Bên cạnh đó, phần mềm hỗ trợ quản lý nhân viên, quản lý nhà cung cấp, quản lý chi nhánh; hỗ trợ tìm kiếm thông tin và lập các báo cáo thống kê tự động.. Quản lý có thể quản lý thông tin
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
Khảo sát hiện trạng
1.1.1 Nghiệp vụ của hệ thống hiện tại
Để đáp ứng nhu cầu hướng dẫn, kiểm soát và theo dõi các hoạt động xuất, nhập hàng, lưu trữ, tồn kho và lao động trong kho một cách nhanh chóng, tiện lợi và chính xác, doanh nghiệp nên triển khai phần mềm quản lý kho nhằm tối ưu hóa việc quản lý kho Giải pháp này cho phép theo dõi tồn kho theo thời gian thực, quản lý vị trí lưu trữ và luồng xuất nhập, từ đó tăng tính minh bạch, giảm thiểu sai lệch dữ liệu và nâng cao hiệu quả vận hành Phần mềm quản lý kho còn tự động hóa các tác vụ như cấp phát hàng, kiểm kê định kỳ và lập báo cáo, giúp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và nâng cao năng suất lao động Nhờ đó, kho hàng có thể tối ưu hóa lưu trữ, kiểm soát chi phí và cải thiện dịch vụ khách hàng thông qua quản lý tồn kho chính xác và toàn diện.
Qua khảo sát cho thấy công tác quản lý kho hàng của công ty còn tương đối phức tạp và mang tính thủ công Dù đã áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống hiện tại chủ yếu chỉ dừng ở công cụ Excel, và hầu hết hồ sơ tài liệu được lưu dưới dạng sổ sách hoặc các file lưu trên ổ cứng máy tính hay USB Khi nhập, xuất hàng, nhân viên quản lý kho sẽ đối chiếu với hóa đơn của nhà cung cấp, ghi chép lại vào sổ thông tin hàng hóa, sau đó nhập dữ liệu hàng hóa vào file Excel và lưu lại trên máy tính Khi muốn kiểm tra tồn kho, nhân viên xuống kho thống kê số lượng hàng và ghi vào sổ, sau đó cập nhật trên file Excel; công việc này được thực hiện tại thời điểm cần biết lượng hàng tồn Đối với tra cứu thông tin hàng hóa, nhân viên phải tra trên file Excel mới nhất hoặc kiểm tra trên sổ sách Các công việc khác liên quan đến quản lý kho cũng được thực hiện dựa trên nguồn nhân lực là chủ yếu.
1.1.2 Nhược điểm của hệ thống hiện tại
Hệ thống quản lý kho hàng hiện tại của công ty đang bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng, như chưa áp dụng các công nghệ hiện đại và giải pháp tối ưu, khiến độ chính xác dữ liệu và mức độ tự động hóa còn thấp; hiệu quả công việc chưa cao và quy trình xử lý tốn nhiều thời gian; đồng thời việc lưu trữ cồng kềnh làm hạn chế khả năng mở rộng và đẩy chi phí vận hành tăng lên.
Trước tiên, phần lớn hồ sơ tài liệu được ghi chép và lưu trữ cả dưới dạng giấy tờ và các file trên máy tính Do đó, khối lượng sổ sách và tệp tin rất lớn, trở nên cồng kềnh và khó quản lý.
Việc nhập hàng thủ công với số lượng lớn dễ gây ùn tắc, sai sót và khó theo dõi hàng trả về từ thị trường, khiến quy trình quản lý trở nên kém hiệu quả Do đó, đòi hỏi nguồn nhân lực có kinh nghiệm và chi phí đầu tư cao để đảm bảo vận hành trơn tru Thêm vào đó, quá trình này có nguy cơ không truy vết được hoặc bị mất dấu hàng hóa.
129211_NHÓM 14 7 nhiều thời gian để “truy vết” số lô hàng nào bán cho khách hàng nào nếu có yêu cầu kê khai
Vào thứ tư, việc điều tra nguyên nhân khi có mất mát hàng hóa, hư hỏng hoặc sự cố trong kho gặp nhiều khó khăn, đồng thời quy trình kiểm đếm và ký chứng từ kéo dài thời gian và dễ mắc sai sót về số liệu khi quản lý kho.
Việc thêm, bớt hoặc chỉnh sửa hồ sơ gặp nhiều khó khăn vì mỗi lần thay đổi đều phải hủy bỏ toàn bộ hồ sơ cũ và thay bằng một bộ hồ sơ mới; điều này gây thách thức cho việc sao lưu dữ liệu, nhất là khi gặp sự cố về chất lượng giấy, hỏa hoạn hoặc mất điện trong quá trình nhập liệu.
Mục đích của dự án
Phần mềm quản lý hàng hóa kho được thiết kế hoàn chỉnh, cho phép quản lý theo thời gian thực, nắm bắt kịp thời số lượng hàng hóa nhập xuất và tự động hóa dữ liệu kho Nhân viên và quản lý có thể đăng nhập và quản lý, phân bổ mặt hàng theo từng ngành hàng, đồng thời cung cấp thông tin hàng tồn kho và hàng sắp hết để kịp thời bổ sung Hệ thống cũng hỗ trợ quản lý nhân viên, quản lý nhà cung cấp và chi nhánh, tích hợp chức năng tìm kiếm thông tin và lập báo cáo thống kê tự động Mục tiêu là tối ưu hóa quy trình nhằm tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và công sức trong quản lý và vận hành kho hàng.
Xác lập dự án
Dự án xây dựng phần mềm quản lý kho hàng có quy mô nhỏ, áp dụng cho quản lý một cửa hàng hoặc công ty phân phối hàng hóa
Phân tích tính khả thi của dự án:
Về yếu tố kinh tế, phần mềm được viết bằng ngôn ngữ C# và SQL, hai ngôn ngữ lập trình phổ biến đều có nền tảng được chia sẻ hoàn toàn miễn phí, giúp người dùng không phải trả tiền để mua. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tiết kiệm chi phí với phần mềm C# và SQL miễn phí—[hỗ trợ chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để AI luôn tiếp cận được cho mọi người.
Về mặt kỹ thuật, nhờ sự tìm hiểu và phân tích nghiệp vụ kỹ càng cùng với tinh thần làm việc trách nhiệm cao của đội ngũ 5 thành viên, hệ thống này có thể được thực hiện đúng kế hoạch Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn liên quan đến người thực hiện và quá trình triển khai cần được đánh giá để đảm bảo hiệu quả vận hành và an toàn của hệ thống.
Đề tài này tập trung vào sinh viên, những người hiện chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế và gặp khó khăn trong việc tiếp cận các ngôn ngữ lập trình, do đó cần kế hoạch học tập có hệ thống và sự hỗ trợ từ giảng viên để triển khai hiệu quả Việc tận dụng tài nguyên giáo dục, các dự án thực hành nhỏ và kỹ năng tự học sẽ giúp sinh viên nâng cao trình độ lập trình và hoàn thành đề tài với chất lượng cao.
Về mặt chức năng, mục tiêu đề ra hoàn toàn phù hợp với mục tiêu nghiệp vụ mong muốn của kho hàng, nhằm khắc phục các nhược điểm trong cách vận hành trước đó như thiếu kiểm soát, thiếu tính thống kê và bảo mật chưa bảo đảm Việc xác định mục tiêu chức năng như vậy giúp cải thiện quản lý tồn kho, tối ưu hóa quy trình vận hành kho, tăng cường kiểm soát thông tin và nâng cao độ chính xác của các báo cáo thống kê, từ đó mang lại an toàn dữ liệu và hiệu quả hoạt động cho kho hàng.
