Đối với ngành công nghiệp ô tô, toàn cầu hóa chính là một bệ phóng hoàn hảo.Công nghiệp ô tô không chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốcdân phát triển thông qua
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
b, Cho biết lợi thế cạnh tranh toàn cầu của công ty Toyota Motor Corporation Phân tích các yếu tố cấu thành/tạo lập lợi thế cạnh tranh toàn cầu của công ty.
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Mã lớp học phần: 2166SMGM2211 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Nam
Hà Nội – 2021
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 3 Điểm trung bình nhóm: 8,6
Trang 4TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 5MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
I Tổng quan lý thuyết 2
1.1 Chuỗi giá trị toàn cầu 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu 2
1.1.3 Các dạng chuỗi giá trị toàn cầu 3
2.2 Lợi thế cạnh tranh toàn cầu 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Các dạng thức của lợi thế cạnh tranh toàn cầu 4
2.2.3 Xây dựng lợi thế cạnh tranh toàn cầu 4
II Giới thiệu chung về Toyota Motor Corporation 5
2.1 Tổng quát 5
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 7
2.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 9
2.3.1 Tầm nhìn 9
2.3.2 Sứ mệnh 10
III Chuỗi giá trị toàn cầu của Toyota Motor Corporation 10
3.1 Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu 10
3.2 Các hoạt động cơ bản 11
3.2.1 Hậu cần đầu vào 11
3.2.2 Vận hành 12
3.2.3 Hậu cần đầu ra 15
3.2.4 Marketing và bán hàng 16
3.2.5 Dịch vụ sau bán 20
3.3 Các hoạt động bổ trợ 24
3.3.1 Cấu trúc hạ tầng của Toyota Motor Corporation 24
3.3.2 Quản trị nguồn nhân lực 26
3.3.3 Phát triển công nghệ 28
3.3.4 Thu mua 29
Trang 63.4 Các hoạt động mang lại giá trị gia tăng lớn nhất 29
IV Thực trạng lợi thế cạnh tranh toàn cầu của Toyota Motor Corporation 31
4.1 Lợi thế cạnh tranh của Toyota Motor Corporation 31
4.2 Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của Toyota Motor Corporation 32
4.2.1 Hiệu suất vượt trội 32
4.2.2 Chất lượng vượt trội 33
4.2.3 Sự đổi mới vượt trội 35
4.3.4 Đáp ứng khách hàng vượt trội 36
Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 39
Phụ lục 1 41
Phụ lục 2 45
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, toàn cầu hóa đang trở thành một xu hướng tất yếu và ngày càng được
mở rộng trên thế giới Toàn cầu hóa đang tác động hết sức mạnh mẽ đến các quốc gia,đến đời sống cộng đồng của nhân loại, cũng như đến cuộc sống của mỗi cá nhân Quátrình này đem lại nhiều thời cơ cùng với đó là những thách thức đòi hỏi các doanhnghiệp phải biết nhanh chóng chớp lấy và gia tăng lợi thế của bản thân để không bị bỏlại phía sau Mở rộng và tìm kiếm thị trường mới tiềm năng là một phương pháp đượcnhiều doanh nghiệp lựa chọn trong thời điểm toàn cầu hóa
Đối với ngành công nghiệp ô tô, toàn cầu hóa chính là một bệ phóng hoàn hảo.Công nghiệp ô tô không chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốcdân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải, góp phần phát triển sảnxuất và kinh doanh thương mại, mà còn là một ngành kinh tế mang lợi nhuận rất caonhờ sản xuất ra những sản phẩm có giá trị lớn Sớm nhận thức được tầm quan trọng củangành công nghiệp này và tận dụng lợi thế mà toàn cầu hóa mang lại, các nước pháttriển như Mỹ, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản… đã rất chú trọng phát triển ngànhcông nghiệp ô tô của riêng mình trong quá trình công nghiệp hóa để phục vụ không chỉnhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang thị trường khác Một đại diện nổi tiếng đến
từ Nhật Bản – Toyota Motor Corporation – đã và đang nắm bắt được những lợi thế màtoàn cầu hóa mang lại để có được sự phát triển như ngày hôm nay Một trong nhữngyếu tố làm lên sự thành công của Toyota là thiết lập đúng đắn chuỗi giá trị toàn cầu, từ
đó có thể mang lại nguồn giá trị gia tăng lớn cho doanh nghiệp
Tuy nhiên nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, xu thế toàn cầu hóa mở rộng,
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và công
ty Toyota nói riêng cần phải nhận thức rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình, am hiểu,nhìn nhận và đánh giá về môi trường bên ngoài tác động như thế nào đến công ty đểnâng cao năng lực cạnh tranh, đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp để giữ vững đượctên tuổi của mình trên thị trường
Để làm rõ các yếu tố tạo nên sự thành công cho Toyota trong xu thế toàn cầu hóa
hiện tại, Nhóm 3 sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị toàn cầu
và lợi thế cạnh tranh toàn cầu của công ty.
Trang 8- Chuỗi giá trị toàn cầu là chuỗi giá trị hoạt động trên phạm vi toàn cầu với bản chất là
sự phát triển của những hoạt động sản xuất trực tiếp và những hoạt động liên quan đến sản xuất,phân phối một sản phẩm xuyên quốc gia, theo nhiều kênh và phương thức khác nhau, với sự thamgia ngày càng nhiều các chủ thể ở các nước, từ đó tạo ra sự đa dạng của các chuỗi giá trị và sự đadạng về quy mô, về giá trị và số lượng chủ thể tham gia vào chuỗi
1.1.2 Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu
Hình 1: Mô hình chuỗi giá trị
a, Các hoạt động chính:
- Hậu cần (Logistics): Các hoạt động này chuyên trách việc chuyển đổi nguyên liệuhữu hình qua chuỗi giá trị, từ việc thu mua sang sản xuất cho tới phân phối Công việc này khiđược thực hiện hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí đáng kể và do đó tạo ra nhiều giá trịhơn Ngoài ra nếu logistics được kết hợp hiệu quả với các hoạt động khác như hệ thống thông tintrong cơ sở hạ tầng thì sẽ càng giúp giảm chi phí nhiều hơn
- Sản xuất: liên quan tới việc tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ Đối với các sản phẩmhữu hình, sản xuất rất dễ được phân tích, thông qua quá trình gia công, kết hợp các nguyên liệu.Đối với các sản phẩm vô hình thì sản xuất thường xảy ra khi dịch vụ được cung ứng đến người tiêudùng
2
Trang 9- Marketing và bán hàng: Thông qua việc định vị thương hiệu và quảng bá, chức năngtiếp thị có thể làm tăng giá trị mà người tiêu dùng nhận thức được trong sản phẩm của doanhnghiệp Hoạt động này cũng tạo ra giá trị bằng cách khai phá nhu cầu người tiêu dùng và truyền đạtlại thông tin cho bộ phận R&D của doanh nghiệp, để từ đó có thể thiết kế sản phẩm phù hợp hơnvới những nhu cầu đó.
