- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.comChìa khóa vàng 12 Phơng pháp giảI bài toán về aluminum và hợp chất của aluminum I.. một số chú ý khi giảI
Trang 1- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Chìa khóa vàng 12 Phơng pháp giảI bài toán về aluminum và
hợp chất của aluminum
I một số chú ý khi giảI bài toán về aluminum và hợp
chất của aluminum.
Nh chúng ta đã biết nhôm là một nguyên tố đợc dùng rất phổ biến, nhất là các vật dụng trong gia đình
Chính vì vậy mà nguyên tố nhôm và hợp chất của chúng vô cùng phức tạp, bởi nhôm và một số hợp chất của chung tác dụng đợc đồng thời axit và bazơ (lỡng tính)
Ví dụ: khi cho một kim loại kiềm M vào dung dịch muối của nhôm thì tùy vào dữ kiện của bài toán, tỷ lệ về số mol mà sản phẩm có thể xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần hoặc kết tủa tan hết….qua ví dụ đó các ph.qua ví dụ đó các phơng trình phản ứng có thể xẫy ra
3
3
Để làm tốt các bài toán về nhôm và hợp chất của nhôm cần lu ý một số điểm sau:
1 Nắm đợc đặc điểm cấu tạo, cấu hình, vị trí, ô , nhóm, chu kỳ….qua ví dụ đó các ph
2 Nắm đợc tính chất vật lý, tính chất hóa học, phơng pháp điều chế của nhôm
3 Nắm đợc cách xử lý quặng nhôm (Bôxit) để thu đợc nhôm
4 Nắm đợc tính chất vật lý, tính chất hóa học, phơng pháp điều chế của ôxit nhôm ( Al2O3), hiđroxit nhôm (Al(OH)3), muối nhôm (Al3+)….qua ví dụ đó các ph
5 Nắm đợc một số phơng pháp giải nhanh liên quan đến nhôm và hợp chất của chúng
6 Khi cho dung dịch kiềm vào muối nhôm thu đợc kết tủa thì ta có phản ứng có thể xẫy ra:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O (2) 3
7 Khi cho muối AlO2 tác dụng với dung dịch axit thu đợc kết tủa thì ta có phản ứng có thể xẫy ra:
3
3
II bài toán áp dụng.
Bài toán 1: ( Trích đề thi tốt nghiệp TH PT 2007) Hoà tan 5.4 gam Al bằng một lợng dung
dịch H2SO4 loãng d Sau phản ứng thu đợc dung dịch X và V lít khí H2 đktc Giá trị của V lít:
A 2.24 lít B 3.36 lít C 4.48 lít D 6.72 lít
Bài giải:
2
3
2
27
0,6 0,3
mol
VH2 = 0,3.22,4 =6,72 lít => D đúng
Bài toán 2: (Trích đề thi tuyển sinh đại học ĐH –CĐ Khối A 2007CĐ Khối A 2007)
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1 M và axit
H2SO4 0,5 M thu đợc 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là:
Bài giải:
Trang 2- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
( X )
H (HCl)
H
H (H SO )
2H+ + 2e H2
0,475mol….qua ví dụ đó các ph 0,2375(mol)
2
H
5,32
22,4
1
H (Y)
0,025
0,250
pH = 1 A đúng
Bài toán 3: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ - KB - 2007) Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lợng kết tủa thu đợc là 15,6 gam, giá trị lớn nhất của
V lít là:
A: 1,2 gam B: 1,8 gam C: 2,0 gam D: 2,4 gam
Bài giải:
Ta có:nAlCl3 nAl3 0, 2.1,5 0,3mol
3
Al(OH)
15,6
78
NaOH
NaOH
0,6
0,5 1
0,5
giá trị lớn nhất là 2 lít C đúng
‘
Bài toán 4: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp 2,7 gam nhôm và 5,6
gam sắt vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì đợc m gam chất rắn( biết Fe3+/Fe2+ đứng trớc Ag+/Ag) Giá trị m gam là:
A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam
Bài giải:
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3 Ag + NO3
-áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol
3
