1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU THẢO LUẬN học PHẦN kinh tế vi mô 1 phân tích cung, cầu trong thị trường vốn

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cung, cầu trong thị trường vốn
Tác giả Nhóm 06
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Trường học Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế vi mô
Thể loại Báo cáo thảo luận học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 289,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng cầu Q D là số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong và có khả năng mua tại một mức giá xác định, trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố

Trang 1

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu 4

Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu 20

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị 29

Kết luận về vấn đề nghiên cứu 32

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Cùng với lao động và đất đai, vốn là một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng mà tất cảcác doanh nghiệp phải lựa và sử dụng một cách hợp lý Ngày nay, với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường, trị trường vốn ở nước cũng phát triển ngày càng phong phú, đa dạng.Như ta đã biết, thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại Nềnkinh tế của một quốc gia có phát triển mạnh mẽ hay không , điều đó sẽ được phản ánh thôngqua thị trường vốn Tất cả các biến động trong nền kinh tế đều ít nhiều gây ra các ảnh hưởngđối với thị trường vốn, vì vậy mà thị trường vốn còn được coi là “ một nền kinh tế tượngtrưng” cho nền kinh tế thực

Bên cạnh đó, một quốc gia muốn phát triển về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế thì điều vôcùng quan trọng đối với quốc gia đó chính là vốn- điều kiện hàng đầu trong quá trình pháttriển của mọi quốc gia, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển như nước ta Đứng trướcyêu cầu phát triển đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo để trở thành mộtquốc gia có nền công nghiệp phát triển, nền kinh tế được chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, đời sống nhân dân được nâng cao về mọi mặt, củng cố an ninh quốcphòng, phát triển văn hoá-xã hội ; thì nhu cầu về vốn càng lớn và càng trở nên cấp thiết Dovậy mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành, mỗi lĩnh vực của nền kinh tế đều đặt vấn đề thu hút vốnđầu tư trong và ngoài nước và sử dụng vốn sao cho hiệu quả lên vị trí quan trọng Hiện nay,thị trường vốn chính là kênh cung cấp vốn phong phú nhất, đa dạng nhất với nhiều hình thứckhác nhau, nhiều thời hạn khác nhau cho các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân

Thị trường vốn Việt Nam đã được hình thành và từng bước hoàn thiện gắn liền với tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế đất nước Trong những năm gần đây, khu vực tài chính

đã phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là thị trường vốn Sau khi trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã quan tâm đến việc tái cấu trúc thị trường tài chính nói chung và thị trường vốn nói riêng, phù hợp với thông lệ quốc tế Các chủ thể tham gia thị trường cũng được cải thiện về năng lực tài chính, quy mô, quản trị rủi ro, để từng bước tham gia vào chuỗi kinh tế toàn cầu Với độ mở của nền kinh tế

và thị trường vốn,đầu tư xã hội đã có sự bứt phá mạnh mẽ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp

nướcngoài, đã đưa Việt Nam lên nhóm các nước có quy mô đầu tư xã hội trên GDP cao nhất thế giới.Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển thị trường vốn các nước trên thế giới, thị trường vốn Việt Nam vẫn còn non trẻ và nhiều bất cập, cần đẩy nhanh hoàn thiện để phát triển Do

đó việc đánh giá đúng thực trạng các kết quả đạt được, các hạn chế của thị trường vốn Việt Nam trong thời gian qua và đề ra mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển thị trường trong những năm tới có ý nghĩa rất lớn để tiếp tục hoàn thiện thị trường vốn, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập kinh tế

Trang 5

quốc tế.

