BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TÁT THÀNH Đặng Thị Bích Hiền TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VÓN ĐÉN HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM NIÊM YÉT TRÊN THỊ T.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đặng Thị Bích Hiền
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VÓN ĐÉN HIỆU
QUÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH LƯƠNG THỰC -
THỰC PHẨM NIÊM YÉT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Thành phố Hồ Chí Minh —- 2022
Trang 2Đặng Thị Bích Hiền
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VÓN ĐÉN HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH LƯƠNG THỰC -
THỰC PHẨM NIÊM YÉT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HÒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:
TS.NGUYN ĐÌNH HÙNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động của câu trúc vốn đến hiệu quả hoạt
động tài chính của các doanh nghiệp ngành lương thực - thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Đình Hùng và chưa được công bố trước đây dưới bất kỳ hình thức nào
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng
lặp với các đề tài khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 05 năm 2022
Tác giả
Đặng Thị Bích Hiền
Trang 4TH EEMINHDTRN + -e-cccercecnececccrdrdetdrregotrdtgHE2DE7 20/32770000020721210g010320077772009772
37981967 100 l
CHƯƠNG T1: TỎNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC - 4
1.1 Các nghiên cứu fronØ NưỚC - + 53c 3E +vvEreerresereereeersre 4 L2 ;Êã0:mpHin:0fi Ú THHẾP HGHII.«e-ceeeensoonrnnetirnrnnetrioknittntiAtiiRistitbgturhcdufsVi0S0N0065 §
KẾT LUẬN CHƯNG 1 - ¿2 2 SE E+E£SE£E£EE£EEEEEEEEEEEEEErErrkrkerkrrees 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2 22S2+SE2EEEEEEEEEEEEE2EE2ExExExee 14
2.1 Cấu trÚc Vốn sc St St E211 EEEE1E11 1111111111111 1.1.1 14
2.2 Cơ cấu vốn tối ưu s- St ESEEEEEkEEkEEEEEEEEE11E1111 1111111111 1Š
2.3 Các yếu tô cấu thành cơ cấu vốn - 2-2 + +keExeExeE+ExrEereerxers 16
2.3.1 Vốn tự CÓ G- St TT E1 1 11 1111112111111 1111111111 xe l6 2.3.2 Vốn nỢ 5- St TT 1121111111111 1111 1111111111111 17
2.4 Các lý thuyết về cấu trúc vốn - 2 s+Se+St+EEEeEEeEEEEEeEkrkerkerkees I9
2.4.1 Lý thuyết Modigliani & Miller (MM) -ccSS<<<esee 19 2.4.1.1 Modigliani và Miller: Không có thuỀ s‹s- sses<ssesessesese 19 2.4.1.2 Modigliani và Miller II: Ảnh hưởng của Thuế Doanh nghiệp 21
2.4.2 Lý thuyết trật tự phân hạng - 2- 2+ + +setxeExzExzErxerxers E20) 2.4.3 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn -2- 2 s+s£+xz+x++zx+rxzex 23
2.4.4 Lý thuyết về chỉ phí đại diện 2-2-2 secsctEezEzxzzxerxe 24 2.4.5 Lý thuyết về thời điểm thị trường - 2= + z+sz+xz+zxzxzx 25
2.5 Các chỉ số thể hiện cấu trúc vốn - 2-2 s++s+*ketE££Ee+E+Ezrxerxees SUẾ
135i “TỰ TỮ ca gg no GHI HA OANGGEEEORUEGERIEEISUEOHSRRRRUNE n1
Trang 52.7.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tông tài sản .s-se-ssessesessssesessesese 30
2.7.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu -.s.secscscsessesess 32
2.7.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư o s-sssss<seseseeesesese 32
2.8 Mô hình nghiên cứu đề Xuất - 2 2 s2 E£*k£EEeEEc£EzEzExrrxerkee 33
KẾT LUẬN CHƯNG 2 - - 2£ SE E+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrees 35 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM NIÊM YÉT TRÊN HOSE -2- 2s 5£: 36 3.1 Giới thiệu 2-52 5s E2 SE 121121121121111 1111.11.1111 36
3.2.1 Nguồn dữ liệu sơ cấp -s- sex xcEEEEEEEEkeEkrrkrrkrkrrkerkees 37
B3, IbmilriifEiDeueeaeaaniatoroooiotsEloetogttsetgtriost93g0000d00m06 3T
3.3 Đối tượng nghiên cứu + 2c setxeEx£Ex£EEEEEEEEEEkeEkrrkrrkrkerkerkees 37
3.4, “Mẫu TiBÌlEN €ỨN:acseoaioeoeooitiiibaogtGEGGLIBEEIGGIGUASGEISGSSl0EA2LSG 03g TT
3.5 Các biến nghiên cứu 2-5 sSseSxeEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrkrrkervees 38 3.5.1 Biến phụ thuộc 2 2 +S+E£SE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrrrveeg 38 3.5.2 Biến độc lập - 22s 2E 1121111211211 1111 1111111111 xe 38
352 Biến Kiểm s0ất:scceeccoereeeroeeereroebotosoigttgghosCgrsraizaosnuse 39 3.6 Mô hình hồi quyy 2 2 2 SE+E£Ex£Ex£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEErEkrkerkervees 39
3.7 Phương phầp phẩn tích 0E HỆUE:s.c Ÿyaraeioeereaaoaoaaaoeranasaseasansse 39
3.7.1 Phân tích thống kê mô tả - 2-2 s++E£EE£EEeEE+E+ErEerrerrxrred 39 3.7.2 Kiểm định sự lựa chọn mô hình 22 s2 s2 2+2 se: 40 3.7.3 Kiểm định hệ số hồi quyy -2- 2 s++x+txetEeEE+EerErEerrerrkered 4I
3.7.4 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình . 2-2 s2 4I 3.7.5 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 2 22 s22 4I 3.7.6 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến - 2 2 22+ zzzzzze2 42 3.7.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan - - 2 + 2s 42
3.7.8 Kiểm định hiện tượng phương sai phần dư thay đỗi 42
3.8 Kết quả nghiên cứu 2-2 SkeSx£ExeEx£EE£EEEEEEEkeEkeEkerkrrkrkerkervees 42
3.8.1 Kết quả thống kê mô tả - - 2 + E£EE+EE£EEEEEEEEEEEEEeEkrErrrerkees 43
3.8.1.1 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc ROA - - 2 2s+szs4 43 3.8.1:2: Thống kẻ mỡ tá biến:phụ thước ROBiieoonesenesoinnedaeeeesee 45
3.8.1.3 Thống kê mô tả các biến độc lập và kiểm soát . - 48
Trang 63402; NHÀ HÌNH2.totrotatcugtUEtGitiGtGiaSGEGSHidgiiGitANNNGudgnitiit 54 3.8.3 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy -2- 52 2+ 2£z+£zzxczxd 58 3401: IÔHÌNH Í ngygtatcbgtGotGitiGtuiSgEiidtiiGitflBoiGiigtgitgigi 58 3.8.3.2 Mô hình 2 se se se SseEvsEkeEksekseEserserkerkerkerssersere 58 3.8.4 Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình 58 3.8.4.1 Mô hình 1 -s-s-s° se se ©ss©ss€ssessersersetserssessessersrre 58 3%8đ2: ẫéMGHIHHsGrooatttotdotilitttidGEGiodGiAdNgilosgioitiag 58 3.8.5 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình s9
%1: ẫWGHÌHHÍ ngưangtcttiatirtittatdgiGiidddiil0dNgEioggigifdagg 59 3.8.5.2 Mô hình 2 s-s-s- se se ©seEssEssEvsersersersetserssrssrssersrre 59
3.8.6 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến - 5 59
3.8.7 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan phần đ-cec.ccocecoe: 59
34/01: BGHÌNHÍ nguuagtagtG at lNCGidtlG0D-000 Q00 00 gðgiggg.ưng 60 3.8.7.2 Mô hình 2 -.s s-s° se se ©ssEssEssExsersersersetserkerksrssrssrre 60 3.8.8 Kiểm định hiện tượng phương sai phần dư thay đỗi 60 3.8.8.1 Mô hình 1 -.s-s-s<s<©se©ss£ssExsetseEseEseEserserserssessrse 60 3482: IMÙHÌNHffeattottictgtEtGSN-GGIEGOEGGSHANGiUANGNlgtgitiil 63
.È, .Hiấn HN s»enssneuenntsrnernrenuosrrttmrntrernttitnBHRDSSnGOUEESOASHI.HGHVN-GIPASGOSEGH.2050G1.4010040000180g00 65
KÉT LUẬN CHƯƠNG 43 - 2 2-52 +S£SE£EEE£SE2EEEEEEEEEE E71 E.21 E11 68 CHƯƠNG 4: KIÊN NGHỊ, 2: 22-2 +SSESE£EEEEEEEEEEEEEEEE E211 cEeeg 69 4.1 Kết luận -Stc St EEEEEEEEEE1EE111 1111111111111 69 4.2 Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu - 2 2 2222 s£szzzxzxzzse2 69
4.2.1 Đối với cấu trúc vốn . - se SsSE2E SE EEEE+EvEEEEEEEEEEEEEEErErrerrrscees 69
4.2.2 Đối với quy mô doanh nghiệp - 2-2 2s £+xeEE+E++E+zxezxees 70
4.3 Hạn chế s- St TT 1121121111111 1111111111111 111.11 7]
