1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề tài: Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường ở Việt Nam : Đánh giá phương pháp tiếp cận quản lý rừng bền vững ppt

28 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để hiểu được phản hồi của các khoản thanh toán PES và đánh giá tác động có thể thanh toán các nông dân nông dân sinh kế và môi trường;  Để tìm hiểu phản ứng của các nhà tài trợ ti

Trang 2

Company nameNộidung Chính Trình Bày:

2 Nội Dung Và Kết Quả Nghiên Cứu

3 Kết Luận Và Kiến Nghị

1 Đặt Vấn Đề

Trang 3

 Một số lượng lớn nông dân quản lý đất đai của họ theo những cách không bền vững và thường chặt rừng, gây hại cho môi trường Hơn nữa, họ không

được trả tiền cho những dịch vụ môi trường mà họ cung cấp

 Cách tiếp cận Chi trả dịch vụ môi trường (PES) được đưa ra Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận thực nghiệm dựa trên giả thuyết rằng rừng sẽ được duy trì hoặc quản lý tốt hơn nếu chủ rừng được bồi

thường cho tất cả các dịch vụ môi trường mà họ

cung cấp

Trang 4

Company name

Mục tiêu nghiên cứu

 Để giới thiệu các phương pháp tiếp cận PES

cho các cơ quan liên quan.

 Để hiểu được phản hồi của các khoản thanh

toán PES và đánh giá tác động có thể thanh toán các nông dân nông dân sinh kế và môi trường;

 Để tìm hiểu phản ứng của các nhà tài trợ

tiềm năng cho các chương trình PES tại Việt Nam;

 Cung cấp các khuyến nghị cho sự phát triển

của các chương trình PES ở Việt Nam

Trang 5

Company name

Câu hỏi nghiên cứu

 Những yếu tố quyết định một người tham gia chương trình nghiên cứu PES?

• Những thay đổi trong việc phân bổ các nguồn lực lao động gia đình?

• Tổng chi phí của dự án sẽ là bao nhiêu?

Trang 6

Company name

Chi trả dịch vụ môi trường (PES)

- có thể được hiểu một cách rộng rãi là

khuyến khích kinh tế được cung cấp trở lại cho các dịch vụ môi trường.

- Các dịch vụ môi trường thường được mua thuộc đề án PES

+ Bảo vệ nguồn nước bao gồm bảo vệ đất

và các quy luật của dòng chảy

+ Bảo tồn đa dạng sinh học

+ Hấp thụ các-bon, bảo vệ vẻ đẹp cảnh

quan

Trang 7

Company name

Chi trả dịch vụ môi trường trên thế giới

 Chi trả dịch vụ môi trường là rất ít phổ biến ở các nước đang phát triển

 Costa Rica đã đi tiên phong trong việc phát triển

các hệ thống thanh toán cho các dịch vụ môi

trường

 Người sử dụng đất có thể nhận được các khoản

thanh toán cho việc trồng mới, khai thác gỗ bền

vững và bảo tồn rừng tự nhiên Thanh toán được

thực hiện trong năm năm, nhưng người sử dụng

đất có nghĩa vụ phải duy trì việc sử dụng đất quy định thêm 10-15 năm nữa

Trang 8

Company name

 Ở Việt Nam đất đai thuộc sở hữu nhà nước, Tuy

nhiên,các hộ gia đình,cá nhân và tổ chức được cho thuê quyền sử dụng đất sử dụng phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

 Đối với quyền sở hữu tài nguyên rừng, rừng đặc dụng

và rừng bảo vệ là dưới sự quản lý thống nhất của nhà nước

 Rừng đặc dụng : Ban quản lý được thành lập trên 1000

ha ít hơn 1000 ha được phân bổ cho các tổ chức , hộ gia đình , cá nhân quản lý, bảo vệ

Trang 9

Company name

 Rừng phòng hộ: Ban quản lý thành lập với

5.000 ha trở lên Nếu dưới 5.000 ha, rừng được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và

cá nhân.

 Rừng sản xuất: là rừng tự nhiên được nhà

nước giao, cho thuê như hộ gia đình , cá nhân ,hợp tác xã , các công ty và nhà

máy,thông qua các lâm trường quốc

doanh.

Trang 10

Company name

Hợp đông giao đất, giao rừng.

 Nhà nước giao đất lâm nghiệp cho tổ chức,

hộ gia đình và cá nhân để sử dụng lâu dài

mà không có phí sử dụng đất kèm theo,

mỗi hộ gia đình được phân bổ Không quá

30 ha, Thời hạn là 50 năm.

 Khi hết thời hạn này , Nhà nước có nghĩa

vụ cho người sử dụng đất tiếp tục quản lý đất đai của họ , nếu nó đã được sử dụng

đúng cách và họ muốn tiếp tục tham gia.