- Dịch vụ sau bán: hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ hậu mãi Chức năng này có thể giúpdoanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn trong tâm trí khách hàng bằng cách giải quyết các vấn đề củakhách hàng và hỗ trợ họ sau khi mua sản phẩm
1.1.3 Các dạng chuỗi giá trị toàn cầu
- Chuỗi giá trị do người bán chi phối: là chuỗi trong đó các công ty toàn cầu đóng vaitrò trung tâm trong kết hợp hệ thống sản xuất Thường thấy trong các ngành yêu cầu vốn và hàmlượng công nghệ cao như điện thoại, máy bay, sản phẩm bán dẫn…
- Chuỗi giá trị do người mua chi phối: là chuỗi trong đó nhà bán lẻ lớn và các nhà máysản xuất uy tín đóng vai trò trung tâm trong thiết lập hệ thống sản xuất phi tập trung Thường thấytrong ngành sử dụng nhiều lao động địa phương và không đòi hỏi cao về hàm lượng công nghệ nhưdệt may, giày dép, đồ chơi, đồ gia dụng…
- Chuỗi giá trị kết hợp sự chi phối của cả người bán và người mua: là chuỗi giá trị chịuchi phối của cả hai phía Tùy thuộc vào tư duy chiến lược, mục tiêu, quan điểm của từng doanhnghiệp mà loại chuỗi này sẽ tập trung nghiêng về sự chi phối của người mua hay bán
3
Trang 102.2 Lợi thế cạnh tranh toàn cầu
2.2.2 Các dạng thức của lợi thế cạnh tranh toàn cầu
- Lợi thế cạnh tranh chi phí thấp: thường được thể hiện ra bằng phương thức định giáthấp Ở đây, giá trị được tạo ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ được chuyển đến chokhách hàng thông qua giá
- Lợi thế cạnh tranh khác biệt hóa: thường được thể hiện ra bằng phương thức độc nhấtđược khách hàng nhận thức Ở đây, giá trị được tạo ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
sẽ được chuyển đến cho khách hàng thông qua sự độc nhất của tính năng sản phẩm/dịch vụ
2.2.3 Xây dựng lợi thế cạnh tranh toàn cầu
Lợi thế cạnh tranh toàn cầu được xây dựng dựa trên 4 yếu tố: Chất lượng vượt
trội, Hiệu suất vượt trội, Sự đổi mới vượt trội và Đáp ứng khách hàng vượt trội
a, Hiệu suất vượt trội
- Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết để sản xuất một đơn vị đầu ra.Hiệu suất sẽ giúp tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn Do đó, hiệu suất vượt trội giúpdoanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc giảm cấu trúc chi phí
- Cách thức đạt tới hiệu suất vượt trội: Doanh nghiệp cần tận dụng tính kinh tế theo quymô; đường ảnh hưởng học tập và đường cong kinh nghiệm để có thể nâng cao hiệu suất Đồng thờiứng dụng hệ thống sản xuất một cách linh hoạt, khách hàng hóa bên cạnh việc tập trung quản trịnguyên liệu đầu vào, các chiến lược R&D, nhân sự, hệ thống thông tin và cơ sở hạ tầng
b, Chất lượng vượt trội
- Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá dựa trên 2 thuộc tính cơ bản là độtin cậy cao (thực hiện tốt mọi chức năng được thiết kế và bền) và tuyệt hảo (được nhận thức bởikhách hàng là tuyệt vời)
4
Trang 11- Các sản phẩm có chất lượng vượt trội sẽ có khả năng khác biệt hóa và gia tăng giá trịcủa sản phẩm theo đánh giá của khách hàng Bên cạnh đó, việc loại bỏ lỗi của sản phẩm giúp tránhlãng phí, tăng hiệu suất, từ đó giảm cấu trúc chi phí dẫn đến lợi nhuận tăng.
- Cách thức đạt chất lượng vượt trội: Doanh nghiệp có thể tăng chất lượng của sảnphẩm vượt trội dựa trên độ tin cậy thông qua ứng dụng các tiêu chuẩn, quy trình tăng cường chấtlượng hoặc dựa trên tính tuyệt hảo bằng cách nghiên cứu thuộc tính sản phẩm mà khách hàng quantâm nhất từ đó thiết kế, thúc đẩy, định vị và thường xuyên cải tiến, phát triển thuộc tính đó
c, Sự đổi mới vượt trội
- Là hoạt động tạo nên sản phẩm hoặc quy trình mới Từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp từ sản phẩm, quy trình độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không có Tuy nhiên cầnphải đổi mới liên tục vì sự đổi mới có thể bị sao chép
- Cách thức đổi mới: Tạo ra sản phẩm mà khách hàng nhận thấy có giá trị hơn và giatăng lợi nhuận cận biên cho doanh nghiệp hoặc tạo nên giá trị bằng cách giảm thiểu chi phí sảnxuất Quy trình thực hiện gồm những bước sau: lựa chọn dự án và tiến hành quản lý; hợp nhất cáclĩnh vực chức năng; sử dụng các đội phát triển sản phẩm; phát triển các quy trình bổ sung songsong
d, Đáp ứng khách hàng vượt trội
- Là việc nhận dạng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn hẳn so với đối thủcạnh tranh từ đó tạo nên sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Do đó tạo nên sựtrung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu và doanh nghiệp có thể đạt được mức giá tối ưu
- Cách thức đáp ứng khách hàng: doanh nghiệp lấy sự đổi mới và chất lượng vượt trộilàm yếu tố then chốt Từ đó, khách hàng hóa sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu đặc biệt của kháchhàng Đồng thời tối ưu hóa thời gian đáp ứng khách hàng, cách thức thiết kế, dịch vụ khách hàngsau bán, hỗ trợ khách hàng…
II Giới thiệu chung về Toyota Motor Corporation
2.1 Tổng quát