4.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 5-52 S+SE‡SE+E£EEeEEeEEEEEeEkrkerkervees 71
KẾT LUẬN CHƯNG 4 - kS%+E£SE£EEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEE AE Eerkrreeg 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư Khoản lợi nhuận sau thuế của mỗi một cổ phiếu
Quy mô doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Tỷ lệ tông nợ trên tổng tài sản
Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tông tài sản
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng Lợi nhuận trước thuê và lãi vay
Trang 8Bảng I.I Tông hợp các nghiên cứu vê môi quan hệ giữa câu trúc vôn và hiệu quả
hoạt động, tài chính
Bảng 3.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc ROA
Bảng 3.2 Thống kê mô tả biến phụ thuộc ROA theo quý
Bảng 3.3 Thống kê mô tả biến phụ thuộc ROE
Bảng 3.4 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc ROE theo quý
Bảng 3.5 Thống kê mô tả các biến độc lập và kiểm soát
Bảng 3.6 Kết quả hồi quy OLS của mô hình ROA
Bảng 3.7 Kết quả hồi quy FEM của mô hình ROA
Bảng 3.8 Kết quả hồi quy REM của mô hình ROA
Bảng 3.9 Kết quả kiểm định Hausman
Bảng 3.10 Bảng tông hợp các kiêm định lựa chọn mô hình ROA
Bảng 3.11 Kết quả hồi quy OLS của mô hình ROE
Bảng 3.12 Kết quả hồi quy FEM của mô hình ROE
Bảng 3.13 Kết quả hồi quy REM của mô hình ROE
Bảng 3.14 Kết quả kiểm định Breusch-Pagan
Bảng 3.15 Bảng tông hợp các kiêm định lựa chọn mô hình ROE
Bảng 3.16 Giá trị VIF của mô hình
Bảng 3.17 Kết quả hồi quy GLS với biến phụ thuộc ROA
Bảng 3.18 Kết quả hồi quy GLS với biến phụ thuộc ROE
Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả kiểm đinh các giả thuyết trong nghiên cứu
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ: 3.1 Đồ thị thể hiện giá trị ROA trung bình từ quý 1.2010 đến quý 4.2020 Hình vẽ: 3.2 Đồ thị thê hiện giá trị ROE trung bình từ quý 1.2010 đến quý 4.2020
Trang 101 Lý do chọn đề tài:
Đề một doanh nghiệp có thê vận hành hiệu quả thì cần nhiều yếu tổ tác động, trong đó yêu tô về cấu trúc vốn chiếm tỷ lệ cao và có vai trò vô cùng quan trọng Cấu trúc vôn của một doanh nghiệp vững mạnh, đảm bảo tối ưu giá trị của doanh nghiệp là một cấu trúc vốn có tỷ lệ tối ưu giữa vốn chủ sở hữu và vốn nợ
Đề tải tác động của câu trúc vôn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đã được nghiên cứu nhiều trước đây, tuy nhiên mỗi ngành nghề lại có mức ảnh hưởng khác nhau tuỳ thuộc vào nét đặc thù của ngành, đặc điểm của từng doanh nghiệp
và khoảng thời gian nghiên cứu
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê: “Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế biến lương thực thực phẩm không nhiều (chiếm gần 1% tổng
số doanh nghiệp cả nước) nhưng đây lại là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, có tiềm năng phát triển rất lớn tại Việt Nam, chiếm khoảng hơn 20%
doanh thu thuần sản xuất, kinh doanh các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hàng năm.”
Vì vậy đề có thể xem tác động cụ thê của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động và đặc biệt là hiệu quả hoạt động tài chính như thế nào đến các doanh nghiệp ngành
lương thực thực phẩm tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động cấu trúc vốn đến hiệu
quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm
yết trên thị thường chứng khoán Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung:
Nghiên cứu sự tác động của câu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các doanh nghiệp ngành lương thực — thực phâm niêm yết trên thị trường
chứng khoán Hồ Chí Minh.
Trang 11- — Mục tiêu cụ thể bao gôm:
+ Phân tích các đặc điểm của cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động tài chính của
doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh
+ Đánh giá sự tác động của cấu trúc vốn cũng như các yếu tô: Quy mô doah nghiệp và Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động tài chính của công ty ngành lương thực thực phâm niêm yết trên thị
trường chứng khoán Hồ Chí Minh
- — Các câu hỏi tương ứng các mục tiêu trên như sau:
+ Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty ngành lương
thực thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh như thế
nào?
+ Cấu trúc vốn và các yếu tô: Quy mô doah nghiệp, Tốc độ tăng trưởng doanh
thu của doanh nghiệp có tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính của các doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh như thế nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính và sự tác động của cấu trúc vôn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu:
- — Về không gian: Đề tài nghiên cứu với các doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh (HOSE) (được tổng hợp trên trang web https://www finance.vietstock.vn)
- — Về thời gian: dữ liệu phân tích lẫy 10 năm từ năm 2011 đến năm 2020
Trang 12- _ Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh trong vòng 10 năm gần nhất
4.2.Phương pháp thu thập dữ liệu
- — Sử dụng sô liệu từ các báo cáo tài chính công bô của các doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh
4.3.Phương pháp phân tích dữ liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả
+ Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến
Trang 13CHƯƠNG T1: TỎNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1 Các nghiên cứu trong nước
Theo Trần Thị Bích Ngọc và cộng sự (2017): Tác giả đã phân tích sự
tác động của cơ câu vốn được đại diện bởi tỷ lệ nợ trên tổng tài sản đến hiệu quả
hoạt động đại điện bởi ROA ROE EPS của 130 công ty cổ phân trên địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2010 - 2014 Việc sử dụng mô hình hồi quy với
dữ liệu bảng với 3 mô hình Pooled OLS, FEM và REM, bên cạnh đó tác giả còn
thực hiện các kiểm định cần thiết đề lựa chọn mô hình phủ hợp Sau khi khắc phục
các khuyết tật của mô hình để có mô hình phù hợp tác giả đã có những kết quả như sau:
“ Kết quả cho thấy rằng cơ cấu vốn là một yếu tố quan trọng và có tác động tiêu cực đến cả ba chỉ tiêu đại diện cho hiệu quả hoạt động là ROA ROE EPS của các công ty cô phần trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Bên cạnh đó, ROA và EPS bị tác động tích cực bởi quy mô của doanh nghiệp
- —— Ngoài ra, ROE ROA bị tác động tiêu cực bởi cơ hội tăng trưởng và cầu trúc tài sản doanh nghiệp
Theo Nguyễn Thị Diệu Chỉ (2018): Tác giả nghiên cứu trên 116 doanh nghiệp ngành Dịch vụ đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn
2010 — 2016 đề đánh giá mức độ ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Với sự đại diện cho cấu trúc vốn là các chỉ số về cấu trúc nợ ngắn hạn, câu trúc nợ dài hạn và cấu trúc nợ Biến phụ thuộc ROA đại diện cho hiệu quả tài chính Nghiên cứu còn phân tích dựa trên 7 biến kiểm soát là quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, tốc độ tăng trưởng, thời gian hoạt động, năng lực quản lý và lãi suất thị trường Tác giả đã đề xuất ba mô hình nghiên cứu gồm: Cấu trúc nợ ngăn hạn tác động đến ROA, cấu trúc nợ dài hạn tác động đến ROA và cấu trúc tông nợ tác động đến ROA
Trang 14- Đối với các biến cấu trúc nợ: Ở cả ba mô hình, biến cấu trúc nợ kể
