BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ CÚC ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO, LONG ĐỜM CỦA BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP D.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN THỊ CÚC
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO,
LONG ĐỜM CỦA BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM
TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN THỊ CÚC
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO,
LONG ĐỜM CỦA BÀI THUỐC
CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG GIA GIẢM
TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hoàng Ngân
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua 5 năm phấn đấu học tập tại Học viện Quân y, được sự giúp đỡ của nhà trường và các phòng, ban, bộ môn của Học viện và Viện Đào tạo Dược, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập của mình Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy - Ban Giám đốc Học viện và Viện Đào tạo Dược, phòng Đào tạo, Bộ môn Dược lý - Viện Đào tạo Dược đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi có thể thực hiện và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Hoàng Ngân
- người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô cùng toàn thể cán
bộ, nhân viên Viện Đào tạo Dược, đặc biệt là Bộ môn Dược lý đã luôn luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng chấm khóa luận đã dành nhiều thời gian để cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện và bảo vệ khóa luận
Cuối cùng là lời cảm ơn gửi đến gia đình, bạn bè, những người thân đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2022
Học viên
Nguyễn Thị Cúc
Trang 4MỤC LỤC
Trang TRANG PHỤ BÌA
1.1 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT
THANG GIA GIẢM
Trang 51.1.10 Quế chi 15
1.2 TỔNG QUAN VỀ THUỐC GIẢM HO VÀ THUỐC LÀM
THAY ĐỔI BÀI TIẾT DỊCH KHÍ - PHẾ QUẢN
19
1.2.1 Thuốc giảm ho nguồn gốc hóa dược 19
1.2.2 Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch khí - phế quản nguồn gốc
hóa dược
21
1.2.3 Thuốc giảm ho, long đờm nguồn gốc dược liệu 22
1.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO,
LONG ĐỜM
22
1.3.2 Mô hình gây ho bằng sulfur dioxide 22
1.3.3 Mô hình gây ho bằng axit citric 22
1.3.4 Mô hình đánh giá tác dụng long đờm 22
Trang 6CHƯƠNG 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1.3 Hóa chất và thiết bị nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp đánh giá tác dụng giảm ho trên mô hình
chuột nhắt trắng gây ho bởi amoniac
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 33
3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM HO, LONG
ĐỜM CỦA BÀI THUỐC CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG
GIA GIẢM
33
3.1.1 Kết quả đánh giá tác dụng giảm ho của bài thuốc Cửu vị
Khương hoạt thang gia giảm
33
3.1.1 Kết quả đánh giá tác dụng long đờm của bài thuốc Cửu vị 33
Trang 7Khương hoạt thang gia giảm
3.2.1 Về bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm 38
3.2.2 Về tác dụng long đờm của bài thuốc Cửu vị Khương hoạt
thang gia giảm
39
3.2.3 Về tác dụng long đờm của bài thuốc Cửu vị Khương hoạt
