1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu

147 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Tác giả Lơng Thị Phơng Thúy
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường học Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 215,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu

Trang 1

Lời mở Đầu

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quantâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp thơng mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứngvới mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh

tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếu bằngmệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vàonghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhng lạikhông chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt

động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu làgiao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ vàgiá cả do Nhà nớc định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trungkhi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào?Cho ai ? đều do Nhà nớc quyết định thì công tác tiêu thụ hànghoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sảnphẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả đợc ấn định

từ trớc Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp phải tựmình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trởnên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốtnghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù

đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh

Trang 2

doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngợc lại, doanh nghiệpnào không tiêu thụ đợc hàng hoá của mình, xác định khôngchính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗthật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh

tế thị trờng đã và đang cho thấy rõ điều đó

Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toánvới t cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi

và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới

Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quátrình thực tập ở Công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Thơng MạiHải Châu đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo hớng dẫn NguyễnThị Thanh Tâm cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trongphòng Kế toán công ty , em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Thơng Mại Hải Châu” Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 ch-

ơng:

Chơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Trang 3

Chơng II : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng thơng mại Hải Châu

Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng thơng mại Hải Châu

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏinhững thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo,

đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đềnày đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành

cảm ơn!

Trang 4

Chơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh trong các doanh

nghiệp

1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp :

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quá trình

tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuốicùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó ,

đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định , đợcnhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

- Hàng hóa là những vật phẩm doanh nghiệp mua về để bánphục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

- Bán hàng : Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sảnphẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro chokhách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặckhách hàng chấp nhận thanh toán

- Doanh thu : Là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợctrong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh

Trang 5

doanh thông thờng của daonh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu.

- Chiết khấu thơg mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giániêm yết cho khách hàng mua với số lợng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp gỉam trừcho bên mua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàngbán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không

đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng

- Hàng hóa bị trả lại: Là sản phẩm , hàng hóa doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị kháchhàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp

đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành nh : hàngkém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Thuế giá trị gia tăng đầu ra là một loại thế gián thu đợc tínhtrên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình sản xuất và lu thông hàng hóa đến tiêudùng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế đánh vào doanh thu của cácdoanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhànớc không khuyến khích sản xuất cần hạn chế mức độ tiêuthụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sốngnhân dân nh: Rợu, bia, thuốc lá

Trang 6

- Thuế xuất khẩu: Là tất cả các mặt hàng dịch vụ mua bántrao đổi với ngớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ ViệtNam.

- Chi phí bán hàng:Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan

đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịchvụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chị phí liên quan

đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hànhchính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanhnghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đếncác hoạt động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính hoặckinh doanh về vốn trong kỳ kế toán

- Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoàihoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của DN

- Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập không phải là doanhthu của DN Đây là khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt

động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thờng của DN:Nhợng bán , thanh lý, thu phạt

- Ké toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinhdoanh: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thờng và các hoạt động khac trong một thời kỳnhất định, biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ

Trang 7

1.1.2 Yêu cầu quản lý chung về công tác kế toán quá trình

TT và XĐKQKD

Bán hàng không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản

thân mỗi doanh nghiệp, mà nú cũn có ý nghĩa đối với ngời tiêudùng và đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân do đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu về việc quản lý quỏtrình bán hàng và xác định kết quả bán hàng nh sau :

- Quản lý sự vận động và số liệu của từng loại sản phẩm, hànghóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị củachúng

- Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển và bền vững của doanhnghiệp

- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng, áp dụng các phơngthức bán hàng phù hợp và các chính sách sau bán hàng nhằmkhông ngừng tăng doanh thu giảm chi phí của các hoạt động

1.2 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và XĐKQKD trong DN

1.2.1 Các phơng thức tiêu thụ trong DN

a) Phơng thức bán buôn hàng hóa qua kho

Bán buôn qua kho: là hàng đợc giao bán từ kho của các doanhnghiệp, hàng hóa, thành phẩm doanh nghiệp mua về hoặc

Trang 8

sản xuất hoàn thành nhập kho và xuất bán cho khách hàng,

nó đợc thực hiện dới hai hình thức:

 Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho:

Bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng.

