BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN Môn: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Đề tài Chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam và việc ứng dụng qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
Môn: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề tài Chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam và việc ứng dụng quy trình "Cung ứng và sản xuất đúng thời
điểm" của doanh nghiệp
Lớp HP: 2168BLOG1721
Giảng viên: Phạm Văn Kiệm
Nhóm: 10
Hà Nội – 10/2021
Trang 2BẢNG THÀNH VIÊN NHÓM 10
Trang 3Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng 3
1.1.2 Khái niệm, bản chất, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng 3
1.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” 4
1.2.1 Sản xuất đúng thời điểm (Just in time) 4
1.2.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” 6
1.3 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng 6
1.3.1 Các yếu tố lựa chọn chiến lược nguồn cung 6
1.3.2 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng 6
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP 8
2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 8
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
2.1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 9
2.1.3 Các sản phẩm của Honda 9
2.2 Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 9
2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng 9
2.2.2 Vị trí, vai trò của thành viên trong chuỗi cung ứng của Honda 12
2.3 Ứng dụng quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” (Just in time – JIT) vào công ty Honda 13
2.4 Nguồn cung ứng đầu vào của doanh nghiệp 15
2.4.1 Các mặt hàng mua đầu vào của doanh nghiệp 15
2.4.2 Sơ đồ phân loại các mặt hàng mua đầu vào của doanh nghiệp 16
2.4.3 Căn cứ để lựa chọn chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng 17
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG TƯƠNG LAI ……… 19
3.1 Đánh giá chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam 19
3.1.1 Ưu điểm của chuỗi cung ứng 19
3.1.2 Nhược điểm của chuỗi cung ứng 19
3.2 Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp 20
3.2.1 Định hướng phát triển 20
3.2.2 Đề xuất một số giải pháp 21
KẾT LUẬN 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, ngành công nghiệp giao thông đượcxem như là một trong những ngành đi đầu Là một nước có dân số đông đảo, cùng với
sự phát triển của nhu cầu xã hội khiến Việt Nam trở thành thị trường tiềm năng với cáccông ty sản xuất xe gắn máy, ô tô tập trung đầu tư và phát triển Tuy nhiên, thành côngkhông phải là điều dễ dàng khi phải cạnh tranh trong thời buổi kinh doanh đầy biếnđộng, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập cho mô hình kinh doanh đủ mạnh để đứngvững thị trường việc xây dựng riêng chuỗi cung ứng hoàn chỉnh và tối ưu Một chuỗicung ứng hoàn chỉnh không chỉ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí khôngcần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh sản phẩm vớiđối thủ Điều này còn giúp cho nền công nghiệp nước ta gia nhập chuỗi giá trị sản xuấttoàn cầu và phát triển thị trường tiêu thụ trên toàn giới Có thể nói, việc phát triển mộtchuỗi cung ứng là đòi hỏi các doanh nghiệp cần quan tâm sâu sắc đến những dòngdịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm, dịch vụ nhà cungcấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn, đicùng với đó là sự di chuyển của những dòng tài chính, thông tin
Có thể thấy, việc xây dựng và phát triển một chuỗi cung ứng hợp lý, hoàn chỉnh
là điều thiết yếu đối với ngành công nghiệp giao thông vận tải Vậy câu hỏi đặt ra là:
“Với một thị trường có nhu cầu lớn như Việt Nam, thì một chuỗi cung ứng như thế nàomới có thể xem là chuỗi cung ứng hiệu quả, hợp lý và đủ khả năng đáp ứng?”
Để đi tìm câu trả lời cho câu hỏi đó, nhóm 10 xin giới thiệu đề tài: “Mô hình chuỗicung ứng của Honda Việt Nam” Như chúng ta đã biết, sau nhiều năm xây dựng vàphát triển, Honda Việt Nam là một doanh nghiệp thành công, được nhiều người dùngtin tưởng nhờ sở hữu cho mình một chuỗi cung ứng hợp lý, hiệu quả tại thị trường ViệtNam Qua đề tài này, nhóm 10 đem đến những hiểu biết sâu hơn về chuỗi cung ứngcủa Honda Việt Nam, các hoạt động của những mắt xích và những dòng vật chất,thông tin, tài chính, cũng như giải đáp những thắc mắc xung quanh
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5− Tìm hiểu mô hình chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam, mô tả vị trí và vaitrò cụ thể của các thành viên chủ chốt trong chuỗi cung ứng Qua đó, đánh giá ưuđiểm, nhược điểm của chuỗi cung ứng.
