Trong đồng bộ t ơng hỗ mỗi nút lấy trung bình các nguồn tham chiếu vào và sử dụng nó cho đồng hồ truyền dẫn và cục bộ của nút PRC Nút mạng Hình 4 : Đụ̀ng bụ̣ tương hụ̉ có nguụ̀n chủ
Trang 1ĐỒNG BỘ TRONG MẠNG
VIỄN THÔNG
GIÁO VIÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Tâm Tuấn
Dương Đình Tuân
Nguyễn Hoàng Nhật Nguyễn Viết Phương Lê Thị Thương
Nguyễn Thị Nhi
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BỘ MẠNG
CẤU TRÚC MẠNG ĐỒNG BỘ VÀ MỘT SỐ
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ ĐỒNG BỘ
CẤU TRÚC MẠNG ĐỒNG BỘ CỦA VNPT
ĐO KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MẠNG ĐỒNG BỘ
ĐỒNG BỘ MẠNG Ở MỘT SỐ NƯỚC
Trang 3TỔNG QUAN VỀ ĐÔNG
BỘ MẠNG
1 Khái niệm đồng bộ MVT và sự cần thiết của
- Mạng đồng bộ là mạng chức năng không thể thiếu
được trong MVT quốc gia số hiện đại
- Đồng bộ mạng là điều kiện quan trọng cần thiết để triển
khai và khai thác hiệu quả các công nghệ mới chất lượng cao trên mạng lưới
- Đồng bộ có ảnh hưởng lớn đến đọ ổn định và chất lượng
dịch vụ của mạng thông tin
vấn đề đồng bộ mạng
Trang 4- Ảnh hưởng của việc mất đồng bộ hoặc kém đồng bộ đối với một số dịch vụ
Trang 52 Các phương pháp đồng bộ mạng
a Phương pháp cận đồng bộ
- Đồng hồ tại các nút chuyển mạch độc lập với nhau
- Đồng hồ có độ" chính xác cao hoạt động tự do và các bộ
nhớ đệm thích hợp để giảm sai lệch tần số
- Mạng quốc tế là mạng cận đồng bộ , theo khuyến nghị của ITU đối với đồng hồ chủ quốc gia độ chính xác tối thiểu phải là 10e(-11)s
Trang 6b Phương pháp đồng bộ chủ tớ
- Phương pháp này dựa trên nguyên tắc một đồng hồ có cấp chính xác cao nhất hoạt động như một đồng hồ chủ , các
đồng hồ khác được hoặt động bám theo đồng hồ chủ
Trang 7§ång hå chñ
Hình 3 : Phân cấp trong phương pháp đồng bộ chủ tớ có dự
phòng
Trang 8c Phương pháp đụ̀ng bụ̣ tương hụ̉
- Đây là nguyên lý thực hiện đồng bộ trong một mạng số
liên kết cao mà không có đồng hồ chủ Trong đồng bộ t ơng
hỗ mỗi nút lấy trung bình các nguồn tham chiếu vào và sử
dụng nó cho đồng hồ truyền dẫn và cục bộ của nút
PRC
Nút mạng
Hình 4 : Đụ̀ng bụ̣ tương hụ̉ có
nguụ̀n chủ
Hình 6: Đồng bộ t ơng hỗ không có
nguồn chủ
Trang 9* Ưu điểm của đồng bộ t ơng hỗ là khả năng duy trì hoạt
động của nó khi một đồng hồ nút bị hỏng
* Nh ợc điểm:
- Tần số cuối cùng rất phức tạp, vì nó là một hàm của tần
số các bộ dao động, topo mạng, trễ truyền dẫn và các tham
số khác.
- Sự biến đổi trễ đ ờng truyền hoặc trễ nút có thể làm
nhiễu loạn nghiêm trọng tần số nút và thay đổi lâu dài trong tần số hệ thống.
