MẠNG MÁY TÍNH Giảng viên phụ trách: NGUYỄN THÁI DƯ Bộ môn Tin học email: ntdu@agu.edu.vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KT
Trang 11 Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang.
MẠNG MÁY TÍNH
Giảng viên phụ trách:
NGUYỄN THÁI DƯ
Bộ môn Tin học email: ntdu@agu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Hoài Nghĩa, Giáo trình mạng cơ bản, NXB ĐHQG
Tp Hồ Chí Minh, 2005
2 Nguyễn Thúc Hải, Mạng máy tính và các hệ thống mở
-NXB Giáo dục, 2004
3 Andrew S Tanenbaum, Computer Networks, Third
Edition, Prentice - Hall, 2001.
4 Ngô Bá Hùng, Mạng máy tính, ĐH Cần Thơ, 2005.
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 3
NỘI DUNG
Tổng quan về mạng máy tính
Các thành phần của mạng máy tính
Tầng vật lý (Physical Layer)
Tầng Liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
Tầng con điều khiển truy cập (Medium Access SubLayer)
Tầng mạng (Network layer)
Tầng giao vận (Transport Layer)
Tầng ứng dụng (Application Layer)
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 4
Lịch sử và định nghĩa mạng máy tính
Phân biệt các loại mạng
Phân biệt mạng LAN- WAN
Mô hình phân tầng OSI (Open Systems Interconnection) của ISO (International Orgnization for Standardization)
Một số bộ giao thức kết nối mạng
Trang 2Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 5
Mạng “ vụng trộm ”: Phương thức chủ yếu để chia sẻ dữ liệu
trước khi các mạng máy tính thực thụ ra đời.
Lịch sử
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 6
Mục tiêu của mạng MT
mục tiêu cơ bản sau:
Làm cho các tài nguyên trở nên có giá trị cao (thiết bị, chương trình, dữ liệu )
Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra sự cố đối với một máy tính nào đó
tỷ lệ giá thành máy tính và chi phí truyền tin giảm đi
Định nghĩa mạng máy tính
Ở khái niệm cơ bản nhất mạng bao gồm hai máy tính nối
với nhau bằng cáp và mọi mạng máy tính
Sự hình thành mạng máy tính phát sinh từ nhu cầu chia sẻ
và dùng chung tài nguyên
Cách tổ chức mạng chủ yếu để chia sẻ và dùng chung tài
nguyên và giao tiếp trực tuyến
Mạng còn cho phép mọi người có thể sử dụng chung một
phiên bản của cùng ứng dụng
Định nghĩa mạng máy tính
Đường truyền vật lý: dùng để chuyển các tín hiệu điện tử giữa các máy tính
Các đặc trưng cơ bản của đường truyền vật lý:
Băng thông
Thông lượng
Độ suy hao
Độ nhiễu điện từ
Trang 3Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 9
Định nghĩa mạng máy tính
Băng thông: là độ đo phạm vi tần số mà nó có thể đáp ứng
được, giải thông của cáp truyền phụ thuộc vào độ dài cáp
Thông lượng: tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền
thường được tính bằng số lượng bít được truyền đi trên
một giây (bps)
Độ suy hao
Độ nhiễu điện từ
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 10
Định nghĩa mạng máy tính
Kiến trúc mạng máy tính: Thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập các quy tắc, quy ước
mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để mạng hoạt động tốt Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng (topology) của mạng, tập các quy tắc, quy ước truyền thông được gọi
là giao thức (protocol)
Topology mạng:
Giao thức (protocol)
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 11
Định nghĩa mạng máy tính
Topology mạng: có hai loại chủ yếu là point-point và
quảng bá (broadcast hay point to multipoint)
Giao thức (protocol): Tập hợp các quy tắc, quy ước về
khuôn dạng của dữ liệu, các thủ tục gửi - nhận dữ liệu gọi là
giao thức.