n n n 0,55mol; m 0,55.108 59, 4g A đúng
đợc ĐLBT nguyên tố
- Nếu nAg 3nAl 2nFe 0,5mol mAg = 0,5 108 = 54,0g D sai
Bài toán 5: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH –CĐ Khối A 2007 CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam
Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu
đợc m gam chất rắn, giá trị m là ( biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/ Fe2+ đứng trớc
Ag+/Ag)
A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam
Bài giải:
nAl = 0,1mol; nFe= 0,1mol; nAg nAgNO3 0,55mol
Phơng trình phản ứng xảy ra:
3
Al(OH) n
-OH
n
0,3
0,2
1,2
Al3+
Trang 3- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Al + 3Ag+ Al3+ + 3Ag mAg = 108 0,3
0,1 0,3 0,1 0,3
Fel + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag mAg = 108 0,2
0,1 0,2 0,1 0,2
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag+ mAg = 108 0,05
0,05 0,05 0,05 0,05
m = 108 0,55 = 59,4g A đúng
Chú ý:
+ Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên ta áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố bạc:
3
AgNO Ag
n n 0,55mol, m m Ag 108.0,55 59, 4g A đúng
+ Nếu mAg = 108 0,5 = 54g D sai
Bài toán 6: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và
Fe2O3 (trong môi trờng không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu đợc hỗn hợp rắn
Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với H2SO4 loãng d sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)
- Phần 2 tác dụng NaOH d sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:
A 22.75 B 21.40 C 29.40 D 29.43
Bài giải:
Phân tích bài toán: Từ P2 + NaOH d nên Al d còn Fe2O3 hết:
Nh vậy hỗn hợp Y: Fe, Al2O3 và Al d
Gọi x, y, z lần lợt là số mol Al2O3, Fe và Al d trong mỗi phần:
P1:
3
2
2
Al 3e Al
Fe 2e Fe
0,275 0,1375
áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,275 (1)
P2:
3
2
Al 3e Al
0,075 0,0375
áp dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0,075 z= 0,025M
Thay vào (1) y = 0,1mol: Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe (3)
Từ (3)
2 3
Al O Fe
1
2
m = 2.(0,05 102 + 56 0,1 + 27 0,025)= 22,75 A đúng
Bài toán 7: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH - KA - 2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2 M vào
dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu đợc 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V lít để thu đợc khối lợng kết tủa trên là:
A: 0,05 lít B: 0,25 lít C: 0,35 lít D: 0,45 lít
Bài giải:
Cách 1 nH 2.nH SO2 4 2.0,1 0.2mol; n Al3 2.nAl (SO )2 4 3 0,2mol
Thứ tự các phơng trình xảy ra:
3
Al(OH)
7,8
78
H+ + OH- H2O (1)
0,2 0,2mol
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (2)
0,2 0,6mol
Trang 4- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Al(OH) + OH AlO 2H O
(3)
Từ (1), (2), (3): nOH 0,2 0,6 0,1 0,9mol
NaOH 0,9
2
lít D đúng
Chú ý: + Nếu
OH
0,1
2
lít A sai
+ Nếu
OH
0,5
2
lít B sai
+ Nếu
OH
0,7
2
lít C sai
+ Cách 2: áp dụng phơng pháp đồ thị:
3
7,8
78
Trên đồ thị nOH 0,7mol
mặt khác trung hoà 0,1mol H2SO4 thì
cần 0,2mol OH
OH
0,9
2
Bài toán 8: Nhúng một thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5 M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam Khối lợng gam Cu thoát ra là:
A 0,64 gam B 12,80 gam C 1.92 gam D 1,38 gam
Bài giải:
Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối (phản ứng thế bởi k/loại)
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
2Al + 3Cu2+ 2Al3+ + 3Cu (rút gọn)
áp dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng ta có:
Cứ 2 mol Al đã tạo ra 3 mol Cu nh vậy khối lợng tăng:
( 3 64 - 2 27) = 138g
Theo bài ra thì x mol Cu khối lợng tăng: 46,38 - 45 = 1,38g
138
+ Nếu mCu = 0,5 0,4 64 = 12,8 B sai
+ Nếu mCu = 46,38 - 45 = 1,38g D sai
áp dụng khi gặp bài toán có PT rút gọn: nA + mBn+ nAm+ + mB (Trong đó: n, m lần
l-ợt là điện tíchcủa kim loại B và A) thì ta áp dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng Khối lợng tăng hay giảm một lợng đợc tính theo công thức trị tuyệt đối m.MB n.MA sau đó dựa vào
dữ kiện của đề ra để tính toán
Al(OH)
3
OH
n
0,2
A
0,8 0,1
Trang 5- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Bài toán 9: Để 2,7 gam một thanh nhôm ngoài không khí, một thời gian sau đem cân thấy
thanh nhôm nặng 4,14 gam Phần trăm khối lợng thanh nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí là:
A 65,21% B 30% C 67,5% D 60%
Bài giải:
Khối lợng của oxit tham gia phản ứng với thanh nhôm là:
4,14 - 2,7 = 1,44 gam Al( 2 1, 44
3 16
p )
1, 62
2, 7
4,14
A sai
p )
C sai
Bài toán 10: Chia hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 tác dụng NaOH d thu đợc 0.3 mol khí
- Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc 0.075 mol khí Y duy nhất Y là:
A NO2 B NO C N 2 O D N2
Bài giải:
Trong X chỉ có Al có tính khử: 2H2O + 2e H2 + 2OH
0,6 0,3 Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá là HNO3
N+5 + ne Y
0,075n 0,075mol ta có: 0,075n = 0,6
Với n là số e mà N+5 nhận để tạo thành Y n = 8 Vậy Y là N2O C đúng
Bài toán 11: Cho m gam Al tan hoàn toàn dung dịch HNO3 nóng d thu đợc 11.2 lít (đktc) hh khí A gồm: N2 , NO, N2O có tỉ lệ về số mol tơng ứng là 2:1:2 Giá trị m gam là:
A 35.1 B 18.9 C 27.9 D 26.1
Bài giải:
11,2
22,4
+ Quá trình oxi hoá:
Al - 3e Al3+ (1)
a 3a a
+ Quá trình khử:
2N+5 + 10e N2 (2)
0,4 2 0,2
N+5 + 3e N+2 (NO) (3)
0,3 0,1
2N+5 + 8e N+1(N2O) (4)
1,6 0,2
áp dụng ĐLBT e:
3a = 2 + 0,3 + 1,6 = 3,9 a = 1,3
mAl = 27 1,3 = 35,1g A đúng
Phân tích bài toán: + Nếu (2, 3, 4) không cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 0,8 a = 0,7
mAl = 18,9g B sai
+ Nếu (2, 3) cân bằng còn (4) không: 3a = 2 + 0,3 + 0,8
3,1
a
3
mAl = 27,9 C sai
+ Nếu (2) không cân bằng, (3,4) cân bằng 3a = 1 + 0,3 + 1,6
2,9
a
3
mAl = 26,1 D sai
Trang 6- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Bài toán 12 Một dung dịch chứa 0,39 gam K+, 0,54gam Al3+ cùng 2 loại anion 1,92 gam
SO42- và ion NO3- Nếu cô cạn dung dịch thì sẽ thu đợc khối lợng muối khan là:
A 4,71 gam B 3,47 gam
C 4,09 gam D 5,95 gam
Bài giải
n 0,01mol, n 0,02mol , n 0,02mol
áp dụng ĐLBTĐT : 0,01 + 0,02.3 = 0,02 + nNO3- => nNO3-=0,03 mol mà
0,39 0,54 1,92 62.0,03 4,71gam A dung
Chú ý:- Nếu
NO
n 0,01 0,02 0,02 0,01mol m 3,47gam B sai
- Nếu
NO
n 0,02mol m 4,09gam C sai
- Nếu
NO
n 0,01 0,02 0,02 0,05mol m 5,95gam D sai.
Bài toán 13 Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu đợc 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Thể tích HCl 2 M cần cho vào X để thu đợc kết tủa lớn nhất là :
A 0,25 lít B 0,35 lít C 0,5 lít D 0,244 lít.