Tên công ty: Toyota Motor Corporation (tên viết tắt: TMC; Tên trong tiếng
Nhật: Toyota Jidosha Kabushiki-gaisha)
Loại hình: Công ty cổ phần
Lĩnh vực: Ô tô, Rô-bốt, Dịch vụ tài chính và Công nghệ sinh học
5
Trang 12Ngày thành lập: 28/08/1937
Người sáng lập: Kiichiro Toyoda
Trụ sở:
Trụ sở chính: 1 Toyota-Cho, Toyota, Nhật Bản
Trụ sở tại Tokyo: 1-4-18 Koraku, Bunkyo-ku, Tokyo, Nhật Bản
Trụ sở tại Nagoya: 4-7-1 Meieki, Nakamura-ku, Nagoya, Aichi Prefecture, NhậtBản
Thành viên chủ chốt:
Takeshi Uchiyamada, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Giám đốc đại diện)
Shigeru Hayakawa, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị (Giám đốc đại diện)
Akio Toyoda, Chủ tịch, Thành viên của Hội đồng quản trị (Giám đốc đại diện)
Vốn điều lệ: 635 tỷ yên (tính tới 31/03/2021)
Tổng số nhân viên làm việc: 366,283 người (tính tới 31/03/2021)
Một số thương hiệu: Prius, Lexus, Scion, Tundra,
Logo:
Hình 2: Logo của công ty Toyota Motor Corporation
Toyota Motor Corporation (gọi tắt là Toyota) là một tập đoàn sản xuất ô tô xuyênquốc gia có trụ sở chính đặt tại Nhật Bản Toyota được thành lập vào ngày 28/08/1937bởi Kiichiro Toyota từ một phần tách ra khỏi Toyota Industries Sau một thời gian dàiphát triển, đến nay Toyota đã vươn lên trở thành một trong những tập đoàn sản xuất xelớn nhất thế giới Tính tới ngày 31/03/2021, Toyota cung cấp việc làm cho 366,283người lao động, hơn 500 công ty con, với tổng số vốn của công ty lên tới 635 tỷ yên
Trang 13Hoạt động chủ yếu của công ty là thiết kế, lắp ráp và bán các loại xe hơi, xe đua,
xe tải, xe chuyên chở và các loại phụ tùng liên quan Toyota được biến đến với nhữngnhãn hiệu xe nổi tiếng như Prius (dòng xe nhiên liệu sạch hybrid), Lexus và Scion(dòng xe sang trọng), Tundra (dòng xe tải)…Toyota sở hữu một lượng cổ phần lớntrong các hãng xe hơi Daihatsu và Hino, Fuji Heavy Industries, Isuzu Motors, YamahaMotors, và tập đoàn Mitsubishi Aircraft Ngoài sản xuất xe ô tô, Toyota còn cung cấpcác dịch vụ tài chính (Toyota Financial Services), tham gia chế tạo robot, công nghệsinh học…
Thị phần của Toyota trải rộng toàn thế giới Trong số đó 26% tại Nhật Bản, 29%tại Bắc Mỹ, 14% tại Châu Âu… Toyota xây dựng những nhà máy tại mọi nơi trên thếgiới, sản xuất hoặc lắp ráp xe phục vụ nhu cầu tại chính thị trường đó Những nhà máynày có mặt tại Apan, Úc, Ấn độ, Sri Lanka, Canada, Indonesia, Ba Lan, Nam Phi, ThổNhĩ Kỳ, Colombia, Anh, Mỹ, UAE, Pháp, Brazil, Bồ Đào Nha, Argentina, Cộng hòaSéc, Mexico, Malaysia, Thailand, Pakistan, Ai Cập, Trung Quốc, Việt Nam, Venezuela,Philippine, và Nga
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.1 Thời kỳ đầu
Công ty Toyota Motor được thành lập vào tháng 9 năm 1933, dưới hình thức làmột bộ phận của Toyoda Automatic Loom, chuyên sản xuất ô tô, dưới sự điều hành củacon trai Kiichiro, người sáng lập Toyoda Không lâu sau đó, Dodge Power Wagon vàChevrolet, với những bộ phận được thay đổi so với phiên bản Mỹ của chúng Mặc dùtập đoàn Toyota ngày nay nổi tiếng với dòng xe hơi, tập đoàn còn kinh doanh ngànhdệt và sản xuất những khung cửi tự động và máy may điện, được phân phối rộng rãitrên toàn thế giới
Công ty Toyota Motor trở thành một công ty độc lập vào năm 1937 Công ty đãđổi từ tên Toyoda thành Toyota để mang đến cho công ty một khởi đầu tốt đẹp và táchbiệt cuộc sống công việc ra khỏi cuộc sống gia đình Toyoda Cái tên Toyota dễ phát âmhơn và trong tiếng Nhật chữ Toyota tượng trưng cho số 8, con số may mắn Trong suốtcuộc chiến tranh Thái Bình Dương, công ty được lựa chọn là nhà sản xuất xe tải choquân đội hoàng gia
Sau chiến tranh, Toyota bắt đầu sản xuất những dòng xe hơi thương mại vào năm
1947 với mẫu SA Chất lượng và tiêu chuẩn sản xuất của Toyota dựa trên một chươngtrình đào tạo của Quân đội Mỹ sau chiến tranh Năm 1950 công ty chuyên bán hàng củaToyota Motor được thành lập (công ty này tồn tại cho đến tháng 7/1982) Tháng4/1956, kênh bán hàng Toyopet đi vào hoạt động Sau đó một năm, Toyota Crown trởthành dòng xe hơi đầu tiên của Nhật xuất khẩu sang thị trường Mỹ Toyota bắt đầu mởrộng thị trường với những trung tâm nghiên cứu và phát triển, văn phòng đại diện công
ty được thành lập ở Thái Lan, Toyota sản xuất chiếc xe thứ 10 triệu, đồng thời
Trang 14liên kết với Hino Motors và Daihatsu Vào cuối thập niên 60, Toyota thành lập những
văn phịng đại diện trên khắp thế giới và xuất khẩu 1 triệu chiếc xe
2.2.2 Thời kỳ sau
Cơng ty đoạt giải thưởng quản lý chất lượng của Nhật Bản vào đầu những năm 70
và bắt đầu tham gia vào thị trường xe thể thao Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973làm cho thị trường Mỹ chuyển sang loại xe nhỏ hơn và tiết kiệm nhiên liệu Những nhàsản xuất xe hơi Mỹ xem dịng xe hơi nhỏ như một sản phẩm “để thâm nhập thị trường”
và những loại xe nhỏ này được sản xuất với chất lượng khơng cao để giữ giá thành xe ởmức thấp Tuy nhiên người tiêu dùng Nhật, với truyền thống lâu dài của họ, cĩ nhu cầu