thang gia giảm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.1 Thành phần bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang 2 1.2 Thành phần bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm 3 3.1 Đánh giá tính đồng đều phản ứng ho của chuột ở các lô khi
phơi nhiễm với amoniac tại thời điểm trước khi dùng thuốc
3.4 Kết quả nghiên cứu tác dụng long đờm của chế phẩm nghiên
cứu trên chuột nhắt trắng (n = 10, X̅ ± SD)
37
Trang 9Hình 2.5 Sơ đồ quy trình đánh giá tác dụng giảm ho của
BTCVKHTGG trên mô hình chuột nhắt trắng gây ho bởi amoniac
Trang 10DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên viết đầy đủ
BTCVKHT Bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang
BTCVKHTGG Bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Cảm lạnh và cảm cúm là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính do các chủng virus khác nhau gây ra Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao, lây nhanh qua đường hô hấp thông qua các giọt bắn hay dịch tiết mũi họng khi
hắt hơi, ho khạc Cảm lạnh do virus Rhinovirus, Coronavirus hoặc Adenovirus
gây ra, thường bắt đầu với các triệu chứng nhức đầu, hắt hơi, ớn lạnh, đau họng
và sau đó là chảy nước mũi, tắc mũi, ho và khó chịu Thời gian xuất hiện các triệu chứng trung bình từ 7 - 10 ngày, nhưng một số triệu chứng có thể kéo dài hơn 3 tuần Bệnh cúm do virus cúm gây ra, thường khởi phát đột ngột và được đặc trưng bởi sốt, nhức đầu, ho, đau họng, đau cơ, nghẹt mũi, suy nhược và chán ăn [1]
Nước ta là một nước nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm, thời tiết thay đổi thất thường, kèm theo tình trạng ô nhiễm môi trường là những điều kiện thuận lợi để virus gây bệnh cảm lạnh, cảm cúm phát triển và lây lan Từ bao đời nay, trong dân gian đã sử dụng rất nhiều loại cây thuốc, vị thuốc để chữa cảm lạnh, cảm cúm bằng cách xông hoặc đánh cảm rất hiệu quả Bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang là bài thuốc cổ kết hợp các vị thuốc tân ôn giải biểu như Khương hoạt, Phòng phong, Thương truật, Xuyên khung… chủ trị các chứng bệnh như cảm mạo phong hàn, miệng khát, đau nhức mình mẩy
Để tăng cường tác dụng nhuận phế, chỉ khái, hóa đàm, bài thuốc cổ phương gốc đã được gia thêm các vị Cát cánh, Bách bộ, Kim ngân hoa, Cam thảo, giảm Thương truật, bỏ Tế tân Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có những bằng chứng khoa học chứng minh tác dụng giảm ho, long đờm của bài thuốc Cửu
vị Khương hoạt thang gia giảm này, do đó tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá tác dụng giảm ho, long đờm của bài thuốc Cửu vị Khương hoạt
thang gia giảm trên động vật thực nghiệm” nhằm mục đích:
- Đánh giá được tác dụng giảm ho của bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm trên chuột nhắt trắng gây ho bằng amoniac
- Đánh giá được tác dụng long đờm của bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm trên chuột nhắt trắng
Trang 12Bảng 1.1 Thành phần bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang
Khương hoạt (Notopterygium incisum Ting Mss) 6
Phòng phong (Ledebouriella seseloides Wolff) 6
Xuyên khung (Ligusticum wallichii Franch) 4
Tế tân (Asarum heterotropoides F.Schmidt) 2
Bạch chỉ (Angelica dahurica Benth et Hook.) 4
Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georgi) 4
Các vị Khương hoạt, Phòng phong, Thương truật, Bạch chỉ, Xuyên khung, Tế tân đều có mùi thơm, là loại thuốc tân ôn, táo, thuộc phạm vi tân
ôn giải biểu Khi dùng, cần phải theo chứng mà biến hoá, ví dụ như:
+ Nếu như thấp tà nhẹ, có thể bỏ Thương truật
+ Đầu không đau nhiều, có thể bỏ Tế tân
+ Nếu không có nhiệt bên trong, nên giảm Hoàng cầm, Sinh địa
Trang 13+ Để hạn chế sự ngưng đọng, tích trệ khi hàn xâm nhập vào cơ thể, có thể gia thêm vị tá như Hương phụ, Uất kim, Trần bì, Quế chi…
+ Để hạn chế làm tổn hao tân dịch, có thể gia thêm Thiên môn đông, Huyền sâm, Câu kỷ tử
Với mục đích để điều trị các bệnh viêm đường hô hấp do virus, BTCVKHT đã thay đổi một số thành phần Cụ thể, bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm (BTCVKHTGG) đã bỏ Tế tân, giảm liều Thương truật (4g), gia Quế chi (4g), gia Cát cánh (6g), gia Bách bộ (6g), gia Kim ngân hoa (6g)
Bảng 1.2 Thành phần bài thuốc Cửu vị Khương hoạt thang gia giảm
Khương hoạt (Notopterygium incisum Ting Mss) 8
Phòng phong (Ledebouriella seseloides Wolff) 6
Xuyên khung (Ligusticum wallichii Franch) 4
Bạch chỉ (Angelica dahurica Benth et Hook.) 4
Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georgi) 4
Trong đó:
- Khương hoạt: là chủ dược, tân ôn hướng thuốc đi lên phát tán để trừ phong hàn thấp ở biểu
Trang 14- Phòng phong, Thương truật: có tác dụng phát hãn, trừ thấp trợ Khương hoạt
- Xuyên khung, Bạch chỉ: trừ phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết, chữa đau đầu, đau thân mình
- Sinh địa, Hoàng cầm: thanh lý nhiệt, giảm bớt tính cay, ôn táo của các
vị thuốc
- Kim ngân hoa: thanh nhiệt độc, tiêu viêm
- Cát cánh: tăng cường tác dụng chỉ khái, khử đờm, bài nùng, tuyên phế
- Bách bộ: tăng cương tác dụng nhuận phế, chỉ khái, sát trùng
- Quế chi: thông kinh hoạt lạc
- Cam thảo: có tác dụng điều hòa thuốc
- Tên khác: Xuyên khương, Trúc tiết khương, Hồ vương sứ giả…
- Đặc điểm: cây sống lâu năm, cao khoảng 0,5 - 1 m, toàn cây có mùi thơm, không phân nhánh, phái dưới thân hơi có mầu tím Lá mọc so le kép
Trang 15lông chim, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa Mặt trên mầu tím nhạt, mặt dưới mầu xanh nhạt, phía dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân Hoa rất nhỏ, mầu trắng, họp thành hình tán kép Quả bế đôi, hình thoi dẹt, màu nâu đen, hai mép và lưng phát triển thành rìa Thân rễ to, thô, có đốt [2]
- Thành phần hóa học: các thành phần hóa học chính của rễ và thân rễ
của N incisum là coumarin như notopterol và isoimperaton, tinh dầu và
phenol, axit amin, axit hữu cơ, một số hợp chất polyacetylene như falcarindiol Ngoài ra, còn có glycoside, alkaloids… [3]
- Tính vị quy kinh: Khương hoạt có vị cay, đắng, tính ấm, quy vào bàng quang, can và thận
- Công năng, chủ trị: tán hàn, khu phong, trừ thấp, chỉ thống Chủ trị
cảm mạo phong hàn, nhức đầu, sốt không ra mồ hôi, phong thấp, tê đau vai, đau nhức mình mẩy, đau đầu, lưng đau mỏi ung nhọt
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng kháng khuẩn: hợp chất falcarindiol trong Khương hoạt có tác dụng ức chế đáng kể sự hình thành màng sinh học và sản xuất các yếu tố độc lực như elastase, pyocyanin và rhamnolipid, dẫn đến quá trình phiên mã
