Trong thời gian thực tập tại: CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT NHẬPKHẨU LAM SƠN và đã được học tập nghiên cứu tại trường, trong sự nhiệttình giảng dạy của các thầy cô giáo, giờ đây là một sinh viê
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
“ Lợi nhuận phải đâu trời rơi xuốngKinh doanh muốn có phải săn tìm”Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh, vì vậy các doanh nghiệp không ngừng khai thác và tậndụng các nguồn lực sẵn có, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năngsuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng, tiết kiệm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Song, với chính sách mở cửa của nềnkinh tế thị trường có sự tham gia hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, đãđặt ra trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp vớinhau
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào xu hướng định giá sản phẩm dựa trên
cơ sở chi phí tức là chi phí lên thì giá lên Vì vậy, giá thành sản phẩm là mộtchỉ tiêu chất lượng quan trọng, phản ánh trình độ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảmnó đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội, bao gồm cảlao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Nóicách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp, nó phản ánh kết quả của việcquản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp
Việc quản lý, sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn nói trên sẽ là tiềnđề, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngược lại Đó cũng là một đòi hỏikhách quan khi các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
Để hạ giá thành sản phẩm, đứng trên góc độ quản lý, người quản lýdoanh nghiệp cần biết nguồn gốc hay con đường hình thành của nó, nội dungcấu thành giá thành, để từ đó tiết kiệm được những nguyên nhân cơ bản nào,
Trang 2những nhân tố cụ thể nào làm tăng, giảm giá thành và chỉ có trên cơ sở đóngười quản lý mới đề ra trước các biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, động viên và phát huy được ảnh hưởngcủa các nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc quản lý, sửdụng các nguồn vật tư, lao động và tiền vốn, không ngừng hạ thấp giá thànhcủa từng loại sản phẩm cũng như toàn bộ sản lượng.
Để thực hiện được các yêu cầu nói trên, cần thiết phải phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành, qua đó biết được phần nào tăng, giảm dođâu để từ đó đề ra các biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm
Trong thời gian thực tập tại: CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT NHẬPKHẨU LAM SƠN và đã được học tập nghiên cứu tại trường, trong sự nhiệttình giảng dạy của các thầy cô giáo, giờ đây là một sinh viên sắp ra trường,
em muốn vận dụng kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế công
ty, với hy vọng của mình trong lĩnh vực quản lý kinh tế, nhằm hạ giá thành
sản phẩm, vì vậy em chọn đề tài tốt nghiệp là: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH VÀ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN.
Nội dung đồ án gồm 4 phần:
PHẦN I: Cơ Sở Lý Luận Chung Về Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh
Và Giá Thành Sản Phẩm
PHẦN II: Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty Thực Phẩm Xuất
Nhập Khẩu Lam Sơn
PHẦN III: Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Kế Hoạch Giá Thành
Của Công Ty Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn
PHẦN IV: Biện Pháp Hạ Giá Thành Sản Phẩm
Trang 3Trong quá trình làm đồ án này, với kiến thức đã học trong những nămqua, vì điều kiện thời gian nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong cósự giúp đỡ và đóng góp của các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: NGUYỄN VĂN NGHIỆP cùng toàn thể các cô chú, anh chị ở Công Ty Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu Lam
Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Trang 41.1.1) Chi phí sản xuất kinh doanh :
1.1.1.1) Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh :
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáchao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định(tháng, năm, quí )
1 1.1.1.2) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí :
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế củachi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phíchỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chiphí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu hoặc tác dụng củachi phí như thế nào Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phísản xuất theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia làm cácyếu tố chi phí sau:
Trang 5Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí vềcác loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho cáchoạt động sản xuất trong kỳ
Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiềntrích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân vànhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền tríchkhấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanhnghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiềnnước, tiền bưu phí … phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùngcho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu ở trên
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sảnxuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phântích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí :
Cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mụcchi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, khôngphân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Vì vậy cách phân loạinày còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục Toàn bộ chi phísản xuất phát sinh trong kỳ được chia làm các khoản mục chi phí sau:
Trang 6Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí vềnguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đíchtrực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phínguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạtđộng ngoài sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhântrực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này số tiền công và trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuấtchung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phítrực tiếp đã nêu trên
Chi phí bán hàng: bao gồm lương của nhân viên bán hàng, chiphí Marketing, khấu hao tài sản dùng trong bán hàng (cửa hàng, phương tiệnvận tải …) và các yếu tố mua ngoài liên quan …
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm lương của cán bộ nhân viênquản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định dùng trong quản lý (nhà vănphòng, máy tính …)và các yếu tố mua ngoài liên quan …
Tổng các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung là ứng với số sản phẩm đãhoàn thành và nhập kho (hoặc tiêu thụ) được gọi là giá thành sản xuất Giáthành sản xuất của số sản phẩm đã bán được gọi là giá vốn hàng bán Còncác khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi làchi phí giai đoạn
a) Các cách phân loại khác :
Trang 7 Phân loại theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm:
Trong mối quan hệ với sản lượng sản phẩm, các chi phí hoạt độngcủa doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
Chi phí biến đổi: là các chi phí mà tổng giá trị của nó biến độngtỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Chi phí cố định: là các chi phí mà tổng giá trị của nó có tính ổnđịnh tương đối khi qui mô sản xuất thay đổi trong một phạm vi nhất định
Theo cách phân loại này, có thể thực hiện được việc dự báo về sựbiến động của chi phí khi qui mô hoạt động thay đổi Cách phân loại này tạo
ra một công cụ rất tốt cho việc kiểm soát chi phí và thực hiện các hoạch địnhtài chính của doanh nghiệp
Phân loại theo mối quan hệ sự tồn tại của sản phẩm (hoặc theophương pháp tính chi phí vào giá thành ):
Người ta chia làm 2 loại chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh một cách riêng biệtcho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp (một sản phẩm, một dịch vụ …).Các chi phí này có thể tính thẳng vào giá thành một cách trực tiếp mà khôngảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm khác
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sảnxuất nhiều loại sản phẩm dịch vụ Những chi phí gián tiếp này đưọc tính vàomỗi loại sản phẩm, dịch vụ một cách gián tiếp bằng phương pháp phân bổ
Trên góc độ của nhà quản lý, chi phí trực tiếp thường phát sinh vàmất đi cùng với sự phát sinh và mất đi của một hoạt động sản suất kinhdoanh cụ thể Các chi phí gián tiếp, trái lại, không phát sinh và mất đi cùngvới sự phát sinh và mất đi của một hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể (vídụ: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp …)
Trang 81.1.2) Giá thành sản phẩm :
1.1.2.1) Khái niệm về giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành
1.1.2.2) Phân loại giá thành sản phẩm :
Để phục vụ công tác quản lý giá thành, đáp ứng các yêu cầu về côngtác kế hoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế, trong các cơsở sản xuất để hình thành các loại sản phẩm khác nhau
a) Phân loại theo phạm vi tập hợp chi phí :
* Giá thành sản xuất : Bao gồm :
Chí phí nguyên liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, laovụ đã hoàn thành
Giá thành sản xuất được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành,nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũnglà căn cứ để tính giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanhnghiệp sản xuất
* Giá thành toàn bộ :
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản phẩm cộngthêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh ngiệp tính cho sản phẩm đó.Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm,công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căncứ để tính toán, xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh nghiệp
b b) Phân loại theo thời điểm tính giá thành :
Trang 9* Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chiphí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kếhoạch do bộ phận kế hoạch doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trướckhi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch củasản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạgiá thành của sản phẩm so sánh được.
