Nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại Học Thương Mại”.. Bài thảo luậ
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trình bày các kết quả nghiên cứu trước đó
Đoạn này tóm lược các yếu tố cốt lõi của bài viết nghiên cứu, gồm STT, tên đề tài, các khái niệm và mô hình được sử dụng, phương pháp nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, tên tác giả, nhà xuất bản (NXB) và năm xuất bản, cùng với quy trình thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu và kết quả nghiên cứu Bài viết trình bày rõ ràng các mô hình và phương pháp áp dụng, cách thu thập và phân tích dữ liệu, cũng như cách diễn giải kết quả, nhằm cung cấp bối cảnh đầy đủ cho độc giả và tối ưu hóa nội dung cho SEO với các từ khóa liên quan đến mô hình, phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
1 TS Phan (1) Sự tin - Phương Giá cả dịch vụ thẻ là
Thanh Hải cậy pháp nghiên yếu tố ảnh hưởng mạnh
- Đại học (2) Sự cứu hỗn nhất đến sự hài của
Duy Tân đáp ứng hợp khách hàng đối với Đà Nẵng (3) Sự - Phương chất lượng dịch vụ thẻ
(2018), đảm bảo pháp thu của Agribank Kiên
Nhân tố thứ 4 là sự thấu hiểu và đồng cảm với khách hàng, ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và trải nghiệm của họ khi tương tác với dịch vụ Sự đồng cảm được thể hiện qua việc lắng nghe, khảo sát và phỏng vấn khách hàng để nắm bắt mong muốn cũng như các điểm cần cải thiện Các hoạt động nghiên cứu khách hàng và phân tích phản hồi từ dịch vụ tiện ích giúp xác định các điểm tiếp xúc và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng Việc tối ưu nội dung, hình ảnh và thẻ ALT cho hình ảnh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng sự nhận diện và tin tưởng của khách hàng Đồng thời, cập nhật tài liệu hướng dẫn và tài liệu hỗ trợ dựa trên phản hồi khách hàng sẽ nâng cao sự hài lòng và sự trung thành của họ.
Agribank (6) Mạng pháp xử lý
Kiên Giang lưới dữ liệu: sử
- Nguyễn (7) Giá cả dụng phần
- Ngân kê và xử lí hàng bằng phần
Chi nhánh xử lý bằng tỉnh Kiên tay thông
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Giang” qua việc tổng hợp các bài phỏng vấn và tài liệu
2 Trần Ngọc - Ngân (1) Tiện - Phương Kết quả cho thấy quyết Thảo Vi hàng ích của pháp nghiên định sử dụng thẻ của
(2016), thương thẻ cứu hỗn khách hàng tương quan
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí và tiện ích của thẻ bao gồm phí giao dịch, tiện ích thẻ và khả năng tiếp cận ATM; thu nhập cá nhân và mức độ ra quyết định của người dùng cũng tác động đến mức phí và hiệu quả sử dụng thẻ Việc thu thập dữ liệu về trình độ học vấn và chất lượng sử dụng thẻ liên quan đến khoảng cách tiếp cận dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng Bên cạnh đó, các đánh giá, ưu đãi và mức độ tương quan với trình độ học vấn cho thấy mối quan hệ nghịch với ngân hàng trong việc khảo sát mức phí giao dịch và hiệu quả dịch vụ.
Nông (5) Chất cứu tài liệu dịch và thời gian thực nghiệp và lượng - Phương hiện giao dịch.
Phát triển dịch vụ pháp lý xử lý nông thôn dựa trên dữ liệu thời gian thực và hệ thống phần mềm quản trị tại các chi nhánh, đặc biệt ở Sóc Trăng, nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong quản lý hồ sơ pháp lý Quy trình xử lý khóa luận và cấp bằng tốt nghiệp được kết nối với các trường đại học ở Tây và các đối tác giáo dục khác để đảm bảo sự nhất quán và chất lượng tài liệu Đồng thời, việc thu thập và xử lý các bài phỏng vấn cùng tài liệu liên quan được tổ chức một cách có hệ thống nhằm tối ưu hóa quy trình tuyển dụng và tham chiếu thông tin Tất cả các yếu tố trên được tích hợp để tối ưu thời gian xử lý dữ liệu, tăng cường liên kết giữa các chi nhánh và nâng cao hiệu quả công việc trong lĩnh vực pháp lý nông thôn.
