Bên cạnh đó, tình trạng chồng chéo và mâu thuẫn giữa một số văn bản pháp luật vẫn tồn tại, làm phức tạp thủ tục và tạo rào cản cho hoạt động đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp liên quan.

2.2.2.4 Môi trường kinh tế vĩ mô

Việt Nam đã trải qua một sự phát triển đáng chú ý trong hơn 30 năm nhờ các cải cách kinh tế và chính trị từ thời kỳ đổi mới bắt đầu năm 1986, biến nước từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp Từ năm 2002 đến 2019, GDP bình quân đầu người tăng 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD vào năm 2018 Năm 2019, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục thể hiện sức mạnh cơ bản và khả năng phục hồi, được thúc đẩy mạnh bởi nhu cầu nội địa và sản xuất hướng xuất khẩu, với tăng trưởng thực tế ước tính đạt 7% so với năm trước, tương đương năm 2018, một trong những tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khu vực.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động nặng bởi đại dịch COVID-19 nhưng đã cho thấy khả năng phục hồi đáng kể Nhờ các biện pháp phòng dịch chủ động ở cấp quốc gia và địa phương, tác động của đợt bùng phát tại Việt Nam không nghiêm trọng như ở nhiều nước khác Chính sách kinh tế vĩ mô và tài khóa vẫn được duy trì ổn định với mức tăng trưởng GDP ước tính 1,8% trong nửa đầu năm 2020 và dự kiến đạt 2,8% cho cả năm Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới không dự báo suy thoái, dù tốc độ tăng trưởng năm nay thấp hơn nhiều so với dự báo 6-7% trước khủng hoảng Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23% Khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 6,37%, đóng góp 1,61 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế.

Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế vĩ mô ổn định và nhanh chóng, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế và sự tin tưởng của các nhà đầu tư Đây là lợi thế cạnh tranh đáng kể trong việc thu hút đầu tư FDI, vì các nhà đầu tư nước ngoài thường hạn chế tham gia vào những nước có môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn và rủi ro kinh doanh cao, khó lường.

2.2.2.5 Thủ tục hành chính đầu tư

Đánh giá hiệu quả thu hút vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2015-2021

 FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế

Vốn FDI đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế đất nước Trong giai đoạn 1991-2000, GDP tăng liên tục theo từng năm, với tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 7,56%, cho thấy vai trò của vốn đầu tư nước ngoài trong quá trình mở cửa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trong giai đoạn 1991-1995, tăng trưởng GDP đạt 8,18%, với nông lâm ngư tăng 2,4%; công nghiệp xây dựng tăng 11,3%; dịch vụ tăng 7,2% Giai đoạn 1996-2000, tăng 6,94% với nông lâm ngư tăng 4,3%; công nghiệp xây dựng tăng 10,6%; dịch vụ tăng 5,75%, nhờ vậy đến năm 2000 tổng sản phẩm trong nước đã vượt gấp đôi so với năm 1990 Trong giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,5% (nông lâm ngư 3,8%; công nghiệp xây dựng 10,2%; dịch vụ 7%) Năm 2006 đạt 8,17% (nông lâm ngư 3,4%; công nghiệp xây dựng 10,37%; dịch vụ 8,29%) Năm 2007 đạt 8,48% (nông lâm ngư 3,4%; công nghiệp xây dựng 10,6%; dịch vụ 8,6%).

 FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp

Việc tham gia phát triển các ngành công nghiệp và tạo công ăn việc làm cho người lao động là mục tiêu cốt lõi của các dự án đầu tư Nhiều công trình lớn đã được hoàn thành và đi vào sản xuất, phát huy hiệu quả đầu tư và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của vùng miền Những công trình trọng điểm này trở thành nền tảng cho sự tăng trưởng ở giai đoạn sau, đồng thời được khởi công và đẩy nhanh tiến độ, nhất là ở các lĩnh vực điện, dầu khí, công nghiệp nặng và công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

 FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ

FDI đóng vai trò then chốt trong việc chuyển giao công nghệ tiên tiến cho Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế quan trọng như viễn thông, thăm dò và khai thác dầu khí, hóa chất, cơ khí chế tạo điện tử, tin học, ô tô và xe máy Đáng chú ý, sau khi Tập đoàn Intel đầu tư 1 tỷ USD vào Việt Nam cho dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp, số lượng dự án công nghệ cao từ các tập đoàn đa quốc gia như Canon, Panasonic, Ritech, v.v đã tăng lên, mở ra cơ hội nâng cao năng lực công nghệ và tăng trưởng công nghiệp cho đất nước.