Từ những lí do trên, chúng em thấy rõ được vai trò quan trọng của thị trường vốn vớinền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế Việt nam nói riêng, cũng như nhận thức được tính cấp thiết của việc nghiên cứu thực trạng thị trường vốn tại Việt Nam từ đó đưa ra các giảipháp để khắc phục nhược điểm và hoàn thiện hơn nữa thị trường vốn.Xuất phát từ những lý

do trên, nhóm em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích cung cầu về thị trường vốn”

2 Phạm vi của đề tài:

Do trình độ và thời gian có hạn nên bản báo cáo của chúng em phân tích, đánh giá cung, cầu và giá cả thị trường vốn

Nội dung bản báo cáo:

Bản báo cáo của chúng em gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị với vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy cúng em rấtmong nhận được những lời nhận xét từ cô để bản báo cáo của nhóm em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1:

LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cầu về hàng hóa và dịch vụ (DEMAND):

1.1.1 Khái niệm cầu và luật cầu:

a Khái niệm cầu (D):

Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng

mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tát cả các yếu

tố khác là không đổi

Lượng cầu (Q D ) là số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong và

có khả năng mua tại một mức giá xác định, trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất

cả các yếu tố khác là không đổi

b Luật cầu:

“Giả định tất cả các yếu tố khác nhau không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.”

1.1.2 Phương trình và đồ thị đường cầu:

a Phương trình đường cầu:

Giả định các yếu tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng cầu, khi đó chúng ta có thể xây dựng được hàm cầu có dạng như sau:

Hàm cầu thuận: Q D = a – bP

Hàm cầu nghịch: P= m – nQ D (n,b>=0)

b Đồ thị đường cầu: Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

Đường cầu là đường dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.

Độ dốc của đường cầu = tan = - tan

Trang 7

c Cầu cá nhân và cầu thị trường:

Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và

có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho

Theo nguyên tắc “cộng ngang” - đường cầu thị trường xác định bằng việc cộng lần lượt tất cả các số lượng cầu của các cá nhân ở một mức giá nhất định

1.1.3 Các yếu tố tác động đến cầu:

a Sự trượt dọc trên đường cầu và sự dịch chuyển cầu:

b Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:

Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu trong một thời gian xác định Thu nhập của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến

khả năng mua sắm của người tiêu dùng

Khi thu nhập tăng lên thì khả năng mua sắmcủa người tiêu dùng tăng lên và nhu cầu của họ về

hàng hóa cũng tăng lên và ngược lại

Đối với những hàng hoá thông thường (thực

phẩm, ô tô, xe máy, ), cầu về một loại hàng hoá sẽ

tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

Đường cầu tương ứng sẽ dịch sang bên phải Trong

trường hợp ngược lại, khi thu nhập giảm, cầu của

người tiêu dùng về hàng hoá sẽ giảm Đường cầu

tương ứng sẽ dịch chuyển sang trái

Đối với một số loại hàng hoá khác mà người ta gọi là hàng hoá thứ cấp, tình hình lại diễn ra theo

Trang 8

chiều hướng ngược lại Có rất nhiều ví dụ về hàng hóa thứ cấp Một số hàng hóa thứ cấp quenthuộc có thể kể đến trong cuộc sống hàng ngày bao gồm mì ăn liền, hamburger, đồ hộp, đồđông lạnh Khi người tiêu dùng có thu nhập thấp hơn, họ có xu hướng mua các loại sản phẩmnày cấp kể trên để mua những món đồ đắt tiền hơn Nhưng khi thu nhập của họ tăng lên, họthường từ bỏ những hàng hóa thứ

Thị hiếu là sở thích, thói quen hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với từng loại hàng hóa hay

dịch vụ Khi bạn thích một loại hàng hóa nào đó thì

bạn sẽ mua nó nhiều hơn, chẳng hạn như bạn tích

uống sữa tươi thì bạn sẽ mua nó nhiều hơn Ngược lại

đối với hàng hóa mà bạn chưa quen dùng thì cầu về

loại hàng đó sẽ thấp Tuy nhiên việc nghiên cứu thị

hiếu là rất phức tạp vì thị hiếu là thứ không thể quan

sát trực tiếp được Vì vậy, các nhà kinh tế giả định

rằng thị hiếu không thay đổi hoặc thay đổi rất chậm

và thị hiếu độc lập với các yếu tố khác của cầu

* Giá cả của các hàng hoá khác có liên quan

- Hàng thay thế: B được coi là hàng hoá thay thế của A, và ngược lại nếu như người ta

