1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phương pháp giải bài toán về aluminum và hợp chất của aluminum

11 1,5K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài toán về aluminum và hợp chất của aluminum
Người hướng dẫn Thạc Sỹ: Nguyễn Văn Phú
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.comChìa khóa vàng 12 Phơng pháp giảI bài toán về aluminum và hợp chất của aluminum I.. một số chú ý khi giảI

Trang 1

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Chìa khóa vàng 12 Phơng pháp giảI bài toán về aluminum và

hợp chất của aluminum

I một số chú ý khi giảI bài toán về aluminum và hợp

chất của aluminum.

Nh chúng ta đã biết nhôm là một nguyên tố đợc dùng rất phổ biến, nhất là các vật dụng trong gia đình

Chính vì vậy mà nguyên tố nhôm và hợp chất của chúng vô cùng phức tạp, bởi nhôm và một số hợp chất của chung tác dụng đợc đồng thời axit và bazơ (lỡng tính)

Ví dụ: khi cho một kim loại kiềm M vào dung dịch muối của nhôm thì tùy vào dữ kiện của bài toán, tỷ lệ về số mol mà sản phẩm có thể xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần hoặc kết tủa tan hết….qua ví dụ đó các ph.qua ví dụ đó các phơng trình phản ứng có thể xẫy ra

3

3

Để làm tốt các bài toán về nhôm và hợp chất của nhôm cần lu ý một số điểm sau:

1 Nắm đợc đặc điểm cấu tạo, cấu hình, vị trí, ô , nhóm, chu kỳ….qua ví dụ đó các ph

2 Nắm đợc tính chất vật lý, tính chất hóa học, phơng pháp điều chế của nhôm

3 Nắm đợc cách xử lý quặng nhôm (Bôxit) để thu đợc nhôm

4 Nắm đợc tính chất vật lý, tính chất hóa học, phơng pháp điều chế của ôxit nhôm ( Al2O3), hiđroxit nhôm (Al(OH)3), muối nhôm (Al3+)….qua ví dụ đó các ph

5 Nắm đợc một số phơng pháp giải nhanh liên quan đến nhôm và hợp chất của chúng

6 Khi cho dung dịch kiềm vào muối nhôm thu đợc kết tủa thì ta có phản ứng có thể xẫy ra:

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O (2) 3

7 Khi cho muối AlO2 tác dụng với dung dịch axit thu đợc kết tủa thì ta có phản ứng có thể xẫy ra:

3

3

II bài toán áp dụng.

Bài toán 1: ( Trích đề thi tốt nghiệp TH PT 2007) Hoà tan 5.4 gam Al bằng một lợng dung

dịch H2SO4 loãng d Sau phản ứng thu đợc dung dịch X và V lít khí H2 đktc Giá trị của V lít:

A 2.24 lít B 3.36 lít C 4.48 lít D 6.72 lít

Bài giải:

2

3

2

27

0,6 0,3

mol

VH2 = 0,3.22,4 =6,72 lít => D đúng

Bài toán 2: (Trích đề thi tuyển sinh đại học ĐH –CĐ Khối A 2007CĐ Khối A 2007)

Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1 M và axit

H2SO4 0,5 M thu đợc 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là:

Bài giải:

Trang 2

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

( X )

H (HCl)

H

H (H SO )

2H+ + 2e  H2

0,475mol….qua ví dụ đó các ph 0,2375(mol)

2

H

5,32

22,4

1

H (Y)

0,025

0,250

 pH = 1  A đúng

Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ - KB - 2007) Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lợng kết tủa thu đợc là 15,6 gam, giá trị lớn nhất của

V lít là:

A: 1,2 gam B: 1,8 gam C: 2,0 gam D: 2,4 gam

Bài giải:

Ta có:nAlCl3  nAl3   0, 2.1,5 0,3mol 

3

Al(OH)

15,6

78

NaOH

NaOH

0,6

0,5 1

0,5



 giá trị lớn nhất là 2 lít  C đúng

Bài toán 4: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp 2,7 gam nhôm và 5,6

gam sắt vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì đợc m gam chất rắn( biết Fe3+/Fe2+ đứng trớc Ag+/Ag) Giá trị m gam là:

A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam

Bài giải:

Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3  Ag + NO3

-áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol

3

n  n   n  0,55mol; m  0,55.108 59, 4g   A đúng

đợc ĐLBT nguyên tố

- Nếu nAg  3nAl  2nFe  0,5mol  mAg = 0,5 108 = 54,0g  D sai

Bài toán 5: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH –CĐ Khối A 2007 CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam

Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu

đợc m gam chất rắn, giá trị m là ( biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/ Fe2+ đứng trớc

Ag+/Ag)

A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam

Bài giải:

nAl = 0,1mol; nFe= 0,1mol; nAg  nAgNO3  0,55mol

Phơng trình phản ứng xảy ra:

3

Al(OH) n

-OH

n

0,3

0,2

1,2

Al3+

Trang 3

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Al + 3Ag+  Al3+ + 3Ag  mAg = 108 0,3

0,1 0,3 0,1 0,3

Fel + 2Ag+  Fe2+ + 2Ag  mAg = 108 0,2

0,1 0,2 0,1 0,2

Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag+ mAg = 108 0,05

0,05 0,05 0,05 0,05

 m = 108 0,55 = 59,4g  A đúng

Chú ý:

+ Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên ta áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố bạc:

3

AgNO Ag

n   n  0,55mol, m m  Ag  108.0,55 59, 4g   A đúng

+ Nếu mAg = 108 0,5 = 54g  D sai

Bài toán 6: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và

Fe2O3 (trong môi trờng không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu đợc hỗn hợp rắn

Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng d sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)

- Phần 2 tác dụng NaOH d sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:

A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43

Bài giải:

Phân tích bài toán: Từ P2 + NaOH d nên Al d còn Fe2O3 hết:

Nh vậy hỗn hợp Y: Fe, Al2O3 và Al d

Gọi x, y, z lần lợt là số mol Al2O3, Fe và Al d trong mỗi phần:

P1:

3

2

2

Al 3e Al

Fe 2e Fe

0,275 0,1375

áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,275 (1)

P2:

3

2

Al 3e Al

0,075 0,0375

áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,075 z= 0,025M

Thay vào (1)  y = 0,1mol: Fe2O3 + 2Al  Al2O3 + 2Fe (3)

Từ (3) 

2 3

Al O Fe

1

2

m = 2.(0,05 102 + 56 0,1 + 27 0,025)= 22,75  A đúng

Bài toán 7: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH - KA - 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2 M vào

dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu đợc 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V lít để thu đợc khối lợng kết tủa trên là:

A: 0,05 lít B: 0,25 lít C: 0,35 lít D: 0,45 lít

Bài giải:

Cách 1 nH  2.nH SO2 4  2.0,1 0.2mol; n  Al3   2.nAl (SO )2 4 3  0,2mol

Thứ tự các phơng trình xảy ra:

3

Al(OH)

7,8

78

H+ + OH-  H2O (1)

0,2 0,2mol

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3 (2)

0,2 0,6mol

Trang 4

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Al(OH) + OH AlO 2H O

(3)

Từ (1), (2), (3): nOH  0,2 0,6 0,1 0,9mol   

 NaOH 0,9

2

  lít  D đúng

Chú ý: + Nếu

OH

0,1

2

     lít  A sai

+ Nếu

OH

0,5

2

     lít  B sai

+ Nếu

OH

0,7

2

     lít  C sai

+ Cách 2: áp dụng phơng pháp đồ thị:

3

7,8

78

Trên đồ thị nOH  0,7mol

mặt khác trung hoà 0,1mol H2SO4 thì

cần 0,2mol OH

OH

0,9

2

Bài toán 8: Nhúng một thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5 M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam Khối lợng gam Cu thoát ra là:

A 0,64 gam B 12,80 gam C 1.92 gam D 1,38 gam

Bài giải:

Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối (phản ứng thế bởi k/loại)

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

2Al + 3Cu2+  2Al3+ + 3Cu (rút gọn)

áp dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng ta có:

Cứ 2 mol Al đã tạo ra 3 mol Cu nh vậy khối lợng tăng:

( 3 64 - 2 27) = 138g

Theo bài ra thì x mol Cu khối lợng tăng: 46,38 - 45 = 1,38g

138

+ Nếu mCu = 0,5 0,4 64 = 12,8  B sai

+ Nếu mCu = 46,38 - 45 = 1,38g  D sai

áp dụng khi gặp bài toán có PT rút gọn: nA + mBn+  nAm+ + mB (Trong đó: n, m lần

l-ợt là điện tíchcủa kim loại B và A) thì ta áp dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng Khối lợng tăng hay giảm một lợng đợc tính theo công thức trị tuyệt đối m.MB  n.MA sau đó dựa vào

dữ kiện của đề ra để tính toán

Al(OH)