Bên bán xuất hàng từ kho và giao trực tiếp cho bên mua.Hàng đợc ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng và kýxác nhận trờn hoỏ đơn bán hàng

 Theo hình thức chuyển hàng:

Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng đã kýkết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất hàng từkho,dựng phơng tiện của mình hoặc đi thuê để chuyển đếncho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng.Hàng hoá, thành phẩm chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củabên doanh nghiệp Chỉ khi khách hàng thông báo đã nhận đợchàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng ngaythì khi đó hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu đợc xác định làbán hàng và doanh nghiệp đợc ghi nhận doanh thu bán Chi phívận chuyển do doanh nghiệp (bên bán) chịu hay bên mua chịu là

do sự thoả thuận từ trớc giữa hai bên Nếu doanh nghiệp chịu chiphí vận chuyển, sẽ đợc tính vào chi phí bán hàng Nếu bên muachịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua

b) Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng

Trang 9

Là hàng đợc giao bán ngay từ khâu mua không qua kho củadoanh nghiệp Phơng thức bán buôn này cũng đợc thực hiệndới hai hình thức:

 Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba):

Doanh nghiệp nhận hàng của bên cung cấp ( đối với hàng hóa )

và giao trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do haibên thoả thuận Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hoá

đơn bán hàng của doanh nghiệp thì hàng đợc coi là bán

 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi nhận hàng (hàng hóa)

từ bên cung cấp, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuêngoài và chuyển số hàng đó giao cho khách hàng của mìnhtheo địa điểm đã đợc thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trongtrờng hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơngmại, khi nào bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhậnthanh toán thì lúc đó mới xác định là tiêu thụ

c) Phơng thức bán lẻ hàng hóa.

 Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thutiền của ngời mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua ở quầy

có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền của khách

Trang 10

và viết hoá đơn Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền nhân viên bánhàng giao hàng cho khách Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàngcăn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy, để xác

định số lợng hàng đó bỏn trong ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền, và nộp tiền bán hàng chothủ quỹ.ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm củanhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hoá ở quầy thuộc tráchnhiệm của nhân viên bán hàng

 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:

Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách.Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộptiền và nộp tiền cho thủ quỹ Việc thừa, thiếu hàng hoá ở quầy

và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu

trách nhiệm.

 Hình thức bán lẻ tự phục vụ

Theo hình thức này khách hàng tự chọn lấy hàng hóa mang bàntính tiền để ính tiền và thanh toán , nhân viên thu tiền kiểmhàng và lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng bảo quảhàng hóa ở quầy do mình phụ trách

d) Phơng thức bán hàng trả góp.

Theo phơng thức này hàng hóa, thành phẩm khi giao cho ngờimua đợc coi là tiêu thụ, ngời mua phải thanh toán ngay lần đầu

Trang 11

tiên mua một phần số tiền hàng, số tiền còn lại đợc trả hàngtháng và phải chịu một lãi suất nhất định Thông thờng giá bántrả góp thờng lớn hơn giá theo phơng thức bán thông thờng.

e) Phơng thức bán hàng tự động.

Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó cácDNTM sử dụng các máy bán hàng tự động Củ mộ thoặc một vàiloại hàng hóa nào đó đặt ở nơi công cộng Khách hàng sau khimua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho ngời mua

f) Phơng thức bán hàng đại lý

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp giaohàng hóa, thành phẩm cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cở sở nàytrực tiếp bỏn hàng.Bờn nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bánhàng, thanh toán tiền hàng và hởng hoa hồng đại lý bán; số hàngchuyển cho cở sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp th-

ơng mại, cho đến khi cở sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hoặcchấp nhận thanh toán tiền hàng hoặc thông báo về số hàng đãbán đợc, lúc đó doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàngnày.Nh vậy, hàng bán đợc xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệpnhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán

g) Phơng thức trao đổi

Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ sản phẩm mà trong đó,ngời bán đem sản phẩm, vật t hàng hóa, dịch vụ của mình đổi

Trang 12

lấy vật t, hàng hóa, dịch vụ của ngời mua Giá trao đổi là giá báncủa vật t sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đú trờn thị trờng.