- Việc thiếu nguồn chuẩn cố định làm cho đồng bộ t ơng
hỗ không thích hợp đối với kết nối liên mạng
Đồng bộ t ơng hỗ có hai loại:
- Điều khiển kết cuối đơn (Single - ended control)
- Điều khiển kết cuối kép (Double - ended control)
Trang 10A, B : Sai pha tức thời đo tại Avà B t ơng ứng
fA, fB : Sửa tần số cung cấp cho đồng hồ Avà B
Hình 6 : Điều khiển kết cuối đơn trong đồng bộ t ơng hỗ
Trang 11A, B : Sai pha tức thời đo tại Avà B t ơng ứng
fA, fB : Sửa tần số cung cấp cho đồng hồ Avà B
fB
Đồng hồ
Đồng hồ
+ -
+
-Hình 7: Điều khiển kết cuối kép trong đồng bộ t ơng hỗ
Trang 12d Phương pháp đồng bộ kết hợp
- Kết hợp phương pháp đồng bộ chủ tớ và cận đồng bộ
PRC Vïng 1
CÊp 1
CÊp 2 CÊp 3
PRC
Vïng 2 CÊp 1 CÊp 2
H×nh 8: §ång bé kÕt hîp
Trang 13- Kết hợp đồng bộ chủ tớ và đồng bộ tương hổ
CÊp 1
CÊp 2
CÊp 3
Trang 14Dù phßng C1
§ång hå chñ C1
Dù phßng C1
Trang 15e Phương pháp đụ̀ng bụ̣ ngoài
Ph ơng pháp đồng bộ ngoài là sử dụng một số nguồn thời gian
và tần số có sẵn nh GPS ( Hệ thống định vị toàn cầu ) hoặc tham chiếu theo đồng hồ chủ của một quốc gia khác ( gọi là
“đồng hồ chủ giả “) Giải pháp đồng bộ này có u điểm là tiết kiệm đầu t tuy nhiên có độ chính xác không cao, và phụ thuộc vào nhiều yếu tố phi kỹ thuật khác
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP
Ưu nh ợc điểm của các ph ơng pháp cơ bản : cận đồng bộ ,
đồng bộ chủ tớ , đồng bộ t ơng hỗ đ ợc tóm tắt so sánh trong bảng Việc sử dụng các ph ơng pháp đồng bộ kết hợp tuy phức tạp nh ng cho phép khắc phục nh ợc điểm và tận dụng u điểm của các ph ơng pháp cơ bản
Trang 16Bản so sánh các phương pháp đồng bộ mạng
Trang 17CẤU TRÚC MẠNG Đễ̀NG Bệ̃ VÀ Mệ̃T Sễ́ YấU CẦU KĨ THUẬT Vấ̀ Đễ̀NG Bệ̃
1 Một số khuyến nghị của ITU và ETSI về đồng bộ
Trang 182 Cṍu trúc mạng đụ̀ng bụ̣
Theo các khuyến nghị của ITU và ETS thì mạng đồng bộ bao gồm các cấp sau đây :
- Đồng hồ chủ quốc gia (PRC)
- Đồng hồ nút trung chuyển (Transit Node)
- Đồng hồ nút nội hạt (Local Node)
- Đồng hồ thiết bị
3 Các thành phõ̀n của mạng đụ̀ng bụ̣
Các thiết bị của mạng đồng bộ bao gồm hai phần :
+ Phần chuyên dụng: là các thiết bị đồng bộ chuyên dụng bao gồm các hệ thống đồng hồ trong mạng viễn thông
+ Phần sử dụng chung: bao gồm các khối chức năng
đồng bộ ở các hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch và các tuyến truyền tín hiệu đồng bộ trong mạng viễn thông
Trang 19a Đụ̀ng hụ̀ chủ PRC
- Đồng hồ chủ là thiết bị cung cấp tín hiệu thời gian chuẩn cho
mạng viễn thông quốc gia