sử dụng loại xe nhỏ tiết kiệm nhiên liệu được sản xuất với chất lượng cao Chính vìđiều đĩ, những cơng ty như Toyota , Honda và Nissan đã thành lập và phát triển mạnh
mẽ thương hiệu của mình ở Bắc Mỹ vào những năm 70
Năm 1982, Toyota Motor và cơng ty chuyên bán hàng của Toyota sáp nhập thànhtổng cơng ty Toyota Motor Hai năm sau đĩ, Toyota liên kết với Nummi- một nhà sảnxuất ơ tơ mới Cuối những năm 80, Toyota cho ra đời những dịng xe mới, tiêu biểu làdịng xe hạng sang Lexus vào năm 1989 Những năm 90, Toyota bắt đầu đa dạngnhững dịng xe của mình với những loại xe lớn và xe hạng sang, bao gồm: dịng T100(sau này được biết đến với tên Toyota Tundra), những dịng khác của SUVs, phiên bảnthể thao của Camry, với tên gọi Camry Solara, và dịng Scion, dịng xe thuận tiên,mang tính thể thao, hướng tới những người trẻ Toyota cũng đã trở thành nhà sản xuấtloại xe sử dụng hai loại nhiên liệu (hybrid) hàng đầu thế giới vào năm 1997
Sự thành cơng của đội ngũ làm việc ở châu Âu đã giúp Toyota phát triển rộng rãi
ở châu lục này, TMME (Toyota Motor Europe Marketing & Engineering) được thành lậpphát triển hơn nữa thị trường châu Âu Hai năm sau đĩ, Toyota thành lập TMUK ở Anh, thươnghiệu Toyota trở nên nổi tiếng Năm 1999, Toyota quyết định niêm yết trên thị trường chứng khốn
ở New York và London.Vào năm 2001, Quỹ ủy thác Toyo và ngân hàng của Toyota sáp nhậpthành UFJ (United Financials of Japan), sau đĩ đã bị buộc phải phá sản do khoản nợ xấu cho nhĩmtội phạm Yakuza UFJ trở thành doanh nghiệp cĩ tổn thất cho vay lớn nhất thế giới Vào thời điểm
đĩ, UFJ là cổ đơng lớn nhất của Toyota Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở Nhật, UFI được sápnhập một lần nữa và trở thành tập đồn tài chính Mitsubishi UFJ
Năm 2002, Toyota liên kết với Citroën and Peugeot, một cơng ty sản xuất ơ tơ
của Pháp, năm sau đĩ, Toyota bắt đầu sản xuất xe hơi ở Pháp
Năm 2005, Toyota liên kết với Daihatsu sản xuất 8.54 triệu xe, ít hơn khoảng500,000 xe được sản xuất bởi GM Năm 2006, Toyota vượt mặt Ford, chiếm thị phầnlớn ở Mỹ, Châu Âu, Châu Phi và dẫn đầu thị trường Úc Thị phần quan trọng củaToyota ở những nước Nam Á cũng tăng lên nhanh chĩng
Năm 2007, Toyota cho ra đời dịng xe tải lớn, Toyota Tundra, được sản xuất ở hainhà máy ở Mỹ, một ở Texas và một ở Indiana Motor Trend đã bình chọn Toyota
Trang 15Camry là “Dòng xe của năm 2007” Trong năm này, Toyota cũng bắt đầu xây dựng nhàmáy ở Mississippi.
Năm 2008, Toyota vượt qua GM để trở thành nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giớivới doanh thu đạt 230.200,8 triệu USD, lợi nhuận đạt 15.042,5 triệu USD Sau cuộckhủng hoảng kinh tế và đợt thu hồi xe năm 2009, Toyota đang dần hồi phục và tiếp tụcgiữ vị trí dẫn đầu về doanh số và sản lượng trong ngành công nghiệp xe hơi
2.2.3 Toyota hiện nay
Hiện nay Toyota luôn góp mặt trong danh sách những nhà sản xuất ô tô lớn nhấtthế giới về doanh thu cũng như thị phần bên cạnh những tên tuổi lớn như Volkswagen(Đức), Nissan (Nhật Bản), GM (Mỹ) Trụ sở chính của Toyota đặt ở thành phố Toyota,tỉnh Aichi, Nhật Bản Công ty dịch vụ tài chính Toyota, công ty con của tập đoànToyota còn tham gia vào những lĩnh vực kinh doanh khác Thương hiệu của Toyotabao gồm Toyota, Scion và Lexus là một phần của tập đoàn Toyota Toyota là cổ đônglớn của Daihatsu và Hino, Toyota còn sở hữu 8.7% của Fuji Heavy Industries, 5,9%của Isuzu Motors Ltd
Phần lớn thành công của Toyota đến từ danh tiếng về chất lượng sản phẩm đượcduy trì ổn định trong suốt quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất của Toyota với đặcđiểm nổi bật là sự tinh gọn đã thống trị xu thế sản xuất trong ngành ô tô trong hơn 10năm qua Toyota cũng là hãng xe tiên phong trong công cuộc “xanh hóa” ô tô trongphạm vi toàn cầu Từ năm 1997 đến 2021, Toyota đã bán tổng cộng được 15 triệu chiếc
xe với động cơ hybrid trên toàn cầu, mở ra thời đại xe thân thiện với môi trường vàthúc đẩy các hãng xe ô tô khác trên thế giới phát triển các dòng xe hybrid tốt hơn, hiệuquả hơn và rẻ hơn
Bảng 1: Xếp hạng top 10 nhà sản xuất xe hơi lớn nhất thế giới 2019
Nguồn: Focus2Move
Trang 162.3 Tầm nhìn và sứ mệnh
2.3.1 Tầm nhìn
Toyota sẽ dẫn đầu xu hướng tiến tới một tương lai di động, nâng tầm cuộc sốngtoàn thế giới bằng những phương tiện di chuyển an toàn và có trách nhiệm nhất Vớinhững cam kết về chất lượng, liên tục đổi mới và giữ gìn màu xanh trái đất, nỗ lực làmđược nhiều hơn kỳ vọng Toyota toàn cầu mong muốn nhận được sự hài lòng và nụcười của khách hàng và tin rằng, mục tiêu đầy thử thách này sẽ đạt được nhờ đội ngũnhân viên tài năng, nhiệt huyết và tin tưởng rằng luôn có một cách tốt hơn Toyota đãthể hiện cam kết với khẩu hiệu: “Rewarded with a smile by exceeding yourexpectations”, được tạm dịch là “nhận lấy nụ cười bằng cách vượt quá mong đợi củabạn.”