Thông tin về công việc:
- Người thực hiện: Nhóm sinh viên
- Kết quả cần đạt: Phần mềm quản lý kho hàng
- Trạng thái hiện tại: Đang thực hiện
- Tài nguyên: Ngôn ngữ C#, SQL và Material Design In XAML
Phân công công việc trong dự án
Phân công công việc và kế hoạch thực hiện dự án được trình bày trong Bảng 1.1
Bảng 1 1 Bảng phân công công việc và kế hoạch thực hiện
TT Tên công việc Bắt đầu Kết thúc Tài nguyên Kết quả Trạng thái
1 Khảo sát hiện trạng thu thập thông tin
15/10/2021 19/10/2021 MS Word Báo cáo hiện trạng
2 Xác định mục tiêu 17/10/2021 19/10/2021 MS Word Các mục tiêu hướng tới
4 Xác lập dự án 15/10/2021 25/10/2021 MS Excel Bản phân công công việc
5 Tìm hiểu yêu cầu khách hàng
15/10/2021 22/10/2021 MS Word Bản liệt kê yêu cầu
6 Phân tích các chức năng, yêu cầu của hệ thống
22/10/2021 31/10/2021 MS Word Các sơ đồ chức năng hệ thống
7 Phân tích và chuẩn hóa dữ liệu
Từ điển và cơ sở dữ liệu
8 Đặc tả các chức năng của hệ thống
01/11/2021 05/01/2022 MS Word Bản đặc tả các chức năng
9 Thiết kế phần mềm 15/11/2021 10/01/2022 Visual Studio,
Phần mềm Quản lý kho hàng
10 Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm
Quản lý kho hàng Đang thực hiện
TÌM HIỂU YÊU CẦU
Các kỹ thuật được sử dụng
Phần mềm sẽ được sử dụng chủ yếu trên các thiết bị nào?
Phần mềm được sử dụng chủ yếu trên hệ thống máy tính của kho hàng, laptop cá nhân của quản lý và nhân viên
Phần mềm có phân quyền giữa quản lý và nhân viên không?
Trong hệ thống tổ chức, chức năng và thao tác của nhân viên bị hạn chế so với quản lý, nhằm đảm bảo sự kiểm soát và hiệu quả vận hành Chỉ quản lý có quyền điều chỉnh và quản lý công việc của nhân viên, qua đó phân định rõ ràng quyền hạn giữa hai nhóm và duy trì quy trình làm việc cùng với tuân thủ các chuẩn mực của tổ chức.
Các công việc của quản lý cần được thực hiện thông qua phần mềm là gì?
Quản trị viên có thể quản lý dữ liệu của nhân viên, hàng hóa, nhà cung cấp và chi nhánh thông qua các thao tác thêm mới, chỉnh sửa và xóa, đồng thời tận dụng các chức năng tìm kiếm và tạo báo cáo thống kê để theo dõi thông tin, tối ưu quy trình và hỗ trợ quyết định dựa trên dữ liệu.
Các công việc của nhân viên cần được thực hiện thông qua phần mềm là gì?
Nhân viên có thể nhập mới và chỉnh sửa thông tin hàng hóa, nhà cung cấp và chi nhánh; trực tiếp lập các loại phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Để tăng hiệu suất, họ cần sử dụng chức năng tìm kiếm hỗ trợ cho việc nhập liệu và lập các loại phiếu, nhằm cập nhật dữ liệu chính xác và nâng cao hiệu quả quản lý kho vận.
Giao diện hiển thị của quản lý kho sẽ có những chức năng gì?
Chức năng quản lý tất cả các đối tượng, chức năng báo cáo thống kê, chức năng tìm kiếm, hiển thị lịch sử nhập xuất qua các loại phiếu
Giao diện hiển thị của nhân viên sẽ có những chức năng nào?
Chức năng quản lý hàng hóa, nhà cung cấp, chi nhánh với các thao tác được phép sử dụng
Thông tin nào của hàng hóa sẽ được hiển thị, lưu trữ trong phần mềm?
Trong phần mềm cần có các thông tin như tên sản phẩm, mã sản phẩm, đơn vị, số lượng, đơn giá và nhà cung cấp sản phẩm đó
Nhà cung cấp có những thông tin nào được lưu trữ trong phần mềm?
Phần mềm chỉ quản lý các thông tin cơ bản của nhà cung cấp, tập trung vào tên nhà cung cấp và các phương thức liên hệ thiết yếu như số điện thoại, email và địa chỉ.
Chi nhánh có những thông tin nào được lưu trữ trong phần mềm?
Một số thông tin như tên chi nhánh, số điện thoại và địa chỉ
Chức năng báo cáo thống kê sẽ hiển thị với ai? Ai có quyền tạo, chỉnh sửa và in?
Chức năng quản lý kho được sử dụng để kiểm soát hoạt động kho hàng và chỉ dành cho quản lý kho Báo cáo kho được kiểm tra và tổng hợp theo từng đợt, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu Việc in ấn và chỉnh sửa số liệu thuộc quyền quyết định của quản lý kho nhằm duy trì sự kiểm soát và an toàn thông tin Nhân viên không được sử dụng chức năng này và do đó sẽ không hiển thị trên giao diện làm việc của nhân viên.
Khi nhập/xuất kho có in phiếu không? Sau khi hoàn tất nhập thông tin, nhân viên sẽ in phiếu giao cho đối tác.
Các yêu cầu được thu thập
• Yêu cầu về phần cứng:
Hệ thống được cài đặt và vận hành trên máy tính, tương thích với các loại máy tính phổ biến trên thị trường Giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng, giúp người dùng thao tác nhanh chóng và hiệu quả Hệ thống hoạt động ổn định và tin cậy suốt quá trình làm việc, hạn chế tối đa hiện tượng giật lag và mất dữ liệu để đảm bảo hiệu suất công việc.
Yêu cầu về phần mềm quản lý kho hàng bao gồm quản lý thông tin nhân sự và quản lý hàng hóa; hệ thống cho phép thêm mới và quản lý thông tin nhân viên, đồng thời thực hiện các thao tác thêm mới, cập nhật và xóa thông tin hàng hóa trong phần mềm; quyền truy cập được phân quyền nghiêm ngặt và chỉ quản lý có quyền thực hiện các thao tác quản trị dữ liệu.
129211_NHÓM 14 12 thêm mới, chỉnh sửa thông tin của nhà cung cấp và các chi nhánh mà kho phân phối hàng
Nhân viên đăng nhập vào phần mềm bằng ID và mật khẩu do quản lý cấp phát và làm việc với tài khoản cá nhân của mình; mỗi nhân viên có ID riêng biệt Nhân viên không thể chỉnh sửa thông tin của mình trong phần mềm.
Khi nhà cung cấp chuyển hàng hóa đến kho, nhân viên tiến hành kiểm tra thông tin hàng hóa, lập phiếu nhập kho, in phiếu và ký nhận; cần có sự xác nhận của đại diện bên nhà cung cấp và nhân viên tiếp nhận Sau khi hoàn thành việc nhập kho, nhân viên kiểm tra lại hàng hóa và nhập thông tin sản phẩm vào phần mềm quản lý kho; nếu sản phẩm chưa có thông tin trong hệ thống, sẽ thực hiện thêm mới Nếu thông tin sản phẩm đã có, nhân viên sẽ cập nhật các thay đổi về giá, chiết khấu và các thuộc tính khác, trong khi phần mềm tự động cập nhật số lượng tồn kho cho từng sản phẩm.