* Giá thành thực tế : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở sốliệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sảnlượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tếchỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm
c) Phân loại theo số đối tượng tính giá thành :
c * Giá thành đơn vị sản phẩm: là giá thành tính cho một loại sản phẩmnhất định, theo một đơn vị nhất định Giá thành đơn vị sản phẩm dùng để sosánh, đối chiếu giữa giá thành kế hoạch với giá thành thực tế, hoặc đối chiếugiữa giá thành của doanh nghiệp với giá thành cùng loại sản phẩm của cácdoanh nghiệp khác, hoặc đối chiếu giữa kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo Trên cơsở đó, tiến hành phân tích, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc hạ giáthành sản phẩm
d * Giá thành tổng sản lượng hàng hóa : là toàn bộ những chi phí bỏ ra đểtiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tính cho toàn bộ sản lượng hàng hóasản xuất trong kỳ Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hóa cho biết toàn bộ chiphí bỏ ra trong kỳ và tỷ trọng của từng loại chi phí, có căn cứ để phân tích,tìm ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
1.1.3) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Trang 10Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt cónhững mặt khác nhau:
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí,còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch vụđã hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trảtrước trong kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳtrước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí trảtrước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này, và những chi phí phải trả kỳ nàynhưng thực tế chưa phát sinh Ngược lại, giá thành sản phẩm lại chỉ liên quanđến chi phí trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩmđã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳvà sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sảnxuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đếnchi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản phẩm và giá thành sảnphẩm có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, vì nội dung cơ bản của chúngđều là biểu diễn những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệpcó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Vì vậy, quản lý giá thànhphải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Tổng giá thành
sản phẩm =
Chi phí sảnxuất dở dangđầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Trang 11Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ vàcuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thìtổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.2) ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
1.2.1) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh :
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là các chi phí sản xuấtmà trong giới hạn nhất định chúng cần phải được tập hợp: sản phẩm haynhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết sản phẩm hay nhóm chi tiết sản phẩm,đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng, bộ phận sản xuất hay đơn vịsản xuất nói chung
Như vậy, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xácđịnh nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí, làm cơ sở cho việc tập hợp chiphí sản xuất, phục vụ cho yêu cầu phân tích, kiểm tra chi phí và tính giáthành sản phẩm, đồng thời tạo điều kiện xác định đúng đắn kết quả hạchtoán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải dựa vào nhữngcăn cứ sau đây:
+ Tính chất, quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay sảnxuất phức tạp
+ Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, sản xuấtkhối lượng lớn
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: có phân xưởng, không có phân xưởng.+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
+ Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
Trang 121.2.2) Đối tượng tính giá thành :
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việchoặc lao vụ nhất định đòi hỏi phải xác định giá thành một đơn vị
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính được thừa nhận trong nềnkinh tế quốc dân, trong các công ty công nghiệp, đơn vị tính giá thành có thểlà: cái, là mét, là m3 , là tấn,…
Như vậy, đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng cũngcó thể là sản phẩm trên dây chuyền sản xuất
1.3) CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thốngphương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mangtính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành
Giá thành sản phẩm có thể được tính theo các phương pháp sau:
1.3.1) Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) :
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳsản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác(quặng, than, gỗ…) Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tínhbằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) sốchênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho sốlượng sản phẩm hoàn thành
Công thức:
Tổng giá thành sản phẩm: Z = C + DĐK - DCK
Giá thành đơn vị sản phẩm:
f = ZQ
Trang 13Trong đó:
Z : là tổng sản lượng sản phẩm
DĐK , DCK : là chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C : là tổng chi phí sản xuất trong kỳ
f : là giá thành đơn vị sản phẩm
Q : là khối lượng sản phẩm hoàn thành
* Trường hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Z = C
1.3.2) Phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí :
Áp dụng với các doanh nghiệp mà quy trình sản xuất sản phẩm thựchiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, sản phẩm hoànthành ở giai đoạn cuối cùng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộphận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giáthành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộphận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phậnsản xuất tạo nên thành phẩm
Công thức:
Z = Cddđk + C1 + C2 + … + Cn - Cddck
Trong đó:
Z : Giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Cddđk : Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
Cddck : Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
C1 , C2 , … , Cn : Chi phí sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn 1,2, … , n
1.3.3) Tính giá thành theo phương pháp hệ số :
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trongcùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng
Trang 14lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau mà chi phíkhông tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung chocả quá trình sản xuất Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quytrình công nghệ sản xuất đó đã sản xuất hoàn thành.