cả ngắn hạn và dài hạn đều có tác động tiêu cực đến ROA của các doanh nghiệp
ngành dịch vụ, và kết quả này đều có ý nghĩa ở mức thống kê 1%
- — Đối với các biến kiểm soát: Ở cả ba mô hình các biến tốc độ tăng
trưởng, thời gian hoạt động và năng lực quản lý đều không tác động đến ROA Đối với mô hình cấu trúc nợ ngắn hạn biễn cơ cấu tải sản và lãi suất thị trường có tác động tiêu cực đến ROA Đối với mô hình cấu trúc nợ dài hạn biến cơ cấu tài sản tác động tiêu cực đến ROA và biến khả năng thanh toán tác động tích cực đến ROA Đối với mô hình cấu trúc tông nợ biến quy mô doanh nghiệp tác động tích cực đến ROA, biến cơ cấu tài sản và lãi suất thị trường tác động tiêu cực đến
ROA
Theo Đỗ Phương Thảo và Đàm Thị Thanh Huyền (2019): Kết quả
nghiên cứu đã tương đồng với phần lớn các nghiên cứu trước đây và cho thấy
rằng, cầu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty có mối quan hệ ngược chiều nhau (tỷ lệ Nợ phải trả/Tổng tài sản ảnh hưởng ngược chiều lên hiệu quả kinh doanh) Kết quả ước lượng cũng chỉ ra mô hình với biến phụ thuộc ROA có ý nghĩa và được giải thích bởi cấu trúc vốn, tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ cùng chiều với nhau Cụ thể, Tỷ số ROA sẽ gia tăng thêm 0,07754 khi tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản tăng lên 1 đơn vị
Kết quả này hàm ý rằng, đề gia tăng hiệu quả kinh doanh các công ty cần gia tăng thêm tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong cơ câu nguồn vốn của mình
Theo Thanh Hieu Nguyen và Huu Anh Nguyen (2019):
- Tỷ lệ nợ ngắn hạn và tổng nợ trên tổng tài sản có tác động tiêu cực đến ROE Đặc biệt, có sự khác biệt giữa các ngành về ảnh hưởng của cơ cầu vốn đến ROE: Các ngành công nghệ thông tin, dầu khí và vật liệu có ROE thấp hơn các ngành sản phẩm công nghiệp (beta âm chắng hạn như -0.0195, -0.0306
Trang 15và -0.00839) Đặc biệt, ngành dầu khí có ROE thấp hơn ngành công nghệ thông tin và sản xuất vật liệu (giá trị beta: -0.0306; -0.0214; -0.00839 tương đương);
Ngành công nghệ thông tin có ROE thấp hơn sản xuất vật liệu Ngành hàng tiện ích và tiêu dùng có ROE cao hơn ngành sản phâm công nghiệp (giá trị beta = 0,0163); lĩnh vực tiện ích công cộng có ROE cao hơn so với hàng tiêu dùng (giá trị beta: 0.0163; tương đương 0,00906)
- Tỷ lệ nợ ngắn hạn và tổng nợ trên tổng tài sản có tác động tiêu cực
đến ROA: Ngành công nghệ thông tin có ROA thấp hơn so với ngành sản phâm
công nghiệp (beta âm = -0.0300, ngành sản phâm công nghiệp được tham chiều với các ngành còn lại) Hàng tiêu dùng, y tế dược phẩm và tiện ích công cộng
có ROA cao hơn so với ngành sản phẩm công nghiệp (giá trị beta = 0.0234 0,0234 và Tương đương 0,0351) Đặc biệt, do beta tiện ích công cộng lớn hơn beta hàng tiêu dùng nên ROA tiện ích công cộng có xu hướng cao hơn ngành hàng tiêu dùng Ngành dược phẩm có ROA thấp hơn so với ngành hàng tiêu dùng
- Tỷ lệ nợ ngắn hạn và tổng nợ trên tổng tài sản có liên quan tiêu cực đến EPS: ngành công nghệ thông tin có EPS cao hơn ngành sản xuất vật liệu
và hai ngành này có EPS thấp hơn ngành sản phẩm công nghiệp (giá trị beta =
- 717,8 và -536,6 tương đương) Ngành dược phẩm y tế có EPS cao hơn ngành hàng tiêu dùng và công nghiệp ngành sản phẩm (giá trị beta = 608,8 và 442,l tương đương cho ngành dược phẩm và y tế và hàng tiêu dùng ngành công
nghiệp)
Theo Doãn Thị Thu Hà và cộng sự (2019): Đề phân tích sự tác động của
cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoản Hà Nội các tác giả đã nghiên cứu trên 248 doanh nghiệp, trong
đó có 165 doanh nghiệp thuộc ngành Công nghiệp — Xây dụng và §3 doanh nghiệp thuộc ngành Thương mại — Dịch vụ Dựa vào mô hình hồi quy đa biến và các thực hiện các kiêm định thông kê khác nhau, nghiên cứu đã cho ra các kêt quả:
Trang 16Tỷ lệ đâu tư vào tài sản cô định trong tông tài sản có tỷ lệ thuận với ROE
Tỷ lệ đầu tư vào cô phiếu quỹ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến ROE
Theo Trần Trọng Huy và Nguyễn Thị Ngọc Hân (2020): Tác giả phân
tích sự tác động của câu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngành Năng lượng tại Việt Nam Với kết quả đạt được, đề làm rõ tác động của biến độc lập gồm nợ ngắn hạn/tông tài sản, nợ dài hạn/tông tài sản, tổng nợ/tông tài sản, quy mô doanh nghiệp, tài sản hữu hình, thanh khoản và tăng trưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đại diện bởi ROA và ROE, tác giả đã chia thành hai nhóm: Nhóm biến giải thích và Nhóm biến kiểm soát
- Nhóm biến giải thích: Bao gồm các biến đại diện cho cấu trúc
vốn của doanh nghiệp Với kết quả đạt được của nghiên cứu cho thấy rằng: nợ
ngắn hạn/tổng tài sản, nợ dài hạn/tông tài sản, tổng nợ/tổng tài sản đều có tác động
tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Kết quả nghiên cứu khá phù hợp với tình hình thực tế, ở ngành Năng lượng Việt Nam
Nhóm biến kiểm soát, gồm:
# Quy mô doanh nghiệp (SIZE): Với kết quả đạt được cho thấy biến quy mô có tác động thuận chiều tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành Năng lượng Kết quả này phù hợp với lý thuyết đánh đôi khi cho rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướng vay nợ nhiều hơn bởi vì
các doanh nghiệp này có khả năng đa dạng hóa rủi ro, do đó, họ có thể tận dụng lợi ích tắm chắn thuế từ lãi vay tốt nhất, từ đó hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được cải thiện Các doanh nghiệp trong ngành Năng lượng có quy
mô lớn thuận lợi tiếp cận công nghệ kỹ thuật tiên tiến, đa dạng hóa tốt hơn so với
Trang 17các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô nhỏ Ngoài ra, doanh nghiệp có quy mô
lớn thường có thương hiệu uy tín trên thị trường nên việc tiếp cận các nguồn vốn
từ bên ngoài cũng như thực hiện hoạt động bán hàng dễ dàng hơn
* Tài sản hữu hình (TANG): Với kết quả đạt được nghiên cứu cho thấy biến tài sản hữu hình có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
° Thanh khoản (LIQ): Biến tỷ lệ thanh khoản ngắn hạn tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
$ Tăng trưởng (GROW): Biến tăng trưởng công ty tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu
1.2 — Các nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Jeannine Mauwa, Prof Gregory S Namusongeand & Prof
Silas Onyango (2016): Nghiên cứu phân tích sự ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến
hiệu quá tài chính của 6 doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
RWANDA ở Kenya vào năm 2014 Biến cấu trúc vốn của nghiên cứu tác giả có
đưa ra một số đặc điểm đặc trưng như: công ty hoạt động dựa vào vốn vay, công
ty đang có khoản nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản lưu động, công ty giữ mức đòn bây trong tầm kiểm soát, công ty có hướng dẫn rõ ràng cách quản lý vốn lưu động đề
tránh phá sản Biến phụ thuộc ROA và ROE đại diện cho hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp Dựa trên kết quả đạt được, nghiên cứu kết luận rằng vốn cấu trúc
tác động tiêu cực lên cả ROA và ROE, và cấu trúc vốn tác động nhiều hơn lên ROA so với ROE Hơn nữa, mối quan hệ giữa câu trúc vốn và cả ROA và ROE
là âm và đáng kẻ