- Đồng hồ chủ đ ợc xem là đồng hồ có chất l ợng cao nhất trên
- Các yêu cầu kỹ thuật cho đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ ở Việt nam đ ợc Tổng cục B u điện quy định trong tiêu chuẩn ngành TCN 68-171:1998
Trang 20b Đồng hồ thứ cấp
- Đồng hồ thứ cấp có chức năng tiếp nhận các tín hiệu đồng
bộ tham chiếu từ các đồng hồ chủ , lọc và cung cấp tín hiệu
đồng bộ cho các thiết bị viễn thông khác trong mạng
- Có hai loại đồng hồ thứ cấp :
+ Loại G.812T : đây là loại sử dụng cho các nút trung
chuyển (transit)
+ Loại G.812L : đây là loại sử dụng cho các nút nội hạt
(local)
- Yêu cầu kỹ thuật theo khuyến nghị G.812 T là cao hơn các
yêu cầu kỹ thuật theo khuyến nghị G.812 L , các bộ
SSU/BITS theo tiêu chuẩn G.812T có giá thành đắt hơn các
bộ SSU/BITS theo tiêu chuẩn G.812 L
Trang 21+ Chế độ hoạt động bình th ờng : bám tín hiệu đồng bộ tham chiếu từ các đồng hồ chủ cấp cao hơn
+ Chế độ l u giữ (holdover): khi mất tất cả các tín hiệu
đồng bộ tham chiếu từ đồng hồ chủ cấp cao hơn thì đồng
hồ thứ cấp tự động l u giữ tần số tham chiếu chuẩn sau cùng (tr ớc khi mất ) trong một khoảng thời gian nhất định ( th ờng là 72 giờ hoặc 48 giờ )
+ Chế độ chạy tự do : khi mất tất cả các tín hiệu đồng bộ tham chiếu từ đồng hồ chủ cấp cao hơn quá thời gian l u giữ mà vẫn ch a khôi phục đ ợc việc cấp tín hiệu tham chiếu cho đồng hồ thứ cấp thì đồng hồ thứ cấp sẽ tự động
chuyển sang chế độ chạy tự do theo nhịp của bộ dao động nội bản thân nó
- Đồng hồ thứ cấp có các chế độ hoạt động sau đây :
Trang 22+ Trang bị một số cổng để nhận tín hiệu đồng bộ ngoài Các giao diện tiếp nhận và cung cấp tín hiệu
đồng bộ th ờng là 2048 kbit/s hoặc 2048 kHz Các tổng đài Gateway, tổng đài Toll, Tandem, tổng đài
Host phải có các chức năng về đồng bộ nh sau
Trang 23+ Trang bị bộ nhớ đệm thích hợp để giảm tích luỹ trôi pha và rung pha và lọc rung pha , trôi pha trên cơ sở phân tích chất l ợng tín hiệu đồng bộ đến.
+ Chuyển đổi sang nguồn đồng bộ dự phòng nếu nguồn
đồng bộ đang hoạt động bị giảm chất l ợng ngoài giới hạn hoặc bị sự cố Phải có khả năng chuyển đổi nguồn đồng bộ trong tr ờng hợp cần thiết mà không gây ảnh h ởng đến l u l ợng
+ Chuyển đổi sang chế độ l u giữ (holdover) khi các nguồn mẫu đều bị sự cố
+ Giám sát đ ợc tình trạng chất l ợng hoạt động đồng bộ của tổng đài
+ Duy trì sự đồng bộ trong phần mạng liên kết với tổng đài
đó theo yêu cầu chất l ợng t ơng ứng của các cấp
Trang 24d Chức năng đồng bộ trong các hệ thống truyền
dẫn :