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 12
Trang 4Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 13
Giao thức – chồng giao thức
giao tiếp và tương tác giữa các máy tính kết nối với
nhau
Chồng giao thức có kiến trúc phân tầng: mỗi tầng đảm
trách một chức năng của hệ thống trong quá trình truyền
thông
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 14
Mô hình phân tầng
Nhiều hãng khác nhau đã phát triển mô hình truyền thông riêng với chồng giao thức riêng
Mô hình truyền thông chuẩn hoá sẽ cho phép kết nối liên mạng giữa các máy tính của nhiều hãng khác nhau
Chuẩn hóa
Các văn bản được thống nhất thỏa thuận với nội dung
xác định các đặc tính kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn tỉ mỉ,
chính xác yêu cầu các sản phẩm hoặc dịch vụ phải được
thiết kế hoặc thực hiện theo
Nhiều nhà sản xuất sử dụng các tiêu chuẩn để khẳng
định các sản phẩm, qui trình cũng như dịch vụ của mình
là phù hợp với mong muốn (đề xuất) của họ
• Mạng đối với các doanh nghiệp
• Mạng đối với đời sống con người
• Mạng đối với Người dùng di động
• Mạng và các vấn đề xã hội
Trang 5Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 17
Mạng đối với các doanh nghiệp
Một Mạng máy tính với 2 clients/users và 1 server
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 18
Mô hình Client-Server
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 19
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 20
Một vài hình thức của e-commerce
Trang 6Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 21
Mạng Internet
Mạng kết nối có định hướng :
X.25, Frame Relay, and ATM
Ethernet
Wireless LANs: 802:11
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 22
Mạng ARPANET
1960, Bộ Quốc phòng Mỹ (DoD) muốn có một mạng thống lĩnh và kiểm soát có thể chịu được qua một cuộc chiến tranh nguyên tử
ARPA (Advanced Research Projects Agency) sau này gọi là DARPA được giao thực hiện
Internet
Ứng dụng truyền thống (1970 – 1990)
News
Remote login
File transfer
Kiến trúc Internet
Trang 7Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 25
Ethernet
Kiến trúc của Ethernet nguyên thủy
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 26
Wireless LANs
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 27
Wireless LANs (2)
Có thể sẽ có một vùng không thuộc vùng phủ sóng
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 28
Wireless LANs (3)
Một mạng multicell 802.11 network
Trang 8Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 29
IEEE 802 Standards
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 30
Phần cứng mạng
Mạng cục bộ (Local Area Networks- LAN)
Mạng đô thị (Metropolitan Area Networks - MAN)
Mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN)
Mạng không dây (Wireless Networks)
Mạng gia đình (Home Networks)
Liên mạng (Internetworks)
Phân biệt các loại mạng
máy tính:
Phân loại mạng máy tính theo vùng địa lý
Phân loại mạng máy tính theo tôpô
Phân loại mạng máy tính theo chức năng
Phân loại mạng theo kỹ thuật chuyển mạch
Phân biệt mạng máy tính theo vùng địa lý.
Mạng toàn cầu - GAN (Global Area Network)
Mạng diện rộng - WAN (Wide Area Network)
Trang 9Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 33
Phân biệt mạng máy tính theo vùng địa lý.
Mạng đô thị - MAN (Metropolitan Area Network)
Mạng cục bộ - LAN (Local Area Network
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 34
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 35
Phân loại dựa vào khoảng cách
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 36
Hai mạng quảng bá: (a)Bus (b)Ring
Trang 10Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 37
Mạng đô thị dựa trên cable TV
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 38
Mạng diện rộng (WAN)
Liên hệ giữa các Host với các mạng con (subnet)
Dòng các gói từ Sender đến Receiver
Phân biệt mạng máy tính theo topology
Mạng dạng hình sao (star topology)
Mạng dạng hình tuyến (bus topology)
Mạng dạng vòng (ring topology)
Mạng dạng hình kết hợp
Trang 11Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 41
Phân biệt mạng theo chức năng.
Mạng ngang hàng (Peer to Peer)
Mạng Khách-Chủ (Client-Server)
Mạng kết hợp
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 42
Mạng ngang hàng (Peer to Peer)
Mọi máy nối mạng
có vai trò như nhau (cùng cho
và nhận tài nguyên)
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 43
Mạng ngang hàng (Peer to Peer)
Không tồn tại bất kỳ máy phục vụ chuyên dụng hoặc cấu trúc phân
cấp giữa các máy tính Mọi máy tính đều có vai trò bình đẳng như
nhau.