Theo Nassar S (2016): Kết quả của tác giả cho thây rằng câu trúc vốn của công ty có tác động tiêu cực và đáng kể với hiệu quả hoạt động của công ty tài chính được xác định bởi (EPS, ROE và ROA) Điều đó có nghĩa là sử dụng mức
nợ cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến lợi tức của công ty trên tài sản, thu nhập trên môi cô phiêu và lợi nhuận trên vôn chủ sở hữu
Trang 18đoạn từ 2007 đến 2016, nghiên cứu này đã kiểm tra thực nghiệm mối quan hệ giữa
lựa chọn cấu trúc vốn (TDTA, LDTA và SDTA) và hiệu quả hoạt động tài chính
của ngân hàng (ROA và ROE) Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, tác giả đã ghi nhận rằng nợ ngắn hạn không có mối quan hệ đáng kê nào với hiệu quả hoạt động tài chính về ROA và ROE Trong khi nợ dài hạn cũng không có mối quan hệ đáng
kể nào với hiệu quả hoạt động tài chính về ROA và ROE trong nghiên cứu
này Hầu hết quan trọng là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản có mối quan hệ ngược chiều đáng kể với ROA và ROE Phát hiện này dự kiến rằng các khoản nợ tương
đối đắt hơn do các chỉ phí trực tiếp và gián tiếp nhất định, do đó sử dụng tỷ trọng
nợ cao trong cơ cấu tài chính dẫn đến hiệu quả tài chính thấp Tăng trưởng có ý nghĩa tích cực trong mối quan hệ với ROA và ROE Tuy nhiên, quy mô của các ngân hàng không cho thấy mỗi quan hệ đáng kê nào với ROA và ROE
Theo Chandrika Prasad Das và Rabindra Kumar Swain (2018): Tác
giả sử dụng mô hình hồi quy đề nghiên cứu mối quan hệ và tác động của cấu trúc vốn đôi với khả năng sinh lời Kết quả cho thấy: Tỷ lệ thanh toán hiện hành cho
thấy tác động tích cực đối với lợi nhuận trên tài sản Tất cả các biến độc lập: CR, LTDTA, TDTA và DER tác động tiêu cực đối với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Vốn nợ tỷ lệ tác động tiêu cực đối với ROCE Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu tác động tích cực đối với thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Theo Arikekpar, Obaima Ateibueri (2020): Nghiên cứu này đã xem
xét tác động của câu trúc vốn đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với một số các công ty sản xuất ở Nigeria Năm công ty sản xuất được liệt kê trên
Sở giao dịch chứng khoán Nigeria từ năm 2014-2018 đã được sử dụng cho nghiên cứu này để xác định mối quan hệ giữa các biến Hiệu suất (ROA, ROE và EPS) và các biến cấu trúc vốn (DTR và EQR) Tỷ lệ nợ (DTR) cho thấy mối quan hệ tích cực thấp VỚI tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) DTR có mối quan hệ tích cực với
Trang 1910
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trong khi DTR có mối quan hệ tiêu cực về thu nhập trên mỗi cô phiếu (EPS) Thứ hai, tỷ lệ vốn chủ sở hữu (EQR) và ROA
cũng như ROE có mối tương quan âm không đáng kể và mối quan hệ tương ứng
có ý nghĩa tiêu cực, trong khi EQR và EPS có mối quan hệ tích cực thấp
Theo Nini, Dina Patrisia, Agus Nurofik (2020): Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hoạt động tài chính của công
ty đặc biệt là trong các công ty sản xuất được niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán Indonesia trong giai đoạn 4 năm từ năm 2014 đến năm 2018 Cơ cấu vốn
được đo lường bằng Đòn bẩy tông thị trường, Đòn bây thị trường dài hạn và Đòn
bầy thị trường ngắn hạn Mặt khác, hiệu quả tài chính của công ty được đo lường bằng Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Giá trên giá trị số sách (PBV)
Theo Anis ALI , Shaha FAISAL (2020): Trong nghiên cứu này, có thể thấy rằng ngành công nghiệp hóa dầu của Ả Rập Xê Út đang hoạt động dựa trên vốn chủ sở hữu và xu hướng phản ánh sự tăng trưởng của các nguồn vốn bên
ngoài trong các công ty hóa dầu Khả năng sinh lời và việc sử dụng các nguồn lực
của các công ty không đem đến những thuận lợi về hiệu suất hoạt động dựa trên
vốn chủ sở hữu của các công ty hóa dầu ở Ả Rập Xê Út Về lâu dài, mối quan hệ giữa câu trúc vốn và khả năng sinh lời, sử dụng các nguôn lực và tính thanh khoản của các công ty là tiêu cực Phân tích độ nhạy của các công ty hóa dầu đang phản
ánh tác động tiêu cực của tỷ lệ nợ trên vôn chủ sở hữu trên việc sử dụng các nguồn lực và khả năng thanh khoản
Kết quả của nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn được đo lường bởi Tổng thị
trường Đòn bây, Đòn bẩy thị trường dài hạn và Đòn bây thị trường ngắn hạn: Đòn
bầy có ảnh hưởng tiêu cực và đáng kê đến tài chính của công ty hiệu suất được đo lường bằng Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Giá trên giá trị số sách (PBV) Nó có thê được hiều rằng bất kỳ sự gia tăng nào của tổng nợ, nợ dài hạn
và nợ ngắn hạn đều dựa trên về giá trị thị trường sẽ làm giảm ROE và PBV
Trang 20Bảng 1.1 Tông hợp các nghiên cứu về môi quan hệ giữa cầu trúc vôn
và hiệu quả hoạt động, tài chính
Tác động của cầu trúc vôn đên hiệu
STT Tác giả quả kinh doanh, tài chính
Chandrika Prasad Das và
9 |Rabindra Kumar Swain - 0 +
(2018)
Trang 22
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương l tác giả trình bày một số nghiên cứu trước của các tác giả trong
và ngoài nước trong giai đoạn 2015-2020 nghiên cứu về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động/tài chính Qua đây thấy được đề tài này đã được rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, với các mô hình — phương pháp — thời gian cũng như không gian khác nhau nên các kết quả đạt được của các nhà nghiên cứu trước có
sự khác biệt Tuy nhiên theo tác giả quan sát đề tài về tác động của cấu trúc vốn
đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành lương thực thực phẩm tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào Vì vậy đây là lý do thực sự cần thiết đề tác giả thực hiện nghiên cứu đê tài này
Trang 23Cấu trúc vốn là sự kết hợp của nhiều nguồn dài hạn khác nhau như cổ phiếu vốn chủ sở hữu, cổ phiếu ưu đãi, giấy nợ, các khoản vay dài hạn và lợi
nhuận đề lại Định nghĩa này được Gangeni (2006) nêu rõ nghiên cứu về cấu trúc vốn cô gắng giải thích sự kết hợp giữa chứng khoán và các nguồn tài chính mà các tập đoàn sử dụng để tài trợ cho đầu tư thực tế Công ty cần đầu tư đẻ ít nhất vẫn duy trì hoạt động kinh doanh, chứ chưa đề cập đến việc tăng trưởng Đề tài trợ cho các khoản đầu tư này, các công ty có thể sử dụng các nguồn tài chính nội
bộ như lợi nhuận để lại và phát hành cô phiếu ra công chúng hoặc sử dụng các nguôn tải chính bên ngoài như một khoản vay hoặc trái phiêu
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa các nguôn tài trợ dài hạn như vốn cô phần, vốn cô phần ưu đãi và vốn nợ Theo Parmasivan & Subramanian (2009) cơ cấu vốn là nguôn tài chính vĩnh viễn của công ty được thê hiện chủ yếu bằng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu và việc quyết định cơ cầu vốn phủ hợp là quyết định quan trọng của quản lý tài chính vì nó liên quan chặt chẽ đến giá trị của công ty Theo Gitman và Zutter (2012) định nghĩa cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu được duy trì bởi công ty
Theo Ahmad và cộng sự (2012), Mohammed S AbưTawahina (2015) và
Võ Minh Long (2017) cấu trúc vốn là môi quan hệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tông nguồn vốn của doanh nghiệp đề tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo Ehrhardt & Brigham (2011) cấu trúc vốn là sự kết hợp tối ưu giữa