- Tín hiệu đồng bộ đ ợc truyền từ cấp đồng bộ cao đến cấp
đồng bộ thấp hơn thông qua các ph ơng thức truyền dẫn
Chất l ợng đ ờng truyền có ảnh h ởng rất quan trọng đến chất
l ợng đồng bộ của toàn mạng Nếu trên một đoạn truyền
dẫn có nhiều ph ơng thức truyền dẫn thì tuân theo các thứ
Trang 25- Các hệ thống truyền dẫn PDH sử dụng ph ơng thức ghép
kênh PCM 30 (châu Âu) hay PCM 24 (Mỹ, Nhật) Theo tiêu chuẩn châu Âu thì sử dụng 16 khung để tạo 1 đa khung, khe thời gian đầu tiên của các khung đ ợc sử dụng để đồng bộ
- Đối với các tuyến truyền dẫn PDH : sử dụng luồng số tốc độ
2048 kbit/s không mang l u l ợng hoặc có mang l u l ợng để
truyền tín hiệu đồng bộ
Trang 26- Các hệ thống truyền dẫn SDH sử dụng chèn âm và chèn d
ơng để đồng bộ tốc độ của luồng số với đồng hồ nội của
thiết bị ghép kênh Các thiết bị truyền dẫn SDH có nguồn
định thời SEC (Synchronous Equipment Clock) Các ph ơng thức đồng bộ phần tử mạng SDH bao gồm : đồng bộ ngoài,
đồng bộ đ ờng truyền, đồng bộ vòng, đồng bộ xuyên qua và chạy tự do
- Đối với các tuyến truyền dẫn SDH cần chú ý :
• Số l ợng các đồng hồ SEC trong một chuỗi đồng bộ không
đ ợc v ợt quá 60 và số l ợng đồng hồ SEC giữa hai đồng hồ thứ cấp không v ợt quá 20.
• Không nên sử dụng luồng số 2048 kbit/s (VC-12) của
truyền dẫn SDH để truyền tín hiệu đồng bộ.
Trang 27CẤU TRÚC MẠNG ĐỒNG
1 Cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam hiện nay
Gateway quèc tÕ
Gateway quèc tÕ
TOLL quốc gia
TOLL quèc gia
Host Tandem
Trang 282 Cấu trúc mạng đồng bộ VN, quá trình phát triển
- Hiện nay, ở Việt Nam mạng viễn thông lớn nhất, đầy đủ nhất do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT quản lý và
khai thác, vì vậy, trong phần này chúng ta sẽ đi tìm hiểu mạng đồng bộ củaVNPT
- Mạng đồng bộ là mạng chức năng trong mạng viễn thông chung của VNPT, mạng đồng bộ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mạng lưới Cùng với sự phát triển của mạng viễn thông, mạng đồng bộ đã được đầu tư xây dựng
- Mạng đồng bộ của VNPT hoạt động theo phương thức chủ tớ có dự phòng Các đồng hồ cấp dưới là đồng hồ tớ bám theo các
đồng hồ cấp trên kề nó là đồng hồ chủ
Trang 29- Mạng đồng bộ của VNPT đang phát triển hình thành 4 cấp bao
gồm: cấp 0, cấp 1,cấp 2, cấp 3 như mô hình phân cấp mange đồng bộ của ITU
• Cấp 0: là cấp của các đồng hồ chủ quốc gia (PRC)
• Cấp 1: là cấp mạng được đồng bộ trực tiếp từ đồng hồ chủ
(PRC) tới các tổng đài nút chuyển tiếp quốc tế, chuyển tiếp quốc gia và các đồng hồ thứ cấp