Trang 11

Company name

Lợi ích của các chính sách

 Chính phủ cấp 2,5 trđ trồng, chăm sóc của mỗi hecta bảo vệ

rừng ba năm đầu tiên Đối với rừng sản xuất có các loài quý,

hiếm có giá trị kinh tế cao, được phân bổ 1 triệu đồng cho tái

sinh tự nhiên kết hợp với trồng bổ sung và 2 trđ phân bổ để

trồng và chăm sóc rừng sản xuất Phân bổ này được thực hiện trong một chu kỳ 30 năm.

Rừng đặc dụng : Hộ gia đình, cá nhân được tài trợ của nhà nước

được phép nghiên cứu khoa học, văn hoá, xã hội và du lịch sinh thái tham gia vào các hoạt động du lịch, dịch vụ.

Rừng phòng hộ: Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng phòng hộ,

quản lý và bảo vệ được thanh toán cho công việc họ làm, được khai thác lâm sản ngoài gỗ và cây khô, chết và bị bệnh thu

hoạch tre (với một cường độ cắt tối đa 30% ) khi độ che phủ rừng đạt 80% được phép khai thác gỗ bằng cách cắt chọn lọc (cắt tối

đa 20% ) Họ có thể tận hưởng 85-90% các sản phẩm thu hoạch (sau thuế).

Trang 12

Company name

Rừng sản xuất: Hộ gia đình, cá nhân đã được giao

rừng sản xuất là rừng tự nhiên để quản lý được phép trồng cây , thảo mộc và chăn thả động vật, vv Họ có quyền khai thác những cây bị chết

 Gia đình mới được xây dựng một ngôi nhà bằng cách

sử dụng gỗ thu hoạch (không vượt quá 10 mét

khối /gia đình)

 Họ có thể thu hoạch từ rừng khi được phép hưởng

100 % sản phẩm từ rừng tái sinh nghèo , 70 đến 80

% các sản phẩm từ rừng tái sinh) rừng tre , họ được hưởng đến 95% Họ được phép trồng hoa màu và

chăn thả gia súc Khi rừng đạt tới giai đoạn thu

hoạch , họ có thể tận hưởng 1,5 - 2 % của thu hoạch mỗi năm ( sau khi nộp thuế )

Trang 13

Company name

Thí nghiệm

 Thí nghiệm kéo dài trong 26 tháng, từ tháng 9 năm

2003,ở Khe Tre , Hương Phú và Xuân Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế

 Cách tiếp cận quản lý đất đai bền vững trong thí

nghiệm của nghiên cứu này là cắt chọn lọc được thiết

kế bởi các chuyên gia lâm nghiệp địa phương

 khai thác gỗ trong rừng trồng diễn ra trong ba năm

liên tiếp Cường độ cắt cho phép trong năm 1, năm 2

và năm 3 tương ứng là 40% , 30% và 30% Trồng bổ sung được thực hiện mỗi năm

 Các bên liên quan trong cuộc thử nghiệm gồm Trạm kiểm lâm địa phương ,Uỷ ban nhân dân xã , các hộ gia đình tình nguyện, chuyên gia từ Trường ĐH Kinh Tế và ĐH Nông Lâm Huế

Trang 14

Company name

Thực hiện dự án và giám sát

tổ chức sắp xếp:

 Trình độ học vấn của người nông dân trong

khu vực là khá thấp , đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số

 Giấy chứng nhận quyền sử đất, không an

toàn cần được loại trừ từ đầu thí nghiệm

 tham gia trong cuộc thử nghiệm là một

quyết định chung của gia đình có chữ ký

của hai vợ chồng

Trang 15

Company name

yêu cầu đối với các hộ tham gia,tính giá WTA

 điều kiện cho chương trình PES thử nghiệm, gia đình có

ít nhất là 0,5 ha rừng đã sẵn sàng cho việc khai thác

 Hội thảo tập huấn về cách tiếp cận quản lý rừng bền

vững được tổ chức cho hai nhóm nông dân đủ điều kiện.

 Sau khi đào tạo, những người nông dân sẽ đưa ra một

mức giá WTA.

 Giá WTA của nhóm đầu tiên, 91 nông dân đưa ra từ

80.000 - 320.000 đồng cho mỗi ha mỗi năm, trung bình khoảng 147 , 000VND kết thúc tỷ lệ thanh toán

140.000 VNDđã được lựa chọn Điều này dẫn đến 45

nông dân có đủ điều kiện để tham gia Kết quả là

nhóm đầu tiên có50 % nông dân tham gia

Trang 16

Company name

 Giá WTA của đợt thứ hai 89 nông dân dao động từ 90.000 đồng - 400.000 mỗi ha mỗi năm, với mức trung bình 156.000 đ, Có 41 nông dân đã cho giá WTA bằng hoặc thấp hơn so với tỷ lệ thanh toán kết thúc 140.000 đồng Do đó, tỷ lệ tham gia giữa các lô thứ hai của người nông dân là 46%