nợ và vôn chủ sở hữu trong tông nguôn vôn của doanh nghiệp đê tài trợ cho các
Trang 24hoạt động sản xuất kinh doanh Quyết định về cấu trúc vốn của một công ty bao
gồm việc lựa chọn cấu trúc vốn mục tiêu, thời gian đáo hạn trung bình của khoản
nợ và các loại tài chính cụ thể mà công ty quyết định sử dụng vào bất kỳ thời điểm
cụ thê nào Đối với các quyết định hoạt động, các nhà quản lý nên đưa ra các quyết định vê câu trúc vôn được thiệt kê đê tôi đa hóa giả trị nội tại của công ty
Từ các định nghĩa trên, cấu trúc vốn có thê được định nghĩa là sự kết hợp của các nguồn tài chính đề tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp Các nguồn tài chính có thê bao gôm nợ và vôn chủ sở hữu mà các công ty có thê sử dụng 2.2 Cơ câu vôn tôi ưu
Cơ cấu vốn tối ưu là một cơ cấu vốn phải cân đối được giữa rủi ro phát sinh và lợi nhuận mang lại Một doanh nghiệp có thê tối đa hóa giá trị của công
ty khi chi phí cấu trúc vốn phải đạt giá trị thấp nhất Khi đạt đến điềm này, điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp đã đạt được một cấu trúc vốn tối ưu
Theo Parmasivan & Subramanian (2009) cơ cấu vốn tối ưu là vốn cơ cấu
mà tại đó Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) là mức tối thiểu và do đó giá
trị của công ty là tối đa
Theo Nguyễn Tiến Mạnh và cộng sự (2016) cấu trúc vốn tôi ưu là cầu trúc vốn làm cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất, bằng cách tối đa hóa giá cả cỗ phiếu doanh nghiệp Điều kiện xây dựng cấu trúc vốn tối ưu: Tối thiêu hóa chỉ phí
sử dụng vốn bình quân; tối đa hóa thu nhập mỗi cô phần và tôi đa hóa giá trị doanh
nghiệp
Doanh nghiệp không thê đạt được điêm cơ câu tôi ưu mà chỉ có thê tiên gân đên điêm cơ câu vôn tôi ưu đó Doanh nghiệp có thê thiệt lập cơ câu vôn tôi
ưu dựa trên việc xác định chi phí vôn thâp Khi cơ câu vôn của doanh nghiệp chưa
tối ưu doanh nghiệp có thể xem xét đề tiếp tục sử dụng nợ, ngược lại khi doanh
Trang 2516
nghiệp đã vượt ngưỡng cơ câu vôn tôi ưu thì việc sử dụng nợ sẽ đem đên nhiêu
bất lợi cho doanh nghiệp
Vì vậy quyết định cơ cấu vốn phù hợp là quyết định quan trọng của tài chính quản lý vì nó liên quan chặt chẽ đến giá trị của doanh nghiệp
2.3 Các yếu tổ cấu thành cơ cấu vốn
Nguồn vốn là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư doanh nghiệp
có thê huy động vốn từ các nguồn khác nhau Do đó nguồn vốn phản ánh được
nguôn gôc xuât xứ của vôn mà doanh nghiệp đã huy động
Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn chính là vốn tự
có và vôn nợ
343.1: Vôn tự có
Vôn tự có là phân vôn sở hữu của công ty, nó là nguôn vôn vĩnh viên và không thê được rút ra trong suôt thời gian tôn tại của công ty trừ khi doanh nghiệp đóng cửa Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trên phân vôn góp của mình và họ sẽ
là người trực tiêp được hưởng lợi hoặc chịu sự rủi ro
Vôn tự có bao gôm: Vôn cô phân, lợi nhuận giữ lại và vôn chủ sở hữu
khác
Trong đó Vốn cổ phần thì phô biến trong giới đầu tư Với nguồn vốn cổ phần thông qua cổ phiếu phô thông, chủ sở hữu có thê giảm hoặc tăng tỷ lệ sở hữu của mình trong một doanh nghiệp thông qua việc bán hoặc mua cô phiếu phố thông
từ một hoặc nhiều cá nhân hoặc tô chức đề đồi lây một số tiền cụ thể Vốn cổ phần đại diện cho số tiền mà tất cả các cổ đông phô thông đã đầu tư vào công ty (Nawaz
và cộng sự, (2011))
Trang 26Lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận từ những năm trước được công ty giữ lại đề
tái đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng quỹ hoặc mua
lại cỗ phiếu (Nawaz và cộng sự (2011))
Vốn chủ sở hữu khác: Bao gồm các nguồn vốn và quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: Quỹ đầu
tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hồi đoái
Theo Abor Joshua (2005), GIll và cộng sự (2011), câu trúc vốn nợ là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn theo tỷ lệ nhất định đề tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vôn nợ trong câu trúc vôn của một công ty được đê cập đên là khoản tiên
mà doanh nghiệp đi vay, chiêm dụng của tô chức, cá nhân và doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán Bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
Nợ ngắn hạn gồm các khoản:
- Vay ngắn hạn;
- Khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
- Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu;
- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước;
- Tiền lương, phụ cấp tiền thưởng phải trả cho người lao động:
- Các khoản chi phí phải trả;
- Các khoản nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn;
Trang 27- Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn;
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
Khi một công ty quyết định sử dụng tài trợ bằng nợ cho hoạt động của
mình thì công ty đó phải đối mặt với rủi ro tài chính và nó được gọi là công ty có vay nợ Ehrhardt & Brigham (201 1) đã định nghĩa rủi ro tài chính là rủi ro bổ sung đặt lên các cổ đông phổ thông do quyết định tài trợ bằng nợ Rủi ro tài chính là khả năng lợi nhuận thu được của công ty sẽ không như dự kiến do công ty áp dụng phương thức tài trợ bằng nợ này Ngoài ra, rủi ro tài chính phát sinh khi có những
khoản lãi vay cô định đến hạn phải thanh toán trước khi chia lợi nhuận cho các cô
đông Mức nợ (đòn bây tài chính) có thê được chấp nhận được đối với ngành hoặc
lĩnh vực kinh doanh này nhưng có thê có rủi ro cao trong ngành khác hoặc lĩnh vực kinh doanh khác, vì các ngành và lĩnh vực kinh doanh khác nhau có các đặc điểm hoạt động khác nhau (Gitman & Zutter, 2012)
Trang 282.4 — Các lý thuyết về cấu trúc vốn
2.4.1 Lý thuyết Modigliani & Miller (MM)
Năm 1958, MM đã viết bài báo “Chi phí vốn, tài chính doanh nghiệp và
lý thuyết đầu tư” Bài báo này đã giới thiệu hai định đề có tác động to lớn trong
lĩnh vực tài chính và ngày nay có thể tìm thấy trong các sách giáo khoa về tài chính được các trường đại học trên thế giới sử dụng Đề xuất liên quan đến câu trúc vôn của một công ty và chi phí vốn của nó trong một thị trường vốn hoàn
hảo Thị trường vốn hoàn hảo giả định răng không có thuế, không có chỉ phí giao dịch và lãi suất đi vay và cho vay là như nhau đối với các công ty và cá nhân theo Ehrhardt & Brigham, (2011)
Năm năm sau khi MM đưa ra Dự luật I & II, vào năm 1963, họ đã xuất
bản bài báo ““Thuế thu nhập doanh nghiệp và chỉ phí vốn: Một sự điều chỉnh” Đó
là một phần mở rộng và sửa chữa các Dự luật mà họ đã đưa ra Š năm trước đó, trong đó thuế đã được bao gồm Việc bao gồm các loại thuế đã ảnh hưởng đến cả hai đề xuất
2.4.1.1 Modigliani và Miller: Không có thuế
Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắt đầu vào năm 1958, khi MM xuất
bản bài báo tài chính có ảnh hưởng nhất từng được viết Nghiên cứu của MM dựa
trên một số giả định như:
— Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân;
— Không có chi phí giao dịch;
— Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn về tài chính;
— Cá nhân và doanh nghiệp đều có thê vay tiền ở mức lãi suất như nhau
Với những giả định trên, nội dung của lý thuyết MM được phát biểu
thành hai mệnh đề dưới đây.