Khi chi nhánh liên hệ yêu cầu cung cấp hàng, nhân viên kiểm tra thông tin và sau khi trao đổi với đại diện chi nhánh lập phiếu xuất kho đầy đủ thông tin sản phẩm, in phiếu và ký tên, đồng thời lấy xác nhận từ chi nhánh Trong trường hợp số lượng sản phẩm không đủ để cung cấp, hệ thống tự động thông báo trên giao diện cho nhân viên; sau khi hoàn tất phiếu xuất kho, phần mềm tự động cập nhật lại số lượng sản phẩm.
Phần mềm quản lý kho tích hợp báo cáo thống kê và quản lý tồn kho cho phép lập báo cáo chi tiết về tình hình nhập xuất hàng hóa, cập nhật trạng thái hàng hết hoặc còn tồn trong kho Người quản trị có thể xem lại lịch sử nhập xuất kho theo loại phiếu và tra cứu lịch sử chỉnh sửa các loại phiếu Phần mềm cũng cung cấp chức năng tìm kiếm hỗ trợ nhân viên trong quá trình kiểm tra và nhập liệu, giúp tăng hiệu quả và độ chính xác của dữ liệu Các chức năng này giúp tối ưu quy trình kho, theo dõi luân chuyển hàng hóa và cải thiện quản lý tồn kho.
• Yêu cầu về dữ liệu:
Yêu cầu về dữ liệu được phân loại theo các đối tượng, thể hiện đầy đủ thông tin của đối tượng
- Đối với hàng hóa: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, số lượng, đơn giá
- Đối với nhân viên: Tài khoản, mật khẩu, mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, CCCD/CMND, số điện thoại, địa chỉ, mức lương
- Đối với nhà cung cấp: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, số điện thoại, địa chỉ, email
- Đối với chi nhánh: Mã chi nhánh, tên chi nhánh, số điện thoại liên hệ, địa chỉ
- Đối với phiếu nhập kho: Mã phiếu nhập, tên nhà cung cấp, mã nhà cung cấp, mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, số lượng, đơn giá (VNĐ), tổng tiền (VNĐ), ngày nhập kho, người lập phiếu
- Đối với phiếu xuất kho: Mã phiếu xuất, tên chi nhánh, mã chi nhánh, mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, số lượng, đơn giá (VNĐ), tổng tiền (VNĐ), ngày xuất kho, người lập phiếu
- Báo cáo thống kê: o Hàng hóa: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, số lượng còn lại, nhà cung cấp o Thống kê xuất kho: Mã phiếu xuất kho, ngày xuất kho, người lập phiếu, tổng tiền (VNĐ), tổng giá trị (VNĐ) o Thống kê nhập kho: Mã phiếu nhập kho, ngày nhập kho, người lập phiếu, tổng tiền (VNĐ), tổng giá trị (VNĐ)
Bảng 2.1 Từ điển dữ liệu
Tên dữ liệu Bí danh Mô tả
Tài khoản + mật khẩu + mã nhân viên + tên nhân viên + chức vụ + CCCD/CMND + số điện thoại + địa chỉ + mức lương
Hàng hóa SP Mã sản phẩm + tên sản phẩm + đơn vị tính
Nhà cung cấp NCC Mã nhà cung cấp + tên nhà cung cấp + số điện thoại
Chi nhánh CN Mã chi nhánh + tên chi nhánh + số điện thoại + địa chỉ
Phiếu nhập PN Mã phiếu nhập + mã nhà cung cấp + ngày nhập kho + tổng tiền nhập (VNĐ) + kế toán + mã nhân viên
Thông tin phiếu nhập TTPN Mã phiếu nhập + mã sản phẩm + đơn vị + số lượng + đơn giá (VNĐ) + thành tiền (VNĐ)
Phiếu xuất PX Mã phiếu xuất + mã chi nhánh + ngày xuất kho + tổng tiền xuất (VNĐ) + kế toán + mã nhân viên
Thông tin phiếu xuất TTPX Mã phiếu xuất + mã sản phẩm + đơn vị + số lượng + đơn giá (VNĐ) + thành tiền (VNĐ)
• Yêu cầu về con người
- Đối với quản lý kho: quản lý nhân viên; quản lý sản phẩm; quản lý nhập kho, xuất kho; quản lý thông tin nhà cung cấp, chi nhánh; sử dụng chức năng tìm kiếm, tạo báo báo thống kê
- Đối với nhân viên: đăng nhập phần mềm; thêm mới, tìm kiếm, cập nhật thông tin sản phẩm; tìm kiếm thông tin nhà cung cấp, chi nhánh; tạo mới, chỉnh sửa và in phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Phân loại yêu cầu
Trong yêu cầu về mặt chức năng, chúng em phân ra dành cho hai đối tượng là quản lý kho và nhân viên, đối với mỗi đối tượng phần mềm sẽ hỗ trợ các chức năng tương ứng a Đối với quản lý kho hàng:
- Quản lý nhà cung cấp: Thêm mới, cập nhật và xóa thông tin nhà cung cấp trong phần mềm
- Quản lý nhân viên: Thêm mới, cập nhật và xóa thông tin nhân viên
- Quản lý hàng hóa: Thêm mới, cập nhật và xóa thông tin sản phẩm
- Quản lý chi nhánh: Thêm mới, cập nhật và xóa chi nhánh
- Quản lý nhập kho: Tạo mới, chỉnh sửa, in phiếu nhập kho và kiểm tra lịch sử chỉnh sửa của phiếu
- Quản lý xuất kho: Tạo mới, chỉnh sửa, in phiếu xuất kho và kiểm tra lịch sử chỉnh sửa của phiếu
- Tìm kiếm thông tin của hàng hóa, thông tin nhân viên, nhà cung cấp, chi nhánh, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Báo cáo thống kê: Báo cáo số lượng hàng hóa trong kho, báo cáo nhập kho, báo cáo xuất kho, in báo cáo thống kê b Đối với nhân viên kho hàng:
- Quản lý hàng hóa: Thêm mới, cập nhật, tìm kiếm thông tin sản phẩm
- Quản lý nhập kho: Tạo mới, chỉnh sửa và in phiếu nhập kho
- Quản lý xuất kho: Tạo mới, chỉnh sửa và in phiếu xuất kho
- Tìm kiếm thông tin của hàng hóa, nhà cung cấp, chi nhánh, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
2.3.2 Yêu cầu phi chức năng Đối với yêu cầu phi chức năng, phần mềm cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phần mềm được trình bày đơn giản, gọn gàng, thân thiện với người dùng
- Phần mềm có thể triển khai trên các dòng máy tính, laptop hiện có trên thị trường, phù hợp với hệ thống máy tính sử dụng trong kho hàng
- Đảm bảo bảo mật về thông tin sản phẩm, thông tin của các nhà cung cấp và thông tin của chi nhánh
- Phần mềm hoạt động tin cậy trong suốt quá trình sử dụng, không xảy ra hiện tượng giật, lag, mất dữ liệu
- Hỗ trợ sử dụng tiền tệ VNĐ
- Không sao chép, vi phạm bản quyền phần mềm của các đơn vị khác
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Sơ đồ chức năng
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng của hệ thống
Sơ đồ chức năng của hệ thống được mô tả như trên Hình 1 Hệ thống gồm 8 chức năng chính, cụ thể như sau:
3 Quản lý nhà cung cấp
Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống
3.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh
Hình 3.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống
Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống được mô tả trên Hình… Tiến trình 0 của hệ thống nằm trong mối quan hệ với 3 thực thể ngoài là quản lý kho hàng, nhân viên và máy in Cụ thể các luồng dữ liệu như sau:
(1) Thông tin nhân viên, thông tin hàng hóa, thông tin nhà cung cấp, thông tin chi nhánh, thông tin phiếu nhập, thông tin phiếu xuất, thông tin tìm kiếm, thông tin lập báo cáo
(2) Thông tin phản hồi, các thông tin được tìm kiếm, các báo cáo thống kê
(3) Thông tin hàng hóa, thông tin nhà cung cấp, thông tin chi nhánh, thông tin phiếu nhập, thông tin phiếu xuất, thông tin tìm kiếm
(4) Thông tin phản hồi, các thông tin được tìm kiếm
(5) Phiếu nhập, phiếu xuất, các báo cáo thống kê
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh được thể hiện trên Hình 3.3 Cụ thể các luồng thông tin như sau:
(1) Thông tin nhân viên: Tên nhân viên, tài khoản, mật khẩu, mã nhân viên, CCCD/CMND, số điện thoại, địa chỉ, mã chức vụ, chức vụ
(3) Thông tin hàng hóa: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, mã nhà cung cấp
(6) Thông tin nhà cung cấp: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, email
(7) Thông tin nhà cung cấp
(8) Thông tin nhà cung cấp
(9) Thông tin chi nhánh: Mã chi nhánh, tên chi nhánh, địa chỉ, số điện thoại
(12) Thông tin phiếu nhập: Mã phiếu nhập, nhân viên nhập, ngày nhập, mã thông tin nhập, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, mã nhà cung cấp
(13) Thông tin phản hồi, phiếu nhập
(15) Thông tin nhà cung cấp thông qua mã nhà cung cấp
(16) Thông tin hàng hóa thông qua mã sản phẩm
(17) Thông tin hàng hóa đã nhập
(18) Thông tin nhân viên thông qua mã nhân viên
(21) Thông tin phiếu xuất: Mã phiếu xuất, nhân viên xuất, ngày xuất, mã thông tin xuất, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, mã chi nhánh, mã thông tin nhập
(22) Thông tin phản hồi, phiếu xuất
(24) Thông tin chi nhánh thông qua mã chi nhánh
(25) Thông tin hàng hóa thông qua mã sản phẩm
(26) Thông tin hàng hóa đã xuất
(27) Thông tin nhân viên thông qua mã nhân viên
(30) Các thông tin tìm kiếm
(31) Các thông tin được tìm kiếm
(32) Các thông tin tìm kiếm
(33) Các thông tin được tìm kiếm
(34) Thông tin tìm kiếm nhân viên
(35) Thông tin nhân viên được tìm kiếm
(36) Thông tin tìm kiếm hàng hóa
(37) Thông tin hàng hóa được tìm kiếm
(38) Thông tin tìm kiếm nhà cung cấp
(39) Thông tin nhà cung cấp được tìm kiếm
(40) Thông tin tìm kiếm chi nhánh
(41) Thông tin chi nhánh được tìm kiếm
(42) Thông tin tìm kiếm phiếu nhập
(43) Thông tin phiếu nhập được tìm kiếm
(44) Thông tin tìm kiếm phiếu xuất
(45) Thông tin phiếu xuất được tìm kiếm
(46) Các thông tin lập báo cáo thống kê
(47) Các báo cáo thống kê
(52) Các báo cáo thống kê
3.2.3 Sơ đồ mức dưới đỉnh a Chức năng 1
Hình 3.4 Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý nhân viên
Hình 3.5 Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý hàng hóa c Chức năng 3
Hình 3.6 Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý nhà cung cấp
Hình 3.7 Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý chi nhánh e Chức năng 5
Hình 3.8 Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý nhập kho
Các luồng thông tin trong sơ đồ:
(1) Thông tin phiếu nhập kho
(2) Thông tin phiếu nhập kho
(3) Thông tin nhà cung cấp
(6) Thông tin hàng hóa đã nhập
(11) Thông tin nhà cung cấp
(13) Thông tin hàng hóa đã nhập được chỉnh sửa
(15) Thông tin phiếu nhập đã chỉnh sửa
(16) Thông tin in phiếu nhập kho
(17) Thông tin in phiếu nhập kho
(22) Phiếu nhập cần kiểm tra
Hình 3.9 Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý xuất kho
Các luồng thông tin trong sơ đồ:
(1) Thông tin phiếu xuất kho
(2) Thông tin phiếu nhập kho
(6) Thông tin hàng hóa đã xuất
(13) Thông tin hàng hóa đã xuất được chỉnh sửa
(15) Thông tin phiếu xuất đã chỉnh sửa
(16) Thông tin in phiếu xuất kho
(17) Thông tin in phiếu xuất kho
(22) Phiếu xuất cần kiểm tra
Hình 3.10 Sơ đồ mức 1 của chức năng tìm kiếm thông tin
Các luồng thông tin trong sơ đồ:
(1) Thông tin tìm kiếm nhân viên
(3) Thông tin tìm kiếm nhân viên
(5) Thông tin tìm kiếm hàng hóa
(7) Thông tin tìm kiếm hàng hóa
(9) Thông tin tìm kiếm hàng hóa
(11) Thông tin tìm kiếm nhà cung cấp
(12) Thông tin nhà cung cấp
(13) Thông tin tìm kiếm nhà cung cấp
(14) Thông tin nhà cung cấp
(15) Thông tin tìm kiếm nhà cung cấp
(16) Thông tin nhà cung cấp
(17) Thông tin tìm kiếm chi nhánh
(19) Thông tin tìm kiếm chi nhánh
(21) Thông tin tìm kiếm chi nhánh
(23) Thông tin tìm kiếm phiếu nhập
(25) Thông tin tìm kiếm phiếu nhập
(27) Thông tin tìm kiếm phiếu nhập
(29) Thông tin tìm kiếm phiếu xuất
(31) Thông tin tìm kiếm phiếu xuất
Hình 3.11 Sơ đồ mức 1 của chức năng báo cáo thống kê Các luồng thông tin của sơ đồ:
(1) Thông tin lập báo cáo
(4) Thồng tin lập báo cáo
(8) Thông tin lập báo cáo
(12) Thông tin in báo cáo
(13) Báo cáo số lượng hàng hóa trong kho
Đặc tả các chức năng
3.3.1 Đặc tả chức năng 1.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Thêm nhân viên
- Đầu vào: o Tên nhân viên o Chức vụ o CCCD/CMND o Số điện thoại o Địa chỉ o Mức lương
- Đầu ra: Thông tin nhân viên được thêm vào kho dữ liệu
Lặp: Lấy một nhân viên trong kho các nhân viên
Nếu CCCD mới nhập == CCCD nhân viên đó Thì thông báo đã có nhân viên trong danh sách Đến khi: Có thông báo || Hết danh sách nhân viên đã có trong hệ thống
Nếu: Không có thông báo
Thì nhân viên mới -> danh sách nhân viên