Nội dung phương pháp tính giá thành theo hệ số như sau:
- Trước hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật của sản phẩmđể quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn sản phẩm cóđặc trưng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số 1
- Căn cứ sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệsố giá thành đã quy định để tính đổi sản lượng từng loại sản phẩm ra sảnlượng sản phẩm tiêu chuẩn (Sản phẩm có hệ số = 1)
Tổng sản lượng thực tế
qui đổi ra sản lượng sản
phẩm tiêu chuẩn
i=1
Sản lượng thựctế của loại sảnphẩm i
x Hệ số qui định chosản phẩm loại i
- Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm và chi phí của sản phẩm dở dang đầu và cuốikỳ để tính tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm theo từng khoản mục (theophương pháp tính giản đơn)
- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thànhcủa loại sản phẩm chia cho tổng sản lượng các loại sản phẩm đã tính đổinhân với sản lượng đã tính đổi của từng loại sản phẩm
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
1.3.4) Phương pháp tính giá thành tỷ lệ :
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợptrong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuấtthu được là nhóm sản phẩm cùng loại, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽ tính
Trang 15giá thành từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ Để tính được giá thànhthực tế cho từng quy cách sản phẩm có thể sử dụng phương pháp tính hệ sốđã trình bày ở phần trên cũng có thể vận dụng phương pháp tính tỷ lệ,
Nội dung của phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ:
- Trước hết kế toán giá thành phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý đểlàm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các qui cách sản phẩmtrong nhóm Tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn là giá thành định mứchoặc giá thành kế hoạch
- Tính tổng giá thành của từng qui cách sản phẩm theo sản lượng thựctế từng qui cách nhân với đơn giá thành đơn vị định mức hoặc kế hoạch từngkhoản mục
- Tính tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của cả nhóm theo sảnlượng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ
- Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả nhóm sản phẩmvà chi phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tếcủa cả nhóm sản phẩm
-Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:
Tỷ lệ tính giá thành
(từng khoản mục) = Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm
Tiêu chuẩn phân bổ
- Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo từng khoảnmục:
Tổng giá thành thực tế
x Tỷ lệ tínhgiá thành
1.3.5) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm :
Trang 16Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bêncạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ(các doanh nghiệp chế biến đường, rượu, bia, thực phẩm …), để tính giá trịsản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phísản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiềuphương pháp như giá có thể sử dụng được, giá trị ước tính, giá kế hoạch, giánguyên liệu ban đầu …
+
Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ
-Giá trị sảnphẩm phụthu hồi
-Giá trị sảnphẩm chính dởdang cuối kỳ
1.3.6) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chứcsản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơnđặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo,mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành Nếu trong tháng đơn đặt hàng khônghoàn thành thì hàng tháng vẫn phải mở sổ kế toán để tập hợp chi phí sảnxuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí sản xuất cáctháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng được sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xưởng khácnhau thì phải tính toán, xác định chi phí của từng phân xưởng liên quan đếnđơn đặt hàng đó Những chi phí trực tiếp được tập hợp thẳng vào đơn đặthàng, còn chi phí chung cần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp
1.3.7) Phương pháp tính giá thành theo phân bước :
Trang 17Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp đối vớinhững sản phẩm có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quátrình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liêntiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳsản xuất ngắn và xen kẽ liên tục; đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtlà qui trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn (từng phân xưởng, đội sảnxuất); đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuấtcuối cùng, hoặc cũng có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạncông nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối; kỳ tính giá thành địnhkỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng phù hợp với kỳ báo cáo.
Do việc xác định đối tượng tính giá thành có hai trường hợp khácnhau, nên phương pháp tính giá thành phân bước cũng có hai phương ántương ứng:
a) Phương án tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Áp dụng thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành nửathành phẩm và thành phẩm Nội dung: căn cứ vào chi phí sản xuất đã tậphợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần lược tính giá thành và giá thành đơn vịnửa thành phẩm giai đoạn kế tiếp Cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổnggiá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuốicùng
Trang 18Sơ đồ 1: Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Chi phí nguyên
vật liện chính (bỏ
vào 1 lần từ đầu)
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn I chuuển sang
Giá thành nửathành phẩm giaiđoạn (n-1)chuyển sang
Chi phí sản xuất
khác ở giai đoạn I
Chi phí sản xuất khác ở giai đoạn II
Chi pghí sản xuất khác ở giai đoạn n
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
nửa thành phẩm
giai đoạn I
Tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn II
Tổng giá thành vàgiá thành đơn vị của thành phẩm
Z1 : là tổng giá thành của nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn I
f1 : là giá thành đơn vị của nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn I
C1 , C2 : là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I, II
DĐK1 , DCK1 : là chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở giaiđoạn I