Toyota luôn tìm kiếm sự hòa hợp giữa con người, xã hội và môi trường toàn cầu.Điều này được minh chứng qua sự phát triển của xã hội thông qua sản xuất và lắp ráp
Từ khi thành lập, Toyota luôn đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội thông qua
sự cải tiến không ngừng và luôn dẫn đầu trong việc cung cấp những sản phẩm và dịch
vụ chất lượng cao Toyota với tinh thần đoàn kết chung sức tạo nên sức mạnh vươn tớithành công
2.3.2 Sứ mệnh
Từ khi ra đời và phát triển, tập đoàn Toyota đề ra và kiên định với sứ mệnh:
Nỗ lực để mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng
Phấn đấu trở thành công dân tốt với nhiều đóng góp cho xã hội để nâng caochất lượng cuộc sống
Mang lại những đóng góp thiết thực cho sự phát triển của nền công nghiệp
III Chuỗi giá trị toàn cầu của Toyota Motor Corporation
3.1 Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu của Toyota
Toyota là thương hiệu xe toàn cầu được biết đến với khả năng sản xuất và chuỗicung ứng xuất sắc cũng như xây dựng được mức độ tin cậy tuyệt vời đối với kháchhàng Toyota đã quản lý rất tốt chuỗi giá trị của mình Chuỗi giá trị bao gồm toàn bộgiai đoạn từ hình thành sản phẩm đến dịch vụ sau bán hàng
Toyota có khả năng quản lý sản xuất xuất sắc chuỗi giá trị Mô hình này đượcphát triển dựa trên mô hình chuỗi giá trị Michael E Porter
Trang 17Hình 3: Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu của Toyota
3.2 Các hoạt động cơ bản
3.2.1 Hậu cần đầu vào
Hậu cần đầu vào của Toyota bao gồm hai hoạt động riêng biệt Đầu tiên là hoạtđộng vận chuyển các bộ phận từ các nhà cung cấp địa phương đến các nhà máy địaphương; thứ hai là một hoạt động riêng biệt, hậu cần đầu vào toàn cầu, để vận chuyểncác bộ phận từ Nhật Bản đến nhà máy ở Bắc Mỹ và châu Âu
Nội địa hóa sản xuất là một trong những chiến lược cốt lõi được Toyota theo đuổi.Toyota không tự sản xuất từ những nguyên vật liệu thô mà lấy các bộ phận nhỏ từ cácnhà cung cấp giao đến nhà máy địa phương Các bộ phận chiến lược đều lấy từ NhậtBản là chủ yếu để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Hậu cần đầu vào giúp Toyota nội địahóa sản xuất và áp dụng hiệu quả hệ thống chuỗi cung ứng JIT, tối ưu hóa trong quytrình lắp ráp và sản xuất cũng như giảm chi phí hàng tồn kho
Nhà cung cấp có giá thấp nhất không phải là tiêu chí lựa chọn chính của Toyota,công ty này tin vào quá trình “cùng hợp tác và phát triển với nhà cung cấp” để cónhững đối tác lâu dài và hiệu quả nhất
Toyota luôn hướng tới việc thiết lập mối quan hệ lâu dài với một nhà cung cấplớn, điều này có thể tăng nguy cơ khi nhà cung cấp này không đáp ứng được nhu cầu,nhưng nó lại gia tăng sự tin tưởng và cam kết hợp tác một cách linh hoạt hơn khi sosánh với quan hệ giữa người mua và người bán thông thường
Trang 18Hình 4: Hệ thống nhà cung cấp cho Toyota
Để duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp, Toyota trao giải thưởng hàng nămcho các nhà cung cấp vượt chỉ tiêu hoạt động
Toyota có một loạt các nhà cung cấp, bao gồm Tesla Motors, trước đó đã ký mộtthỏa thuận trị giá 100 triệu USD để cung cấp cho RAV4 EVs (xe điện); BridgestoneChâu Mỹ cung cấp lốp cho mẫu xe Toyota FJ Cruiser; và Cypress Semiconductor đểcung cấp màn hình cảm ứng cho Toyota Avalon
Tại nhà máy ở Detroit của Toyota, chỉ riêng mẫu xe Camry đã có các nhà cungcấp như Magnuson, Hệ thống truyền tải hiệu suất IPT, Hệ thống truyền chất lỏngGoodridge, MagnaFlow, Máy đo tự động, Goodyear, Nguồn cung cấp nitơ và PinOptima Các khâu hoàn thiện trước khi những chiếc Camrys được giao cho các đại lýđược cung cấp bởi Fast Ed's Interiors và Cửa hàng đánh bóng
Bên cạnh đó, Toyota đã tạo ra các công ty Nippon Denso Co - sản xuất máy điềuhòa không khí và Aisin Seiki Co - sản xuất các linh kiện và hệ thống cho ô tô, khởi đầu
là một phần của Toyota nhưng sau đó trở thành các công ty độc lập Nippon và Aisinvẫn tiếp tục là nhà cung cấp chính cho Toyota nhưng cũng sản xuất sản phẩm cho cácnhà sản xuất xe hơi khác
Riêng tại Bắc Mỹ, Toyota chi khoảng 26 tỷ USD mỗi năm cho các bộ phận và 1,5
tỷ USD dịch vụ từ 660 nhà cung cấp trên hơn 30 bang, Canada và Mexico Khoảng75% nguyên liệu đầu vào của nó có nguồn gốc ở Bắc Mỹ, với sự tập trung lớn của cácnhà cung cấp xung quanh các bang Trung Tây, bao gồm Kentucky, Ohio, Michigan vàmiền nam Ontario, cũng như miền đông nam
3.2.2 Vận hành
Tính đến hết năm 2020, Toyota đang có 63 công ty sản xuất trên toàn thế giới với
12 nhà máy ở Nhật Bản và 51 nhà máy còn lại ở 26 nước khác nhau như Trung
Trang 19Quốc, Úc, Pháp, Indonesia, Việt Nam… Cùng với hơn 360.000 nhân viên, máy móc
kỹ thuật hiện đại và hệ thống sản xuất tiên tiến, Toyota khẳng định mình là thương hiệu
ô tô giá trị nhất thế giới nhiều năm liền
“Hệ thống sản xuất Toyota” (TPS) là mô hình sản xuất đầu tiên được hai nhà lãnhđạo tiền bối của Tập đoàn Toyota là Eiji Toyoda và Taiichi Ohno đưa ra sau thế chiếnlần thứ 2 – nhằm kết nối các lợi ích của hình thức sản xuất thủ công và sản xuất hàngloạt Giúp cho doanh nghiệp vừa tránh được chi phí cao của phương thức sản xuất trướcđây, vừa khắc phục được sự cứng nhắc của phương thức sản xuất hiện thời Hệ thốngTPS hoạt động nhờ sự nâng đỡ của 2 trụ cột chính là ‘Just in time’ và ‘Jidoka’
Hình 5: Hệ thống sản xuất TPS của Toyota Phần trụ cột nâng đỡ
Just in time (JIT): Sản xuất đúng thời điểm
JIT là một loạt các nguyên tắc, công cụ và kỹ thuật hỗ trợ cho chuỗi cung ứng –sản xuất với mục đích rút ngắn thời gian sản xuất và giảm lãng phí, nhằm quản lý sảnxuất để duy trì một hoạt động liên tục, có hệ thống và thích ứng với sự thay đổi của nhucầu tiêu dùng một cách linh hoạt
Để thực hiện quá trình sản xuất đúng thời điểm, chỉ những chi tiết tốt nhất mớiđược di chuyển sang khâu tiếp theo và sản xuất không được vượt mức quy định do đóchỉ vận chuyển linh kiện đến dây chuyền sản xuất trước vài ngày, thậm chí là vài giờtrước khi chúng được lắp ráp Nhờ thế, lượng tồn kho không cần thiết sẽ bị xóa bỏ hoàntoàn, nhà máy sẽ không cần đến việc tạo ra các nhà kho và giảm bớt được chi phí
Trang 20lưu kho, gọi là nguyên tắc vận hành Kanban – là dụng cụ chỉ thị sản xuất và vậnchuyển dưới dạng một tấm thẻ ghi thông tin, hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và kiểm soátsản xuất, đặc biệt là kiểm soát hàng dự trữ Đó là mục tiêu giảm thiểu hàng tồn kho,tránh lãng phí, hao hụt trong sản xuất.