bị cản trở, nhờ đó mà có tác dụng kháng trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas
aeruginosa [4]
+ Tác dụng giảm đau: notopterol được xác định là thành phần giảm đau
có trong Khương hoạt bằng cách sử dụng phương pháp gây đau trên động vật thí nghiệm do axit axetic gây ra Notopterol cũng được chứng minh có khả năng chống viêm do tác dụng ức chế của nó trong thử nghiệm tính thấm thành mạch [5]
+ Điều trị viêm khớp dạng thấp: notopterol có thể trực tiếp liên kết với
ba vị trí quan trọng trong các miền kinase của JAK2 (L932/R980/N981) và JAK3 (K830/L905/D967) để ức chế tín hiệu JAK-STAT, dẫn đến giảm sản xuất của các cytokine viêm và chemokine [6]
Trang 161.1.2 Phòng phong
Hình 1.2 Phòng phong
(Nguồn: https://www.thuocdantoc.org/wp-content/phongphong 3.jpg)
- Tên khoa học: Ledebouriella seseloides Wolff, họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tên khác: Hồi thảo, Bỉnh phong, Sơn hoa trà…
- Thành phần hóa học: cây Phòng phong có chứa các thành phần hóa học sau: phenola glucosid, tinh dầu, acid hữu cơ, phenol, xanthotoxin, manitol, anomalin, marmesin, scopolatin, falcarindiol, 8E-Heptadeca-1, 6-Diyn-3, panaxynol falcarinol, 10-diol , 8-dien-4, saposhnikovan…
- Tính vị quy kinh: vị cay, ngọt, tính hơi ấm Quy vào kinh can, tỳ, phế,
vị và bàng quang
- Công năng, chủ trị: hành kinh lạc, khu phong, bổ trung, ích thần, trừ độc tính của phụ tử, thư cân mạch, chỉ thống, thông lợi ngũ tạng, phát hãn, giải biểu, năng an thần và định chí Chủ trị phong nhiệt, ngoại cảm phong hàn, tâm phiền, mồ hôi trộm, chứng sợ gió, đau đầu, xương khớp nhức mỏi…
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc từ cây phòng phong có khả năng ức
chế một số virus cúm và một số vi khuẩn gây bệnh khác như Staphylococus
aureus, Pseudomomas aeruginosa và Shigella spp
+ Tác dụng giảm đau: uống hoặc tiêm nước sắc từ phòng phong có khả năng nâng cao ngưỡng chịu đau của chuột [2]
Trang 171.1.3 Kim ngân hoa
Hình 1.3 Kim ngân hoa
- Thành phần hóa học: Kim ngân hoa có chứa các hợp chất chính như linalool, axit hexadecanoic, axit octadecadienoic, ethyl palmitate và dihydrocarveol Đồng thời, Kim ngân hoa có rất nhiều flavon, axit hữu cơ, saponin triterpenoid và iridoids
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn, quy kinh phế, vị, tâm, tỳ
Trang 18- Công năng chủ trị: thanh nhiệt, giải độc, trừ khí ôn dịch Chủ trị ôn bệnh phát sốt, nhiệt lỵ, rôm sẩy, hắc lào, giang mai
+ Tác dụng kháng viêm: làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu Nước sắc Kim ngân hoa được dùng cho những trường hợp kết mạc viêm mạn, giác
- Tên khác: Tề ni, Khổ ngạch, Bạch dược, Cánh thảo, Mộc tiện…
- Thành phần hóa học: saponin, polygalain acid, glucoside, platycodigenin, betulin, platycogenic acid, alpha-spinasterol, stigmasterol
Trang 19a-spinasteryl-b-D Tính vị quy kinh: vị đắng, tính ôn, quy vào kinh phế
- Công năng chủ trị: có tác dụng bài nùng, tuyên phế, khủ đàm lợi yết
và khai thông phế khí Chủ trị các chứng bệnh như nói khàn, tiểu tiện lung bế,
ho có đờm, viêm họng sưng đau
- Tác dung dược lý:
+ Tác dụng trừ đờm: saponin trong Cát cánh gây kích thích niêm mạc
cổ họng và dạ dày đưa đến phản xạ tăng phân tiết ở đường hô hấp làm cho đờm loãng ra và dễ tống ra ngoài
+ Saponin trong Cát cánh còn có tác dụng kháng viêm, an thần, gỉam đau, giải nhiệt, chống loét dạ dầy, ức chế miễn dịch
1.1.5 Bách bộ
Hình 1.5 Bách bộ
(Nguồn: http://thucvatduocvn.blogspot.com/2016/10/bach-bo-re.html)
- Tên khoa học: Stemona tuberosa, họ Bách bộ (Stemonaceae)
- Tên khác: Dây ba mươi, Sam sip lạc (tiếng Tày)…
- Thành phần hóa học: rễ củ cây bách bộ có chứa nhiều alcaloid, bao gồm các thành phần chính như isotuberostemonin, stemonin, stemin, tuberostemonin, oxytuberostemonin, hypotuberostemonin, protid, lipid, glucid và các acid hữu cơ như citric, malic, formic và suecunic,…
- Tính vị quy kinh: tính ấm, vị ngọt, đắng, quy kinh phế
Trang 20- Công năng chủ trị: có tác dụng sát trùng, nhuận phế chỉ khái Chủ trị bách nhật khái, giun kim, chàm lở, thương phong khái thấu, phế lao và chấy rận
- Tác dụng dược lý:
+ Chữa ho: hợp chất stemonin trong Bách bộ có tác dụng làm giảm hưng phấn trung khu hô hấp, ức chế phản xạ ho ở động vật thực nghiệm [7]
+ Tác dụng kháng khuẩn: Bách bộ có tác dụng diệt vi khuẩn ở ruột già
và kháng vi khuẩn của bệnh lỵ, phó thương hàn [8]
1.1.6 Xuyên khung
Hình 1.6 Xuyên khung
(Nguồn: https://duoclieuvietnam.vn/wp-content/uploads/2019/09/3.jpg)
- Tên khoa học: Ligusticum wallichii Franch, Họ Hoa tán (Apiaceae)
- Tên khác: Dược cần, Mã hàm cung, Tây khung, Giải mạc gia, Khung cùng, Tang ky…
- Thành phần hóa học: hơn 170 hợp chất đã được phân lập và xác định
từ loài thực vật này Các thành phần có tác dụng dược lý chính được chiết xuất từ Xuyên khung (chủ yếu từ thân rễ của nó) là phthalide, terpenes và enol, polysaccharid, alkaloid, axit hữu cơ và este, tinh dầu, axit phenolic và các thành phần khác Trong số đó, alkaloid tetramethylpyrazine là thành phần hóa học đặc trưng của cây Xuyên khung [9]
Trang 21- Tính vị quy kinh: vị cay, tính ôn, quy vào 3 là can, đởm và tâm bào
- Công năng: bổ huyết, nhuận táo, khai uất, khu phong, chỉ thống, nhuận can, khứ phong
- Chủ trị: đau đầu, đau khớp, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, căng tức ngực sườn, sản hậu, liệt nửa người do tai biến…
- Tác dụng dược lý: các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tetramethylpyrazine (TMP) có tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống viêm trong mô hình chuột và gà [10] Cơ chế chống oxy hóa của TMP cũng như các hợp chất pyrazine, có thể liên quan khả năng loại bỏ các loại oxy phản ứng [11]
- Tên gọi khác: Địa hoàng
- Đặc điểm: Sinh địa là một cây thuộc thảo, cao độ 10 - 30 cm Toàn
cây có lông mềm và lông bài tiết màu tro trắng Thân rễ mẫm thành củ, lúc đầu mọc thẳng, sau mọc ngang, đường kính từ 2 - 3 cm Lá mọc vòng ở gốc,
ít khi thấy ở thân, phiến lá hình trứng ngược, dài 3 - 15 cm, rộng 1,5 - 6 cm, đầu lá hơi tròn, phía cuống hẹp lại, mép lá có răng cưa mấp mô không đều,
Trang 22phiến lá có nhiều gân nổi ở mặt dưới chia lá thành những múi nhỏ Mùa hạ nở hoa màu tím đỏ mọc thành chùm ở đầu cành
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn, quy kinh tâm, can, thận, tiểu tràng