3

OH

n 

0,2

A

0,8 0,1

Trang 5

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Bài toán 9: Để 2,7 gam một thanh nhôm ngoài không khí, một thời gian sau đem cân thấy

thanh nhôm nặng 4,14 gam Phần trăm khối lợng thanh nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là:

A 65,21% B 30% C 67,5% D 60%

Bài giải:

Khối lợng của oxit tham gia phản ứng với thanh nhôm là:

4,14 - 2,7 = 1,44 gam  Al( 2 1, 44

3 16

p )

1, 62

2, 7

4,14

   A sai

p )

 C sai

Bài toán 10: Chia hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1 tác dụng NaOH d thu đợc 0.3 mol khí

- Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc 0.075 mol khí Y duy nhất Y là:

A NO2 B NO C N 2 O D N2

Bài giải:

Trong X chỉ có Al có tính khử: 2H2O + 2e  H2 + 2OH

0,6 0,3 Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá là HNO3

N+5 + ne  Y

0,075n 0,075mol ta có: 0,075n = 0,6

Với n là số e mà N+5 nhận để tạo thành Y  n = 8 Vậy Y là N2O  C đúng

Bài toán 11: Cho m gam Al tan hoàn toàn dung dịch HNO3 nóng d thu đợc 11.2 lít (đktc) hh khí A gồm: N2 , NO, N2O có tỉ lệ về số mol tơng ứng là 2:1:2 Giá trị m gam là:

A 35.1 B 18.9 C 27.9 D 26.1

Bài giải:

11,2

22,4

+ Quá trình oxi hoá:

Al - 3e  Al3+ (1)

a 3a a

+ Quá trình khử:

2N+5 + 10e  N2 (2)

0,4 2 0,2

N+5 + 3e  N+2 (NO) (3)

0,3 0,1

2N+5 + 8e  N+1(N2O) (4)

1,6 0,2

áp dụng ĐLBT e:

3a = 2 + 0,3 + 1,6 = 3,9  a = 1,3

 mAl = 27 1,3 = 35,1g  A đúng

Phân tích bài toán: + Nếu (2, 3, 4) không cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 0,8  a = 0,7

 mAl = 18,9g  B sai

+ Nếu (2, 3) cân bằng còn (4) không: 3a = 2 + 0,3 + 0,8

 3,1

a

3

  mAl = 27,9  C sai

+ Nếu (2) không cân bằng, (3,4) cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 1,6

 2,9

a

3

  mAl = 26,1  D sai

Trang 6

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Bài toán 12 Một dung dịch chứa 0,39 gam K+, 0,54gam Al3+ cùng 2 loại anion 1,92 gam

SO42- và ion NO3- Nếu cô cạn dung dịch thì sẽ thu đợc khối lợng muối khan là:

A 4,71 gam B 3,47 gam

C 4,09 gam D 5,95 gam

Bài giải

n   0,01mol, n   0,02mol , n   0,02mol

áp dụng ĐLBTĐT : 0,01 + 0,02.3 = 0,02 + nNO3- => nNO3-=0,03 mol mà

0,39 0,54 1,92 62.0,03 4,71gam A dung

Chú ý:- Nếu

NO

n   0,01 0,02 0,02 0,01mol     m  3,47gam  B sai

- Nếu

NO

n   0,02mol  m  4,09gam  C sai

- Nếu

NO

n   0,01 0,02 0,02 0,05mol     m  5,95gam  D sai.

Bài toán 13 Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu đợc 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Thể tích HCl 2 M cần cho vào X để thu đợc kết tủa lớn nhất là :

A 0,25 lít B 0,35 lít C 0,5 lít D 0,244 lít.

Bài giải:

Trong dung dịch X chứa AlO2- và OH- (nếu d) Dung dịch X trung hòa về điện tích nên

2

n   n   n   0,5mol khi cho axit HCl vào dung dịch X ta có ptp sau:

H+ + OH-  H2O

H+ + AlO2- + H2O  Al(OH)3 

Để thu đợc kết quả lớn nhất thì

0,5

2

Bài toán 14: Một hỗn hợp 3 kim loại gồm Al , Fe, Mg có khối lợng 26.1 gam đợc chia làm 3

phần bằng nhau

- Phần 1 cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13.44 lít khí

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3.36 lít khí

- Phần 3 cho tác dung dịch CuSO4 d , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO3 d thì thu đợc V lít khí NO2 ( các khí đều đo đktc) Giá trị V lít thu đợc là:

A 26.88 B 53.70 C 13.44 D 44.8

Bài giải:

2Al + 6HCl  AlCl3 + 3H2

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Khối lợng mỗi phần 26,1

3

Gọi x, y, z là số mol Al, Mg, Fe trong 7,4 gam hỗn hợp

trong 34,7 gam hỗn hợp nAl = 0,4; nMg = 0,3; nFe = 0,3

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

- ở P3 khi các kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành Cu, lợng Cu này tác dụng với HNO3 tạo ra Cu2+ Do đó: Al, Mg, Fe là chất khử, nhờng e

ne nhờng = 3 0,1 + 2 0,075 + 2 0,075 = 0,6mol

- HNO3 là chất oxi hoá, nhận e: N+5 + 1e  N+4 (NO2)  a = 0,6

a a

n  0,6mol  V  0,6.22,4 13,44l  it  C đúng

Trang 7

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Bài toán 15: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành 2 phần bằng nhau

–CĐ Khối A 2007 Phần 1 cho tác dụng dung dịch NaOH d thu đợc 0.3 mol khí

–CĐ Khối A 2007 Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc 0.075 mol khí Y duy nhất Khí Y là:

A NO2 B NO C N 2 O C N2

Bài giải:

Trong X chỉ có Al có tính khử nớc bị nhôm khử theo phơng trình

2H2O + 2e  H 2 + 2OH

0,6 0,3mol Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá là

HNO3

N+5 + ne  Y

0,075n 0,075

0,075n = 0,6, n là số e mà N+5 nhận

để tạo thành Y n = 8

Vậy Y là N2 O

 C đúng

Bài toán 16: Hoà tan hoàn toàn 17.4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl

thấy thoát ra 13.44 lít khí, nếu cho 34.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng d, thu đợc V lít khí NO2 đktc Giá trị V là:

A 11.2 lít B 22.4 lít C 53.76 lít D 26.88 lít.

Bài giải:

Al, Fe, Mg nhờng e, số mol e này chính bằng số mol e Cu nhờng khi tham gia phản ứng với HNO3 số mol e mà H+ nhận cũng chính là số mol e mà HNO3 nhận

2H+ + 2e  H2

1,2mol  13,44

0,6mol 22,4 

17,4 gam hỗn hợp H+ nhận 1,2 mol e

Vậy 34,8 gam số mol mà H+ nhận là: 2,4 mol

17,4g hỗn hợp  nH  1,2

34,8g hỗn hợp  nH  2,4mol

N+5 + 1e  NO2

2,4 2,4mol  VNO2  2,4.22,4 53,76  lít  C đúng

2

NO

V  1,2.22,4 26,88  lít  D sai

Bài toán 17: Ho tan 11.2 gam hà tan 11.2 gam h ỗn hợp X gồm Al v Fe trong HCl dà tan 11.2 gam h ư thì thu được hỗn hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu l :à tan 11.2 gam h

A 58,03 % B 26.75 % C 75.25 % D 50.00 %.

Bài giải:

Sản phẩm của quá trình nung là:

Al         AlCl         Al(OH)3tan  Fe(OH)  Fe O

2 3

Fe O

8

160

  áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

2 3

Fe Fe O

n  2n  0,05.2 0,1mol   mFe = 0,1.56 = 5,6gam,

 %Fe =50,00%  D đúng

Bài toán 18: Cho 4.04 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn

toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng 5.96 gam Thể tích dung dịch HCl 2

M vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp Y là:

A 60 ml B 120 ml C 224 ml D 30 ml.

Bài giải:

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng:

mO (oxit) = 5,96 - 4,04 = 1,92 gam

Trang 8

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

2

2 O

1,92

 VHCl = 0,24

= 0,12

2 lít = 120 ml  B đúng

Chú ý: - Nếu

2

O

1,92

32

   VHCl = 60 ml  A sai

- Nếu

2

O

1,92

32

   nHCl  nH  nO2  V = 30ml  D sai

Bài toán 19: Hoà tan 10.14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lợng vừa đủ dung dịch HCl thu

đợc 7.84 lít khí X (đktc) và 1.54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu đ ợc m gam muối Giá trị m gam là:

A 21.025 gam B 33.45 gam C 14.8125 gam D 18.6 gam

Bài giải:

áp dụng đinh luật bảo toàn khối lợng:

(Al Mg) Cl

m m    m   (10,14 1,54) 0,7.35,5   = 8,6 + 24,85 = 33,45(g)  B đúng

có số mol = 0,35mol

+ Nếu nH  nHCl  nH2  0,35 m = (10,14 - 1,54) + 0,35.35,5 = 21,025g

 A sai

+ Nếu

2

1

2

 m = (10,14 - 1,54) + 0,175 35,5 = 14,81255g  C sai

Bài toán 20: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9.66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Al thu