Bài giải:
Trong dung dịch X chứa AlO2- và OH- (nếu d) Dung dịch X trung hòa về điện tích nên
2
n n n 0,5mol khi cho axit HCl vào dung dịch X ta có ptp sau:
H+ + OH- H2O
H+ + AlO2- + H2O Al(OH)3
Để thu đợc kết quả lớn nhất thì
0,5
2
Bài toán 14: Một hỗn hợp 3 kim loại gồm Al , Fe, Mg có khối lợng 26.1 gam đợc chia làm 3
phần bằng nhau
- Phần 1 cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13.44 lít khí
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đợc 3.36 lít khí
- Phần 3 cho tác dung dịch CuSO4 d , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO3 d thì thu đợc V lít khí NO2 ( các khí đều đo đktc) Giá trị V lít thu đợc là:
A 26.88 B 53.70 C 13.44 D 44.8
Bài giải:
2Al + 6HCl AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Khối lợng mỗi phần 26,1
3
Gọi x, y, z là số mol Al, Mg, Fe trong 7,4 gam hỗn hợp
trong 34,7 gam hỗn hợp nAl = 0,4; nMg = 0,3; nFe = 0,3
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
Mg + CuSO4 MgSO4 + Cu
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
- ở P3 khi các kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành Cu, lợng Cu này tác dụng với HNO3 tạo ra Cu2+ Do đó: Al, Mg, Fe là chất khử, nhờng e
ne nhờng = 3 0,1 + 2 0,075 + 2 0,075 = 0,6mol
- HNO3 là chất oxi hoá, nhận e: N+5 + 1e N+4 (NO2) a = 0,6
a a
n 0,6mol V 0,6.22,4 13,44l it C đúng
Trang 7- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Bài toán 15: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành 2 phần bằng nhau
–CĐ Khối A 2007 Phần 1 cho tác dụng dung dịch NaOH d thu đợc 0.3 mol khí
–CĐ Khối A 2007 Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đợc 0.075 mol khí Y duy nhất Khí Y là:
A NO2 B NO C N 2 O C N2
Bài giải:
Trong X chỉ có Al có tính khử nớc bị nhôm khử theo phơng trình
2H2O + 2e H 2 + 2OH
0,6 0,3mol Khi tác dụng với HNO3, chất oxi hoá là
HNO3
N+5 + ne Y
0,075n 0,075
0,075n = 0,6, n là số e mà N+5 nhận
để tạo thành Y n = 8
Vậy Y là N2 O
C đúng
Bài toán 16: Hoà tan hoàn toàn 17.4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung dịch HCl
thấy thoát ra 13.44 lít khí, nếu cho 34.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đợc sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng d, thu đợc V lít khí NO2 đktc Giá trị V là:
A 11.2 lít B 22.4 lít C 53.76 lít D 26.88 lít.
Bài giải:
Al, Fe, Mg nhờng e, số mol e này chính bằng số mol e Cu nhờng khi tham gia phản ứng với HNO3 số mol e mà H+ nhận cũng chính là số mol e mà HNO3 nhận
2H+ + 2e H2
1,2mol 13,44
0,6mol 22,4
17,4 gam hỗn hợp H+ nhận 1,2 mol e
Vậy 34,8 gam số mol mà H+ nhận là: 2,4 mol
17,4g hỗn hợp nH 1,2
34,8g hỗn hợp nH 2,4mol
N+5 + 1e NO2
2,4 2,4mol VNO2 2,4.22,4 53,76 lít C đúng
2
NO
V 1,2.22,4 26,88 lít D sai
Bài toán 17: Ho tan 11.2 gam hà tan 11.2 gam h ỗn hợp X gồm Al v Fe trong HCl dà tan 11.2 gam h ư thì thu được hỗn hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu l :à tan 11.2 gam h
A 58,03 % B 26.75 % C 75.25 % D 50.00 %.
Bài giải:
Sản phẩm của quá trình nung là:
Al AlCl Al(OH)3tan Fe(OH) Fe O
2 3
Fe O
8
160
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
2 3
Fe Fe O
n 2n 0,05.2 0,1mol mFe = 0,1.56 = 5,6gam,
%Fe =50,00% D đúng
Bài toán 18: Cho 4.04 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn
toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng 5.96 gam Thể tích dung dịch HCl 2
M vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp Y là:
A 60 ml B 120 ml C 224 ml D 30 ml.
Bài giải:
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng:
mO (oxit) = 5,96 - 4,04 = 1,92 gam
Trang 8- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
2
2 O
1,92
VHCl = 0,24
= 0,12
2 lít = 120 ml B đúng
Chú ý: - Nếu
2
O
1,92
32
VHCl = 60 ml A sai
- Nếu
2
O
1,92
32
nHCl nH nO2 V = 30ml D sai
Bài toán 19: Hoà tan 10.14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lợng vừa đủ dung dịch HCl thu
đợc 7.84 lít khí X (đktc) và 1.54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu đ ợc m gam muối Giá trị m gam là:
A 21.025 gam B 33.45 gam C 14.8125 gam D 18.6 gam
Bài giải:
áp dụng đinh luật bảo toàn khối lợng:
(Al Mg) Cl
m m m (10,14 1,54) 0,7.35,5 = 8,6 + 24,85 = 33,45(g) B đúng
có số mol = 0,35mol
+ Nếu nH nHCl nH2 0,35 m = (10,14 - 1,54) + 0,35.35,5 = 21,025g
A sai
+ Nếu
2
1
2
m = (10,14 - 1,54) + 0,175 35,5 = 14,81255g C sai
Bài toán 20: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9.66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Al thu
đ-ợc hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH d thu đđ-ợc dung dịch D, 0.672 lít khí
đktc và chất rắn không tan Z Sục CO2 đến d vào dung dịch D lọc lấy kết tủa và nung đến khối l-ợng không đổi đợc 5.1 gam chất rắn
1 Khối lợng gam của FexOy và Al trong hỗn hợp X là:
A 6.96 gam và 2.7 gam. B 5.04 gam và 4.62 gam
C 2.52 gam và 7.14 gam D 4.26 gam và 5.4 gam
2 Công thức của oxit sắt là:
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D công thức khác.