Phơng thức này có thể chia làm ba trờng hợp:

- Xuất kho lấy hàng ngay

- Xuất hàng trớc, lấy vật t sản phẩm hàng hóa về sau

- Nhập hàng trớc, xuất hàng trả sau

1.2.2 Các phơng thức thanh toán tiền hàng

Quá trình thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động bán hàng, quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán giúp DN nớitránh đợc những tổn thất về tiền hàng, DN không bị chiếmdụng vốn, giữ uy tín cho khách hàng, hiện nay các DN thơng mại

áp dụng các phơng thức thanh toán sau:

a) Thanh toán trực tiếp:

Bằng tiền mặt hoặc bằng phơng thức đổi hàng:

Việc giao hàng và thanh toán tiền hàng đợc thực hiện ở cùngmột thời điểm, và giao hàng ngay tại doanh nghiệp Do vậy,việc bán hàng đợc hoàn tất ngay khi giao hàng và nhậntiền

b) Thanh toán chậm :

Hình thức này có đặc điểm là kể từ khi giao hàng tới lúc

thanh toán hàng có một khoảng thời gian nhất định ( tùythuộc vào hai bên mua và bán) Việc thanh toán trả chậm cóthể thực hiện theo điều kiện tín dụng u đãi thoả thuận

Trang 13

c) Thanh toán qua ngân hàng: Có 2 hình thức

- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản với điều kiệnngời mua đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng đợc xem

nh là đã thực hiện

- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngânhàng với điều kiện ngời mua có quyền từ chối thanh toánmột phần hoặc không thanh toán do hàng chuyển đếnkhông đúng quy cách phẩm chất trong hợp đồng mua hàng

1.2.3 Các ph ơng pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ

- Giá gốc thành phẩm nhập kho:

* Doanh nghiệp sản xuất phải đợc đánh giá theo giá thànhsản xuất thực tế bao gồm : CPNVLTT , CPNCTT, CPSXC

* Trờng hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực

tế bao gồm toàn bộ các chị phí liên quan đến việc giacông CPNVLTT, CP thuê gia công, chi phí khác nh : Vậnchuyển, bốc dỡ

* Giá gốc thành phẩm xuất kho: Đợc phản ánh theo giá thànhthực tế xuất kho, có thể áp dụng một số các phơng phápsau:

a) Ph ơng pháp tính theo giá đích danh:

Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào

số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó

để tính trị giá mua thực tế.Phơng pháp này áp dụng cho

Trang 14

doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn

định, nhận diện đợc, mặt hàng có giá trị cao, nhập theo lô

và đợc bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập

b) Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân

Giá thực tế hàng xuất dùng X Số lợng hàng hóa xuất kho = Giá bình quân đơn vị

 Giá đơn vị bình quân gia quyền ( cả kì dự trữ ) :

Theo phơng pháp này, hàng hóa xuất kho cha ghi sổ, cuốitháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toántính đợc giá bình quân của hàng hóa theo công thức:

Tính đơn giá bình quân = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập

Số l ợng tồn + Số ợng nhập

l-Cách tính này tuy đơn giản dễ làm nhng độ chính xáckhông cao Hơn nữa công việc tính toán lại dồn vào cuốitháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung Với

Trang 15

DN có số lợng nhập xuât nhiều, trình độ trang thiết bị cao

có thể sử dụng phơng pháp bình quân cả kì dự trữ

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập xuất.