 Một nhóm kiểm soát cũng đã được lựa chọn với 50

hộ gia đình Họ được học một khóa đào tạo riêng

Trang 17

Company name

Trang 18

Hợp đồng và thanh toán

 Năm 2003, tổng cộng 45 hợp đồng đã được ký kết với nhóm đầu tiên chấp nhận Tổng diện tích

rừng bao phủ của dự án là 72 ha - khoảng 1,6 ha cho mỗi hợp đồng

 Năm 2004, có 63 ha đã được quản lý dưới 41 hợp đồng đã ký kết với nhóm thứ hai chấp nhận

 Đợt đầu tiên của nông dân được hỏi lý do tại sao

họ đã quyết định gia hạn hợp đồng PES Họ cho rằng các khoản thanh toán mà họ nhận được là thấp nhưng có thể chấp nhận được Chỉ có một nông dân đã không gia hạn hợp đồng

Trang 19

Company name

 Nông dân tham gia đã được trả tiền trong ba đợt : (1) một khoản thanh toán đầu tiên của 50% tổng giá trị hợp đồng đã được thực hiện khi nó đã được

ký kết , (2) đã được thực hiện một thanh toán thứ hai là 30% sau sáu tháng ; và (3) một khoản

thanh toán thứ ba là 20% đã được thực hiện sau

12 tháng

 Bất kỳ người nông dân đã phá vỡ hợp đồng sẽ

phải trả lại số tiền này cộng với phạt tiền Hoặc hợp đồng sau đó sẽ được hủy bỏ

Trang 20

Company name

Trang 21

KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Tác động kinh tế - xã hội

 Các khoản thanh toán tiền mặt cho nông dân

theo chương trình là một trong những lý do quan

trọng để tham gia vào chương trình này

 Trung bình mỗi hộ gia đình tham gia nhận được

khoảng 230.000 đồng/năm 2% thu nhập của hộ

gia đình, và 4% của hộ gia đình thu nhập của các

hộ gia đình nghèo

 Các tổ chức chính quyền địa phương đã tham gia

đào tạo của dự án và hội thảo cũng được hưởng

lợi

Trang 22

Company name

Chi phí giao dịch

Trang 23

Company name

KHÓ KHĂN VÀ TIỀM NĂNG CHO PES TẠI VIỆT NAM

Khó khăn

 Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, các hộ

gia đình và các cộng đồng dân cư không

có quyền trong việc sử dụng đất Trong bối cảnh đó, PES sẽ được áp dụng đối với các loại rừng sản xuất mà chủ rừng có một số quyền trong việc sử dụng đất.

 Rừng sản xuất tại Việt Nam phân mảnh.

 Việc thực hiện PES sẽ làm tăng gánh nặng

ngân sách của chính phủ.

Trang 24

 Tăng nhu cầu cho các dịch vụ môi trường rừng

 Sự tồn tại của PES liên quan đến kinh nghiệm: Có tồn tại một số lượng các chương trình liên quan đến PES tại Việt Nam

 Tỷ lệ tham gia có khả năng cao

 giao dịch quốc tế carbon và CDM có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của PES tại Việt Nam

Trang 25

Company name

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

 Trong chương trình này, một khoản thanh toán

hàng năm 140.000 đồng mỗi ha đã được trả cho

những người nông dân tham gia phương pháp tiếp cận quản lý rừng bền vững

 giá WTA dao động từ 90.000 đồng đến 400.000

đồng

 quyết định của người nông dân tham gia chương

trình này bị ảnh hưởng bởi: đặc điểm của hộ như

giáo dục và tuổi của chủ hộ, lao động gia đình, diện tích rừng được quản lý, và mức dư nợ cho vay

 Nếu chương trình được kéo dài lâu hơn, có thể có được tỷ lệ tham gia cao hơn

Trang 26

Company name

 Tác động và thiết kế của chương trình PES này

cũng phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế xã hội và thể chế tại địa phương

 Kế hoạch PES không có tác động xóa đói giảm

nghèo đáng kể

 TC của chương trình thử nghiệm này là khá cao,

Có một số lý do lí giải vì sao TC cao: Thứ nhất,

đây là một dự án nghiên cứu quy mô nhỏ Thứ

hai, khung thời gian 2 năm của dự án là tương đối ngắn,Thứ ba, diện tích rừng được đăng kí trong

mỗi hợp đồng thường nhỏ và nằm rải rác trong

một địa hình phức tạp

Trang 27

Company name

Kiến nghị

 Nên cố gắng để đạt được kinh nghiệm và

kiến thức hơn nữa trước khi thực hiện bất

kỳ quy mô lớn của một PES được thử tại

Việt Nam.

 Thí nghiệm trong tương lai không nên chỉ

nhắm mục tiêu vào các hộ nông dân nhỏ

mà còn ở các lâm trường quốc doanh quản

lý một diện tích lớn rừng sản xuất

Trang 28

LOGO

www.themegallery.com

Ngày đăng: 05/03/2014, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w