Q1 : là sản lượng nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn I
Trang 19b) Phương án tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm :
Áp dụng thích hợp với đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm sảnxuất hoàn thành ở giai đoạn cuối Nội dung: căn cứ vào số liệu chi phí sảnxuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạn sản xuất tính toán phầnchi phí của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành thành phẩm theo từngkhoản mục chi phí qui định
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ sản xuất nằm tronggiá thành thành phẩm đã tính được kết chuyển song song từng khoản mục đểtổng hợp tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm
Sơ đồ 2: Kết chuyển chi phí song song
Chi phí sản xuất
phát sinh ở giai
đoạn I
Chi phí sản xuấtphát sinh ở giaiđoạn II
Chi phí sản xuấtphát sinh ở giaiđoạn n
Chi phí sản xuất
của giai đoạn I
trong thành phẩm
Chi phí sản xuấtcủa giai đoạn IItrong thành phẩm
Chi phí sản xuấtcủa giai đoạn ntrong thành phẩm
Kết chuyển song song từng khoản mục
Giá thành sản xuất của thành phẩm
1.4) NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH :
Trang 201.4.1) Nội dung :
Đây là bộ phận kế hoạch rất quan trọng của kế hoạch sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp về các mặt côngnghệ tổ chức lao động
Nội dung của kế hoạch gồm:
+ Đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch.+ Lập kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa
1.4.2) Lập kế hoạch giá thành của một đơn vị sản phẩm :
Giá thành của một đơn vị sản phẩm được lập theo khoản mục chi phí
a) Phương pháp tính khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Phương pháp chung là lấy định mức tiêu hao trên một đơn vị sảnphẩm nhân với giá kế hoạch của nguyên, nhiên vật liệu
Công thức: Ci = mi x gi
Trong đó: Ci : chi phí nguyên vật liệu
mi : định mức tiêu hao nguyên vật liệu I
gi : đơn giá thu mua nguyên vật liệu i
b) phương pháp tính chi phí nhân công trực tiếp:
Nếu có sẵn đơn giá tiền lương tổng hợp thì chỉ việc điền vào bản tínhgiá thành Nếu không có sẵn đơn giá lương tổng hợp thì có thể lấy tổng quỹlương năm kế hoạch chia cho sản lượng năm kế hoạch sẽ được chi phí tiềnlương trên một sản phẩm Sau đó tính thêm chi phí theo lương gồm bảo hiểmxã hội, kinh phí công đoàn và bảo hiểm y tế
Trang 21Hoặc:
Khoản mục chi phí tiền
lương của một sản phẩm =
Thời gian sản xuất sản phẩm x
Đơn giá lương tínhtheo đơn vị thời gian
c) Phương pháp tính các chi phí gián tiếp (sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) :
Các khoản mục chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sảnphẩm Vì thế nó được đưa vào giá theo phương pháp phân bổ
Phương pháp tính như sau:
Bước 1 : Lập dự toán chi phí theo khoản mục cho cả năm
Bước 2 : Phân bổ tổng dự đoán cho các loại sản phẩm
Bước 3 : Chia tổng chi phí đã phân bổ cho sản lượng trong năm
Dự toán chi phí chung phân xưởng được lập trên cơ sở các yếu tố chiphí sau:
- Chi phí vật liệu dụng cụ dùng chung trong phân xưởng
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm lương và trích theolương
- Chi phí khấu hao tài sản cố định của phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Các chi phí này được lập dự toán trên cơ sở định mức tiêu hao tiêntiến và kế hoạch như:
+ Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
+ Kế hoạch sản xuất sản phẩm
+ Kế hoạch dự trữ dự phòng
Người ta thường phân bổ chi phí chung phân xưởng cho các loại sảnphẩm, sản xuất trong phân xưởng tỷ lệ với:
Trang 22- Tiền lương công nhân sản xuất các sản phẩm sản xuất trong phânxưởng trong trường hợp lao động thủ công là chủ yếu.
- Chi phí chế biến trong các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cơ bảnphân khoán, hóa dầu mà quá trình chủ yếu là quá trình thiết bị
- Số giờ máy sử dụng nếu quá trình sản xuất đặc trưng là quá trìnhgia công cơ học
- Trọng lượng sản phẩm trong các ngành thủy tinh, gốm
Tương tự như vậy, ta tính được chi phí quản lý doanh nghiệp và chiphí bán hàng cho một đơn vị sản phẩm cũng lần lược tính theo ba bước nhưcách tính chi phí chung phân xưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho các loại sản phẩm giốngnhư chi phí chung sản xuất Có nghĩa là tỷ lệ với tiền lương công nhân sảnxuất hoặc giá thành sản xuất của toàn bộ sản phẩm sản xuất ra
Chi phí bán hàng phân bổ cho các loại sản phẩm tỷ lệ với giá thànhcông xưởng của sản phẩm Hoặc tính trực tiếp vào giá thành từng loại sảnphẩm như chi phí bao bì liên quan đến tiêu thụ
Nếu không có định mức thì chi phí được xác định theo công thức:
CKH = GCSLBCBC x G KH x KĐCTrong đó:
CKH : Chi phí kỳ kế hoạch
CBC : Chi phí kỳ báo cáo
GSLBC : Giá trị sản lượng báo cáo
GKH : Giá trị sản lượng kế hoạch
KĐC : Hệ số điều chỉnh
Trang 231.5) PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH :
Phân tích chung tình hình biến động của giá thành là xem xét sự biếnđộng giá thành đơn vị sản phẩm và toàn bộ sản lượng nhằm khái quát sựbiến động về giá thành
a) Tình hình biến động của giá thành đơn vị :
Mục đích phân tích là nêu lên các nhận xét bước đầu về kết quả thựchiện kế hoạch giá thành đơn vị Phương pháp phân tích là tính ra mức chênhlệch và tỷ lệ chênh lệch của tình hình thực hiện giá thành đơn vị của từngloại sản phẩm
Tỷ lệ thực hiện kếhoạch giá thành =
Giá thành đơn vị thực tếGiá thành đơn vị kế hoạch Ngoài ra ta còn có thể so sánh giá thành đơn vị thực tế năm nay vớigiá thành đơn vị thực tế năm trước
Tỷ lệ giữa giá thành thực tế năm nay với giá thành thực tế năm trướci% = Giá thành đơn vị thực tế năm nay x 100%
Giá thành đơn vị thực tế năm trướcSau khi tính toán tỷ lệ % theo công thức trên, ta lập bảng phân tíchtình hình thực hiện giá thành đơn vị để có căn cứ nêu lên các nhận xét vềkết quả thực hiện kế hoạch giá thành
b) Tình hình biến động của giá thành toàn bộ sản lượng:
Trong các doanh nghiệp sản xuất để tiện cho việc lập kế hoạch hạchtoán và phân tích, căn cứ vào phương pháp quản lý toàn bộ sản phẩm hànghóa, người ta thường chia tổng sản phẩm hàng hóa sản xuất thành hai loại: làsản phẩm so sánh được và sản phẩm không thể so sánh được
Trang 24 Sản phẩm so sánh được là sản phẩm đã chính thức sản xuất ởnhiều năm (kỳ) và quá trình sản xuất ổn định, có tài liệu giá thành thực tếtương đối chính xác, là căn cứ để so sánh khi sử dụng làm tài liệu phân tích.