• Cấp 2: là cấp mạng được đồng bộ từ đồng hồ của các nút chuyển
tiếp quốc tế hoặc chuyển tiếp quốc gia hoặc đồng hồ thứ cấp tới các tổng đài HOST và các tổng đài có trung kế với các nút
chuyển tiếp quốc tế và chuyển tiếp quốc gia
• Cấp 3: là cấp mạng được đồng bộ từ đồng hồ của các tổng đài
HOST và từ cáctổng đài có trung kế với các nút chuyển tiếp quốc tế và chuyển tiếp quốc gia tới các thiết bị thuộc phần mạng cấp thấp hơn
Trang 30- Các pha (giai đoạn) trong quá trình xây dựng mạng đồng bộ
cho mạng viễn thôngquốc gia và triển khai các đồng hồ đồng
bộ thứ cấp cho các mạng viễn thông khu vực:
+ Pha 1 của quá trình xây dựng mạng đồng bộ đã triển khai lắp
đặt hai đồng hồ chủ PRC sử dụng nguòn mẫu Cesium tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh Hai đồng hồ này được đưa vào khai thác sử dụng chính thức từ tháng 8/1995
+ Pha 2 đã thực hiện nâng cấp mạng đồng bộ, lắp đặt mới đồng hồ
chủ PRC tại Đà Nẵng, cải tạo nâng cấp các đồng hồ chủ PRC tại Hà Nội và tp Hồ Chí Minh và trang bị thêmmột số đồng hồ thứ
cấp SSU tại Hà nội, Đà nẵng, Tp Hồ Chí Minh, Hà tĩnh, Quy
nhơn
+ Pha 3 của quá trình xây dựng phát triển mạng đồng bộ đang
được chuẩn bị tiến hành với dự án đầu tư đã được phê duyệt
Trong pha 3 sẽ trang bị thêm một số các đồng hồ thứ cấp
SSU/BITS và một số modul đồng bộ để có khả năng tiếp nhận các tín hiệu đồng bộ 2MHz.
Trang 31Phân bố đồng hồ chủ
PRC và đồng hồ thứ cấp SSU
Trang 32a Đụ̀ng hụ̀ chủ PRC
Ba đồng hồ chủ PRC (theo khuyến nghị G.811/ITU-T) dùng
nguồn mẫu CESIUM đ ợc bố trí tại 3 nơi: Hà nội, Đà nẵng và tp
Hồ chí Minh Hiện nay đồng hồ chủ quốc gia PRC là đồng hồ chủ
Đà nẵng vì Đà nẵng có vị trí trung tâm phân bổ tín hiệu trong cả n ớc
Đồng hồ chủ quốc gia PRC tại Đà nẵng bao gồm các khối
chức năng sau đây:
- Bộ tạo tần số mẫu Ceasium OSA 3210
- Bộ thu tín hiệu GPS ( GRU 5581)
- Oscilloquartz SA PRC 6500
- Khối tiếp nhận, tự động phân tích và chọn đầu vào ( SASE 4458)
- Khối phân chia các đầu ra OSA 5530
- Khối giám sát cảnh báo LAU 5570
- Bộ đổi nguồn DC/DC OSA 5590
- Bộ cấp nguồn AC/DC
Trang 33Hình 12: Cấp tín hiệu đồng bộ từ đồng hồ chủ (đồng bộ mạng viền thông việt nam - pha 2)
SASE 1
5548-3 1 2 4
SASE 1
TE X-P
(FO trên QL1A)
(FO trên QL1A)
(FO trên 500 kv)
(FO trên 500 kv)
Đồng hồ 2,048 MHz thu trên ADM-16 HNI- DNG
Đồng hồ 2,048 MHz thu trên ADM-16 DNG- HCM
Đồng bộ mạng cấp
1 các tỉnh miền bắc
Đồng bộ mạng cấp
1 các tỉnh miền trung
Đồng bộ mạng cấp
1 các tỉnh miền nam
Luồng 2Mbit/s không tải trên Vi
ba (7/34/II/N1)