Giá trị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá trị hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lợng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phơng pháp này khắc phục nhơc điểm của phơng pháptính giá bình quân cả kỳ dự trữ, vừa chính xác vừa cậpnhật thông tin nhanh nhng tốn công sức tính toán nhiều lần

DN áp dụng theo phơng pháp này đòi hỏi trình độ nhânviên kế toán phải cao, trình độ trang thiết bị hiện đại Căn cứ vào tần suất nhập xuất hang hóa nhiều hay

ít, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp , trình độnhân viên kế toán , trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công

ty sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp

c) Ph ơng pháp nhập tr ớc- xuất tr ớc( FIFO)

Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hoá, thành phẩmnhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy giá thực tế của lần đó là giácủa hàng hoá xuất kho Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho đ-

ợc tính hết theo giá nhập kho lần trớc rồi mới tính tiếp giánhập kho lần sau Nh vậy, trị giá thực tế của hàng hoá tồn

Trang 16

kho cuối kỳ sẽ đợc tính theo đơn giá của những lần nhậpkho sau cùng.Mỗi phơng pháp tính giá thành thực tế hàngbỏn trờn đều có u điểm, nhợc điểm riêng Lựa chọn phơngpháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tìnhhình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồngthời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tàichính có thể so sánh đợc và đảm bảo nguyên tắc côngkhai.

d) Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc ( LIFO)

Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hoá, thành phẩm nàonhập kho sau nhất sẽ đợc xuất ra trớc và lấy đơn giá xuấtbằng đơn giá nhập Do đó, giá trị hàng hoá, thành phẩmxuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồi tínhtiếp theo giá nhập kho trớc đó Nh vậy, giá trị hàng hoá tồnkho sẽ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.1.2.3.2 Đối với hàng hóa

Về cơ bản phơng pháo tính giá hàng hóa xuất kho cũng đợc

áp dụng tơng tự nh đánh giá vật t Nhng khi nhập kho hànghóa, kế toán ghi theo giá trị giá mua thực tế của từng lầnnhập hàng cho từng thứ tự hàng hóa Các chi phí thu muathực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến giá trình mua nh:Chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, tiền thuê kho bãi,… đợchạch toán riêng,đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho

Trang 17

hàng hóa xuất kho để tính giá trị giá vốn thực tế của hànghóa xuất kho.

1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý về hàng hóa, thànhphẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Kế toánphải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xáctình hình hiện có và sự biến động của từng loạithành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng,chủng loại và giá trị

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác cáckhoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chiphí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thờitheo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của kháchhàng

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt

động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt

động

 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lậpbáo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động

Trang 18

kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phảinắm vững nội dung của công tác kế toán bán hàng và xác

định kinh doanh của DN

Trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất sản phẩm –

Trang 19

hàng hóa đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúngchế độ quy định.

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006, các chứng từ kế toán vềvật t sản phẩm – hàng hóa bao gồm:

- Phiếu nhập kho (01 – VT) (*)

- Phiếu xuất kho (02 – VT) (*)

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hóa( 03 – VT) (*)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ) (04 – VT)(*)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( 03 – PXk – 3LL)(**)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL – 3LL)(**)

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 –VT) (*)

- Bảng kê mua hàng ( 06 – VT)(*)

- Hóa đơn GTGT (01 GTKT – 3LL)(**)

- Hóa đơn bán hàng thông thờng (02 GTTT – 3LL)(**)

Trang 20

- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính ( 05 TTC – LL)(**)

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn(04 – GTGT) (**)

- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (01 – BH)(*)

- Thẻ quầy hàng (02 – BH)(*)

Chú thích: (**) Chứng từ bắt buộc; (*) Chứng từ hớng dẫn

b) Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá :

Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:

Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn kho của từng danh điểm

Trang 21

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Thẻ kho Thẻ kế toán chi

tiết

Số kế toán tổng hợp

về hàng hoá

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho

kế toán hàng hoá để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng

Trang 22

- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhậpxuất tồn về mặt khối lợng.

- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhng chỉ ghi 1 lần cuối tháng

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhậpkho do thủ kho gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuốitháng tổng hợp số liệu của từng danh điểm để ghi vào sổ

đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trongtháng cả hai chỉ tiêu lợng và giá trị sau đó tính ra số d của

đầu tháng sau

Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đợc dùng

để đối chiếu với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển đợc đốichiếu với thẻ kho

Trang 23

Bảng tổng hợp nhập xuất tồnSổ kế toán tổng hợp về vật t , hàng hoá

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối

chiếu luân chuyển

Trang 24

Ghi hàng ngày

Ghi đối chiếu

- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữanhng định kỳ phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập xuất kho Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ

Các chứng từ sau khi nhận về sẽ đợc tính thành tiền và tổng hợp số tiền của từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu

Cuối tháng kế toán nhận sổ số d ở các kho về để tính số tiền

d cuối tháng của từng danh điểm và đối chiếu với số tiền d cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho

Trang 26

Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán, và một số TK liên quan: 155,156,157,133

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã

bán Chi phí thu

đầukỳ

+

Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ

+

Chi phí thu mua phân

bổ hàng tồn kho cuối kỳ

Để hoạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- Tk nàydùng để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ

Kết cấu TK632: TK 632- Giá vốn hàng hóa bán không có số d Bên nợ:- Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa xuất đã bán, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí NVL, chi phí NC vợt trên mức bình thờng và chi phí SXC cố định không phân bổ đợc tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Trang 27

- Chi phí xây dựng tự chế tài sản cố định trên mức bình ờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn toàn.

th Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm tr-ớc

- Số khấu hao BĐSĐT trích trớc trong kỳ

- Chi phí liên quan đến cho thuê BĐSĐT

- Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT

- GTCL và chi phí bán hàng, thanh lý BĐSĐT trong kỳ

Bên có:- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trớc lớn hơn mức cần lập cuối năm nay

- Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả

- Giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa đã bán bị ngời mua trả lại

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT trong kỳ để xác định kết quả

Trang 28

TK111,112 TK632 TK155,156

Mua hàng bỏn thẳng giỏ thực tế hàng bỏn

bị trả lại TK133

TK155,156

thuế VAT

TK911

kc giỏ vốn hàng bỏn giỏ trị tt HG đó bỏn

TK157 trị giỏ thực tế của hàng XK

XK gửi bỏn

Sơ đồ 4:Hạch toán GVHB theo phơng pháp KKTX

1.3.3K ế toán doanh thu bán hàng :

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đợc từ các hoạt

động giadịch từ các hoạt động giao dịch nh bán sản phẩm

Trang 29

hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

* Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tấtcả 5 điều kiện sau:

-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua -Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhngời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

-Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

-Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng.

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ, khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha cóthuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổnggiá thanh toán Doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo số tiềnbán hàng cha có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếpthì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc phản ánhtrên tổng giá thanh toán

Trang 30

- Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá thanh toán(bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhậpkhẩu)

- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theodõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác,

đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau

*Chứng từ kế toỏn:

Húa đơn GTGT( mẫu 01 – GTKT – 3LL)

Húa đơn bỏn hàng thụng thường( mẫu 02 – GTTT – 3LL)

Cỏc chứng từ thanh toỏn( phiếu thu, sộc chuyển khoản, sộc thanh toỏn, ủynhiệm thu, giấy bỏo cú ngõn hàng….)

Chứng từ kế toỏn khỏc liờn quan như: phiếu nhập kho hàng trả lại…

* Tài khoản kế toỏn sử dụng

TK 511 – Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512 – Doanh thu nội bộ

Trang 31

- Kết chuyển doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu

BĐSĐT sang TK911 để xỏc định kết quả kinh doanh

Bờn cú:- Doanh thu bỏn sản phẩm, hàng húa và cung cấp dịch vụ, doanh thu

BĐSĐT của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toỏn

Tài khoản 511,512 khụng cú số dư

- Cỏc chứng từ thanh toỏn: Phiếu thu, sộc chuyển khoản…

- Phiếu nhập kho hàng trả lại

1.3.4 Kế toỏn cỏc khoản giảm trừ doanh thu

* Các khoản giảm trừ doanh thu

- Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiếtkhấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu.

- Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua với số lợng lớn

Trang 32

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoákém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác

định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

* Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu phải đợc hạch toán riêng: trong đócác khoản: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán đơc xác

- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

Doanh thu bỏn hàng và cung

Tổng DT bỏn hàng và cung cấp dịch vụ -

Cỏc khoản giảm trừ doanh thu

1.3.5K ế toỏn cỏc khoản thanh toỏn tiền hàng

Trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, luụn luụn tồn tại mối quan hệthanh toỏn giữa doanh nghiệp với toàn bộ đối tượng khỏc.Cỏc hỡnh thức thanh toỏnhiện nay cũng rất đa dạng bao gồm một số hỡnh thức chủ yếu sau:

a.Thanh toỏn bằng tiền mặt:

Trang 33

Đây là hình thức sau khi khách hàng chấp nhận thanh toán sẽ dung tiền mặt đểthanh toán cho người bán.

b.Thanh toán bằng chuyển khoản:

Đây là hình thức thanh toán được thực hiện thông qua ngân hang và hiện đangđược các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất bởi sự nhanh chóng, thuận tiện và antoàn.Thông thường các doanh nghiệp đều có tài khoản riêng ở ngân hàng và ngânhàng có trách nhiệm chuyển tiền sang tài khoản của bên bán.Khi thực hiện xongngân hàng sẽ gửi giấy báo có đến bên bán,và giấy báo nợ đến bên mua

c.Thanh toán bù trừ công nợ:

Hình thức này được áp dụng khi hai doanh nghiệp sử dụng sản phẩm dịch vụ củanhau.Khi tiến hành bù trừ công nợ số tiền doanh nghiệp này nợ doanh nghiệp kia

sẽ giảm đi đúng bằng giá trị hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung cấp chobên kia

1.3.6 Kế toán các khoản thuế phải nộp liên quan đến hàng bán ra

Thuế giá trị gia tăng: thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăngthêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của của trình sản xuất kinhdoanh.Về bản chất thuế GTGT là do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ngườitiêu dung thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phảithanh toán:

Thuế GTGT

phải nộp =

Thuế GTGT đầu ra

- Thuế GTGT

đầu vào

(3-1)

Trang 34

* Nội dung: chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch tóan theo yếu

tố chi phí

- Chi phí nhân viên( TK 6411)

- Chi phí vật liệu bao bì( TK 6412)

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng( TK 6413

- Chi phi khấu hao TSCĐ (TK 6414)

Trang 35

Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp kết chuyển các chiphí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm hàng hoácung cấp dịch vụ

Tk 641 khụng cú số dư

1.3.7.2 Kế toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp

a.Khỏi niệm:

Chi phớ quản lý doanh nghiệp là toàn bộ cỏc khoản chi phớ phỏt sinh liờn quan

đến hoạt động sản xuất, quản lý hành chớnh, khoản chi phớ cú tớnh chất chung toànDN( Chi phớ tiền lương, chi phớ cụng cụ dụng cụ, chi phớ khấu hao, chi phớ vậttư,thuế , phớ, lệ phớ…)

b.Kết cấu và nội dung:

TK 642( chi phớ quản lý doanh nghiệp

TK 641- Chi phí bán hàng

Tập hợp chi phí phát sinh

liên quan đến quá trình

tiêu thụ sản phẩm , hàng

hoá cung cấp lao động

- Các khỏan giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh , để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 36

-Chi phí QLDN thực tế p/s trong kỳ -Các khoản ghi giảm CP QLDN

+Chi phí vật liệu quản lý -Kết chuyển chi phí QLDN sang

+Chi phí nhân viên quản lý TK 911để XĐ KQKD

TK 6422 không có số dư cuối kỳ

1.3.8 Kế toán hoạt động tài chính

1.3.8.1Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a.Khái niệm: Là các khoản doanh thu phát sinh tiền lãi, tiền cổ tức, lợi nhuận được

chia và các khoản thu khác của DN

b.Tài khoản sử dụng: TK 515( Doanh thu hoạt động tài chính)

c.Kết cấu và nội dung

TK 515 -Kết chuyển doanh thu HĐTC sang -Phản ánh DTTC phát sinh trong kỳ

TK 911 để XĐ KQKD +Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng -Thuế GTGT phải nộp theo phương +Nhận lãi từ hoạt động góp vốn