3.3.2 Đặc tả chức năng 1.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tạo tài khoản
- Đầu vào: Tài khoản mới, mật khẩu
- Đầu ra: Tài khoản, mật khẩu được tạo ra
Lặp: Nhập tài khoản mới
Nếu tài khoản mới == tài khoản đã có
Thì nhập lại tài khoản khác
129211_NHÓM 14 29 Đến khi: Hết danh sách tài khoản đã có trong hệ thống
3.3.3 Đặc tả chức năng 1.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: Chỉnh sửa thông tin nhân viên
- Đầu vào: Thông tin nhân viên
- Đầu ra: Thông tin nhân viên được cập nhật vào kho dữ liệu
Chọn nhân viên cần chỉnh sửa
Lặp: Trỏ đến trường thông tin cần sửa
Thay thế giá trị cũ bằng giá trị mới Đến khi: Hết các thông tin cần sửa
3.3.4 Đặc tả chức năng 1.4 Đầu đề:
- Tên chức năng: Xóa thông tin nhân viên
- Đầu vào: Thông tin nhân viên
- Đầu ra: Thông báo nhân viên được xóa khỏi kho dữ liệu
- Chọn nhân viên cần xóa
- Trỏ đến bản ghi chứa thông tin nhân viên
3.3.5 Đặc tả chức năng 2.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Thêm sản phẩm
- Đầu vào: o Tên sản phẩm o Đơn vị tính
- Đầu ra: Thông tin sản phẩm được thêm vào kho dữ liệu
Lặp: Lấy một sản phẩm trong kho các sản phẩm
Nếu tên sản phẩm mới nhập == tên sản phẩm đó
Thì thông báo đã có sản phẩm trong danh sách Đến khi: Có thông báo || Hết danh sách sản phẩm đã có trong hệ thống
Nếu: Không có thông báo
Thì sản phẩm mới -> danh sách sản phẩm
3.3.6 Đặc tả chức năng 2.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Cập nhật thông tin sản phẩm
- Đầu vào: Thông tin sản phẩm
- Đầu ra: Thông tin sản phẩm được cập nhật vào kho dữ liệu
Chọn sản phẩm cần chỉnh sửa
Lặp: Trỏ đến trường thông tin cần sửa
Thay thế giá trị cũ bằng giá trị mới Đến khi: Hết các thông tin cần sửa
3.3.7 Đặc tả chức năng 2.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: Xóa thông tin sản phẩm
- Đầu vào: Thông tin sản phẩm
- Đầu ra: Thông báo sản phẩm được xóa khỏi kho dữ liệu
- Chọn sản phẩm cần xóa
- Trỏ đến bản ghi chứa thông tin sản phẩm
3.3.8 Đặc tả chức năng 3.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Thêm nhà cung cấp
- Đầu vào: Thông tin nhà cung cấp o Mã nhà cung cấp o Tên nhà cung cấp o Số điện thoại
- Đầu ra: Thông tin nhà cung cấp được thêm vào kho dữ liệu
Lặp: Lấy một nhà cung cấp trong kho các nhà cung cấp
Nếu tên nhà cung cấp mới nhập == tên nhà cung cấp đó
Thì thông báo đã có nhà cung cấp trong danh sách Đến khi: Có thông báo || Hết danh sách nhà cung cấp đã có trong hệ thống
Nếu: Không có thông báo
Thì nhà cung cấp mới -> danh sách nhà cung cấp
3.3.9 Đặc tả chức năng 3.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Cập nhật thông tin nhà cung cấp
- Đầu vào: Thông tin nhà cung cấp
- Đầu ra: Thông tin nhà cung cấp được cập nhật vào kho dữ liệu
Chọn nhà cung cấp cần cập nhật
Lặp: Trỏ đến trường thông tin cần cập nhật
Thay thế giá trị cũ bằng giá trị mới Đến khi: Hết các thông tin cần cập nhật
3.3.10 Đặc tả chức năng 3.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: Xóa thông tin nhà cung cấp
- Đầu vào: Thông tin nhà cung cấp
- Đầu ra: Thông báo nhà cung cấp được xóa khỏi kho dữ liệu
- Chọn nhà cung cấp cần xóa
- Trỏ đến bản ghi chứa thông tin nhà cung cấp
3.3.11 Đặc tả chức năng 4.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Thêm chi nhánh
- Đầu vào: Thông tin chi nhánh o Mã chi nhánh o Tên chi nhánh o Số điện thoại o Địa chỉ
- Đầu ra: Thông tin chi nhánh được thêm vào kho dữ liệu
Lặp: Lấy một chi nhánh trong kho các chi nhánh
Nếu tên chi nhánh mới nhập == tên chi nhánh đó
Thì thông báo đã có chi nhánh trong danh sách Đến khi: Có thông báo || Hết danh sách chi nhánh đã có trong hệ thống
Nếu: Không có thông báo
Thì chi nhánh mới -> danh sách chi nhánh
3.3.12 Đặc tả chức năng 4.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Cập nhật thông tin chi nhánh:
- Đầu vào: Thông tin chi nhánh
- Đầu ra: Thông tin chi nhánh được cập nhật vào kho dữ liệu
Chọn sản phẩm cần chỉnh sửa
Lặp: Trỏ đến trường thông tin cần sửa
Thay thế giá trị cũ bằng giá trị mới Đến khi: Hết các thông tin cần sửa
3.3.13 Đặc tả chức năng 4.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: Xóa thông tin chi nhánh
- Đầu vào: Thông tin chi nhánh
- Đàu ra: Thông báo chi nhánh được xóa khỏi kho dữ liệu
- Chọn sản phẩm cần xóa
- Trỏ đến bản ghi chứa thông tin sản phẩm
3.3.14 Đặc tả chức năng 5.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tạo phiếu nhập kho
- Đầu vào: o Mã phiếu nhập o Mã nhà cung cấp o Mã sản phẩm o Đơn vị o Số lượng o Đơn giá o Thành tiền o Tổng tiền nhập o Ngày nhập kho o Mã nhân viên o Kế toán
- Đầu ra: Thông tin phiếu nhập được thêm vào kho dữ liệu
Nhập mã nhà cung cấp, ngày nhập kho, mã nhân viên, kế toán
Lặp: Thêm thông tin sản phẩm (Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, số lượng nhập, đơn giá nhập) Thành tiền = số lượng * đơn giá Tổng tiền nhập = tổng tiền nhập + thành tiền Đến khi: Hết sản phẩm cần thêm
3.3.15 Đặc tả chức năng 5.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Chỉnh sửa phiếu nhập kho
- Đầu vào: Thông tin phiếu nhập
- Đầu ra: Phiếu nhập đã được chỉnh sửa và lưu vào kho dữ liệu
Chọn loại sản phẩm từ danh sách sản phẩm trong phiếu nhập
Lặp: Trỏ đến trường thông tin cần sửa (Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị tính, số lượng nhập, đơn giá nhập) Thay thế giá trị cũ bằng giá trị mới -> DS sản phẩm trong phiếu nhập Đến khi: Hết sản phẩm cần chỉnh sửa
3.3.16 Đặc tả chức năng 5.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: In phiếu nhập kho
- Đầu ra: Phiếu nhập đã được in
- Chọn phiếu nhập cần in
3.3.17 Đặc tả chức năng 5.4 Đầu đề:
- Tên chức năng: Kiểm tra lịch sử chỉnh sửa
- Đầu vào: Mã phiếu nhập
- Đầu ra: Lịch sử chỉnh sửa của phiếu nhập