3 Nguyễn - Thẻ (1) Giới - Phương Xác định được các yếu
Bài viết phân tích ảnh hưởng của các yếu tố pháp lý và tính toán đến quyết định sử dụng thẻ ATM, dựa trên một nghiên cứu do thạc sĩ và giảng viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện liên quan đến môn Kế toán Nghiên cứu nhằm làm rõ cách sinh viên Trường Đại học tiếp cận giao dịch thẻ, nhận diện rủi ro và tuân thủ các quy định khi sử dụng thẻ ATM Các kết quả cho thấy sự kết hợp giữa khung pháp lý và hiểu biết về quy trình kế toán có tác động đáng kể tới quyết định của người dùng Những kết quả này có thể hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán và tài chính của trường, đồng thời gợi ý các biện pháp tăng cường an toàn và hiệu quả khi sử dụng thẻ ngân hàng.
Toán, Khoa qua thẻ (3) Sinh - Phương học Trà Vinh là sinh
Kinh tế - viên khoa pháp thu viên năm thứ Ba và thứ
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Luật, (4) Xuất thập dữ Tư, sinh viên Khoa
Trường Đại thân liệu: quan Kinh tế - Luật, thu học Trà (5) Nghề sát, phỏng nhập hàng tháng của
Vinh nghiệp vấn; khảo sinh viên, sinh viên
(12/2014): của cha sát, nghiên biết thông tin về chi
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phí mỗi lần giao dịch qua thẻ và thời gian xử lý dữ liệu khi thực hiện giao dịch tại máy ATM, từ phương thức thanh toán bằng thẻ đến cách dữ liệu được xử lý và lưu trữ Việc sử dụng thẻ vật lý hay thẻ mềm cùng với các phần mềm quản lý thẻ có thể tác động đến tốc độ giao dịch và chi phí, vì vậy cần xem xét kỹ các yếu tố liên quan để tối ưu hóa quy trình thanh toán và cải thiện trải nghiệm người dùng.
ATM của kê; xử lý sinh viên bằng tay trường Đại thông qua học Trà việc tổng
Vinh” hợp các bài phỏng vấn và tài liệu
Phan Thị và các cộng sự tại Nghĩa Bình đã công bố kết quả nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến sự hài lòng khi sử dụng thẻ ATM Nghiên cứu cho thấy cơ sở vật chất tại điểm giao dịch, khía cạnh pháp lý liên quan đến thẻ và năng lực phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng đáng kể tới mức độ hài lòng của người dùng khi sử dụng dịch vụ ATM Dữ liệu được thu thập và công bố vào tháng 5 năm 2019, cho thấy các yếu tố này góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM cho sinh viên, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ cơ sở vật chất, phương thức phục vụ và năng lực của đội ngũ nhân viên Sự đồng cảm, sự hài lòng và độ tin cậy của người dùng là thước đo quan trọng, trong đó yếu tố con người đóng vai trò lớn nhất Nhân viên tác vụ đóng vai trò then chốt khi họ thể hiện thái độ phục vụ, giải đáp thắc mắc và xử lý giao dịch nhanh chóng, chính xác, từ đó xây dựng niềm tin và sự hài lòng của sinh viên Các yếu tố này quyết định mức độ sẵn sàng quay lại sử dụng dịch vụ thẻ ATM và giới thiệu cho bạn bè, góp phần tăng trưởng và uy tín của hệ thống ngân hàng trong cộng đồng học sinh, sinh viên.
Trường Đại cậy sát, nghiên hài lòng của sinh viên học Hải cứu tài liệu là năng lực phục vụ.