Jidoka: Tự kiểm soát lỗi
Đây là nguyên tắc sản xuất kết hợp giữa con người và vai trò tự động hóa của máymóc với mục đích phát hiện ra lỗi ngay từ những công đoạn đầu tiên để giảm thiểu tổnthất do máy móc hoặc sản phẩm lỗi Nhờ đó, mỗi công đoạn, dây chuyền sản xuất cóthể tự kiểm soát trục trặc, nhận biết được sự cố bất thường trong máy móc và sản phẩm
Nó sẽ hoạt động liên tục và chỉ dừng trong trường hợp sự cố thiết bị, lỗi sản phẩm hoặcbởi người điều khiển trong dây chuyền
Thêm vào đó, tại các phân xưởng đều treo một bảng đèn hiển thị Andon Ngườigiám sát có thể quan sát trực tiếp và nhận biết những nơi xảy ra lỗi bất thường, đồngthời là đầu mối thông tin nhằm thúc giục những hoạt động cần thiết của người liênquan Ngoài ra, Andon còn hiển thị tiến độ và chỉ thị sản xuất như kiểm tra chất lượng,thay dụng cụ cắt, vận chuyển hàng Nhờ vậy, chất lượng được đảm bảo ngay tại từngcông đoạn, phát hiện ra lỗi tại các quá trình, phòng tránh những sự cố của máy móccũng như tiết kiệm nhân công
Phần móng giúp ổn định tình hình sản xuất kinh doanh
Heijunka: Bình chuẩn hóa
Không giống như sản xuất hàng loạt, heijunka tập trung vào việc thiết kế các quytrình có thể chuyển đổi từ sản phẩm này sang sản phẩm khác một cách nhanh chónggiúp cho hoạt động sản xuất diễn ra trơn tru và hiệu quả Điều này rất có lợi cho Toyotabởi các quy trình sản xuất sẽ đáp ứng tốt hơn các nhu cầu từ thị trường Khi heijunkađược sử dụng như một phần của hệ thống JIT, một quy trình có thể tạo ra một lượngnhỏ một sản phẩm và sau đó dễ dàng chuyển sang sản xuất một sản phẩm khác để thựchiện đơn đặt hàng đơn lẻ từ khách hàng
Standardized Work: Công việc chuẩn hóa
Phương thức này đề cập đến sự tổ chức có hiệu quả và có thứ tự để sản xuất ra sảnphẩm không có lãng phí Mặt khác công việc được tiêu chuẩn hóa được ghi chép lại vàtoàn bộ doanh nghiệp sẽ được giải thích và đào tạo về các thông tin này Công việc tiêuchuẩn hóa là cơ sở để từ đó các hoạt động có thể được cải thiện Nó đóng vai trò nềntảng của nhiều mô hình triển khai Lean trong doanh nghiệp
Trang 21Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia kỹ sư, nhà quản trị, côngnhân trong dây chuyền cộng tác với nhau để tự động hóa dây chuyền sản xuất và xácđịnh các thay đổi thiết yếu giúp công việc diễn ra suôn sẻ Toyota cố gắng duy trì hàngtồn kho càng ít càng tốt, để không chỉ giảm chi phí mà còn để truy cứu sai sót ngay lúcxảy ra Ngoài mục tiêu rõ ràng của việc cải thiện các quy trình chung, văn hóa Kaizentạo ra đội ngũ làm việc và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực của họ để có thể cải thiệntrải nghiệm làm việc cho mọi thứ hiệu quả hơn và tiết kiệm tiền cho công ty
Phương pháp này sẽ giúp xác định và triệt tiêu 3 yếu tố trong quá trình vận hành:
- Mura (không nhất quán);
3.2.3 Hậu cần đầu ra
Phân phối
Với mô hình JIT của Toyota, doanh nghiệp này không cần tốn chi phí lưu kho, sảnphẩm sau khi được sản xuất sẽ được chuyển ngay đến các đại lý Hiện nay Toyota cókhoảng 170 nhà phân phối và 8.900 đại lý bên ngoài Nhật Bản Công ty sử dụng “cáchãng vận tải thông thường, các tuyến đường sắt và “ xe tải ” để vận chuyển các phươngtiện của mình từ các nhà máy lắp ráp đến các đại lý Với các khu vực khác nhau,Toyota sẽ có những chiến lược phân phối khác nhau ở Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản
Tại Mỹ: Tùy theo địa bàn xuất xứ của sản phẩm, phương thức phân phối chia làm
3 loại:
Phân phối các loại xe được sản xuất tại Bắc Mỹ: Sau khi ra khỏi nhà máy, các
phương tiện được vận chuyển vào bãi tập kết sau đó được vận chuyển tới các văn phòng đại lý bằng tàu hỏa và xe tải
Phân phối các loại xe sản xuất ở nước ngoài: Các tàu lớn được sử dụng để vận
chuyển các phương tiện được sản xuất tại Nhật Bản đến các cảng ở Bắc Mỹ
( như Portland, Oregon Houston, Texas …) và tiếp tục được vận chuyển đến các đại lý
Trang 22Mô hình phân phối Scion: Mô hình này liên quan đến việc phân phối các loại xe
được sản xuất tại Nhật Bản sau đó vận chuyển qua Mỹ Tuy nhiên đối với mẫu
xe Scion đến từ Nhật Bản, chỉ được lắp đặt các thiết bị cơ bản và được tùy chỉnhthêm tại Mỹ theo thông số kỹ thuật yêu cầu của các đại lý
Tại châu Âu: Hình thức phân phối xe Toyota tại châu Âu khác với hình thức
phân phối tại Mỹ do vị trí các đại lý ở khu vực thành thị có dung tích nhỏ dẫn tới lượng
xe dự trữ không nhiều Sau khi các phương tiện sản xuất được đưa về bãi tập kết đểchuẩn bị xuất hàng sẽ được xe tải đưa đến một điểm tập kết được gọi là 'trung tâm'.Mỗi quốc gia lớn ở châu Âu sẽ có một ‘trung tâm’ riêng và một số quốc gia nhỏ hơn sẽ
có chung một ‘trung tâm’ Trung tâm thực hiện vai trò nhà kho và các phụ kiện bổ sung
có thể được lắp đặt tại trung tâm theo yêu cầu của đại lý và đơn đặt hàng của kháchhàng
Tại Nhật Bản: Tương tự như việc phân phối xe ở châu Âu theo cách mà các văn
phòng đại lý có dung tích lưu trữ nhỏ Tại Nhật Bản với 308 văn phòng đại lý củaToyota đều có một trung tâm gom hàng, được giao nhiệm vụ lưu kho cho đến khi vănphòng đại lý bán được xe
Trang 23Xử lý đơn hàng
Hình 6: Quá trình xử lý đơn hàng của Toyota
Quá trình xử lý đơn hàng của Toyota được áp dụng theo mô hình JIT nhằm tối
thiểu hóa chi phí và thời gian Cụ thể quá trình này gồm những bước sau:
1 Khách hàng tiến hành đặt hàng thông qua các đại lý của Toyota
2 Các đại lý thông báo thông tin đơn đặt hàng đến các nhà sản xuất của Toyota
3 Nhà sản xuất nhanh chóng tiếp nhận thông tin đơn đặt hàng và được lập kế hoạch sảnxuất thông qua Heijunka nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra trơn tru và hiệu quả