có thể sử dụng hàng hoá này thay cho hàng hoá kia

trong việc thoả mãn nhu cầu của mình Công dụng của

B càng gần với công dụng của A, việc thay thế B cho

A, hoặc ngược lại, trong tiêu dùng càng dễ thực hiện

Hay nói cách khác, B và A là những hàng hoá thay thế

tốt cho nhau Ví dụ, thịt gà và thịt bò là những loại

hàng hoá thay thế khá tốt cho nhau đối với nhiều

người tiêu dùng

Khi giá của hàng hoá B tăng lên, sự kiện này sẽlàm cho người tiêu dùng nhận thấy rằng, B đang trở

nên đắt đỏ lên một cách tương đối so với A Ở một

mức giá nhất định của hàng hoá A, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang việc sử dụng Anhiều hơn để thay thế cho B Lượng cầu về hàng hoá A tăng lên ở mỗi mức giá của A Nóicách khác, khi giá của hàng hoá thay thế tăng lên, cầu về hàng hoá mà ta đang xem xét cũng

Trang 9

tăng lên (đường cầu dịch chuyển sang phải) Cũng theo cách lập luận tương tự thì trái lại, khigiá của hàng hoá thay thế hạ xuống, cầu về hàng hoá ta đang phân tích sẽ giảm và đường cầucủa nó sẽ dịch chuyển sang trái (hình 4 )

- Hàng bổ sung: B được gọi là hàng hoá bổ sung cho A nếu như việc tiêu dùng A luônkéo theo việc tiêu dùng B Những cặp hàng hoá như: trà Lipton và đường; xe máy và xăng; ô tô vàxăng hay phụ tùng ô tô

Khi giá của hàng hoá bổ sung B tăng lên (hay giảm xuống) thì cầu về hàng hoá A sẽthay đổi như thế nào? Giá của xăng tăng lên khiến cho lượng cầu về xăng giảm xuống, nếunhư các yếu tố khác được giữ nguyên Điều này cũng có nghĩa là xăng với tư cách là nhiênliệu cần thiết cho việc sử dụng xe máy trở nên đắt hơn trước Lượng xăng người ta dùng ít điđồng thời cũng làm mức sử dụng xe máy (số giờ sử dụng xe máy hay số người sử dụng xemáy ) giảm đi so với trước Rốt cục, lượng cầu về xe máy sẽ giảm ở từng mức giá Nói cáchkhác, cầu về xe máy sẽ giảm Như vậy, nếu giá của hàng hoá bổ sung tăng lên, cầu về hànghoá mà ta đang phân tích sẽ giảm, đường cầu của nó sẽ dịch chuyển sang bên trái Lập luậnmột cách tương tự, khi giá cả của hàng hoá bổ sung giảm xuống, cầu về hàng hoá mà ta đangphân tích sẽ tăng lên và đường cầu của nó sẽ dịch chuyển sang bên phải

Khi nói đến đường cầu về một loại hàng hoá, người ta muốn nói đến mối quan hệ giữalượng cầu về hàng hoá này với mức giá hiện hành của chính nó Ở đây, ta giả định người tiêudùng có một dự kiến hay kỳ vọng nhất định về giá cả hàng hoá trong tương lai Khi mức giá

kỳ vọng này thay đổi, cầu về hàng hoá hay lượng cầu của người tiêu dùng ở mỗi mức giá hiệnhành sẽ thay đổi Chẳng hạn, nếu bạn dự kiến sẽ kiếm được nhiều tiền hơn trong tương lai thìbạn sẽ có thể sẵn sàng bỏ một số tiền tiết kiệm ra để mua hàng hóa Hoặc bạn dự kiến giá mộtmặt hàng nào đó sẽ giảm trong thời gian tới thì bạn sẽ không mua hàng hóa đó ở hiện tại

Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu về một loại hàng hoá nói trên có thể sử dụng phântích đường cầu của một cá nhân cũng như của cả thị trường Tuy nhiên, đường cầu thị trườngđược hình thành trên cơ sở tổng hợp các đường cầu cá nhân, nên càng có nhiều người tiêudùng cá nhân tham gia vào thị trường, khi các yếu tố khác là không thay đổi thì cầu thị trường

về một loại hàng hoá càng cao Nói cách khác, khi số lượng người mua hay người tiêu dùngtrên một thị trường hàng hoá tăng lên thì cầu thị trường về hàng hoá này cũng tăng lên vàngược lại

Trong dài hạn, số lượng người mua trên nhiều thị trường bị tác động chủ yếu bởinhững biến động về dân số Về ngắn hạn, những di chuyển của những dòng dân cư gắn với

Trang 10

nhu cầu tham quan, du lịch v.v cũng có thể tạo ra những sự thay đổi về số lượng người tiêudùng trên các thị trường Chẳng hạn, vào những dịp lễ, tết, số người đến các thành phố lớnnhư Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thường tăng lên Lúc này, cầu về nhiều loại hàng hoá(hàng ăn uống, nhà trọ, nhà nghỉ v.v ) ở các địa phương này thường tăng lên.

* Các yếu tố khác:

- Các chính sách của Chính phủ: trong từng thời kì có ảnh hưởng đến mức thu nhậpcủa người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ Do đó ảnh hưởng đến cầu về hàng hóa Chẳnghạn những mặt hàng cần hạn chế tiêu dùng thì Nhà nước đặt mức thuế cao, do đó giá bán sẽ cao, vìvậy cầu giảm và ngược lại

- Các yếu tố về môi trường, điều kiện thời tiết, dịch bệnh, quảng cáo,…

1.2 Cung về hàng hóa và dịch vụ (SUPPLY):

1.2.1 Khái niệm cung và luật cung:

a Khái niệm cung và lượng cung:

Cung (S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng

bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác khôngđổi

Lượng cung (Q S ) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và

sẵn sàng bán tại các mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định

b Luật cung:

“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại.”

1.2.2 Phương trình và đồ thị đường cung:

a Phương trình đường cung:

Giả định các yếu tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng cung, khi

đó chúng ta có thể xây dựng được hàm cung có dạng đơn giản như sau:

các yếu tố khác giữ nguyên

Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương

Trang 11

c Cung của hãng và cung thị trường:

Cung thị trường là tổng hợp cung của các hãng theo nguyên tắc “cộng ngang”

Độ dốc của đường cung thị trường thường thoải hơn đường cung của từng hãng

Đường cung của thị trường là các đường đứt đoạn và nó đứt đoạn tại chính thời điểm có hãng mới xuất hiện

Trang 12

cung trên thị trường hiện tại sẽ tăng mạnh.

Bên cạnh đó, giá bán của hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung cũng ảnh hưởng đếnnguồn cung cấp sản phẩm Ví dụ, nếu giá lúa mì tăng, nông dân sẽ có xu hướng trồng nhiềulúa mì hơn lúa gạo Điều này có thể làm giảm nguồn cung gạo trên thị trường Nhìn chung,giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sản phẩm

* Chi phí sản xuất

Việc cung cấp sản phẩm và chi phí sản xuất cómối quan hệ trái ngược với nhau Đối với các công ty,

nếu chi phí sản xuất tăng, việc cung cấp sản phẩm sẽ

phải thu hẹp lại để tiết kiệm tài nguyên Ví dụ, trong

trường hợp chi phí nhân công cao, điều kiện tự nhiên

thuận lợi, chi phí nguyên liệu, thuế, chi phí vận chuyển,

chi phí sản xuất tăng lên, các nhà quản lý sẽ quyết định

cung cấp một lượng sản phẩm thấp hơn cho thị trường

hoặc dự trữ sản phẩm cho đến khi giá thị trường ổn định

* Công nghệ

Sự thay đổi trong nguồn cung cũng có thể là nhờ những tiến bộ trong công nghệ giúpgiảm chi phí sản xuất Sự phát triển về khoa học công nghệ có thể cải thiện hiệu quả sản xuất

và giúp cắt giảm chi phí sản xuất Máy tính, tivi và thiết bị chụp ảnh là những ví dụ điển hình

về tác động của công nghệ tới đường cung Một chiếc máy tính bàn kích thước lớn từng có giávài nghìn đô giờ đây có thể được mua với giá vài trăm đô với sự cải tiến về lưu trữ và bộ xử

lý Trong trường hợp này, nguồn cung cho máy tính trong thời đại ngày nay sẽ cao hơn nhiều

so với trước đây

* Các kỳ vọng của người bán ảnh hưởng tới cung

Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trườngtrong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người bán thìlượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược lại