Trang 2920
Mệnh đề thứ nhất: Giá trị doanh nghiệp có sử dụng nợ vay (VL) bằng
giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ vay (VU), nghĩa là VL=VU nghĩa là câu trúc vôn không ảnh hưởng gì đến giá trị doanh nghiệp
Trong thị trường vốn hoàn hảo thì những lợi ích của việc vay nợ (lợi về thuế) hay chi phí đi vay (chi phí giao dịch, chi phí phá sản, chi phí đại diện ) đều không
tồn tại Do đó, việc sử dụng nợ vay không đem lại bất kỳ khoản lợi ích tăng thêm
và chi phí tăng thêm nào cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có giá trị không đồi, không phụ thuộc vào cấu trúc vốn, tức là giá trị doanh nghiệp không bị ảnh hưởng
bởi tỷ lệ vay nợ và vốn chủ sở hữu Điều này đồng nghĩa với việc cho dù doanh nghiệp có lựa chọn bất kỳ phương thức huy động vốn nào cũng không làm thay đôi giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng nợ vay có giá trị bằng với doanh nghiệp không sử dụng nợ vay Theo Ross và cộng sự (2011), đề xuất MMI (không
có thuế): “Giá trị của công ty có vay nợ giống như giá trị của công ty không vay
Theo Quiry và cộng sự, (2009), WACC không thay đổi, bất kế đòn bẩy Theo Ross và cộng sự, (2011): Các nguyên tắc và ứng dụng cốt lõi đã nghiên cứu tác động của sự thay đổi đòn bây đối với người sở hữu cô phiếu Họ nhận thấy sự thay đồi trong cấu trúc vốn có lợi cho các cô đông khi và chỉ khi giá
Trang 30trị của công ty tăng lên Ngược lại, những thay đôi này gây tôn hại cho người nắm
giữ cô phiếu khi giá trị của công ty giảm Vì vậy, các nhà quản lý nên chọn cấu trúc vốn mà họ tin rằng sẽ có giá trị doanh nghiệp cao nhất, bởi vì cấu trúc vốn này sẽ có lợi nhất cho các cô đông của doanh nghiệp Kết quả này cùng quan điểm với Olokoyo (2012) trong nghiên cứu của ông cho rằng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu kỳ vọng có liên quan tích cực đến đòn bây vì rủi ro vốn chủ sở hữu tăng lên
ty được tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu, một công ty có sử dụng đòn bây tài chính, so với một công ty chỉ được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, một công ty không
có đòn bây Giá trị của công ty bằng giá trị của dòng tiền của công ty không có lá
chắn thuế nợ (giá trị của toàn bộ vốn chủ sở hữu) cộng với giả trị hiện tại của lá
chắn thuế trong trường hợp dòng tiền không đổi
Luật Thuế cho phép các công ty khấu trừ các khoản thanh toán lãi vay như một khoản chi phí, nhưng các khoản chỉ trả cổ tức cho các cổ đông không
được khấu trừ Sự khác biệt này nhằm khuyến khích các công ty sử dụng nợ trong cầu trúc vốn của họ Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán lãi vay làm giảm các khoản thuế mà một công ty phải trả và nếu một công ty trả ít hơn cho chính
phủ thì sẽ có nhiều dòng tiền hơn cho các nhà đầu tư của mình Nói cách khác,
khả năng khấu trừ thuế của các khoản thanh toán lãi vay bảo vệ thu nhập trước thuê của công ty
Trang 31Ã
2.4.2 Lý thuyết trật tự phân hạng
Năm 1961 những nghiên cứu của Donaldson đã đặt nền tảng đầu tiên cho thuyết trật tự phân hạng
Năm 1984 Myers và Majluf đã có những nghiên cứu sâu hơn đề chỉ ra
rằng có một trật tự ưu tiên trong sử dụng các nguồn tài trợ nội bộ và nguồn tài trợ
bên ngoài, giữa phát hành nợ mới và phát hành cô phần bắt nguồn từ thông tin
không cân xứng
Với quan điểm của hầu hết các nhà đầu tư cho thấy rằng mức độ rủi ro của vôn cô phần và nợ đều cao, tuy nhiên, mức độ rủi ro ở vốn cô phần cao hơn, vì
vậy các nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lời phải cao hơn đề bù đắp cho những rủi
ro phát sinh Điều này đã dẫn tới một trật tự phân hạng, theo đó, việc đầu tư sẽ được ưu tiên tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ trước tiên trong đó chủ yếu là lợi nhuận giữ lại, tiếp đến là các khoản vay nợ mới và phương án cuối cùng là phát hành vốn cô phần mới
Theo Ehrhardt & Brigham (2011), đầu tiên doanh nghiệp tăng vốn nội bộ
bằng cách tái đầu tư từ thu nhập ròng và bán các chứng khoán thị trường ngắn hạn Khi nguồn cung cấp vốn đã cạn kiệt, công ty sẽ phát hành nợ và có lẽ là cổ phiếu ưu đãi Phương án cuối cùng, công ty sẽ phát hành cô phiếu phô thông
Thuyết trật tự phân hạng có ba ưu điểm lớn là:
ˆ Thứ nhất: Thuyết trật tự phân hạng giải thích tại sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi nhất thường vay ít hơn Không phải vì họ có các tỷ lệ
đòn bây mục tiêu thấp mà vì họ có nguồn vốn nội bộ đủ lớn và không cần nguồn tài trợ bên ngoài Trong khi đó các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít hơn phải phát hành nợ vì họ không có nguồn vôn nội bộ đủ cho đầu tư vốn và vì tài trợ nợ chỉ đứng sau lợi nhuận giữ lại trong trật tự phân hạng đối;
Trang 32- — Thứ hai: Lý giải những hành động quản trị, đó là các doanh nghiệp
có khả năng sinh lợi cao với cơ hội đầu tư hạn chế sẽ cố gắng duy trì tỷ lệ nợ mục
tiêu thấp trong khi các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư lớn hơn các nguồn phát sinh
nội bộ buộc phải tăng tỷ lệ nợ;
- — Thứ ba: Dự báo các thay đồi trong tỷ lệ nợ của nhiều doanh nghiệp
ở giai đoạn phát triển bão hòa Tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp tăng khi các doanh nghiệp có thâm hụt tài chính và giảm khi có thặng dư tài chính Tuy nhiên, thuyết trật tự phân hạng không giải thích được các khác biệt trong tỷ lệ nợ giữa các
ngành
2.4.3 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Theo lý thuyết đánh đổi câu trúc vốn, việc tài trợ từ nợ có ưu điềm là được
hưởng lợi ích từ tắm chắn thuế Ở mức nợ trung bình, xác suất kiệt quệ tài chính
không đáng kê và giá trị hiện hữu của chỉ phí kiệt quệ tài chính cũng nhỏ nên việc
vay nợ sẽ là một lợi thế cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp vay nợ ngày càng nhiều thì rủi ro phá sản sẽ ngày càng cao và làm sụt giảm giá trị doanh nghiệp: đến một lúc nào đó giá trị của tâm chắn thuế bằng với giá trị của chỉ phí kiệt quệ tài chính
Tình trạng khánh kiệt tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không đủ khả năng để thực hiện các cam kết cho chủ nợ bởi EBIT thấp hơn tiền lãi phải trả Phần lớn các trường hợp khánh kiệt tài chính sẽ dẫn đến phá sản Trong quá trình phá sản sẽ phát sinh các khoản chi phí như chi phí pháp lý và chi phí hành chính,
và các khoản thiệt hại của doanh nghiệp do thiếu sự vỡ nợ nên nợ lớn buộc các
nhà quản lý bỏ qua các các cơ hội đầu tư có lời (Myers, 1977) Vì vậy, doanh
nghiệp chỉ nên vay nợ đến mức mà khoản lợi thuế từ một đồng vốn vay tăng thêm
bằng khoản chỉ phí khánh kiệt tài chính tăng thêm từ việc vay vốn tăng thêm đó
Trang 3324
Lý thuyết đánh đôi được viết dưới dạng công thức như sau:
Chỉ phí GIÁ trị Giá trị doanh nghiệp được Giá trị hiện tại tử
Khác với lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đánh đổi giải thích được
các khác biệt trong cấu trúc vốn giữa nhiều ngành Tuy nhiên, cũng có nhiều điều
mà lý thuyết đánh đồi không thể giải thích, như việc tại sao một số doanh nghiệp vẫn thành công, kết quả kinh doanh tốt khi vay rất ít nợ: hay trong thực tế khi giá
cô phiếu của doanh nghiệp đang cao và doanh nghiệp đang có nhu cầu về tài trợ bên ngoài thì công ty có nhiều khả năng phát hành cổ phiếu hơn là vay nợ
2.4.4 Lý thuyết về chỉ phí đại diện
Lý thuyết cấu trúc tài chính dựa trên chỉ phí đại diện được đề cập đến đầu
tiên trong một nghiên cứu của Fama và Miller năm 1972 Về sau, lý thuyết chi phí
đại diện được phát triển bởi Jensen và Meckling năm 1976 và sau đó là nghiên
cứu của Jensen năm 1986 Lý thuyết này thừa nhận sự tồn tại của một cấu trúc tải chính tối ưu cho doanh nghiệp bởi vì sự có mặt của chi phí đại diện Chi phí đại
diện phát sinh từ mâu thuẫn tiềm tàng về lợi ích giữa cô đông, trái chủ và người quản lý doanh nghiệp
Theo Jensen và Meckling (1972) cho rằng có hai dạng mâu thuẫn về đại diện; mâu thuẫn giữa cô đông và nhà quản lý doanh nghiệp và mâu thuẫn giữa cổ
đông và chủ nợ
Theo Olokoyo, (2012) cũng xác định có 2 dạng xung đột: thứ nhất là xung đột giữa cô đông và người quản lý phát sinh từ tình trạng người quản lý nắm giữ dưới 100% cổ phần còn lại và thứ hai là xung đột giữa chủ nợ và chủ sở hữu vốn
cô phần phát sinh từ hợp đồng nợ làm cho chủ sở hữu vốn cô phần đầu tư dưới
Trang 34mức tôi ưu Đề ngăn chặn tình trạng này, chủ sở hữu luôn chọn cách thêm điều
khoản bồ sung trong hợp đồng hoặc thực hiện các biện pháp giám sát của cơ quan quản lý, điều này chắc chắn sẽ làm tăng chi phí đại diện
Như vậy, lý thuyết chỉ phí đại điện cho rằng một cấu trúc tài chính tối ưu
có thê đạt được bằng việc cân đối giữa chi phí đại diện với lợi ích do sử dụng nợ, chi phí đại diện làm giảm lợi ích do sử dụng nợ để tài trợ
2.4.5 Lý thuyết về thời điểm thị trường
Năm 2002, Baker và Wurgler đã giới thiệu lý thuyết cơ cấu vốn mới có
tên gọi là lý thuyết thời điểm thị trường Nghiên cứu ở thị trường Mỹ từ năm 1968
đến 1999, Baker và Wurger đã chỉ ra rằng doanh nghiệp sẽ phát hành chứng khoán khi giá thị trường của cô phiếu cao và mua lại cổ phiếu ở mức giá thấp, mục đích của việc này là khai thác những biến động nhất thời của chi phí sử dụng vốn cổ phần trong mối tương quan với chỉ phí sử dụng vốn các nguồn vốn khác Hai tác
giả này đã khăng định tác động lâu dài của lý thuyết thời điểm thị trường lên cơ
câu vôn
Việc phân tích các lý thuyết cơ cấu vốn ở trên cho thấy rằng quyết định tài trợ của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, và việc giải thích quyết
định tài trợ bằng một lý thuyết cụ thể (như lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự
phân hạng, .) có thể không phù hợp bởi mỗi một lý thuyết cơ cấu vốn có giá trị trong phạm vi giả định của nó Điều này giải thích tại sao kết quả nghiên cứu thực nghiệm lại khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau khi đề cập đến mối quan hệ giữa
cơ câu vôn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trong thực tế, các doanh nghiệp thường có xu hướng phát hành cô phiếu thay vì phát hành nợ vay khi giá trị thị trường của cổ phiếu cao so với giá trị số sách và giá thị trường của cô phiếu đó trong quá khứ; ngược lại sẽ mua lại cổ phiêu nêu giá thị trường của cô phiêu thâp so với giá trị sô sách và giá cô phiêu
Trang 3526
đó trong quá khứ Trong thuyết này không có cấu trúc vốn tối ưu, vì giả thuyết cho rằng các nhà quản lý tin rằng có thể điều chỉnh được thị trường Các quyết định tài chính điều chỉnh thị trường trở thành kết quả là cấu trúc vốn tối ưu theo thời gian, hay cấu trúc vốn hiện tại là kết quả tích lũy của những nỗ lực trong quá
khứ đề xác định thời điểm thị trường
Thuyết về thời điểm thị trường đã khắc phục được hạn chế của các lý thuyết về cấu trúc vôn trước đây đã đưa ra giả thiết thiếu thực tế là thị trường hoàn hảo Thuyết định thời điểm thị trường tiếp cận dưới góc độ mới, nghiên cứu cấu
trúc vôn trong điều kiện thị trường không hoàn hảo Song thuyết định thời điểm thị trường không cho thừa nhận việc tồn tại câu trúc vốn tối ưu nên cũng không
có mô hình lý thuyết xác định cấu trúc vốn tối ưu, cũng không cho thấy ảnh hưởng
của các yếu tô như thuế, chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí đại diện đến cấu trúc
vôn
Việc nghiên cứu các lý thuyết về cấu trúc vốn giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp có một cách hiểu sâu sắc hơn về cấu trúc vốn của doanh nghiệp Mặc dù mỗi lý thuyết về cấu trúc vốn đều còn những hạn chế nhất định, chưa giải quyết triệt để các vấn đề đề tìm ra cách xác định cấu trúc vốn tối ưu nhưng cũng đã chứng tỏ rằng cấu trúc vốn rất hữu ích trong việc giảm chỉ phí sử dụng vốn bình quân, tôi đa khả năng sinh lời của doanh nghiệp Qua nghiên cứu các lý thuyết về câu trúc vôn, có thê thây răng:
- Việc hoạch định cấu trúc vôn được dựa trên nền tảng nguyên lý đánh
đôi rủi ro và lợi nhuận: Sử dụng nhiều nợ hơn làm gia tăng rủi ro của doanh nghiệp trong việc kiếm tìm lợi nhuận, nhưng với hệ sỐ nợ cao nói chung đưa đến tỷ suất sinh lời kì vọng cao Vậy cấu trúc vốn tối ưu là câu trúc vốn làm cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận, qua đó tôi đa hóa giá trị của doanh nghiệp hay giá cô phiêu của doanh nghiệp
Trang 36- _ Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thiết lập một cấu trúc vốn
dựa trên cơ sở định tính và định lượng những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Thiết lập cấu trúc vốn tối ưu là một nội dung quan trọng trong chính sách huy động vốn của một doanh nghiệp
2.5 Các chỉ số thể hiện cấu trúc vốn
25,1+ Tỷ lệ nợ
Tỷ số nợ là tỷ số giữa tổng nợ phải trả và tông tài sản Tỷ lệ này phản ánh
tỷ lệ tiền được cung cấp bởi các nguồn khác ngoài nguồn vốn chủ sở hữu Tài sản
có thê bao gồm cả hữu hình (vật tư hàng hóa, nhà máy và máy móc thiết bị, ) và
vô hình (bằng sáng chế và nhãn hiệu ) Về mặt nợ phải trả, tỷ lệ này thường bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn
Theo Muhammad Usman (2019) phân loại:
- Nợ ngắn hạn: Đây là các khoản nợ đến hạn phải trả trong vòng một
- Các khoản nợ dài hạn: Đây là các khoản nợ phải trả đến hạn phải thanh toán them hơn một năm
Tỷ lệ nợ thấp hơn cho thấy rằng một công ty dựa vảo vay ít hơn so với
vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản của mình Nói chung, tỷ lệ nợ trên tài sản