 Tác động lan tỏa của FDI đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế

Quá trình lan tỏa diễn ra theo hai hướng chính: theo hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị và theo hàng ngang giữa các doanh nghiệp cùng ngành hoạt động Ngược lại, các doanh nghiệp FDI cũng tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa, buộc họ phải thích ứng với bối cảnh toàn cầu hóa để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh.

 FDI đóng góp đáng kể vào NSNN và các cân đối vĩ mô

Trong giai đoạn 1996-2000, nếu loại trừ thu từ dầu thô, các doanh nghiệp FDI đã đóng góp 1,49 tỷ USD vào ngân sách nhà nước, gấp 4,5 lần so với 5 năm trước đó Sang giai đoạn 2001-2005, thu ngân sách từ khu vực doanh nghiệp FDI đạt trên 3,6 tỷ USD, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 24% mỗi năm Những con số này cho thấy sự đóng góp ngày càng lớn của doanh nghiệp FDI vào ngân sách quốc gia và xu hướng tăng trưởng ổn định của khu vực này.

2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn FDI đã nộp ngân sách đạt trên 3 tỷ USD, gấp đôi thời kỳ 1996-2000 và bằng 83% thời kỳ 2001-2005.

 FDI góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế quốc tế

Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, cao Thời kỳ 1996-

Năm 2000, xuất khẩu của khu vực FDI đạt 10,6 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng hơn 8 lần so với 5 năm trước và chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu của cả nước Điều này cho thấy khu vực FDI đóng vai trò ngày càng quan trọng trong tăng trưởng xuất khẩu và kết nối kinh tế của quốc gia.

2003 chiếm 31%; tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004 và chiếm trên 55% trong các năm 2005, 2006 và 2007

 FDI góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suất lao động,cải thiện nguồn nhân lực

Hoạt động của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước không ngừng đổi mới công nghệ và phương thức quản lý, từ đó nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường trong nước và quốc tế Đáng chú ý, một số chuyên gia Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp có vốn FDI đã dần thay thế các chuyên gia nước ngoài.

 FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc xóa bỏ cấm vận của Hoa Kỳ, mở đường cho sự mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hóa và đa dạng hóa Nhờ đó, Việt Nam đẩy mạnh chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, thúc đẩy tiến trình tự do hóa thương mại và đầu tư Đến nay Việt Nam chính thức là thành viên của ASEAN, APEC, ASEM và WTO, tạo nền tảng vững chắc cho liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu, đồng thời nâng cao khả năng thu hút đầu tư, công nghệ và đối tác chiến lược.

Theo kết quả điều tra năm 2002 từ Viện Quản lý Kinh tế Trung ương, phần lớn doanh nghiệp có vốn FDI tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và có kết quả môi trường tốt hơn so với đa số doanh nghiệp trong nước; cụ thể, 77% doanh nghiệp FDI có kết quả về các thông số gây ô nhiễm môi trường thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam.

Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, nhưng hoạt động FDI tại Việt Nam còn những mặt hạn chế như sau:

 Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ

Trong bối cảnh thu hút vốn đầu tư, mục tiêu tối thượng của nhà đầu tư vẫn là lợi nhuận Các dự án và ngành có tỷ suất lợi nhuận cao dễ dàng thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vì chúng mang lại lợi ích tài chính đáng kể cho nhà đầu tư Ngược lại, dù nhiều lĩnh vực thiết yếu cho cộng đồng dân sinh nhưng nếu không mang lại lợi nhuận tương xứng thì sẽ ít hoặc không thu hút vốn đầu tư nước ngoài Điều này cho thấy sự ưu tiên của thị trường đối với những cơ hội sinh lời và nhấn mạnh sự cân bằng giữa nhu cầu xã hội và hiệu quả kinh tế khi hoạch định chiến lược đầu tư và phát triển.

Các nhà FDI khi lựa chọn địa điểm triển khai dự án thường ưu tiên những khu vực có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi và môi trường đầu tư hấp dẫn Trong khi đó, các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa — những địa phương cần được đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế — có tiềm năng lớn để tăng trưởng nếu được đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh phù hợp, giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài và cân bằng phát triển khu vực.

 Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được giải quyết kịp thời

Nhìn chung, chủ sử dụng lao động thường trả công cho người lao động thấp hơn giá trị công việc họ đóng góp và không đáp ứng đủ nhu cầu sống của họ Sự chênh lệch này dẫn đến mâu thuẫn giữa người lao động và chủ sử dụng, có thể khiến đình công hoặc bãi công và gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Ngày đăng: 05/08/2022, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w