* Số lượng người bán trên thị trường ảnh hưởng tới cung

Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường Khi

có nhiều người bán, lượng cung hàng hoá tăng lên khiến đường cung hàng hoá dịch chuyểnsang phải và ngược lại

* Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:

Trang 13

Hàng hóa thay thế trong sản xuất: loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này lương cung của hàng hóa này tăng lên , nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm. VD giày da và túi da.

Hàng hóa bổ sung: loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này , lượng cung của hàng hóa này tăng lên và cung của hàng háo bổ sung cũng tăng lên

* Điều kiện vận chuyển

Chuỗi cung ứng phụ thuộc nhiều vào việc quản lý nguồn cung và logistics hiệu quả đểvận chuyển nguyên liệu và thành phẩm từ nơi này đến nơi khác Giao thông vận tải luôn gắnliền với việc cung cấp sản phẩm, vì các sản phẩm sẽ không thể có sẵn đúng thời hạn khi điềukiện vận chuyển nghèo nàn

Nếu không quản lý tốt đội xe chở hàng, doanh nghiệp không thể vận chuyển nguyênliệu kịp thời tới nhà máy trong tình trạng tốt Thiếu sự quản lý về vận tải cũng sẽ ngăn công typhân phối sản phẩm của mình cho người tiêu dùng khi nhu cầu bất ngờ tăng vọt Điều này sẽkhông chỉ làm giảm lợi nhuận của công ty mà còn gây hại cho khả năng cạnh tranh của công

ty đối với các đối thủ trên thị trường

* Các chính sách kinh tế của chính phủ: (chính sách thuế, chính sách trợ cấp, ) Đối

với các doanh nghiệp , thuế là chi phí nên khi chính phủ giảm thuế , miễn thuế hoặc trợ cấp có thểkhuyến khích sản xuất làm tăng cung Ngược lại nếu chính phủ đánh thuế sẽ hạn chế sản xuất và làmgiảm cung

* Lãi suất: lãi suất tăng đầu tư có xu hướng giảm xuống , cung sẽ giảm

* Kỳ vọng giá cả: nhà sản xuất đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các kì

vọng

* Điều kiện thời tiết khí hậu

* Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên , cung tăng

1.3 Thị trường:

1.3.1 Khái niệm:

- Theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi và mua bán hàng hóa

- Theo nghĩa rộng: thị trường là tổng thể các mối quan hệ giữa cung và cầu trong đóngười bán và người mua tác động lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa tiêu dùng Hay thịtrường là sự tác động qua lại giữa cung và cầu và cuối cùng nó quy định giá cân bằng và cầu cânbằng

- VD: Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, thị trường lao động – việc làm, thị trường chứng khoán, …

Trang 14

-1.3.2 Phân loại thị trường :

a Các căn cứ và tiêu thức phân loại thị trường:

- Số lượng người mua và người bán

- Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán

- Sức mạnh thị trường của người mua và người bán

- Các trở ngại của việc gia nhập thị trường

- Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả

1.3.3 Cơ chế hoạt động của thị trường:

Cơ chế hoạt động của thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể

(hoạt động) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác định khối lượng và

cơ cấu sản xuất Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những điều kiện nhất định để nhà sảnxuất, với hành vi tối đa hóa lợi nhuận, sẽ căn cứ vào giá cả thị trường để quyết định ba vấn đề:sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Ngược lại, hoạt động của các chủ thểtạo nên sự tương tác nói trên