- Công năng: lương huyết, giải độc, điều kinh, an thai
- Chủ trị: chữa sốt cao kéo dài mất tân dịch, sốt cao gây chảy máu, trị mụn nhọt, viêm họng, viêm amidan
- Thành phần hóa học: trong Sinh địa, người ta đã lấy ra được một số hoạt chất: manit C6H8(OH)6, rehmanin là một glucozit, glucoza và một ít caroten… [12]
- Công năng: thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng âm, sinh tân dịch
- Chủ trị: chữa sốt cao, ho lâu ngày, hanh nhiệt, giải độc, làm mát, chống viêm, tăng cường sinh dịch cơ thể, bổ âm, chữa chứng thiếu máu, người xanh xao, kinh nguyệt không đều, ho ra máu, băng huyết…
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng giảm ho: hợp chất manit có tác dụng giảm ho do có khả năng làm dịu niêm mạc
+ Ngoài ra, dịch chiết Sinh địa còn có các tác dụng dược lý khác như
hạ đường huyết, chống ung thư, bảo vệ thần kinh [13]
Trang 23- Tên khác: Sinh cam thảo, Bắc cam thảo, Quốc lão
- Đặc điểm: cây nhỏ sống nhiều năm, có một hệ thống rễ và thân ngầm rất phát triển Thân ngầm dưới đất có thể đâm ngang đến 2 m Từ thân ngầm này lại mọc lên các thân cây khác Cây mọc đứng có thân cao 0,5 - 1,5 m Thân yếu, lá kép lông chim lẻ, có 9 - 17 lá chét hình trứng Hoa hình bướm,
màu tím nhạt Loài Glabra có cụm hoa dày hơn loài Uralensis Qủa loài đậu, loài Glaba nhẵn và thẳng, loài Uralensis thì quả cong, có lông cứng
- Thành phần hóa học: Cam thảo có chứa saponin, trong đó hoạt chất chính là glycyrrhizin, ngoài ra còn có đường, tinh bột, gôm, nhựa, flavon và vitamin C
- Tính vị quy kinh: Cam thảo có tính bình, vị ngọt, quy vào kinh tỳ vị, tâm và phế
- Công năng: bổ khí, thanh nhiệt, giải độc
- Chủ trị: chữa cảm, ho, sốt, viêm họng, mụn nhọt, phát ban…
Trang 24diệt vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày.
+ Tác dụng kháng khuẩn: hoạt chất Glycyrrhiza glabra được chiết xuất
từ rễ cây Cam thảo có tác dụng chống lại vi khuẩn, ngăn ngừa nhiễm trùng da Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng kháng khuẩn chống lại vi
khuẩn Staphylococcus aureus của cây Cam thảo.
+ Ngoài ra, dịch chiết Cam thảo cũng có một số tác dụng khác như chống viêm, chống vi rút, kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống ung thư, tác dụng điều hòa miễn dịch, bảo vệ gan và bảo vệ tim mạch Một số lượng lớn các thành phần đã được phân lập từ cam thảo, bao gồm saponin triterpene, flavonoid, isoflavonoid và chalcones, với axit glycyrrhizic thường được coi là thành phần hoạt tính sinh học chính [14]
1.1.9 Thương truật
Hình 1.9 Thương truật
(Nguồn: https://vinmec-prod.s3.amazonaws.com/images/)
Trang 25- Tên khoa học: Atractylodes lancea Thunb, họ Hoa cúc (Asteraceae)
- Tên khác: Mao truật, Xích truật, Nam thương truật
- Đặc điểm: Thương truật là cây sống lâu năm, chiều cao trung bình khoảng 60 cm Cây mọc thẳng đứng có rễ phát triển thành củ to Lá cây mọc
so le nhau, cuống ngắn hoặc hầu như không có cuống, phiến lá dai, mép có răng cưa nhọn, nhỏ Lá phía gốc chia thành 3 thùy nhưng vết cắt nông, thùy giữa lớn, hai thùy bên nhỏ Lá trên thân có hình mác và không chia thùy Hoa
có màu trắng hoặc tím nhạt, kích thước nhỏ Quả khô [2]
- Tính vị quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm, quy kinh tỳ, vị