Bài giải:
Phân tích bài toán: Bài có nhiều phơng trình phản ứng, đòi hỏi nắm vững kiến thức về kim loại,
tính toán phức tạp nên cần làm từng bớc và áp dụng định luật bảo toàn khối lợng, bảo toàn nguyên tố,….qua ví dụ đó các ph để làm
0
t
3
2
toàn nguyên tố Al:
2 3
Al(bandau) Al O
5,1
102
mAl = 0,1 27 = 2,7 (g) mF Ox y 9,66 2,7 6,96g A đúng
2) mAl = 2,7 gam Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi ta có:
no(trong FexOy) = no(trong Al2O3)=3.0,05=0,15 mol=> nFe=(6,96- 0,15.16):56=0.08
Trang 9- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
x : y = 8 : 15 không xác định đợc
Bài toán 21: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 vào 50ml dung dịch NaOH, thu đợc 1,56 gam kết tủa và dung dịch X Nồng độ M của dung dịch NaOH là:
Bài giải:
+ Cách 1: áp dụng phơng pháp đồ thị:
Al (SO )
3,42
342
3
Al(OH)
1,56
78
OH
n 0,06mol M.NaOH 0,06
0,05
1,56
NaOH
M
0,06
0,05
B đúng
- TH2: OH- d hoà tan một phần kết tủa nên xẫy ra phản ứng:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1)
0,02 0,06 0,02
Al(OH)3 + OH- AlO
-2 + 2H2O (2)
nAl3 2nAl (SO )2 4 3 0,02mol
3
Al(OH)
n bị hoà tan = 0,02 - 0,02 = 0 loại trờng hợp này
Bài toán 22: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu đợc 7,8 gam kết tủa keo Nồng độ M của dung dịch KOH là:
A: 1,5 và 3,5 B: 1,5 và 2,5 C: 2,5 và 3,5 D: 2,5 và 4,5
Bài giải:
+ Cách 1: áp dụng phơng pháp đồ thị
7,8
78
KOH
KOH
0,3
0,2 0,7
0,2
Chọn A đúng
3
Al(OH)
n
n
0,2
3
Al(OH)
n
-OH
n
0,02
0,06 0,08
Trang 10- Download tài liệu học tập tại, xem Video bài giảng tại : http://aotrangtb.com
Bài toán 23: Cho 200ml dung dịch HCl vào 200ml dung dịch NaAlO2 2M thu đợc 15,6 gam kết tủa keo Nồng độ M của dung dịch HCl là:
A: 1 hoặc 2 B: 2 hoặc 5 C: 1 hoặc 5 D: 2 hoặc 4
Bài giải:
3
Al(OH)
15,6
78
HCl
HCl
M H
M H
0,2
0,2 1
0,2
C đúng
Bài toán 24: Cho 200ml dung dịch H2SO4 vào 400ml dung dịch NaAlO2 1M thu đợc 7,8 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch H2SO4 là:
A: 0,125 và 1,625 B: 0,5 và 6,5 C: 0,25 và 0,5 D: 0,25 và 3,25
Bài giải:
áp dụng phơng pháp đồ thị:
7,8
78
D đúng
Bài toán 25: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu đợc hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđrô bằng 16,75 Thể tích lít NO và N2O (đktc) thu đợc lần lợt là:
A: 6,72 lít và 2,24 lít B: 67,2 lít và 22,4 lít
C: 2,016 lít và 0,672 lít D: 0,672 lít và 2,016 lít
Bài giải:
- áp dụng phơng pháp bảo toàn electron:
+ Al - 3e Al3+
Al
4,59
27
0,17. > 3.0,17mol
+
H
n
0,4
Al(OH)
3
+
H
n
0,4
Al(OH)
3
0,2