− Trả lời cho câu hỏi: Honda Việt Nam có thể ứng dụng quy trình “Cung ứng
và sản xuất đúng thời điểm” hay không?
− Phân loại các mặt hàng mua đầu vào của doanh nghiệp, trình bày căn cứ
để lựa chọn chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung
ứng a Khái niệm
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp
và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào
đó cho thị trường
Chuỗi cung ứng còn được gọi là chuỗi nhu cầu hay chuỗi giá trị - một thuậtngữ kinh tế mô tả đơn giản sự liên kết của nhiều công ty để cùng cung ứnghàng hóa và dịch vụ cho khách hàng trên thị trường
b Đặc điểm
Các chuỗi cung ứng rất khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh nghiệp và mức độ liên kết giữa các thành viên Mỗi chuỗi cung ứng đều có đặc trưng riêng, phù hợp với hoạt động cung cấp sản phẩm, hậu cần, kho bãi của doanh nghiệp Tuy
nhiên, nhìn chung các đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng bao gồm: Nhà cung cấp
nguyên vật liệu, Nhà sản xuất, Nhà phân phối, Nhà bán buôn, Nhà bán lẻ và
Khách hàng.
c Bản chất của chuỗi cung ứng
❖ Liên kết trực tiếp và gián tiếp các thành viên trong chuỗi cung ứng − Liên kết trực tiếp: Nhà cung cấp, nhà sản xuất, bán buôn và bán lẻ
− Liên kết gián tiếp: Công ty Logistics, tư vấn, tài chính, nhà cung cấp dịch
vụ vận chuyển, kho bãi, tư vấn hải quan
❖ Là sự phối hợp giữa các dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin
− Dòng vật chất: Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm,hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đủ về số lượng cũngnhư chất lượng
− Dòng tài chính: Thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà
cung cấp, bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, cácdàn xếp về trao đổi quyền sở hữu
− Dòng thông tin: Dòng giao và nhận của các đơn hàng, theo dõi quá trình dịch
chuyển của hàng hóa, chứng từ giữa người mua và người nhận, thể hiện sự trao đổithông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham giachuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách có hiệu quả
1.1.2 Khái niệm, bản chất, mục tiêu của quản trị chuỗi cung
ứng a Khái niệm
Trang 7Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương thức thiết kế, lập kế hoạch vàtriển khai một cách hiệu quả quá trình tích hợp giữa các nhà cung cấp, các nhàsản xuất, hệ thống kho bãi và cửa hàng bán lẻ, để hàng hóa được sản xuất vàphân phối đến đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng yêu cầu về chất lượng và sốlượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãnnhững yêu cầu về mức độ dịch vụ khách hàng.
c Mục tiêu của Quản trị chuỗi cung ứng
❖ Tối đa hóa toàn bộ giá trị chuỗi cung ứng
Giá trị chuỗi cung ứng (Supply chain value): Tổng giá trị sản phẩm cuối cùng
(Total revenue) cung cấp cho khách hàng trừ đi chi phí mà chuỗi bỏ ra để thựchiện các yêu cầu của khách hàng
đa mâu thuẫn này.
1.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm”
1.2.1 Sản xuất đúng thời điểm (Just in time)
Sản xuất đúng thời điểm (Just in time) hay còn gọi là sản xuất kéo, sản xuấttinh gọn (Lean) là quá trình sản xuất giảm thiểu tất cả các dạng lãng phí (cả vềthời gian) và tạo ra các sản phẩm chất lượng
=> Just In Time là: “Đúng sản phẩm – với đúng số lượng – tại đúng nơi – vào đúngthời điểm cần thiết” Trong quy trình Sản xuất đúng thời điểm (Just In Time), cácquy trình không tạo ra giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụphải bị bãi bỏ, hệ thống chỉ sản xuất ra những cái mà khách hàng muốn
❖ Just in time tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau
− Không sản xuất trừ khi khách hàng đã đặt hàng
Trang 8− Trung bình hóa yêu cầu của khách hàng và như vậy mọi nguồn lực trở nên trung bình hóa và ổn định trong toàn bộ nhà máy.