Sản phẩm không so sánh được là sản phẩm mới đưa vào sảnxuất, hoặc mới sản xuất vào kỳ trước, quá trình sản xuất chưa ổn định, do đótài liệu giá thành thực tế còn nhiều biến động, vì vậy chưa đủ căn cứ so sánhkhi sử dụng làm tài liệu phân tích
Mục tiêu của phân tích tình hình biến động tổng giá thành là đánh giáchung tình hình biến động giá thành của toàn bộ sản phẩm, theo từng loạisản phẩm để cho ta nhận thức một cách tổng quát khả năng giảm lợi tức củadoanh nghiệp do tác động ảnh hưởng đến giá thành của từng loại sản phẩm.Phân tích đánh giá tình hình biến động của tổng giá thành còn là cơ sở địnhhướng và đặt vấn đề cần đi sâu nghiên cứu giá thành của sản phẩm nào
Để phân tích người ta sử dụng phương pháp so sánh để tìm ra mứcchênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của tổng giá thành từng loại sản phẩm củatoàn bộ sản phẩm giữa các kỳ phân tích, giữa kế hoạch và thực hiện nănnay, hay giữa thực hiện năm nay với thực hiện năm trước
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hànghóa thể hiện bằng công thức:
i% =
n
j=1 n
j=1
Trong đó:
i% : Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành
Qj1 : Số lượng của sản phẩm j kỳ thực tế
Zj0 : Giá thành sản phẩm j kỳ kế hoạch
Trang 25Zj1 : Giá thành sản phẩm j kỳ thực hiện.
Căn cứ vào kết quả tính toán trên nếu i<100% thì chứng tỏ doanhnghiệp đã hoàn thành kế hoạch giá thành, doanh nghiệp đã thực hiện chi phíhạ giá thành sản phẩm Khi đó mức chênh lệch giá mang dấu (-):
Z = Z1 – Z0 : Số chênh lệch này chính là số chi phí vượt chi tính trênlượng sản xuất thực tế
1.6) PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH 1.6.1) Phân tích chung tình hình biến động các khoản mục giá thành :
Căn cứ cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, thì cáckhoản mục giá thành là các loại chi phí có liên quan đến quá trình chế tạosản phẩm và dịch vụ cung cấp, được gọi là chi phí thành phẩm Khi sảnphẩm hoàn thành chúng là giá trị thành phẩm và khi thành phẩm được tiêuthụ chúng trở thành chi phí thời kỳ và là giá vốn của hàng bán trong báo cáokết quả hoạt động, kinh doanh của kỳ kế toán Trong giá thành sản phẩmsản xuất gồm ba khoản mục chi phí :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 26Mục đích phân tích tình hình biến động các khoản mục giá thànhnhằm đánh giá chung mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của các khoảnmục giữa các kỳ phân tích là để làm rõ mức tiết kiệm hay vượt chi của từngkhoản mục đến giá thành sản phẩm.
1.6.2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khoản mục giá thành :
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các khoản mục giáthành gồm hai nhân tố Nhân tố phản ánh về lượng và nhân tố phản ánh vềgiá
1.6.3) Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng khá lớn tronggiá thành Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanhnghiệp thấy rõ ưu và nhược điểm của mình trong công tác quản lý và sửdụng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm Sử dụng tiết kiệm và hiệu quảnguyên vật liệu là nội dung cơ bản của hạch toán kinh tế, là biện pháp chủyếu để hạ giá thành sản phẩm
Phương pháp phân tích là so sánh tổng chi phí nguyên vật liệu thực tếvới tổng chi phí nguyên vật liệu tính theo giá định mức (kế hoạch) với lượngđịnh mức (kế hoạch), để thấy tình hình biến động về mặt tổng số Sau đódùng kỹ thuật tính toán của phương pháp thay thế liên hoàn xác định cácnhân tố ảnh hưởng và tìm nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó
1.6.4) Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương của công nhântrực tiếp được tính trong giá thành, là một trong những khoản mục quan trọngcủa giá thành, là hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lượng và chất lượng sảnphẩm và có quan hệ với tỷ lệ biến đổi của số sản phẩm được sản xuất
Trang 27Phương pháp phân tích là so sánh tổng chi phí nhân công trực tiếpthực hiện với tổng chi phí tính theo khối lượng thực hiện với chi phí định mứchoặc kế hoạch, để thấy tình hình biến động về mặt tổng số, sau đó dùngphương pháp thay thế liên hoàn xác định các nhân tố ảnh hưởng và tìmnguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó.
1.6.5) Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung :
+ Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp nó có tính chấtkhông thay đổi hoặc tương đối không thay đổi, khi không có những biến đổiđặc biệt trong quá trình tổ chức quản lý sản xuất, trong việc mở rộng hoặcthu hẹp quy mô sản xuất ở những giới hạn không quá lớn
+ Chi phí sản xuất chung có đặc điểm sau :
- Gián tiếp với từng đơn vị sản phẩm do đó phải qua phương phápphân bổ gồm nhiều nội dung kinh tế, do nhiều bộ phận quản lý khác nhau,gồm cả định phí lẫn biến phí
- Chi phí sản xuất chung biểu hiện những đặc điểm trên cho ta thấynó là loại chi phí khó kiểm soát khi có biến động của khối lượng sản phẩmđược sản xuất để có thể kiểm soát được cũng như dự toán thay đổi của chiphí sản xuất chung ta phải dùng phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp đểphân tích chi phí sản xuất chung thành các yếu tố biến phí và định phí
+ Nội dung phân tích bao gồm:
Phân tích chung: là xem xét sự biến động về tổng chi phí sản xuấtchung cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng của nó chiếm trong tổng số chi phí sảnxuất Sự biến động của khoản mục chi phí này được đánh giá là tích cực khinó giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng
Phân tích các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất chung:
Trang 28Để đánh giá sự biến động các yếu tố chi phí cấu thành chi phí sảnxuất chung cần phải hiểu rõ nội dung của các yếu tố chi phí đó Một khoảnchi phí tiêu biểu thuộc chi phí sản xuất chung là tiền lương và bảo hiểm chocán bộ, tiền trích khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và cácchi phí khác trong phạm vi phân xưởng.
1.6.6) Phân tích chi phí ngoài sản xuất :
Chi phí ngoài sản xuất là những loại chi phí không liên quan gì đếnquá trình chế tạo sản phẩm và dịch vụ cung cấp Chi phí ngoài sản xuất baogồm hai loại chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,chúng được gọi chung là chi phí thời kỳ Vì sự phát sinh của chi phí này làmảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh,chúng được phản ánh trong kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptheo từng thời kỳ báo cáo
- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình tiêuthụ sản phẩm Khi phân tích biến động của chi phí bán hàng ta phải đặcchúng trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thutiêu thụ (nếu doanh nghiệp tiêu thụ nhiều loại sản phẩm)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí có liên quan đếntổ chức hành chính, các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Dođó khi phân tích biến động của chi phí quản lý này ta phải đặc chúng trongmối quan hệ với kết quả sản xuất và kết quả tiêu thụ để đánh giá và tìm ranguyên nhân biến động
Đối với những khoản chi phí chênh lệch quá lớn và bất thường thì cầntập trung đi sâu nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân và tìm biện pháp khắcphục, cần chú ý rằng các yếu tố cấu thành nên chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cũng tương tự như các khoản chi phí cấu thành nên chi
Trang 29phí sản xuất chung mà ta đã đề cập ở trên, chỉ khác nhau ở phạm vi phục vụcủa các khoản chi phí này.