- Tra cứu mã phiếu nhập cần kiểm tra
- Nếu mã phiếu nhập tồn tại
Thì hiển thị lịch sử chỉnh sửa phiếu nhập
3.3.18 Đặc tả chức năng 6.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tạo phiếu xuất kho
- Đầu vào: o Mã phiếu xuất o Mã chi nhánh o Mã sản phẩm o Đơn vị o Số lượng o Đơn giá o Thành tiền o Tổng tiền xuất o Ngày xuất kho o Mã nhân viên o Kế toán
- Đầu ra: Thông tin phiếu xuất được thêm vào kho dữ liệu
Nhập mã chi nhánh, ngày xuất kho, mã nhân viên, kế toán
Lặp: Thêm thông tin sản phẩm (Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, số lượng xuất, đơn giá xuất) Thành tiền = số lượng * đơn giá Tổng tiền xuất = tổng tiền xuất + thành tiền Đến khi: Hết sản phẩm cần thêm
3.3.19 Đặc tả chức năng 6.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Chỉnh sửa phiếu xuất kho
- Đầu vào: Thông tin phiếu xuất
- Đầu ra: Phiếu xuất đã được chỉnh sửa và lưu vào kho dữ liệu
Chọn loại sản phẩm từ danh sách sản phẩm trong phiếu xuất
Lặp: Trỏ đến trường thông tin cần sửa (Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị tính, số lượng xuất, đơn giá xuất) Thay thế giá trị cũ bằng giá trị mới -> DS sản phẩm trong phiếu xuất Đến khi: Hết sản phẩm cần chỉnh sửa
3.3.20 Đặc tả chức năng 6.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: In phiếu nhập kho
- Đầu ra: Phiếu nhập đã được in
- Chọn phiếu nhập cần in
3.3.21 Đặc tả chức năng 6.4 Đầu đề:
- Tên chức năng: Kiểm tra lịch sử chỉnh sửa
- Đầu vào: Mã phiếu nhập
- Đầu ra: Lịch sử chỉnh sửa của phiếu nhập
- Tra cứu mã phiếu nhập cần kiểm tra
- Nếu mã phiếu nhập tồn tại
Thì hiển thị lịch sử chỉnh sửa phiếu nhập
3.3.22 Đặc tả chức năng 7.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tìm kiếm nhân viên
- Đầu vào: Thông tin nhân viên (một hoặc nhiều thông tin) o Mã nhân viên o Tên nhân viên
129211_NHÓM 14 37 o Chức vụ o CCCD/CMND o Số điện thoại o Địa chỉ
- Đầu ra: Danh sách thông tin nhân viên thỏa mãn đầu vào
Lặp: Nếu thông tin đầu vào == thông tin nhân viên có trong bảng nhân viên
Thì thông tin nhân viên -> danh sách đầu ra Đến khi: Hết danh sách nhân viên trong hệ thống
3.3.23 Đặc tả chức năng 7.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tìm kiếm hàng hóa
- Đầu vào: Thông tin sản phẩm (một hoặc nhiều thông tin) o Mã sản phẩm o Tên sản phẩm o Đơn vị tính
- Đầu ra: Danh sách thông tin sản phẩm thỏa mãn đầu vào
Lặp: Nếu thông tin đầu vào == thông tin sản phẩm có trong bảng hàng hóa
Thì thông tin sản phẩm -> danh sách đầu ra Đến khi: Hết danh sách hàng hóa trong hệ thống
3.3.24 Đặc tả chức năng 7.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tìm kiếm nhà cung cấp
- Đầu vào: Thông tin nhà cung cấp (một hoặc nhiều thông tin) o Mã nhà cung cấp o Tên nhà cung cấp o Số điện thoại o Địa chỉ o Email
- Đầu ra: Danh sách thông tin nhà cung cấp thỏa mãn đầu vào
Lặp: Nếu thông tin đầu vào == thông tin nhà cung cấp có trong bảng nhà cung cấp Thì thông tin nhà cung cấp -> danh sách đầu ra Đến khi: Hết danh sách nhà cung cấp trong hệ thống
3.3.25 Đặc tả chức năng 7.4 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tìm kiếm chi nhánh
- Đầu vào: Thông tin chi nhánh (một hoặc nhiều thông tin) o Mã chi nhánh o Tên chi nhánh o Số điện thoại o Địa chỉ
- Đầu ra: Danh sách thông tin chi nhánh thỏa mãn đầu vào
Lặp: Nếu thông tin đầu vào == thông tin chi nhánh có trong bảng chi nhánh
Thì thông tin chi nhánh -> danh sách đầu ra Đến khi: Hết danh sách chi nhánh trong hệ thống
3.3.26 Đặc tả chức năng 7.5 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tìm kiếm phiếu nhập
- Đầu vào: Thông tin phiếu nhập (một hoặc nhiều thông tin) o Mã phiếu nhập o Tên nhà cung cấp o Ngày nhập kho o Tên nhân viên o Kế toán o Tổng tiền nhập
- Đầu ra: Danh sách thông tin phiếu nhập thỏa mãn đầu vào
Lặp: Nếu thông tin đầu vào == thông tin phiếu nhập có trong bảng phiếu nhập Thì thông tin phiếu nhập -> danh sách đầu ra Đến khi: Hết danh sách phiếu nhập trong hệ thống
3.3.27 Đặc tả chức năng 7.6 Đầu đề:
- Tên chức năng: Tìm kiếm phiếu xuất
- Đầu vào: Thông tin phiếu xuất (một hoặc nhiều thông tin) o Mã phiếu xuất o Tên chi nhánh o Ngày xuất kho o Tên nhân viên o Kế toán o Tổng tiền xuất
- Đầu ra: Danh sách thông tin phiếu xuất thỏa mãn đầu vào
Lặp: Nếu thông tin đầu vào == thông tin phiếu xuất có trong bảng phiếu xuất Thì thông tin phiếu xuất -> danh sách đầu ra Đến khi: Hết danh sách phiếu xuất trong hệ thống
3.3.28 Đặc tả chức năng 8.1 Đầu đề:
- Tên chức năng: Báo cáo số lượng hàng hóa trong kho
- Đầu vào: Yêu cầu xuất báo cáo số lượng hàng hóa tồn kho
- Đầu ra: Thông tin hàng hóa tồn kho (Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị, nhà cung cấp, số lượng tồn kho)
Lặp: Lấy một sản phẩm trong bảng hàng hóa
Số lượng tồn kho = ∑số lượng nhập vào (bảng TT phiếu nhập) – ∑số lượng xuất ra (bảng TT phiếu xuất) Đến khi: Hết danh sách sản phẩm
3.3.29 Đặc tả chức năng 8.2 Đầu đề:
- Tên chức năng: Báo cáo nhập kho
- Đầu vào: Thời gian cần báo cáo nhập kho
- Đầu ra: Báo cáo nhập kho (Mã phiếu nhập, nhà cung cấp, ngày nhập, tổng tiền, người lập phiếu, tổng số phiếu nhập, tổng tiền)
Lặp: Lấy một phiếu nhập
Lấy giá trị các trường (Mã phiếu nhập, nhà cung cấp, ngày nhập, tổng tiền, người lập phiếu) -> báo cáo
Tổng cộng tiền += tổng tiền từng phiếu nhập Đến khi: Hết danh sách phiếu nhập
3.3.30 Đặc tả chức năng 8.3 Đầu đề:
- Tên chức năng: Báo cáo xuất kho
- Đầu vào: Thời gian cần báo cáo xuất kho
- Đầu ra: Báo cáo xuất kho (Mã phiếu xuất, chi nhánh, ngày xuất, tổng tiền, người lập phiếu, tổng số phiếu xuất, tổng tiền)
Lặp: Lấy một phiếu xuất
Lấy giá trị trường (Mã phiếu xuất, chi nhánh, ngày xuất, tổng tiền, người lập phiếu) - > báo cáo