đ-ợc hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH d thu đđ-ợc dung dịch D, 0.672 lít khí

đktc và chất rắn không tan Z Sục CO2 đến d vào dung dịch D lọc lấy kết tủa và nung đến khối l-ợng không đổi đợc 5.1 gam chất rắn

1 Khối lợng gam của FexOy và Al trong hỗn hợp X là:

A 6.96 gam và 2.7 gam. B 5.04 gam và 4.62 gam

C 2.52 gam và 7.14 gam D 4.26 gam và 5.4 gam

2 Công thức của oxit sắt là:

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D công thức khác.

Bài giải:

Phân tích bài toán: Bài có nhiều phơng trình phản ứng, đòi hỏi nắm vững kiến thức về kim loại,

tính toán phức tạp nên cần làm từng bớc và áp dụng định luật bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố,….qua ví dụ đó các ph để làm

0

t

3

2

toàn nguyên tố Al:

2 3

Al(bandau) Al O

5,1

102

 mAl = 0,1 27 = 2,7 (g)  mF Ox y  9,66 2,7 6,96g    A đúng

2) mAl = 2,7 gam Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi ta có:

no(trong FexOy) = no(trong Al2O3)=3.0,05=0,15 mol=> nFe=(6,96- 0,15.16):56=0.08

Trang 9

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

 x : y = 8 : 15  không xác định đợc

Bài toán 21: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 vào 50ml dung dịch NaOH, thu đợc 1,56 gam kết tủa và dung dịch X Nồng độ M của dung dịch NaOH là:

Bài giải:

+ Cách 1: áp dụng phơng pháp đồ thị:

Al (SO )

3,42

342

3

Al(OH)

1,56

78

OH

n   0,06mol M.NaOH 0,06

0,05

1,56

NaOH

M

0,06

0,05

   B đúng

- TH2: OH- d hoà tan một phần kết tủa nên xẫy ra phản ứng:

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3 (1)

0,02 0,06 0,02

Al(OH)3 + OH-  AlO

-2 + 2H2O (2)

 nAl3  2nAl (SO )2 4 3  0,02mol

3

Al(OH)

n bị hoà tan = 0,02 - 0,02 = 0 loại trờng hợp này

Bài toán 22: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu đợc 7,8 gam kết tủa keo Nồng độ M của dung dịch KOH là:

A: 1,5 và 3,5 B: 1,5 và 2,5 C: 2,5 và 3,5 D: 2,5 và 4,5

Bài giải:

+ Cách 1: áp dụng phơng pháp đồ thị

7,8

78

KOH

KOH

0,3

0,2 0,7

0,2



 Chọn A đúng

3

Al(OH)

n

n

0,2

3

Al(OH)

n

-OH

n

0,02

0,06 0,08

Trang 10

- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com

Bài toán 23: Cho 200ml dung dịch HCl vào 200ml dung dịch NaAlO2 2M thu đợc 15,6 gam kết tủa keo Nồng độ M của dung dịch HCl là:

A: 1 hoặc 2 B: 2 hoặc 5 C: 1 hoặc 5 D: 2 hoặc 4

Bài giải:

3

Al(OH)

15,6

78

HCl

HCl

M H

M H

0,2

0,2 1

0,2



 C đúng

Bài toán 24: Cho 200ml dung dịch H2SO4 vào 400ml dung dịch NaAlO2 1M thu đợc 7,8 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch H2SO4 là:

A: 0,125 và 1,625 B: 0,5 và 6,5 C: 0,25 và 0,5 D: 0,25 và 3,25

Bài giải:

áp dụng phơng pháp đồ thị:

7,8

78



 D đúng

Bài toán 25: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu đợc hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđrô bằng 16,75 Thể tích lít NO và N2O (đktc) thu đợc lần lợt là:

A: 6,72 lít và 2,24 lít B: 67,2 lít và 22,4 lít

C: 2,016 lít và 0,672 lít D: 0,672 lít và 2,016 lít

Bài giải:

- áp dụng phơng pháp bảo toàn electron:

+ Al - 3e  Al3+

Al

4,59

27

0,17. > 3.0,17mol

+

H

n

0,4

Al(OH)

3

+

H

n

0,4

Al(OH)

3

0,2

Ngày đăng: 05/03/2014, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w