Phòng với - Phương việc sử pháp xử lý dụng thẻ dữ liệu: sử
ATM” ,Tạp dụng phần chí khoa mềm thống học - Số 34 kê và xử lý
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com số liệu bằng SPSS20
5 Bùi Phạm - Thẻ (1) Đáp - Phương Kết quả nghiên cứu
Thanh ATM ứng pháp nghiên cho thấy 2 yếu tố tác
Bình, Đỗ - Sử dụng (2) Đảm cứu định động đến sự hài lòng
Văn Ninh, thẻ bảo tính của khách hàng sử
Nguyễn thanh (3) Tin - Phương dụng dịch vụ lần lượt
Thu Thủy toán cậy pháp thu là:
(2016) (4) Đồng thập dữ đồng cảm, đáp ứng.
Đánh giá cảm nhận khách hàng và mức độ hài lòng là chỉ số then chốt đo chất lượng dịch vụ Nghiên cứu được thực hiện qua khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu từ khách hàng nhằm nhận diện nhu cầu, kỳ vọng và mức độ hài lòng thực tế Việc xây dựng cơ sở dữ liệu vững chắc đòi hỏi sự xác thực, nhất quán và tuân thủ các nguyên tắc bảo mật thông tin để bảo vệ quyền riêng tư người dùng Các phương án pháp lý và kỹ thuật xử lý dữ liệu thẻ và các loại dữ liệu nhạy cảm khác của ngân hàng được triển khai theo khung pháp lý và chuẩn an toàn thông tin, đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả xử lý Nhờ công cụ phân tích và quản trị dữ liệu, doanh nghiệp có thể nắm bắt xu hướng, cải thiện trải nghiệm khách hàng và duy trì uy tín trên thị trường.
Gòn kê và xử lí
Tín chi mềm nhánh SPSS20
Hòa”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, số 1, trang 95-
Trong khuôn khổ nghiên cứu về 6 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tham gia giao dịch trực tuyến, ý định tham gia đóng vai trò là động lực căn bản cho mọi quyết định của người dùng Yếu tố ủy quyền và phương thức ủy thác giao dịch trực tiếp ảnh hưởng đến cách người dùng thực hiện giao dịch, độ tin cậy của hệ thống và mức độ cam kết với nền tảng Kỳ vọng kết quả từ dịch vụ trực tuyến và nhận thức về sự tiện ích đóng vai trò quyết định trong việc người dùng chọn tham gia hay từ bỏ Sự tác động của xã hội, các chuẩn mực xã hội và áp lực từ nhóm đồng nghiệp ảnh hưởng đến hành vi liên quan đến giao dịch và vay ngân hàng, đặc biệt với sinh viên và người có thẻ ghi danh Những yếu tố này phối hợp với chất lượng chăm sóc khách hàng và tính bảo mật của dịch vụ để quyết định mức độ sẵn sàng sử dụng lại và giới thiệu cho người khác Bài viết nhấn mạnh rằng hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và cải thiện trải nghiệm người dùng trên nền tảng giao dịch trực tuyến.
Tiểu luận mới tải xuống từ email skknchat123@gmail.com nhằm phân tích sự chấp nhận và sử dụng thẻ ghi nợ thông qua khung lý thuyết UTAUT Nghiên cứu xem xét các yếu tố tác động lên ý định và hành vi sử dụng thẻ ghi nợ và đánh giá hiệu quả của các dịch vụ liên quan dựa trên dữ liệu thực nghiệm Tuy nhiên kết quả cho thấy sự phù hợp với kỳ vọng lý thuyết chưa hoàn toàn khớp với dữ liệu nghiên cứu thực tế, cho thấy một số khác biệt so với cơ sở dữ liệu tham khảo Các kết quả nhấn mạnh vai trò của nỗ lực người dùng và điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng công nghệ thanh toán này, đồng thời nêu bật những yếu tố cần được cân nhắc khi triển khai thẻ ghi nợ dựa trên mô hình UTAUT để cải thiện sự chấp nhận và sử dụng.