càng thấp thì càng tốt, nhưng mức chấp nhận được sẽ khác nhau giữa các ngành
và các công ty Các công ty lớn hơn, ôn định và lâu đời hơn có thể gánh nhiều nợ hơn mà không tạo thêm quá nhiều rủi ro cho nhà đầu tư
2.5.2 Tÿ lệ vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và tổng tài sản Thông qua tỷ lệ này nhà quản trị sẽ biết được tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng bao nhiêu phần trăm từ vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao hơn 50% cho thấy doanh nghiệp có khả năng bù đắp được những tồn thất bằng vốn chủ sở hữu, tuy nhiên điều này cho thấy doanh
Trang 3728
nghiệp chưa sử dụng tốt đoàn bây tài chính để có những ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp thông qua chi phí lãi vay
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp hơn 50% cho thấy doanh nghiệp đang nghiêng
về hướng tài trợ tài sản bằng nguồn vay nợ, tỷ lệ này càng thấp có thể dẫn đến doanh nghiệp gặp khó khăn về khả năng thanh toán trong tương lai
2.5 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Trong thời kỳ thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, các nhà quản trị
muốn đạt được lợi nhuận theo mong muốn cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Tỷ lệ nợ trên vôn chủ sở hữu phản ánh được tình trạng nợ
đang phải gánh của doanh nghiệp so với vốn chủ sở hữu đề từ đó các nhà quản trị
xem xét đưa ra một phương án tài chính phù hợp với từng giai đoạn của doanh nghiệp
Kêt quả hệ sô nợ trên vôn chủ sở hữu lớn hơn I cho thây tài sản hiện có của doanh nghiệp được hình thành chủ yêu từ nguôn vôn nợ, và ngược lại hệ sô
nợ trên vôn chủ sở hữu nhỏ hơn I cho thây nguôn vôn chủ sở hữu đang là nguôn
chủ yêu đề hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp
Hệ số này có kết quả càng nhỏ cho thấy các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn do đó tình trạng tài chính của doanh nghiệp sẽ không gặp nhiều khó khăn Nếu hệ số này càng lớn cho thấy khả năng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn khi có nhiều khoản nợ đến hạn cần thanh toán hay có khả năng dẫn đến phá sản khi lãi
suất vay ngân hàng ngày càng tăng cao
2.6 Các yếu tổ ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
8.8.1; Quy mô doanh nghiệp
Theo Phạm Thị Thanh Hương và Nguyễn Minh Ngọc (2016) quy mô doanh nghiệp là tông sô các năng lực sản xuât và khả năng khác nhau mà doanh
Trang 38nghiệp sở hữu hoặc toàn bộ các loại dịch vụ mà doanh nghiệp có thể cung cấp đồng thời cho khách hàng Về mặt bản chất, quy mô thê hiện khả năng sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Do đó, quy mô doanh nghiệp thường được đo băng tổng tài sản, giá trị vốn hoá thị trường, số lao động, doanh
thu
Quy mô doanh nghiệp được tính bằng logarit tông tài sản của doanh
nghiệp
Theo Trần Đức Thắng (2019), quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng âm và
mạnh tới cơ câu vôn của doanh nghiệp ngành sản xuât thực phâm
Theo Roshanak Hashemi (2013), tác động của quy mô doanh nghiệp đến
đòn bây tài chính là trái ngược nhau Chỉ phí đại diện và chi phí thông tin bất cân xứng có ảnh hưởng đến mức độ nợ ngắn hạn và dài hạn của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Sự tồn tại của các chỉ phí này cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tỷ lệ tài sản thế chấp thấp hơn Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ cấu tài sản yếu
rất nhạy cảm với bất ôn kinh tế và sẽ bị các tổ chức tài chính coi là rủi ro Do đó,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào nguồn vốn bên ngoài thấp hơn
Theo Nguyễn Vĩnh Khương, Đinh Thị Thu Thảo (2016) doanh nghiệp lớn chiếm ưu thế hơn doanh nghiệp nhỏ khi tiếp cận thị trường vốn Điều này cho thấy một tương quan tích cực giữa hiệu suất tài chính và quy mô công ty
2.6.2 Tốc độ tăng trướng
Theo Roshanak Hashemi (2013) tồn tại một mỗi quan hệ tiêu cực giữa tăng trưởng với nợ ngăn hạn và dài hạn
Theo Sri Hermuningsih (2013), cơ hội tăng trưởng ảnh hưởng tích cực và
đáng kề đến giá trị doanh nghiệp Có nghĩa là khả năng sinh lời càng lớn, cơ hội tăng trưởng càng cao và tỷ trọng nợ phải trả trong cơ câu nguồn tài trợ của doanh
nghiệp càng lớn thì giá trị doanh nghiệp càng lớn
Trang 3930
Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp được tính bằng tỷ số tăng trưởng
doanh số bán hàng đến tăng trưởng tổng tài sản
2.7 — Hiệu quả tài chính
2⁄1 x1+ Khái niệm
Hiệu quả tài chính là một thước đo, là cách tài sản hiện tại của một công
ty có thể được sử dụng tối ưu trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập cho kinh doanh và đạt được những mục tiêu của công ty Hiệu quả
tài chính là như một dấu hiệu của sự ồn định tài chính cho một khoảng thời gian
nhất định cho một công ty và có thể được sử dụng đề so sánh các công ty trong
cùng một ngành nghè hoặc so sánh tổng thể các ngành hoặc lĩnh vực đề lập kế hoạch kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra
17, Đo lường hiệu quả tài chính
2.7.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROA đo lường hiệu quả tông thê của quản lý trong việc tạo ra lợi nhuận
băng tài sản săn có của mình ROA của công ty càng cao càng tôt
Thước đo lợi nhuận ROA được coi là đối tượng của sự bất đồng giữa các
học giả trong việc xác định tử sô của phương trình
Theo Anis ALI và Shaha FAISAL(2020) tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản thiết lập mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế (PBT) và tổng tài sản và cho thây hiệu quả sử dụng tông nguồn lực của tổ chức kinh doanh ROA có thê là được tính
từ công thức:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) = * 100
Tổng tải sản
Theo Arikekpar và cộng sự (2020) Tỷ suất sinh lời trên tông tài sản (ROA) được đo lường bằng thu nhập ròng trên tông tài sản cuối kỳ của năm
Trang 40Theo Nguyễn Vĩnh Khương, Đinh Thị Thu Thảo (2016) Tỷ suất sinh lời
trên tài sản (ROA): ROA là chỉ số đánh giá lợi nhuận của Tài sản kinh doanh Nó
được tính bằng công thức:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) =
EBIT
Tông tài sản ROA là một thước đo thường được sử dụng đề đo lường khả năng sinh lời của một hoạt động của công ty ROA đo lường mức độ sinh lợi của công ty về tài sản của mình Như đã đề cập ở trên, nó cũng cho biết sức khỏe tài chính tổng thể
của một công ty ROA là một biện pháp tốt sử dụng đề đánh giả hoạt động tài chính của một công ty Ngoài ra, nó là một thước đo đã được nhiều nhà nghiên cứu khác sử dụng khi đánh giá tác động của cấu trúc vốn dựa trên kết quả hoạt động của một công ty Do đó, nó sẽ được sử dụng trong mô hình hồi quy của chúng tôi như một thước đo hiệu quả tài chính