- Công năng: kiện tỳ, làm ra mồ hôi, sáng mắt, giảm đau, an thần, bồi
bổ cơ thể, lợi tiêu hóa…
- Chủ trị: ăn uống không ngon miệng, chậm tiêu, tiêu chảy, khô mắt, người uể oải, không có mồ hôi…
- Thành phần hóa học: trong Thương truật có chứa tinh dầu, thành phần chủ yếu trong tinh dầu là atratylola và atratylon
- Tác dụng dược lý: dịch chiết Thương truật được chứng minh có tác dụng ức chế vi khuẩn tụ cầu vàng, liên cầu, virus, nấm…
1.1.10 Quế chi
Hình 1.10 Quế chi
(Nguồn:
https://www.thuocdantoc.org/wp-content/uploads/2019/11/que-chi.jpg)
Trang 26- Tên khoa học: Cinnamomum cassia Presl, họ Long lão (Lauraceae)
- Đặc điểm: Quế Trung Quốc là cây thân gỗ kích thước trung bình, có
chiều cao trung bình từ 12 - 17 m Thân có vỏ nhẵn, màu nâu nhạt Lá mọc so
le, cuống ngắn, lá cứng và giòn, không có răng cưa Lá hình thuôn dài, màu xanh sẫm, mặt bóng Mỗi lá có 3 gân, gân lá màu vàng và hiện rõ Hoa mọc thành cụm ở nách lá hoặc ở ngọn của cành Hoa quế chi có màu trắng hoặc vàng nhạt Hoa nhỏ, mỗi hoa có 4 cánh, nhị màu vàng đậm Quả hạch, hình trứng, khi chín có bề mặt nhẵn và có màu nâu tím
- Tính vị quy kinh: vị ấm, cay, ngọt, đi vào kinh tâm, phế, bàng quang
- Công năng: hoạt huyết, trừ hàn, tăng tiết mồ hôi, làm ấm kinh lạc, giảm hội chứng ngoại sinh
- Chủ trị: cảm mạo phong hàn, đau khớp, đau bụng lạnh, phù thũng, huyết hàn bế kinh, đánh trống ngực, cổ họng có đờm
- Thành phần hóa học: Cây quế có chứa tinh dầu từ 1 - 3 %, một số cây
có thể chứa đến 6 % Terpenoit là hợp chất chính trong tinh dầu của quế, cùng với đó là các thành phần quan trọng khác như diterpenoids, sesquiterpenoit, glycoside, lignanoids,…
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng hạ sốt: Quế chi có tác dụng làm tăng tiết mồ hôi, giảm nhiệt, hạ sốt
+ Tác dụng khác: ngày càng có nhiều nghiên cứu khẳng định
rằng C.cassia có nhiều tác dụng dược lý, bao gồm chống u, chống viêm và
giảm đau, chống tiểu đường và chống béo phì, kháng khuẩn và kháng vi rút, bảo vệ tim mạch, bảo vệ tế bào, bảo vệ thần kinh, tác dụng điều hòa miễn
dịch, hoạt động chống tyrosinase và các tác dụng khác [15]
Trang 27- Tên khác: Chỉ hương, Hòe hoàn, Lan hòe, Linh chỉ, , Ly hiêu…
- Đặc điểm: là cây thảo sống lâu năm, cao 1 - 2 m Thân hình trụ, tròn, rỗng màu tím hồng tía hay trắng Lá xẻ 3 lần long chim, mép có răng cưa, cuống lá dài phình ra thành bẹ: Hoa tự tán kép, mọc ở kẽ lá hay đầu cành, màu trắng Bạch chỉ được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng hay các vùng núi phát’ triển rất tốt Các tỉnh có trồng nhiều bạch chỉ là Hà Nội (Văn Điển); Vĩnh Phúc (Tam Đảo); Lào Cai (Sa Pa)
- Thành phần hóa học: trong Bạch chỉ có các hoạt chất có tác dụng dược lý như: oxypeucedanin, imperatorin, isoimperatorin, phellopterin, byak-angelixin, izobyakangelicol, angelicol, xanthotoxin, neobyakangelicol, marmesin , scopoletin…
- Tính vị quy kinh: Bạch chỉ có vị cay, tính ôn, quy vào kinh phế, vị
- Công năng: chỉ thống, khu phong, táo thấp, tán ứ
- Chủ trị: trị ngoại cảm phong hàn, tán phong, thông khiếu, chỉ thống, nhức đầu, ngẹt mũi, trị phong thấp, bao tử lạnh, bụng đau, cơ thể nhức mỏi do phong thấp, da ngứa, nổi mẩn, dị ứng do phong