1.7) CÁC PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọngchính vì vậy các biện pháp hạ giá thành có liên quan đến nhiều mặt của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, muốn làm tốt côngtác này doanh nghiệp cần chú trọng tiến hành các công việc sau :
- Nghiên cứu cơ cấu giá thành, tức là nghiên cứu tỷ trọng của mỗikhoản mục trong giá thành sản phẩm Từ đó xác định trọng điểm của việc hạgiá thành sản phẩm
- Phân tích các khoản mục giá thành kỳ báo cáo tìm ra nguyên nhânkhách quan và chủ quan để từ đó phát hiện những khả năng tiềm tàng, trên
cơ sở đó tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và tiến tới hạ giá thànhsản phẩm
- Đề ra các biện pháp hạ giá thành và tính toán các ảnh hưởng củanhững biện pháp đó nhằm khái quát tỷ lệ hạ giá thành
Một số biện pháp chủ yếu hạ giá thành sản phẩm :
+ Tiết kiệm chi phí nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao: Nguyên,nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường vàokhoản 60% - 70% Ở một số doanh nghiệp thực phẩm, dệt thì tỷ trọng khoảnchi nguyên vật liệu còn cao hơn nữa Bởi vậy, phấn đấu tiết kiệm nguyên,nhiên vật liệu tiêu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp giá thành
Muốn tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu tiêu hao, doanh nghiệpphải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến và hiện thực để khống chế sốlượng tiêu hao, cải tiến kỹ thuật sản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảm
Trang 30bớt số lượng tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng vật liệu thay thế, tậndụng phế liệu phế phẩm, cải tiến công tác thu mua, bảo quản … để vừa giảm
hư hỏng kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua
+ Nâng cao năng xuất lao động : Nâng cao năng xuất lao độnglàm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm giảm bớthoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăngthêm Kết quả của việc nâng cao năng suất lao động làm cho chi phí về tiềnlương của công nhân sản xuất và một số khoản chi phí cố định khác trong giáthành sản phẩm được hạ thấp nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chênh lệchgiữa tốc độ tăng năng xuất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân
+ Nâng cao năng xuất sử dụng máy móc thiết bị: Sử dụng hợp lýđúng quy trình máy móc thiết bị sẽ giảm đi thời gian ngừng việc không cầnthiết do phải sửa chữa thiết bị máy móc để đảm bảo thực hiện tốt công tácbảo dưỡng máy móc theo định kỳ để máy móc luôn phải đảm bảo trong quátrình hoạt động sản xuất, từ đó sẽ có khả năng phát huy hết công suất củamáy móc thiết bị, tăng năng suất lao động giảm chi phí khấu hao sửa chữalớn trong giá thành đồng thời cũng giảm được chi phí khấu hao vô hình
+ Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất : Yếu tố này ảnhhưởng rất nhiều đến năng suất và chất lượng sản phẩm cũng như giá thànhsản phẩm, để đổi mới công nghệ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cầnphải có những biện chứng kinh tế kỹ thuật mang tính khoa học và thiết thựchợp lý, Tránh tình trạng thiết bị dây chuyền sản xuất mới đầu tư nhưngkhông phát huy được khả năng, không đem lại hiệu quả trong sản xuất màvẫn phải gánh chịu một khoản chi phí lớn do chịu khấu hao làm ảnh hưởngđến giá thành sản phẩm Cần ứng dụng cải tiến kỹ thuật vào các khâu củadây chuyền sản xuất để nâng cao năng xuất lao động
Trang 31PHẦN II:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC
PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN
2.1) LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Công ty thực phẩm xuất nhập khẩu Lam Sơn trực thuộc Ban TàiChính Quản Trị tỉnh ủy Bình Định, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chếbiến súc sản, hải sản động lạnh xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩutrực tiếp
Tiền thân của công ty là xí nghiệp liên doanh chế biến súc sản xuấtkhẩu, thành lập vào ngày 07/05/1990 Sản phẩm chính của xí nghiệp lúc nàylà thịt heo, thịt bò đông lạnh xuất khẩu sang thị trường Liên Xô và các nướcĐông Âu Nhưng đến năm 1992, do hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ởLiên Xô và Đông Âu bị sụp đổ, thị trường xuất khẩu của xí nghiệp bị bế tắc,
xí nghiệp buộc phải chuyển sang sản xuất hải sản đông lạnh xuất khẩu sangcác thị trường khác, trên cơ sở tận dụng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị sẵncó và mua sắm thêm một số trang thiết bị khác để sản xuất, chế biến nhằmgiải quyết việc làm cho cán bộ, công nhân viên, duy trì sự sống còn của xínghiệp
Đến ngày 07/12/1993, ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đã ra quyếtđịnh số 4137/QĐUB về việc thành lập doanh nghiệp của Đảng – xí nghiệpliên doanh chế biến súc sản đông lạnh xuất khẩu Bình Định được đổi thànhCông Ty Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu Lam Sơn (Tên giao dịch: LamSonFiMexCo) với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất chế biến hàngthủy sản, súc sản, nông lâm sản khác để xuất khẩu và kinh doanh hàng nhập
Trang 32khẩu như : thiết bị, nguyên liệu và vật tư phục vụ sản xuất, phương tiện vậntải giao thông (ô tô, xe gắn máy và các loại phụ tùng khác …), vật liệu xâydựng và trang trí nội thất, hàng hóa tiêu dùng.