Luồng 2Mbit/s không tải trên Vi
ba (7/34/II/N1)
(120 ohms)
(120 ohms)
2 MHz2 MHz
2 Mbit /s
2 MHz
1 MHz
5 MHz
5 MHz
5 MHz
5
MHz
5 MHz
(75 ohms)
(75 ohms)
t.4 gps hni
Chọn u tiên của prc đng
Sase 5548-2
t.1 cs 3210 đng t.2 cs hcm qua viba atfh t.3 cs 3210 prc-hni qua viba sie
t.4 qua SASE viba atfh
Chọn u tiên của prc hcm
Sase 5548-2
t.1 cs 3210 hni t.2 cs đng qua ql1a t.3 cs đng qua 500 kv t.4 gps hcm
Trang 34 Đụ̀ng hụ̀ PRC tại Hà Nụ̣i và Tp Hụ̀ Chớ Minh bao gụ̀m các
khụ́i chức năng sau đõy :
Bụ̣ tạo tõ̀n sụ́ mẫu Ceasium OSA 3210
Oscilloquartz SA & Tracking Oscillator OSA 5540
Khụ́i giám sát OSA 5570.50
Bụ̣ phát 5 MHz OSA 5545.34
Bụ̣ xử lý 2048 MHz OSA 5525.14
Khụ́i phõn chia các đõ̀u ra OSA 5530
Bụ̣ đụ̉i nguụ̀n DC/DC OSA 5590
Bụ̣ cṍp nguụ̀n AC/DC
b Đụ̀ng hụ̀ thứ cṍp
- Hiện nay trên mạng viễn thông Việt nam đã trang bị một số đồng
hồ thứ cấp SASE 5548 (Stand Alone Synchronisation Element)
SASE 5548 có kích th ớc t ơng đối gọn : 399 x 535 x 265 mm, khối l ợng 15 kg
Trang 35c Chức năng tiếp nhận và cấp tín hiệu đồng bộ của các hệ thống tổng đài
- Các tổng đài quốc tế (Gateway) và các tổng đài chuyển tiếp quốc gia (Toll) nhận tín hiệu đồng bộ từ đồng hồ chủ PRC.
- Các tổng đài cấp tỉnh (Host), các tổng đài có trung kế với
tổng đài chuyển tiếp quốc gia nhận tín hiệu đồng bộ từ các
đồng hồ thứ cấp hoặc từ các tổng đài chuyển tiếp quốc gia
Trang 36d truyền dẫn tín hiệu đồng bộ
C¸c tuyÕn truyÒn dÉn liªn tØnh :
- TuyÕn trôc chÝnh B¾c-Nam :
Ph ¬ng thøc : C¸p quang SDH 2.5Gb/s vµ viba PDH 140Mb/s
- C¸c tuyÕn liªn tØnh xuÊt ph¸t tõ Hµ néi:
*TuyÕn Hµ néi-H¶i d ¬ng-H¶i phßng-Qu¶ng ninh:
Ph ¬ng thøc : Viba PDH 34Mb/s vµ c¸p quang SDH 622Mb/s
*TuyÕn Hµ néi-B¾c ninh-B¾c-giang-L¹ng s¬n vµ
*TuyÕn Hµ néi-ViÖt tr×-Yªn b¸i-Lµo cai; Tuyªn quang-Hµ giang
Trang 37- C¸c tuyÕn liªn tØnh xuÊt ph¸t tõ Tp.Hå chÝ Minh
*TuyÕn CÇn th¬-Cao l·nh-LOng xuyªn-R¹chgi¸
*TuyÕn CÇn th¬-Sãc tr¨ng-Minh h¶i:
Ph ¬ng thøc : Viba PDH 140Mb/s
- C¸c tuyÕn xuÊt ph¸t tõ TiÒn giang:
*TuyÕn Mü tho-BÕn tre
*TuyÕn Mü tho-Trµ vinh
-Viba PDH 34Mb/s
Trang 38- Tuyến Qui nhơn-Playcu-Kontum và Đắc lắc:
Ph ơng thức : Viba PDH 34Mb/s
- Tuyến Phan rang-Xuân tr ờng-Đà lạt:
Ph ơng thức : Viba PDH 34Mb/s
- Các trung kế: Từ cuối năm 1994 các ring trung kế cáp
quang thiết bị công nghệ SDH cũng đã lần l ợt đ a vào sử dụng tại C2 (2,5 Gb/s); Đà nẵng (622 Mb/s); Tp.Hồ chí Minh (622 Mb/s)
- Các tuyến xuất phát từ Tiền giang:
*Tuyến Mỹ tho-Bến tre
*Tuyến Mỹ tho-Trà vinh
-Viba PDH 34Mb/s