Tổng cộng tiền += tổng tiền từng phiếu xuất Đến khi: Hết danh sách phiếu xuất
3.3.31 Đặc tả chức năng 8.4 Đầu đề:
- Tên chức năng: In báo cáo
- Đầu vào: Báo cáo cần in
- Đầu ra: Báo cáo in ra bản cứng
- Chọn phiếu nhập cần in
Phân tích dữ liệu
3.4.1 Nhận diện thực thể và thuộc tính
Tên thực thể Tên sử dụng Mô tả
Tài khoản, mật khẩu, mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, CCCD/CMND, số điện thoại, địa chỉ, mức lương
Hàng hóa HangHoa Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị tính
Nhà cung cấp NhaCungCap Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, số điện thoại, địa chỉ, email
Chi nhánh ChiNhanh Mã chi nhánh, tên chi nhánh, số điện thoại, địa chỉ
Mã phiếu nhập, mã nhà cung cấp, ngày nhập kho, tổng tiền nhập (VNĐ), kế toán, mã nhân viên
Thông tin phiếu nhập TTPhieuNhap Mã phiếu nhập, mã sản phẩm, đơn vị, số lượng, đơn giá (VNĐ), thành tiền (VNĐ)
Phiếu xuất PhieuXuat Mã phiếu xuất, mã chi nhánh, ngày xuất kho, tổng tiền xuất (VNĐ), kế toán, mã nhân viên
Thông tin phiếu xuất TTPhieuXuat Mã phiếu xuất, mã sản phẩm, đơn vị, số lượng, đơn giá (VNĐ), thành tiền (VNĐ)
3.4.3 Xây dựng mô hình thực thể và liên kết
- Liên kết 1:N giữa Nhân viên và Phiếu nhập (1 nhân viên có thể tạo nhiều phiếu nhập nhưng mỗi phiếu nhập chỉ được tạo từ 1 nhân viên)
- Liên kết 1:N giữa Nhân viên và Phiếu xuất (1 nhân viên có thể tạo nhiều phiếu xuất nhưng mỗi phiếu xuất chỉ được tạo từ 1 nhân viên)
- Liên kết 1:N giữa Hàng hóa và Thông tin phiếu nhập (Mỗi sản phẩm trong thực thể hàng hóa có thể thuộc nhiều thông tin phiếu nhập, nhưng mỗi thông tin phiếu nhập chỉ có 1 sản phẩm)
- Liên kết 1:N giữa Hàng hóa và Thông tin phiếu xuất (Mỗi sản phẩm trong thực thể hàng hóa có thể thuộc nhiều thông tin phiếu xuất, nhưng mỗi thông tin phiếu xuất chỉ có 1 sản phẩm)
- Liên kết 1:N giữa Nhà cung cấp và Phiếu nhập (Mỗi nhà cung cấp có thể có nhiều phiếu nhập nhưng mỗi phiếu nhập chỉ có duy nhất 1 nhà cung cấp)
- Liên kết 1:N giữa Chi nhánh và Phiếu xuất (Mỗi chi nhánh có thể có nhiều phiếu xuất nhưng mỗi phiếu xuất chỉ có duy nhất 1 chi nhánh)
- Liên kết 1:N giữa Phiếu nhập và Thông tin phiếu nhập (Mỗi phiếu nhập có nhiều thông tin phiếu nhập nhưng mỗi thông tin phiếu nhập chỉ thuộc một phiếu nhập duy nhất)
- Liên kết 1:N giữa Phiếu xuất và Thông tin phiếu xuất (Mỗi phiếu xuất có nhiều thông tin phiếu xuất nhưng mỗi thông tin phiếu xuất chỉ thuộc một phiếu xuất duy nhất)
Hình 3.12 Sơ đồ thực thể và liên kết
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Chuyển mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ
- NhanVien (maNV, tenNV, taikhoan, matkhau, chucvu, cccd, sdtNV, diachiNV, luongNV)
- NhaCungCap (maNCC, tenNCC, sdtNCC, diachiNCC, emailNCC)
- ChiNhanh (maCN, tenCN, sdtCN, diachiCN)
- PhieuNhap (maPN, ngayNhap, tongTienNhap, KeToan, maNV, maNCC)
- PhieuXuat(maPX, ngayXuat, tongTienXuat, KeToan, maNV, maCN)
- TTPhieuNhap(maPN, maSP, donvi, soluongNhap, dongiaNhap, ThanhTien)
- TTPhieuXuat(maPX, maSP, donvi, soluongXuat, dongiaXuat, ThanhTien).
Chuẩn hóa dữ liệu về 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ NhanVien:
NhanVien (maNV, tenNV, taikhoan, matkhau, chucvu, cccd, sdtNV, diachiNV, luongNV) o Mỗi nhân viên có một mã riêng, có duy nhất tên, tài khoản, mật khẩu, chức vụ, CCCD/CMND, số điện thoại, địa chỉ o Ta có phụ thuộc hàm: maNV -> tenNV, taikhoan, matkhau, chucvu, cccd, sdtNV, diachiNV, luongNV
Vậy quan hệ NhanVien đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ HangHoa:
HangHoa (maSP, tenSP, donvi) o Mỗi loại hàng hóa có một mã riêng, có duy nhất tên, đơn vị tính o Ta có phụ thuộc hàm: maSP -> tenSP, donvi
Vậy quan hệ HangHoa đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ NhaCungCap:
NhaCungCap (maNCC, tenNCC, sdtNCC, diachiNCC, emailNCC) o Mỗi nhà cung cấp có một mã riêng, có duy nhất tên, số điện thoại, địa chỉ, email o Ta có phụ thuộc hàm: maNCC -> tenNCC, sdtNCC, diachiNCC, emailNCC Vậy quan hệ NhaCungCap đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ ChiNhanh:
ChiNhanh (maCN, tenCN, sdtCN, diachiCN) o Mỗi chi nhánh có một mã riêng, có duy nhất tên, số điện thoại, địa chỉ o Ta có phụ thuộc hàm: maCN -> tenCN, sdtCN, diachiCN
Vậy quan hệ ChiNhanh đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ PhieuNhap
PhieuNhap (maPN, ngayNhap, tongTienNhap, KeToan, maNV, maNCC) o Mỗi phiếu nhập có một mã riêng, có duy nhất ngày nhập, tổng tiền nhập, kế toán, mã nhân viên, mã nhà cung cấp o Ta có phụ thuộc hàm: maPN -> ngayNhap, tongTienNhap, KeToan, maNV, maNCC
Vậy quan hệ PhieuNhap đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ PhieuXuat:
PhieuXuat(maPX, ngayXuat, tongTienXuat, KeToan, maNV, maCN) o Mỗi phiếu xuất có một mã riêng, có duy nhất ngày xuất, tổng tiền xuất, kế toán, mã nhân viên, mã chi nhánh o Ta có phụ thuộc hàm: maPX -> ngayXuat, tongTienXuat, KeToan, maNV, maCN
Vậy quan hệ PhieuXuat đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ TTPhieuNhap:
TTPhieuNhap(maPN, maSP, donvi, soluongNhap, dongiaNhap, ThanhTien) o Mỗi sản phẩm trên một phiếu nhập có duy nhất đơn vị tính, số lượng nhập, đơn giá nhập, thành tiền nhập o Ta có phụ thuộc hàm:
(maPN, maSP) -> donvi, soluongNhap, dongiaNhap, ThanhTien
Vậy quan hệ TTPhieuNhap đã ở 3NF
- Chuẩn hóa 3NF quan hệ TTPhieuXuat:
TTPhieuXuat(maPX, maSP, donvi, soluongXuat, dongiaXuat, ThanhTien) o Mỗi sản phẩm trên một phiếu xuất có duy nhất đơn vị tính, số lượng xuất, đơn giá xuất, thành tiền xuất
129211_NHÓM 14 45 o Ta có phụ thuộc hàm:
(maPX, maSP) -> donvi, soluongXuat, dongiaXuat, ThanhTien
Vậy quan hệ TTPhieuXuat đã ở 3NF.