Quy mô: mạng ngang hàng được gọi là nhóm làm việc (workgroup)
thông thường dưới 10 máy tính
Phí tổn: chi phí cho mạng ngang hàng rẻ hơn chi phí cho mạng có
máy phục vụ với lý do không cần trang bị các máy có cấu hình cao
nhằm đáp ứng máy phục vụ.
Khi nào nên sử dụng mạng ngang hàng?
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 44
Phân biệt vai trò hai loại máy: máy chủ (cung cấp dịch vụ)
và máy khách (khai thác, tiếp nhận dịch vụ) Hai loại này thường có cấu hình rất khác nhau, chạy hai loại hệ điều hành khác nhau
Trang 12Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 45
Mạng được thiết kế cho nhiều người sử dụng và cung cấp khả
năng truy cập đến nhiều tài nguyên, duy trì hiệu suất cao và an
toàn đối với người dùng
Quản lý tập trung và điều khiển dữ liệu trên máy chủ (khác
mạng ngang hàng) đảm bảo cho dữ liệu thường xuyên được sao
lưu dự phòng
Yêu cầu về phần cứng: server thường là các máy có cấu hình
cao Các client được giới hạn theo yêu cầu người dùng
Việc an toàn và bảo mật được thực hiện một cách tốt hơn, các
hệ điều hành mạng cho phép người quản trị mạng quản lý, đặt
ra các chính sách và áp đặt các chính sách đó tới từng người
dùng trên mạng
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 46
Mạng kết hợp
Việc kết hợp các đặc tính ưu việt của hai loại mạng: mạng ngang hàng và mạng client-server đã thực sự trở nên phổ biến
Trong mạng kết hợp hai hệ điều hành hoạt động phối hợp nhau tạo nên một cảm giác về một hệ thống hoàn chỉnh đối với người sử dụng
Ở loại mạng này đòi hỏi có nhiều công sức cũng như thời gian hoạch định và đào tạo mới có thể đảm bảo sự thi hành đúng đắn và mức độ an toàn đáng tin cậy
Mạng chuyển mạch kênh: khi hai thực thể cần trao đổi
thông tin với nhau thì chúng thiết lập một kênh cố định
và duy trì cho đến khi một hoặc hai bên ngắt liên lạc
Dữ liệu được truyền đi theo con đường này
Mạng chuyển mạch gói (Packet – switched network): thông báo được chia thành các gói tin (packet) có khuôn dạng định sẵn, gói tin có chứa thông tin điều khiển, địa chỉ nguồn và địa chỉ đích
Mạng dịch vụ tích hợp số (Intergrated Services Digital
Trang 13Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 49
So sánh
So sánh giữa circuit switched và packet-switched networks
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 50
Mạng không dây
Các loại mạng không dây:
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 51
(a)Bluetooth configuration (b)Wireless LAN
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 52
Các loại mạng đối với đời sống con người
Computers (desktop PC, PDA, chia sẻ thiết bị ngoại vi)
Giải trí (TV, DVD, VCR, camera, stereo, MP3)
Viễn thông (telephone, intercom, fax)
Trang 14Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 53
Phần mềm mạng
Cấu trúc thứ bậc của giao thức (Protocol Hierarchies)
Vấn đề thiết kế các tầng
Các dịch vụ hướng kết nối và không kết nối
(Connection-Oriented and Connectionless Services)
Các hàm nguyên thủy dịch vụ (Service Primitives)
Mối quan hệ giữa các dịch vụ và giao thức (The
Relationship of Services to Protocols)
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 54
Các tầng, giao thức và giao diện
Trang 15Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 57
Connection-Oriented and Connectionless Services
Sáu loại dịch vụ khác nhau
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 58
Hàm nguyên thủy dịch vụ
(Service Primitives)
Bốn hàm dịch vụ nguyên thủy dùng để cho dịch vụ hướng kết nối
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 59
Hàm nguyên thủy dịch vụ
(Service Primitives)
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 60
Mối liên hệ giữa dịch vụ (service) và giao thức (protocol)
Trang 16Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 61
Các mô hình tham khảo (Reference Models)
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection)
Mô hình TCP/IP (Transmission Control Protocol/
Internet Protocol)
So sánh OSI và TCP/IP
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 62