Đây là thời điểm đầu tiên chuyển từ sản xuất chế biến hàng súc sảnsang lĩnh vực sản xuất chế biến hàng hải sản đông lạnh xuất khẩu nên bướcđầu gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, với tinh thần đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy nội lực, công ty đã dần dần vươnlên, chứng tỏ năng lực hoạt động ngày càng khả quan
Trụ sở của công ty hiện đặt tại đường Tây Sơn, khu vực 4, phườngQuang Trung, thành phố Quy Nhơn, cách cảng Quy Nhơn 5km về phía tâyvới mặt bằng sản xuất 24.481 m 2, thuận tiện cho việc tập trung nguyên liệusản xuất và vận chuyển nhập khẩu
Nhìn chung, sau hơn 10 năm hoạt động, trải qua nhiều khó khăn, đếnnay Công Ty thực sự làm ăn có hiệu quả, việc đầu tư máy móc công nghệngày càng hiện đại, doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng có đóng gópđáng kể cho ngân sách Nhà nước Công ty đã tạo điều kiện giải quyết việclàm ổn định cho trên 450 cán bộ công nhân viên với mức thu nhập từng bướcổn định và dần dần được nâng cao hơn
Hiện nay với mặt bằng sản xuất chế biến hải sản đông lạnh xuấtkhẩu chất lượng được nâng cao, Công ty đã tạo được uy tín trên thị trườngtrong nước và trên thế giới
2.2) CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY :
2.2.1) Chức năng của công ty :
- Chế biến các mặt hàng hải sản đông lạnh để xuất khẩu nhằm tăngthu ngoại tệ và tăng thu nhập
Trang 33- Khai thác triệt để và sử dụng mọi thế mạnh của địa phương, đặcbiệt là nguồn nguyên liệu hải sản cùng nguồn lao động dồi dào của địaphương.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình tổchức sản xuất kiểu mẫu cho ngành công nghiệp chế biến hải sản
- Nghiên cứu, tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, đàm phán kýkết với nước ngoài các hợp đồng kinh tế về xuất khẩu, nhập khẩu tổng hợpvà ủy thác xuất nhập khẩu
- Tổ chức hạch toán kinh doanh, thanh toán, quyết toán, thanh lý hợpđồng thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo qui định
2.2.2) Nhiệm vụ của công ty :
- Là một doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏicông ty phải xây dựng các chiến lược dự án kế hoạch sản xuất, dịch vụ theođúng định hướng của nhà nước, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và pháttriển
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, theo pháp luậtqui định trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển có hiệu quả nguồn vốn
- Tạo điều kiện cho công nhân, đào tạo thêm tay nghề để áp dụngnhững thành tựu khoa học công nghệ vào thực tiễn
- Thường xuyên giáo dục tư tưởng cho cán bộ công nhân viên chức,giữ gìn an ninh trật tự, an toàn trong doanh nghiệp, xây dựng doanh nghiệptrong sạch, vững mạnh
2.3) CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU :
Trang 34Sơ đồ quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu:
Cântịnh
Ra
đông
Cấpđông
Tiềnđông
Xếpkhuôn
Đóng
gói
Bảoquản
Vậnchuyển
Xuấthàng
- Nguyên liệu: Chỉ nhận những lô hàng tươi tốt, màu vỏ sáng bóng tự
nhiên, không mùi hôi, mùi lạ, khi luộc săn chắc, vị ngọt đặt trưng
- Tiếp nhận: Nguyên liệu được bốc dỡ từ xe vận chuyển, cho vào sọt,
dùng nước dội sạch và cân nhận theo cơ cấu đã được đánh tỷ lệ Đối với súđìa, cần phải cho vào thùng nhựa dung tích 500 lít, rửa lần lượt qua 2 lầnnước, loại bỏ bùn tạp rồi tiến hành cân nhận
- Xử lý: Giai đoạn xử lý bao gồm các công việc:
+ Lặt đầu, bóc vỏ theo từng lượng thích hợp, không được đứt lưỡi gà, thao tác nhanh gọn tránh để ứ tôm lâu trên mặt bàn
+ Nước để xử lý nguyên liệu phải được thay khi đầu, vỏ tôm bằng 2/3dung tích thau
+ Tôm nõn được rữa sạch, rút tim, làm sạch lưỡi gà, loại bỏ hết tạpchất: râu, vỏ, chân tôm … qua ba lần rửa luân phiên trong nước lạnh có nồngđộ 20 ppm Chlorine Trong quá trình xử lý, lặt đầu nõn tôm phải được bảoquản trong rổ ở nhiệt độ 60C (1), thời gian không quá 20 phút
Trang 35- Cân tịnh, xếp khuôn :
+ Tôm sau khi đã được phân cỡ và kiểm tra xong, đưa đi nhúng rữatiệt trùng luân phiên 3 lần trong nước lạnh, có nồng độ Chlorine là 10 ppmphải thay nước qua 5 lần rửa, mỗi lần rữa không quá 5kg, để ráo 5 phút rồitiến hành cân
+ Cân tịnh : 1,8kg / khuôn và có lượng phụ trội thích hợp cho từng cỡvà từng chủng loại
+ Xếp khuôn : Tôm các cỡ từ U-431-40 xếp từng lớp
Tôm các cỡ 41-5071-90 xếp 2 lớp mặt, giữa xóa+ Thẻ cỡ bằng vải lụa in sẵn, ghi ký hiệu đầy đủ, chính xác, phía sausize ghi tên người cân, người kiểm cỡ, tổ lên khuôn, tên người xóa rác và đặtthẻ size theo chiều dài khuôn tôm, tôm sau khi xếp dùng 0,2kg đá phủ trênmặt
- Cấp đông :
+ Nước châm khuôn có nhiệt độ T0C = 10C – 40C và có nồng độ 5ppmChlorine
Trang 36+ Cấp đông nhanh, sản phẩm đông Block, châm nước 1 lần, chú ýthao tác châm nước phải dỡ hoàn toàn 3 nắp khuôn.