4 Các nhà sản xuất của Toyota tiến hành sản xuất kịp thời và hiệu quả
5 Sau khi sản xuất hoàn tất, sản phẩm được vận chuyển đến đại lý thông qua các
phương tiện chuyên chở như tàu/ xe tải
6 Đại lý của Toyota tiến hành giao sản phẩm cho khách hàng
3.2.4 Marketing và bán hàng
Toyota là thương hiệu toàn cầu nhưng mức độ cạnh tranh trong ngành rất cao vàđang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu xe khác như Honda,Ford, Hyundai Chính vì vậy để giữ được thị phần và cơ sở khách hàng của mình,
Toyota đã đầu tư lớn vào hoạt động tiếp thị và khuyến mãi Chiến lược tiếp thị củaToyota nhằm phân tích và nhấn mạnh tính đổi mới của thương hiệu trong khuôn khổhỗn hợp tiếp thị bao gồm 4Ps (Sản phẩm, Giá cả, Địa điểm, Khuyến mãi) Thành côngtoàn cầu hiện tại của nó phần nào cho thấy hiệu quả doanh nghiệp trong việc triển khaihỗn hợp tiếp thị của mình
17
Trang 24Chiến lược sản phẩm
Đây là một trong những chiến lược được Toyota áp dụng mỗi khi bắt đầu thâmnhập vào những thị trường mục tiêu của họ Để tránh phải đối đầu trực diện ngay vớicác ông lớn thì Toyota đã có những bước đi đúng đắn Toyota đã sử dụng sản phẩm củamình để từ từ thâm nhập vào thị trường mới Họ đã khôn khéo lấy thế mạnh của mình
để dần dần lấn át điểm yếu của đối thủ, chờ thời cơ để tấn công Cụ thể doanh nghiệp
đã đưa tới thị trường Mỹ sản phẩm nhỏ, gọn, kiểu dáng đẹp và tính năng vô cùng tốt,hơn hẳn các sản phẩm của đối thủ như Ford, GM,…
Toyota cung cấp cho khách hàng của họ các sản phẩm hữu hình và vô hình , từ ô
tô đến bảo hành và với hơn 40 mẫu ô tô, được chia nhỏ thành các loại khác nhau như:Hành khách: Aurion, Yaris, Camry , Tarago, Corolla và Rukus…
Xe tải: Kluger, Rav4, Prado và Landcruiser 200
Hybrid: Prius và Camry…
Thương mại: HiAce, Coaster, Landcruiser 70 và HiLux…
Ngoài sản xuất ô tô, công ty cũng đã đầu tư vào hàng không vũ trụ, robot, giáodục đại học, tàu thuyền, công nghệ sinh học Bên cạnh đó với khách hàng là ưu tiên củaToyota, doanh nghiệp đã đầu tư 20 triệu USD cho một trung tâm nghiên cứu dành riêng
để thu thập dữ liệu về kỳ vọng của khách hàng nhằm xây dựng mối quan hệ và lòngtrung thành của khách hàng Ngoài ra, để đối phó với giá xăng tăng cao, Toyota đã đưa
ra dòng sản phẩm Hybrid…
Chiến lược giá/ định giá
Với mục tiêu chính của Toyota là tạo ra lợi nhuận bằng cách cho phép thanh toántín dụng cho khách hàng của họ với lãi suất thấp Toyota luôn duy trì chất lượng và giá
cả phải chăng, với nhiều mẫu xe hơi nhỏ gọn 4 chỗ hay 7 chỗ, 15 chỗ mà Toyota sẽ cónhững mức giá bán khác nhau cụ thể từ 350 triệu đồng đến trên 3 tỷ đồng Bên cạnh đógiá cả của Toyota linh hoạt trước sự thay đổi của điều kiện thị trường và giá cả của cácđối thủ cạnh tranh sẽ ảnh hướng đến giá bán của doanh nghiệp Mặt khác với những tùychọn, thay đổi theo mô hình, các tính năng được cung cấp thêm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng mà phạm vi giá xe của Toyota cũng thay đổi
Trang 25Bảng 2: Giá những mẫu xe Toyota tại Việt Nam năm 2020
Tại thị trường Việt Nam, Toyota đã chiếm lĩnh hơn 40% thị phần sử dụng xe hơitại đây với mức giá phải chăng Cụ thể chỉ từ 300 – 500 triệu đồng, người Việt đã cóthể sở hữu một chiếc xe Toyota bền bỉ và thời trang như Wigo, Vios E… Đồng thời cómột số dòng xe ở phân khúc cao hơn có thể kể đến như Corolla Altis, Camry ,Yaris,Fortune, Land Cruiser Prado, Alphard… với những tính năng ưu việt hơn nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Chiến lược địa điểm và phân phối
Để có được vị thế vững chắc như ngày hôm nay thì Toyota đã có những chiếnlược đúng đắn, đặc biệt là chiến lược phân phối Toyota đã khéo léo loại bỏ từng đốithủ cạnh tranh một cách chắc chắn và sau đó khoanh vùng nhóm khách hàng mục tiêucủa mình lại nhằm tiếp cận tối đa khách hàng Đồng thời công ty khai mở nhiềushowroom ở những thành phố lớn, khu vực đông dân cư, khu vực tập trung nhiều đốitượng khách hàng của mình và dựa vào các đại lý để bán sản phẩm của họ cho kháchhàng tiềm năng
Xe Toyota tại Nhật Bản được bán thông qua 4 kênh chính là Toyota dành cho thươnghiệu xe sang, Toyopet cho thị trường trung bình, Corolla cho xe nhỏ gọn và Netz đểhướng đến những khách hàng có giá trị mới trong thế kỷ 21 Bên cạnh đó Toyota phânphối xe thương hiệu Lexus thông qua mạng lưới khoảng 170 cửa hàng bán hàng và
Trang 26Daihatsu thông qua khoảng hơn 2000 cửa hàng bán hàng Mặt khác, bên ngoài NhậtBản, Toyota cũng thực hiện chiến lược phân phối rộng khắp ở Mỹ, Châu Âu, Châu Á…
Hình 7: Những đại lý của Toyota ở Mỹ
Với hơn 1.500 đại lý ở Mỹ, Toyota luôn cung ứng đủ số lượng và mẫu mã xe tớikhách hàng một cách nhanh chóng nhất Bên cạnh đó, Toyota tại Mỹ luôn lựa chọnnhững thành phố có số lượng dân cư đông, tốc độ phát triển nhanh và nhu cầu sử dụng
ô tô lớn nhằm tiếp cận tối đa khách hàng tiềm năng Cụ thể tại các thành phố lớn như California, New York Texas, Florida… đều có nhiều các đại lý của công ty
Toyota là top 3 thương hiệu xe bán chạy nhất ở châu Âu sau Volkswagen vàPeugeot với 9 nhà máy sản xuất tại 7 quốc gia khác nhau, chính vì vậy Toyota đangtiến hành phân phối mạnh mẽ tại thị trường này với hơn 3000 đại lý trải rộng khắp khuvực
Chiến lược quảng cáo và khuyến mãi
Với mục tiêu hướng tới khách hàng có nhu cầu mua xe phục vụ việc đi lại, đichơi, tham quan, picnic…Toyota đã tập trung rất nhiều vào truyền thông tiếp thị để phổbiến rộng rãi sản phẩm và thương hiệu của mình nhằm tăng doanh số bán hàng của họthông qua các phương thức:
Trang 27Quảng cáo thông qua báo chí, bảng quảng cáo, showroom, TV, đài phát thanh, phương tiện truyền thông xã hội (Facebook, twitter, YouTube), tờ rơi….