Siaw Kissi- (4) Ảnh pháp xử lý
December hưởng dữ liệu: sử
2017 của xã dụng phần hội mềm thống
(5) Điều kê và xử lí kiện bằng phần thuận lợi mềm
7 yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ ngân hàng được đề cập trong nghiên cứu gồm: tính hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo, sự thấu hiểu, an toàn/bảo mật và tiện lợi tiếp cận dịch vụ qua các kênh ngân hàng, trong đó tính hữu hình (những khía cạnh vật lý như cơ sở vật chất, máy ATM và hình ảnh nhân viên) ảnh hưởng đến cách khách hàng đánh giá chất lượng; độ tin cậy cho thấy ngân hàng có thể thực hiện đúng cam kết và chính xác; khả năng đáp ứng thể hiện sự sẵn sàng phục vụ và giải quyết nhanh chóng mọi yêu cầu; sự đảm bảo mang đến sự tự tin và an tâm cho giao dịch; sự thấu hiểu thể hiện sự chăm sóc và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng; an toàn/bảo mật đảm bảo bảo vệ thông tin và giao dịch; và tiện lợi/tiếp cận bao gồm dễ dàng tiếp cận dịch vụ qua ATM và các kênh số, là những yếu tố mà các nhà quản lý ngân hàng cần chú ý khi thiết kế và cải thiện quy trình phục vụ.
Charles lượng ứng thập dữ tâm để đạt được sự hài
Mwatsika- dịch vụ (4) Tính liệu: quan lòng của khách hàng.
February ATM đảm bảo sát, khảo
2016 - Tính (5) tính sát, nghiên năng thấu cảm cứu tài liệu. ngân - Phương hàng pháp xử lý
ATM dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê và xử lý số liệu bằng SPSS20
8 Factors - Sự hài (1) Độ tin - Phương Nghiên cứu cho thấy
Nghiên cứu về dịch vụ ATM cho thấy có một số yếu tố ảnh hưởng đến lòng tin và sự hài lòng của khách hàng Khả năng tiếp cận và độ tin cậy của hệ thống ATM ảnh hưởng trực tiếp đến sự tin tưởng vào ngân hàng Các yếu tố tác động đến sự hài lòng gồm tính dễ sử dụng, tốc độ và độ chính xác khi thực hiện giao dịch, cũng như mức độ an toàn và bảo mật thông tin thẻ Các yếu tố hữu hình như thiết kế máy ATM, giao diện người dùng thân thiện và bố trí máy phù hợp góp phần nâng cao trải nghiệm Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ từ ngân hàng, sự hỗ trợ khi có sự cố và sự thấu hiểu nhu cầu khách hàng cũng ảnh hưởng tới mức độ hài lòng Việc tối ưu hóa các yếu tố này trên các phương thức sử dụng thẻ ATM và dịch vụ ngân hàng điện tử có thể tăng cường lòng tin và sự hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Việc sử dụng thẻ ATM và mạng lưới ATM ngày càng tiện lợi nhờ các ngân hàng mở rộng hệ thống máy rút tiền và tối ưu hóa dịch vụ tài chính Thẻ ATM không chỉ cho phép rút tiền nhanh chóng mà còn hỗ trợ thanh toán và kiểm tra số dư, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng tính cạnh tranh cho hình ảnh thương hiệu của ngân hàng Mạng lưới ATM rộng khắp, từ thành thị đến nông thôn, giúp người dùng tiếp cận dịch vụ tài chính dễ dàng hơn và củng cố độ tin cậy của ngân hàng thông qua sự ổn định của hệ thống Các yếu tố được khách hàng quan tâm khi đánh giá dịch vụ gồm tính sẵn có của máy, thời gian xử lý giao dịch, bảo mật và chi phí liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tin cậy và hài lòng Phương tiện hữu hình như máy ATM hiện đại, biển báo rõ ràng và hệ thống bảo mật mạnh mẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng niềm tin và khuyến khích khách hàng giao dịch lâu dài với ngân hàng Trong các khảo sát, khách hàng thường xem xét tính khả dụng của máy ATM, sự thuận tiện và chất lượng hỗ trợ khách hàng để đánh giá tổng thể chất lượng dịch vụ tài chính.
Travinh bảo đảm sát, nghiên sự thấu cảm , mạng province, (5) Tính cứu tài liệu lưới ATM và phí dịch
Vietnam - thấu cảm - Phương vụ thẻ có tác động
Ha Hong (6) Mạng pháp xử lý mạnh nhất đến sự hài
Nguyen - lưới ATM dữ liệu: sử lòng của khách hàng.