pháp trực tiếp của HĐTC +Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng

+Phân bổ lãi từ hoạt động tài chính

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 37

1.3.8.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a.Khái niệm: Là toàn bộ các khoản chi phí liên quan tạo ra DT từ hoạt động tài

chính như: chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng, chênh lệch tỷ giá hốiđoái phát sinh trong kỳ, lãi trả chậm, trả góp khi mua vật tư, hàng hóa, chi phí vềlãi tiền vay phải trả…

b Tài khoản sử dụng: TK 635( Chi phí hoạt động tài chính)

c.Kết cấu và nội dung

Tài khoản 635Các chi phí của hoạt động tài chính

Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu

tư ngắn hạn

Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại

tệ phát sinh thực tế

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ

TK 635 không có số dư cuối kỳ

- Nguyên tắc hạch toán

Trang 38

Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán,việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu baogồm cả các chi phí liên quan trực tiếp

Đối với đầu tư cổ phần vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứngkhoán, việc ghi sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán

cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua chứng khoán được đầu tư đó

1.3.9 Kế toán hoạt động khác

1.3.9.1 Kế toán thu nhập khác

- Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tínhđược hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc khoản thu không mangtính thường xuyên

- Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 711-Số thuế GTGT phải nộp(nếu

+Thu nhập do thanh lý,nhượng bán TSCĐ

+Thu tiền khi đơn vị đốiphương vi phạm hợp đồng+Được,biếu,tặng,thưởng…

Trang 39

+Thu các khoản nợ khó đòi đã

xử lý xóa sổ + Các khoản thuế được ngânsách nhà nước hoàn lại

+ Thu các khoản nợ phải trảkhông xác định được chủ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

1.3.9.2 Kế toán chi phí khác

a Khái niệm: Chi phí khác là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh không thường

xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của DN bao gồm: chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ, những khoản phạt do vi phạm hợp đồng,…

b.Tài khoản sử dụng: TK 811: Chi phí khác

c.Kết cấu và nội dunTK 811

-Các khoản chi phí khác phát sinh -Kết chuyển toàn bộ cp khác trong trong kỳ: kỳ sang TK 911 để XĐ KQKD

+Chi phí thanh lý,NB TSCĐ

+Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh

Trang 40

lý, nhương bán

+Những khoản phạt do vi phạm hợp đồng

TK 811 không có số dư cuối kỳ

1.3.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a.Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện

hành và tổng chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của mộtkỵ

- Chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn

 Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt vềthời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm phápluật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừkhỏi thu nhập chịu thuế

 Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thunhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác,chi phí đượcghi nhận vào lời nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập,chiphí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

b.Nguyên tắc hạch toán

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này là chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một năm tài chính

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuếthu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại đãđược ghi nhận từ các năm trước

Ngày đăng: 04/03/2014, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Bảng t ổng hợp nhập,xuất, tồn (Trang 12)
Bảng kê nhập vật liệu - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Bảng k ê nhập vật liệu (Trang 13)
Bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Bảng lu ỹ kế nhập,xuất, tồn (Trang 14)
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký – Sổ cỏi - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Bảng t ổng hợp chi tiếtNhật ký – Sổ cỏi (Trang 31)
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại (Trang 33)
• Bảng kờ •Sổ cỏi - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
Bảng k ờ •Sổ cỏi (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 37)
PHẦN MỀM KẾ TOÁNCHỨNG TỪ KẾ TOÁN - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
PHẦN MỀM KẾ TOÁNCHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Trang 37)
(Nguồn: Trích bảng tóm tắt tài sản có và các khoản nợ trên cơ sở Báo cáo tài chính đã đợc quyết tốn trong vịng 3 năm 20010, 2011 và năm 2012) - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
gu ồn: Trích bảng tóm tắt tài sản có và các khoản nợ trên cơ sở Báo cáo tài chính đã đợc quyết tốn trong vịng 3 năm 20010, 2011 và năm 2012) (Trang 39)
Biểu mẫu 3: Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn - hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hải Châu
i ểu mẫu 3: Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w