Sơ đồ thực thể liên kết sau chuẩn hóa 3NF
Hình 4.1 Sơ đồ thực thể liên kết sau chuẩn hóa 3NF
Từ điển dữ liệu pha thiết kế
Bảng 4.2 Các thuộc tính bảng ChiNhanh
Kiểu dữ liệu Chiều dài
Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maCN INT 1 Mã chi nhánh NOT
NULL tenCN NVARCHAR MAX Chi nhánh Trương Định
Tên chi nhánh sdtCN VARCHAR 12 0912333333 Số điện thoại chi nhánh diachiCN NVARCHAR MAX Hai Bà Trưng, Hà
Nội Địa chỉ chi nhánh
Bảng 4.3 Các thuộc tính bảng Nhacungcap
Kiểu dữ liệu Chiều dài
Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maNCC INT 1 Mã nhà cung cấp
NOT NULL tenNCC NVARCHAR MAX Kinh Đô Việt Nam Tên nhà cung cấp sdtNCC VARCHAR 12 01234567893 Số điện thoại cung cấp diachiNCC NVARCHAR MAX Thủ Đức, TP Hồ
Chí Minh Địa chỉ nhà cung cấp EmailNCC VARCHAR 100 bkhn@gmail.com Email nhà cung cấp
Bảng 4.4 Các thuộc tính bảng Hanghoa
Kiểu dữ liệu Chiều dài
Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maSP INT 1 Mã sản phẩm NOT
NULL tenSP NVARCHAR MAX Bánh gạo Tên sản phẩm donvi NVARCHAR MAX Thùng Đơn vị tính
Bảng 4.5 Các thuộc tính bảng Nhanvien
Kiểu dữ liệu Chiều dài Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maNV INT 1 Mã nhân viên NOT
NULL tenNV NVARCHAR MAX Trịnh Mỹ Linh Tên nhân viên taikhoan VARCHAR MAX Mylinh123 Tài khoản đăng nhập của nhân viên matkhau VARCHAR MAX Abc123456 Mật khẩu đăng nhập của nhân viên cccd VARCHAR 12 012345678999 CCCD/CMND chucvu NVARCHAR MAX Quản lý Quản lý hoặc nhân viên sdtNV VARCHAR 11 03396688888 Số điện thoại nhân viên diachiNV NVARCHAR MAX Cầu Giấy, Hà Nội Địa chỉ nhân viên luongNV BIGINT 5000000 Lương tháng của nhân viên
Bảng 4.6 Các thuộc tính bảng PhieuNhap
Kiểu dữ liệu Chiều dài Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maPN INT 1 Mã phiếu nhập NOT
NULL ngayNhap DATE 2022-01-20 Ngày lập phiếu tongTienNhap BIGINT 30000000 Tổng cộng tiền của phiếu nhập
KeToan NVARCHAR MAX Trần Hoàng Kế toán xác nhận phiếu
NOT NULL maNV INT 1 Mã nhân viên lập phiếu
NOT NULL maNCC INT 2 Mã nhà cung cấp
Bảng 4.7 Các thuộc tính bảng TTPhieuNhap
Kiểu dữ liệu Chiều dài Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maPN INT 1 Mã phiếu nhập NOT
NULL maSP INT 1 Mã sản phẩm NOT
NULL donvi NVARCHAR MAX Thùng Đơn vị tính soluongNhap INT 20 Số lượng sản phẩm nhập vào dongiaNhap BIGINT 200000 Đơn giá của một sản phẩm
ThanhTien BIGINT 4000000 Thành tiền của một sản phẩm
Bảng 4.8 Các thuộc tính bảng PhieuXuat
Kiểu dữ liệu Chiều dài Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maPX INT 1 Mã phiếu xuất NOT
NULL ngayXuat DATE 2022-01-20 Ngày lập phiếu tongTienXuat BIGINT 30000000 Tổng cộng tiền của phiếu xuất
KeToan NVARCHAR MAX Trần Hoàng Kế toán xác nhận phiếu
NOT NULL maNV INT 1 Mã nhân viên lập phiếu
NOT NULL maNCC INT 2 Mã nhà cung cấp
Bảng 4.9 Các thuộc tính bảng TTPhieuXuat
Kiểu dữ liệu Chiều dài Giá trị mẫu Mô tả Ghi chú maPN INT 1 Mã phiếu xuất NOT
NULL maSP INT 1 Mã sản phẩm NOT
NULL donvi NVARCHAR MAX Thùng Đơn vị tính soluongXuat INT 20 Số lượng sản phẩm xuất vào dongiaXuat BIGINT 200000 Đơn giá của một sản phẩm
ThanhTien BIGINT 4000000 Thành tiền của một sản phẩm
Thiết kế một số form đầu ra
PHIẾU NHẬP KHO Ngày… Tháng … Năm…
Tên hàng hóa Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Kế toán Nhân viên lập phiếu
PHIẾU XUẤT KHO Ngày… Tháng … Năm…
Tên hàng hóa Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Kế toán Nhân viên lập phiếu
4.5.3 Báo cáo thống kê hàng tồn kho
BÁO CÁO THỐNG KÊ HÀNG TỒN KHO
Tên sản phẩm Đơn vị Nhà cung cấp
Nhân viên lập báo cáo
4.5.4 Báo cáo thống kê phiếu nhập
BÁO CÁO PHIẾU NHẬP (Từ ngày … đến ngày….)
Ngày nhập Tổng tiền Người lập phiếu
Nhân viên lập báo cáo
4.5.5 Báo cáo thống kê phiếu xuất
Ngày xuất Tổng tiền Người lập phiếu
Nhân viên lập báo cáo
TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
Kết quả chạy thử
Hình 5.1 Màn hình chức năng quản lý nhân viên
Hình 5.2 Màn hình chức năng quản lý hàng hóa
Hình 5.3 Màn hình chức năng quản lý nhà cung cấp
Hình 5.4 Màn hình chức năng quản lý chi nhánh
Hình 5.5 Màn hình chức năng tạo phiếu nhập và chức năng chỉnh sửa phiếu nhập
Hình 5.6 Màn hình chức năng tạo phiếu xuất và chức năng chỉnh sửa phiếu xuất
Hình 5.7 Màn hình tìm kiếm nhân viên
Hình 5.8 Màn hình tìm kiếm hàng hóa
Hình 5.9 Màn hình tìm kiếm nhà cung cấp
Hình 5.10 Màn hình tìm kiếm chi nhánh
Hình 5.11 Màn hình tìm kiếm phiếu nhập
Hình 5.12 Màn hình tìm kiếm phiếu xuất
Hình 5.13 Màn hình Báo cáo thống kê tồn kho
Hình 5.14 Màn hình Báo cáo thống kê nhập kho
Hình 5.15 Màn hình Báo cáo thống kê xuất kho
Đánh giá hệ thống
Sau quá trình chạy thử và kiểm tra các chức năng của hệ thống Hệ thống cơ bản đáp ứng được hầu hết các chức năng ban đầu đề ra:
- Đối với chức năng Quản lý nhân viên: Hệ thống đã có các chức năng thêm, chỉnh sửa và xóa nhân viên chạy ổn định Chức năng tạo tài khoản nhân viên được gộp chung với chức năng chỉnh sửa
- Đối với các chức năng Quản lý hàng hóa, Quản lý nhà cung cấp, Quản lý chi nhánh, Tìm kiếm thông tin: Hệ thống đã có và chạy ổn định các chức năng được đưa ra
- Đối với chức năng Quản lý nhập kho, Quản lý xuất kho: Đã đáp ứng được các chức năng tạo phiếu và chỉnh sửa phiếu
- Đối với chức năng Báo cáo thống kê: Hệ thống đã tạo được đủ các loại báo cáo (báo cáo số lượng tồn kho, báo cáo nhập kho, báo cáo xuất kho)
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm vẫn còn gặp một số vấn đề trong việc triển khai một số chức năng của hệ thống:
- Hệ thống chưa có các chức năng in phiếu nhập, in phiếu xuất và in các loại báo cáo
- Chưa có chức năng kiểm tra lịch sử chỉnh sửa phiếu nhập kho và phiếu xuất kho
Nhóm chúng em sẽ tiếp tục tìm hiểu và tìm các cách khắc phục các vấn đề hiện có cũng như tìm thêm các giải pháp tối ưu hệ thống khi được đưa vào sử dụng