+ Quá trình kết thúc khi :
Nhiệt độ thiết bị chạy đông : -450C -500C
Nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt : -180C
Thời gian chạy đông không quá 4 giờ / mẻ cấp
+ Nước tách khuôn có T0C = 250C
+ Nước mạ bóng có T0C = 10C 40C và 5ppm Chlorine
+ Mỗi thùng carton ghi đúng ký mã hiệu theo quy định
+ Đai nẹp : Loại I : Màu trắng – 2 ngang, 2 dọc
Loại II : Màu xanh – 2 ngang, 2 dọc
+ Bán thành phẩm và thành phẩm được bảo quản trong kho lạnh cónhiệt độ ổn định : 200C (2) Thời gian ra đông cho đến khi vào kho trữkhông quá 1 giờ
+ Các điều kiện chế biến : Nhà xưởng, dụng cụ sản xuất nước đá, cácthiết bị khác … phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh trong công nghệ chế biến hàngthủy sản xuất khẩu vào thị trường Châu Aâu
2.4) HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY :
Công ty có một phân xưởng sản xuất hải sản và một phân xưởng sảnxuất súc sản nhưng hiện nay phân xưởng súc sản không hoạt động
Trang 37Phân xưởng sản xuất hải sản ở công ty có mô hình sản xuất như sau :
Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành cácbộ phận: phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng sản xuất phụ trợ gồm ba bộphận: bộ phận phục vụ sản xuất, phân xưởng cơ điện và tổ kỹ thuật KCS
- Phân xưởng sản xuất chính : là phân xưởng chế biến, chủ yếu là
lao động thủ công Đây là nơi sản xuất ra các sản phẩm chính của công ty
- Phân xưởng sản xuất phụ trợ : Gồm ba bộ phận:
Tổ sửa chữa
Tổ sản xuất nướcđá
Tổ phân cỡõ
Tổ cấp đông
Công ty thực phẩm XNK Lam Sơn
Phân xưởng sản xuất chính Phân xưởng sản xuất phụ trợ
Bộ phậnphục vụ sản xuất
Phân xưởng
cơ điện
Tổ kỷ thuật KCS
Phục vụnơi làm việc
Hệ thốngkho bảo quản
Tổ vận tải
Tổ vậnhành máy
Kho tàng
Trang 38+ Phân xưởng cơ điện: là bộ phận có nhiệm vụ sản xuất điện phục
vụ toàn công ty, sửa chữa các dụng cụ, vật liệu phục vụ cho sản xuất sảnphẩm như sửa chữa ống nước, giếng bơm nước…và sản xuất nước đá để ướpnguyên liệu
+ Bộ phận phục vụ sản xuất: bao gồm các khâu phục vụ trong quá
trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng như : Tổ vận tải, vận hành máy…
+ Tổ kỹ thuật KCS: là bộ phận có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản
phẩm trước khi xuất hàng
2.5) CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY :
Nhằm đảm bảo các bộ phận trong công ty cùng làm việc một cách cóhiệu quả, đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra , trong nhiều năm qua công
ty đã cố gắng tinh giảm đội ngũ cán bộ quản lý nhưng vẫn đảm bảo vữngmạnh và làm việc có hiệu quả Để phù hợp với đặc điểm SXKD của mình ,công ty đã tổ chức cơ cấu quản lý theo hình thức trực tuyến- chức năng Đâylà kiểu tổ chức có nhiều ưu điểm, một mặt giúp cho người lãnh đạo toànquyền quyết định trong phạm vi quản lý của mình, mặt khác có thể phát huychuyên môn, khả năng của các phòng ban chức năng
Công ty tổ chức quản lý theo 2 cấp:
- Cấp công ty: Đây là bộ phận quản lý chung, là cơ quan đầu não củacông ty, gồm có giám đốc, phó giám đốc và các phòng chức năng làm nhiệmvụ thực hiện chức năng quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cấp phân xưởng: Quản lý tổ chức thực hiện sản xuất theo kế hoạchcấp công ty giao cho
Trang 39Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý HĐSXKD tại Công Ty Thực Phẩm Xuất
Nhập Khẩu Lam Sơn:
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp theo dõi và đề ra các biện phápcần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ, kịp thời ra quyết định điều chỉnh, sửachữa mọi sai lệch trong bộ phận công ty, hướng công ty tiến tới đạt mục tiêuđề ra
- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc giải quyết các công việc
được giao và có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc để thống nhất việc chỉ đạođiều hành Trực thuộc phó giám đốc có các phòng quản lý chất lượng sảnphẩm và phòng kỹ thuật cơ điện lạnh ngoài ra phó giám đốc còn có tráchnhiệm quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khigiám đốc đi vắng
Phòngkế toántài vụ
Phòngquản lýchấtlượng
Phòng kỹthuật cơđiện lạnh
Phân xưởng sản xuất chính Phân xưởng sản xuất phụ trợ
Trang 40- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ về nhân sự
toàn bộ công ty, phụ trách công tác tổ chức hành chính đơn vị, tính toán cácchế độ BHXH, BHYT, và các khoản trợ cấp, tiền lương, tiền thưởng cho toànCBCNV Đồng thời phòng tổ chức hành chính giúp giám đốc trong việc quảnlý, nghiên cứu và sử dụng lao động hợp lý trong SXKD, có trách nhiệm quảnlý bồi dưỡng và tuyển dụng đội ngũ CBCNV của công ty Theo dõi, giámsát mọi hoạt động của công ty, tổ chức công tác an ninh trật tự trong khu vựccủa công ty , thực hiện an toàn cho sản xuất, quan tâm , chăm lo đời sống vậtchất và tinh thần cho CBCNV của công ty Trực thuộc tổ chức hành chính cónhà ăn phục vụ ăn uống cho cán bộ
- Phòng kinh doanh XNK :
+ Chịu trách nhiệm từ khâu thu mua nguyên liệu cho đến khâu tiêuthụ sản phẩm
+ Xây dựng các phương án kinh doanh xuất nhập khẩu – xây dựnggiá thành kế hoạch cho các mặt hàng sản xuất
+ Tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng ngày để báo cáo vớigiám đốc công ty
+ Đề xuất giá cả mua bán vật tự, hàng hóa và làm thủ tục xuất nhậpkhẩu hàng hóa
- Phòng kế toán - tài vụ :
+ Theo dõi công tác kế toán tài chính toàn công ty, có trách nhiệmbáo cáo với giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thu muacung ứng nguyên liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình tài chính… củacông ty để kịp thời đề xuất ra các giải pháp giải quyết các bất hợp lý tronghoạt động tài chính của công ty