− Tất cả các công đoạn phải được thông tin nối với nhau bằng một công cụquản lý bằng trực quan đơn giản
− Tối đa tính linh động về nguồn lực và máy móc
-là không thể dừng lại
− Liên tục cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng - JIT chỉ có thể thànhcông nếu có những đánh giá và điều chỉnh liên tục nhằm cải tiến cả quá trình sảnxuất và chất lượng sản phẩm
− Tránh lãng phí: Đó là các lãng phí các nguồn lực tác động trực tiếp lên chi phí,chất lượng và việc giao hàng Hàng hóa tồn kho nhiều, những hoạt động không cần thiết,tiềm năng của nhân lực chưa được khái thác, thời gian ngừng sản xuất không được hoạchđịnh và thời gian thay đổi, điều chỉnh hệ thống đều là các hiện tượng lãng phí
Ngược lại, việc loại bỏ các lãng phí này s khiến cho sự thỏa mãn của khách hàng, lợinhuận, lượng vật liệu đầu vào và tính hiệu lực tăng lên
− Cần tiến hành kịp thời p dụng ngay một giải pháp tuy chưa hoàn hảo nhưng đúng lúc thì tốt hơn là áp dụng một giải pháp hoàn thiện nhưng lại muộn
− Lưu kho không phải là có tài sản dự trữ mà là lãng phí hoặc phải mất chi phí
− Sử dụng phương pháp Hoạch định - Tiến hành - Kiểm tra - Khắc phục để triển khai các cải tiến cả khi phát triển và sửa đổi
JIT giúp doanh nghiệp loại bỏ những thứ không cần thiết ra khỏi quy trình Nhưvậy, lúc này, doanh nghiệp đã có thể tiết kiệm được một khoản tiền lớn cho việc lưukho và bảo quản hàng thừa Ngoài ra, quy trình JIT còn giúp cho bộ máy của doanhnghiệp tinh gọn, linh hoạt hơn; đáp ứng nhu cầu theo mùa của hàng hóa Do JIT chỉsản xuất theo nhu cầu của khách hàng nên sản phẩm s được đảm bảo chất lượng
Bất lợi lớn nhất của hệ thống Just in time là không thể hoạt động độc lập Doanh cần
có một nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định; để kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách
Trang 9hàng Điều này ẩn chứa rủi ro về việc không đáp ứng đủ nguyên liệu sản xuất; và đôi khi dẫn đến việc chi phí vận chuyển s cao hơn do cần phải giao hàng nhanh.Một nhược điểm nữa của JIT đó chính là chi phí tổ chức Một công ty sản xuấtkhông thể nào xây dựng lại hệ thống JIT cho phù hợp với quy trình sản xuất hiệntại; mà bắt buộc họ phải xây dựng lại quy trình sản xuất cho phù hợp với JIT Ngoài
ra, Just-in time cũng đặt một áp lực rất lớn lên bộ phận sản xuất của công ty
1.2.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm”
Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” gồm 5
bước: Bước 1: Xác định giá trị từ quan điểm khách hàng
Bước 2: Xác định sơ đồ các bước trong luồng giá trị cho từng sản phẩm và loại
bỏ khâu không tạo ra giá trị
Bước 3: Tạo dòng giá trị theo trình tự chặt ch để sản phẩm chảy trơn tru về phíakhách hàng
Bước 4: Thiết lập hệ thống sản xuất kéo theo nhu cầu khách hàng
Bước 5: Tiếp tục cải tiến cho đến khi hoàn hảo, giá trị hoàn hảo được tạo ra không có lãng phí
1.3 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng
1.3.1 Các yếu tố lựa chọn chiến lược nguồn cung
Tùy thuộc vào nhiều đặc điểm và nhiều yếu tố khác nhau để lựa chọn chiến lược nguồn cung phù hợp, dưới đây là một số yếu tố:
− Các loại hình hàng hóa cần mua
− Mức độ rủi ro của quyết định mua
− Quyền lực và thái độ của nhà cung cấp
− Năng lực của bộ phận mua hàng
− Khả năng ổn định của nguồn cung
1.3.2 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt
hàng a Mặt hàng đòn bẩy
Mặt hàng đòn bẩy là các mặt hàng có rủi ro thấp, giá trị cao, sử dụng nguồnnguyên vật liệu thường và có nguồn cung cấp dồi dào, cạnh tranh Các mặthàng này có đặc điểm là khối lượng tiêu thụ nội bộ lớn, chiếm một phần đáng kểtrong chi tiêu mua sắm (động cơ điện, xăng dầu) Chiến lược nguồn mua là sửdụng toàn bộ sức mạnh của doanh nghiệp để tìm kiếm các sản phẩm hoặc nhàcung cấp thay thế, đặt hàng với số lượng lớn
=> Chiến lược nguồn cung phù hợp với nhóm mặt hàng này “Chiến lược nhiều
nhà cung cấp”
Trang 10b Mặt hàng chiến lược
Đặc điểm của nhóm mặt hàng này là tác động lợi nhuận lớn và rủi ro nguồn cung cao,thường là các mặt hàng hiếm, có giá trị cao, do đó cần có sự quan tâm lớn Đối với mặthàng này, mục tiêu là phát triển lợi thế cạnh tranh, hỗ trợ và thúc đẩy năng lực cốt lõicủa nhà cung cấp, phát triển các nhà cung cấp tốt nhất, hỗ trợ chiến lược tổng thể củadoanh nghiệp và cải thiện các dịch vụ GTVT trong các thỏa thuận mua
=> Chiến lược nguồn cung phù hợp đối với nhóm mặt hàng này là “Chiến lược
liên minh Khách hàng – Nhà cung cấp”nhằm hình thành quan hệ đối tác lâu dài.