November thẻ dịch mềm thống
- Travinh vụ kê và xử lí university bằng phần mềm SPSS; xử lý bằng tay thông qua việc tổng hợp các bài phỏng vấn và tài liệu
Ý định sử dụng thẻ ATM là thước đo quan trọng cho hiệu suất phục vụ và hành vi của người dùng; nghiên cứu cho thấy thời gian giao dịch và mức độ nỗ lực cần thiết khi thao tác với máy ATM ảnh hưởng đến kỳ vọng và quyết định của sinh viên về việc tiếp tục sử dụng thẻ Kết luận cho thấy ý định dùng thẻ ATM phụ thuộc vào điều kiện và hành vi chờ đợi của người dùng, từ đó đề xuất cải thiện hiệu suất và trải nghiệm khách hàng bằng cách tối ưu thời gian, rút ngắn công sức và điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng.
Kathmandu (2) Thời - Phương thuận lợi có tác động
-Bikash gian pháp thu tích cực và đáng kể đến
Shrestha- (3) Nỗ thập dữ ý định sử dụng dịch vụ
Tribhuvan lực mong liệu: quan thẻ ATM của sinh viên.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Cơ sở lý luận
Nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống nhằm hiểu cách thức và lý do hành vi của sự vật, hiện tượng Quá trình này góp phần làm giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội quanh ta, đồng thời làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hiện tượng và con người Nhờ đó, chúng ta có thể đánh giá nguyên nhân và tác động của hiện tượng, dự báo biến đổi và đề xuất các giải pháp để điều chỉnh tư tưởng và hành vi theo hướng tích cực.
Quyết định là ý kiến dứt khoát về một việc cụ thể, là sự lựa chọn một trong các khả năng sẵn có sau khi đã cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng các yếu tố liên quan Quá trình ra quyết định đòi hỏi nhận diện vấn đề, thu thập thông tin, đánh giá ưu nhược điểm của từng phương án và chọn phương án tối ưu phù hợp với mục tiêu và hoàn cảnh hiện tại.
Trong bối cảnh quyết định và quản lý nguồn lực, "lựa chọn" nhấn mạnh quá trình cân nhắc và tính toán để quyết định phương thức tối ưu giữa các phương án có sẵn Quá trình này dựa trên đánh giá điều kiện và cách thực hiện, với mục tiêu đạt được kết quả mong muốn dù nguồn lực khan hiếm Lựa chọn hiệu quả đòi hỏi xác định tiêu chí, so sánh lợi ích – chi phí và rủi ro, từ đó chọn phương án tối ưu để đạt mục tiêu trong điều kiện hạn chế.
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp; tại đây họ được tiếp nhận kiến thức chuyên ngành và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho công việc sau này Quá trình học tập giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và thực hành, phát triển tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và thái độ nghề nghiệp, từ đó nâng cao cơ hội việc làm và thành công trong lĩnh vực mà họ theo đuổi.
Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp họ đạt được trong quá trình học.
2.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến thẻ ATM a Thẻ ATM
Thẻ ATM là thẻ theo chuẩn ISO 7810 dùng để thực hiện các giao dịch tự động trên máy ATM, bao gồm kiểm tra số dư, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn và mua thẻ điện thoại; thẻ này gồm các loại thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, và được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ.
Thẻ ghi nợ là loại thẻ phổ biến nhất hiện nay, có các tính năng cơ bản như thanh toán hóa đơn, chuyển và rút tiền, vấn tín tài khoản, nạp tiền điện thoại, và nhiều tiện ích khác; thủ tục đăng ký mở thẻ ghi nợ tương đối dễ dàng, giúp người dùng có thể tiếp cận thẻ nhanh chóng và thuận tiện; số tiền trong tài khoản (không phải trong thẻ) chính là giới hạn chi tiêu.
Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng cho phép người dùng chi tiêu trước, trả tiền sau trong hạn mức ngân hàng cho phép Vì vậy, đăng ký mở thẻ tín dụng đòi hỏi phải đáp ứng nhiều điều kiện hơn Thẻ tín dụng cũng có các tính năng như thanh toán hóa đơn trong và ngoài trước, rút tiền mặt,… Khách hàng sẽ phải hoàn trả lại số tiền đã sử dụng trong thời gian quy định, nếu trả chậm sẽ bị tính
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com lãi suất tương đối cao Sử dụng thẻ tín dụng sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ ngân hàng và các nhãn hàng.
Thẻ trả trước là hình thức thanh toán đơn giản cho phép người dùng nạp tiền vào thẻ và chi tiêu bằng số tiền có sẵn trong thẻ Đặc biệt, thẻ ATM trả trước cho phép sử dụng mà không cần mở tài khoản ngân hàng, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho người dùng trong các giao dịch hàng ngày.
Thẻ từ được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, với hai mặt chứa thông tin ở phía sau thẻ Thẻ có một số nhược điểm nổi bật: dễ bị lợi dụng vì thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy tính, và thông tin được lưu trữ tại khu vực chứa tin cố định với phạm vi hẹp, đồng thời không áp dụng các kỹ thuật đảm bảo an toàn.
Thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học và chứa một chip điện tử bên trong, nhờ vậy thẻ có cấu tạo như một máy tính thu nhỏ với khả năng xử lý và bảo mật cao Hiện nay, thẻ thông minh được sử dụng phổ biến trên thị trường toàn cầu bởi những ưu điểm kỹ thuật nổi bật như an toàn, khả năng chống giả và quản lý dữ liệu tối ưu Nét nổi bật của thẻ thông minh là quá trình thanh toán trở nên thuận tiện, an toàn và nhanh chóng, đồng thời giảm thiểu rủi ro gian lận và nâng cao trải nghiệm người dùng Với các ứng dụng thanh toán, xác thực danh tính và quản lý truy cập, thẻ thông minh đang trở thành giải pháp được nhiều tổ chức và cá nhân lựa chọn để tối ưu hoá quy trình và tăng tính bảo mật.
- Theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ nội địa là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Thẻ có các đặc điểm như các loại thẻ khác, song điểm khác biệt chủ yếu là phạm vi sử dụng hạn chế trong lãnh thổ nước sở tại, tức chỉ hoạt động trong nước và không thể thanh toán hoặc rút tiền ở nước ngoài.
Thẻ quốc tế là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu và thanh toán bằng ngoại tệ mạnh, mang lại sự thuận tiện và an toàn cho người dùng Khách hàng ưa chuộng thẻ quốc tế nhờ tính dễ sử dụng và mức độ bảo mật cao, trong khi các ngân hàng cũng nhận được lợi ích đáng kể từ loại thẻ này, như được hỗ trợ nghiên cứu thị trường và chi phí xây dựng cơ sở chấp nhận thẻ thấp hơn so với tự vận hành hệ thống Bên cạnh đó, máy rút tiền tự động (ATM) là tiện ích đi kèm, giúp người dùng rút tiền một cách nhanh chóng tại nhiều địa điểm.
Máy rút tiền tự động (ATM, viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) là thiết bị giao dịch ngân hàng tự động cho khách hàng, cho phép thực hiện các thao tác tài chính nhanh chóng mà không cần đến quầy Thiết bị nhận dạng người dùng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng) hoặc các thiết bị tương thích, từ đó hỗ trợ kiểm tra số dư tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản và thanh toán hàng hóa, dịch vụ Với phạm vi hoạt động 24/7 và sự có mặt ở nhiều địa điểm, ATM mang lại tiện ích vượt trội cho quản lý tài chính cá nhân và các giao dịch ngân hàng hiện đại.
Máy ATM gồm các bộ phận cơ bản như màn hình hiển thị, bàn phím để người dùng nhập số PIN và các lệnh yêu cầu, khe đút thẻ để nhận thẻ từ khách hàng, khe nhận biên lai và khe nhận tiền, tạo thành hệ thống phục vụ các giao dịch ngân hàng tại ATM một cách nhanh chóng và thuận tiện.