Mô hình OSI
Năm 1978 Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ban hành đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dùng cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại trong hệ thống mạng
Năm 1984 ISO phát hành bản sửa đổi mô hình này và gọi là
mô hình tham chiếu mạng hệ mở (mô hình tương kết các hệ thống mở) Bản sửa đối này trở thành tiêu chuẩn quốc tế và dùng như hướng dẫn mạng
Mô hình OSI mô tả phương thức hoạt động của phần cứng
và phần mềm mạng trong kiến trúc phân tầng, cung cấp khung tham chiếu mô tả các thành phần mạng hoạt động ra sao
Mỗi tầng cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động chuẩn bị dữ
liệu để chuyển giao qua mạng đến máy tính khác Các
tầng được phân chia bằng những ranh giới được gọi là
giao diện Mọi yêu cầu được thực hiện bằng cách chuyển
từ tầng này qua giao diện rồi đến các tầng tiếp theo Mỗi
tầng xây dựng dựa trên tiêu chuẩn và hoạt động của tầng
bên dưới
Các tầng được thiết lập theo cách thức mà qua đó mỗi tầng
hoạt động như thể nó đang giao tiếp với tầng đối tác của
Dữ liệu được chuyển từ tầng này sang tầng khác và được chia làm các gói Gói là đơn vị thông tin được truyền như một khối từ thiết bị này đến thiết bị khac trong mạng
Ngoại trừ tầng thấp nhất trong mô hình mạng (tầng vật lý) không tầng nào có thể chuyển thông tin sang phần đối tác của mình trên máy tính khác
Trang 17Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 65
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 66
dòng bit không cấu trúc qua đường truyền vật lý
tiện để truyền thông tin qua liên kết vật lý đảm bảo tin cậy
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 67
chuyển tiếp thông tin
giữa hai đầu mút (end to end); và cả việc kiểm soát lỗi,
kiểm soát luồng dữ liệu giữa hai đầu nút
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 68
truyền thông giữa các ứng dụng; thiết lập, duy trì, đồng
bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa các ứng dụng
để đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI
để người dùng có thể truy nhập được vào môi trường OSI và có thể sử dụng được các dịch vụ thông tin phân tán
Trang 18Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 69
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 70
Để thuận tiện cho việc chia sẻ liên kết mạng, cho phép truy nhập thuận tiện từ các máy tính khác nhau người ta chia tầng Liên kết
dữ liệu thành hai tầng nhỏ: LLC và MAC
Trang 19Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 73
Mô hình phối ghép
Mô hình phối ghép được dùng trong quyển sách này
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 74
Để dữ liệu có thể được truyền nhanh chóng và dễ dàng qua mạng dữ liệu phải được phân nhỏ và chia thành các gói (packet) hoặc khung (frame) chúng có thể khác biệt nhau trong từng loại mạng
Gói có thể mang một số loại dữ liệu sau: thông tin (thông điệp hay tập tin), loại dữ liệu và lệnh điều khiển máy tính, mã điều khiển phiên làm việc (mã sửa lỗi…)
Gói được mang thêm các thông tin điều khiển (control information) với mục đích:
Gửi dữ liệu gốc bị tách rời thành nhiều khung
Tái lắp ghép dữ liệu theo đúng thứ tự ở đầu nhận
Kiểm tra lỗi dữ liệu sau khi đã tái lắp ghép
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 75
Cấu trúc một gói tin
Sơ đồ một gói dữ liệu đơn giản
Destination address: địa chỉ nơi nhận gói tin
Sourse address: điạ chỉ nơi gửi gói tin
Control information: thông tin điều khiển
Data send by source: dữ liệu được gửi đi
Error Checking Information: mã kiểm tra và sửa lỗi dữ liệu
đảm bảo dữ liệu nhận được còn nguyên vẹn
Nguyễn Thái Dư, BM Tin học, Khoa KTCNMT, ĐH An Giang 76
Giao thức (Protocol)
Một tập các tiêu chuẩn để trao đổi thông tin giữa hai hệ thống máy tính được gọi là giao thức Các giao thức còn được gọi là các nghi thức hoặc định ước của mạng máy tính
Trong hệ thống mạng máy tính các nguyên tắc và thủ tục điều khiển sự giao tiếp và tương tác của chúng được gọi là giao thức