c Mặt hàng đơn giản
Các sản phẩm trong nhóm mặt hàng này có đặc điểm là giá trị thấp, rủi ro thấp,sẵn có, dễ thay thế, là những mặt hàng đơn giản chỉ cần đảm bảo tính năng hiệuquả như văn phòng phẩm, than đá,… Mục tiêu mua của nhóm mặt hàng này làgiảm số lượng mặt hàng trong danh mục thông qua thay thế, loại bỏ các khoảnmua số lượng nhỏ, sử dụng các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, tối ưu hóa khốilượng đặt để kiểm soát chi phí và đơn giản hóa quy trình
=> Chiến lược nguồn cung phù hợp đối với nhóm mặt hàng này là “Chiến lược nhiều nhà cung cấp”
d Mặt hàng then chốt
Các mặt hàng thuộc nhóm này có đặc điểm là nguồn rủi ro cao do sự khan hiếm
về sản xuất hoặc nhà cung cấp mới với công nghệ mới (ví dụ như linh kiện điệntử) Các mặt hàng này thường có giá bán cao do vị thế độc quyền của nhà cungcấp Mục tiêu với nhóm mặt hàng này là duy trì nguồn cung, phát triển thêm cácsản phẩm và nhà cung cấp thay thế nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp
=> Chiến lược nguồn cung đối với nhóm mặt hàng này là “Chiến lược ít nhàcung cấp” và đảm bảo cung cấp liên tục
Trang 11CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Honda tên đầy đủ là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghiên cứu Kỹ thuật Côngnghiệp Honda, Honda Motor Co., Ltd, là một công ty tập đoàn đa quốc gia của NhậtBản được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1948, có trụ sở đặt tại quận Minato, Tokyo.Công ty Honda Việt Nam được thành lập vào năm 1996, là liên doanh giữaCông ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) vàTổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sảnphẩm chính: xe máy và xe ô tô 25 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đãkhông ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnhvực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam.Honda Việt Nam tự hào mang đến cho khách hàng những sản phẩm chấtlượng cao, dịch vụ tận tâm và những đóng góp vì một xã hội giao thông lànhmạnh Với khẩu hiệu “Sức mạnh của những Ước mơ”, Honda mong muốn đượcchia sẻ và cùng mọi người thực hiện ước mơ thông qua việc tạo thêm ra nhiềuniềm vui mới cho người dân và xã hội
❖ Một số mốc lịch sử quan trọng của Honda Việt Nam:
1996 – 2001: Đánh dấu sự khởi đầu với mẫu xe đầu tiên xuất xưởng vàotháng 12/1997 là Super Dream Năm 1998, nhà máy đầu tiên của Honda chínhthức được 29 khánh thành Trong khoảng thời gian này vào năm 1999, HondaViệt Nam đồng thời khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn
2002 – 2006: Wave Alpha được giới thiệu vào năm 2002 giúp Honda ViệtNam đánh bại sự xâm nhập của xe Tàu Đây chính là mẫu xe đóng vai trò quantrọng cho thị trường Chính Wave Alpha đóng vai trò khởi tạo một giai đoạn thịnhvượng mới của ngành công nghiệp xe máy Việt Nam với chất lượng liên tiếp cảithiện trong khi giá bán lẻ liên tục được “ép” xuống mức thấp
2007 – 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại ViệtNam Với thiết kế thời trang và công nghệ vượt trội, Air Blade đã chiếm trọn lòng tincủa người tiêu dùng và nhiều năm liên tục là mẫu xe ga bán chạy nhất Việt Nam.Trong năm 2008, Công ty khánh thành nhà máy xe máy thứ hai Vào năm
2011, Công ty bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ ba tại tỉnh Hà Nam
2012 – 2016: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạtđộng Cũng trong năm này, Honda Việt Nam đã kỷ niệm chiếc xe thứ 10 triệuxuất xưởng Đến năm 2014, Honda Việt Nam đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưanhà máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động
Trang 12Trong năm 2014, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy xe máy thứ bavới một dây chuyền sản xuất xe Air Blade, tiếp đó đi vào hoạt động dây chuyềnthứ hai sản xuất các dòng xe ga từ tháng 2 năm 2018.