Như vậy, cơ chế hoạt động của thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong đó cácquan hệ kinh tế tác động lên mọi hoạt động của nhà sản xuất và cá nhân người tiêu dùng trongquá trình trao đổi

a Trạng thái cân bằng của cung cầu:

Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi giá vàsản lượng (lượng cung bằng lượng cầu) Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng cung bằnglượng cầu

Được hình thành bởi toàn bộ người mua và người bán trên thị trường (quy tắc bàntay vô hình) Tại điểm cân bằng người bán có thể bán hết sản phẩm muốn bán, người mua muađược hết sản phẩm muốn mua

b Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa trên thị trường:

Trang 15

c Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu:

Không có sự thay Sự giảm sút của đổi của cung Sự gia tăng của cung

cung Không có sự thay P như cũ P giảm P tăng

đổi của cầu Q như cũ Q tăng Q giảm

Sự gia tăng của cầu Q tăng Q tăng Q không rõ ràng

Sự giảm sút của cầu Q giảm Q không rõ ràng Q giảm

1.4 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả thị trường:

Trên thị trường thực tế, giữa cung – cầu và giá cả có mối quan hệ mật thiết, quyết định,chi phối lẫn nhau Bởi vì sự tăng hay giảm giá cả của một loại mặt hàng nào đó chính là sự

tách rời giá cả với giá trị của hàng hóa đó Nó kích thích hoặc hạn chế nhu cầu có khả năng

thanh toán về hàng hóa này hay hàng hóa khác Từ đó dẫn đến sự chuyển dịch nhu cầu hàng

hóa, gây nên sự biến đổi trong quan hệ cung cầu

Trang 16

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

“Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường vốn”

1 Khái niệm

Vốn là lượng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng sử dụng trong quá trình sản xuất, nó được

hiểu là vốn hiện vật của doanh nghiệp Như vậy, trong nền kinh tế thì vốn thể hiện sự

tích lũy hàng hóa được sản xuất ra trong quá khứ, hiện đang được sử dụng để sản xuất

ra những hàng hóa và dịch vụ mới

Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh

nghiệp, của chính phủ và các hộ gia đình Thị trường vốn là nơi trao đổi các công cụ tài

chính trung và dài hạn Một công cụ tài chính có thời hạn thanh toán trên 1 năm được

coi là công cụ của thị trường vốn

2 Vai trò c ủa th ịtr ường v ốố n

- Vai trò t pậtrung và tích t v ốố ụ cho đ n ầầ ư u t

• Đ y là m ầt kênh b ổsung v ốố n hiu quả và nhanh chóng cho các nhà đ ầầ u

tư và các doanh nghiệp

• Nê u đem so sánh v ốicác ph ương th ức huy đ ộng v ốố n khác thì th

tr ường v ốố n có thể huy độ ng 1 cách đa dạ ng hơ n, rộ ng rãi hơn vớ i

một phương thứ c linh hoạ t hơn

- Th tr ị ngườvốố n góp ph ầầ n t ol pậc chêốơ đ ầầ ư hợ p lý, thúc đẩ y quá trình sử u t dụng v ốố n mt cách hợp lý

- Thu hút v ốố n đ ầầ ư nước ngoài u t

- Th tr ị ngườvốố n tác đ ngđê n tăng tr ố ưởng t i ớnê n kinh tê c ầ ố ủ a các nước

• Theo các lý thuyê t vê đ ố ầ ầầ u t nh ư:lý thuyê t ố ư vê đ ầ ầầ u t , ưlý thuyê t gia t ố ốố c

đ ầầ u t thìư v ốố n có tác đ ngộ rầố ớn t ới s ựphát tri ển kinh têố t l

khác nhau trong đó có thị trường

v ốố n => tác đ ngr ầố t l nt i ớs phátự tri nểkinh tê c ố ủa đ ầố ước t n

- Tầầ m quan tr ng cọ a nguốầ ủ v n ốố n đ ầầ ưtác đ ộng t ớis ựtăng tr ưởng kinh têố u t

• Khi v ốố n đ ầầ u t tăngư thì khốố ượng s ản ph ẩm s ản xu i l ầố t gia tăng =>

Trang 17

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 04/08/2022, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w