Quảng bá thông qua quan hệ công chúng như chương trình “Toyota Together Green” cho các sáng kiến môi trường, sáng kiến giảm phát thải khí nhà kính haychương trình “Bữa ăn mỗi giờ” cho nạn nhân bão cát ở New York đều đã tạo ra một hình ảnh tích cực cho công ty
Sử dụng các khẩu hiệu hấp dẫn cho thương hiệu và những người nổi tiếng để
làm đại sứ thương hiệu nhằm tạo ra sự gợi nhớ thương hiệu cho khách hàng
Tiến hành cuộc thi trao giải “Chiếc ô tô mơ ước Toyota” dành cho trẻ em hàng năm trong 10 năm qua, “Cảm nhận đường phố” dành cho những nhạc sĩ đường phố tài năng tỏa sáng trên sân khấu thế giới Đồng thời tài trợ cho nhiều sự kiện thể thao, điền kinh và thể thao mô tô trên toàn thế giới và cũng tiến hành các chương trình biểu diễn động cơ
Sử dụng những kênh quảng cáo phù hợp để truyền tải thông điệp với đối tượngphù hợp là cách đơn giản nhất để có được khách hàng Toyota đã khéo léo sử dụngtruyền hình để phát sóng cả nước với những thông tin nhỏ, giúp khách hàng tiềm năng
tự tìm đến họ
3.2.5 Dịch vụ sau bán
Dịch vụ sau bán hàng (hay dịch vụ hậu mãi) là bất kỳ dịch vụ nào được cung cấpsau khi khách hàng đã mua sản phẩm Dịch vụ hậu mãi có thể được cung cấp bởi nhàbán lẻ, nhà sản xuất hoặc bên thứ ba như nhà cung cấp dịch vụ khách hàng hoặc nhàcung cấp dịch vụ đào tạo Các dịch vụ có thể bao gồm dịch vụ bảo hành, đào tạo, sửachữa hoặc nâng cấp, và các dịch vụ khác Dịch vụ sau bán đảm bảo rằng khách hàngnhận được càng nhiều, càng tốt lợi ích và giá trị sau khi mua hàng; đối với doanhnghiệp thì dịch vụ sau bán hình thành nên giá trị đặc trưng giữ chân khách hàng và tạo
ấn tượng tốt, thu hút mua dùng sản phẩm Vì thế, mỗi doanh nghiệp đều rất chú trọngxây dựng 1 hoạt động dịch vụ sau bán tốt nhất bởi đây là hoạt động cuối cùng trongchuỗi giá trị kinh doanh, nó rất quan trọng trong việc quyết định sử dụng sản phẩm dịch
vụ của khách hàng, đặc biệt đối với sản phẩm là ô tô luôn cần được “chăm nom” trongsuốt thời gian sử dụng
Là 1 trong những công ty dẫn đầu thế giới về sản xuất ô tô, Toyota luôn chú trọngvào việc phát triển các dịch vụ tốt nhất, đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng,trong đó có dịch vụ sau bán Hãng nghiên cứu thị trường J.D Power đã công bố Toyotađứng thứ 5 cùng GMC trong bảng xếp hạng Chỉ số hài lòng của khách hàng về dịch vụhậu mãi (Customer Service Index – CSI) tại Mỹ năm 2019 Tại Việt Nam thì
Trang 28hãng xe liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng trong 3 năm liên tiếp từ 2016-2018 và đến năm 2019, Toyota vẫn nằm trong top 3 hãng xe đứng đầu về chỉ số CSI.
Hình 8: Chỉ số hài lòng của khách hàng về dịch vụ hậu mãi tại Mỹ năm 2019
Trang 29Hình 9
Trang 30Hình 10
Kết quả khảo sát của J.D Power cho thấy Công ty Toyota Motor Corporation đang
đi đúng hướng để nâng cao chất lượng trong từng công đoạn của dịch vụ, đáp ứng nhucầu khách hàng trên toàn cầu Trên thực tế, Toyota có hệ thống showroom, hệ thốngsửa chữa, đại lý bảo dưỡng phủ kín dày đặc trên thế giới Toyota luôn xây dựng hệthống đại lý trải dài trong 1 quốc gia, xuất hiện ở hầu hết các tỉnh, các bang với quy mô
từ nhỏ tới lớn Với mỗi đại lý của hãng xe này đều có 1 trang web riêng cung cấp thôngtin đầy đủ về các dịch vụ thông qua những nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường tại mỗivùng miền, quốc gia, ví dụ như: toyota.manilabay.com.ph; saigontoyota.vn… Việc cómạng lưới showroom, đại lý dày đặc như vậy là 1 yếu tố rất quan trọng đối với ngànhcông nghiệp ô tô, giúp hãng xe dễ dàng tiếp cận và thu hút nhiều đối tượng khách hàng,khiến khách hàng cũng cảm thấy yên tâm về việc xe được “chăm sóc” sau khi mua
Bên cạnh đó, công ty luôn có đội ngũ nhân viên tư vấn và đặt lịch hẹn các dịch vụhậu mãi trực tiếp tại cửa hàng, đại lý cũng như qua hotline chuyên nghiệp và ân cần.Ngoài ra, sự tiện lợi trong khâu đặt lịch hẹn làm dịch vụ online qua các trang web