=> Sau 25 năm hoạt động, Honda Việt Nam có thể cung cấp khoảng 2,5 triệu xemáy và 23.000 xe ô tô mỗi năm cho thị trường Việt Nam
2.1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp.
Mục tiêu của Honda Việt Nam không cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
mà sản xuất ra những sản phẩm làm khách hàng hài lòng
− Với sứ mệnh công ty: Duy trì quan điểm toàn cầu, nỗ lực hết mình cungcấp các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn kháchhàng trên toàn thế giới
mơ”, mỗi cá nhân đều được thúc đẩy để phát triển vì mục tiêu chung
− Quan điểm kinh doanh then chốt: Sử dụng hiệu quả nguồn lực
Tầm nhìn 2030:
− Honda Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí là Công ty dẫn đầu ngay cả sau khi
xã hội đã chuyển sang thời kỳ "Ô tô hóa"
− Với tư cách là Công ty dẫn đầu, Honda Việt Nam chung tay cùng Chính phủ tích cực giải quyết các vấn đề và thách thức liên quan đến "Sự di chuyển"
2.1.3 Các sản phẩm của Honda
Có khoảng 31 mẫu xe, gồm 4 loại:
− Xe số: 6 mẫu (Wave RSX FI 110, Future 125 FI, Super Cub C125, WaveAlpha 110cc, )
− Xe tay ga: 8 mẫu (Air Blade 125/150, SH125i/150i, SH350i, Vision, )
− Xe côn tay: 3 mẫu (CBR150R, Winner X, CB150R Exmotion)
− Xe mô tô: 10 mẫu (Gold Wing 2021, Africa Twin 2021, CB500X 2021,CBR1000RR-R Fireblade SP, )
❖ Honda ô tô
− Gồm 6 mẫu (BRIO, CITY, CIVIC, HR-V, CR-V, ACCORD)
2.2 Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng
Trang 13❖ Nhà cung cấp
Honda Việt Nam đã xây dựng cho mình hệ thống cung ứng linh kiện, phụtùng với khoảng hơn 110 doanh nghiệp với khoảng 20% doanh nghiệp sử dụng100% vốn của Việt Nam Số còn lại được đảm nhiệm bởi các công ty có vốn đầu
tư nước ngoài đến từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…
− Nhật Bản: cung cấp các linh kiện quan trọng nhất của xe máy liên quan đến động cơ và hộp số như xi lanh, piston, trục máy, trục chuyển động…
chế hoà khí bơm dầu…
− Trung Quốc: cung cấp các linh kiện khác như đèn, gương, vỏ máy…
− Tháng 3/2014, Honda Việt Nam khánh thành phân xưởng Piston đầu tiên tại Bắc
Ninh Việc đưa phân xưởng vào hoạt động không chỉ nâng cao tỷ lệ nội địa hoá của các
sản phẩm mà còn là bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo nềntảng vững chắc cho hoạt động sản xuất trong nước và mở rộng xuất khẩu
− Công ty Nittan Việt Nam (liên doanh giữa Thái Lan và Nhật Bản) chuyêncung cấp cho Honda các van động cơ xe máy và xe hơi tiết kiệm năng lượng vàthân thiện với môi trường
− Công ty cổ phần Innotek chuyên sản xuất cho Honda các linh kiện phụ tùng cho
ô tô, xe máy và các ngành công nghiệp phụ trợ
− Công ty Nissin chuyên có 100% vốn của Nhật Bản, là nhà cung cấp các linh kiện
phanh xe máy và ô tô cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu, trong đó hàng xuất cho Hondachiếm khoảng 50% tổng số hàng hóa cung cấp cho thị trường nội địa
a Nhà sản xuất xe máy