1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM MÌ OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH

71 123 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Kiều Trâm MSSV: 2021008573 Lớp: CLC_20DMA05 BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH Ngành: MARKETING Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING TP. Hồ Chí Minh, 2021 2 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH Ngành: MARKETING Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kiều Trâm Giảng viên hướng dẫn: ThS. GVC. Nguyễn Thị Thuý MSSV: 2021008573 Lớp: CLC_20DMA05 TP. Hồ Chí Minh, 2021 i NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Kiều Trâm MSSV: 2021008573 KHOA MARKETING ThS. GVC. NGUYỄN THỊ THUÝ Điểm bằng số Chữ ký giảng viên (Điểm bằng chữ) (Họ tên giảng viên) ii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Thị Kiều Trâm, sinh viên lớp CLC_20DMA05. Tôi xin cam đoan bài báo cáo Thực hành nghề nghiệp 1 với tên đề tài “THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – OMACHI, MIKOCHI VÀ CUNG ĐÌNH” là bài nghiên cứu do chính tôi tự tìm hiểu, thu thập thông tin và sáng tạo. Bài báo cáo được trình bày dưới sự dẫn dắt của giáo viên hướng dẫn – Cô Nguyễn Thị Thuý. Những số liệu, dẫn chứng được tôi thu thập, cùng với các nguồn tài liệu, giáo trình liên quan là thông tin chính xác, nguồn gốc rõ ràng, không bịa đặt. Bài viết không có sự sao chép y nguyên từ một bài nghiên cứu nào khác với cùng đề tài. Tác giả đề tài Nguyễn Thị Kiều Trâm iii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được bài này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Thuý, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết báo cáo thực hành nghề nghiệp. Cô đã giúp em định hướng chủ đề, bố cục bài nghiên cứu, sửa chữa nội dung và trình bày bài một cách khoa học và hiệu quả. Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Marketing, Trường Đại Học Tài chính – Marketing đã truyền đạt kiến thức trong suốt khoảng thời gian em học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học đó chính là nền tảng và là hành trang quý báu để em có thể vận dụng vào công việc sau này một cách vững chắc và tự tin. Vì vậy, bài viết “THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – OMACHI, MIKOCHI VÀ CUNG ĐÌNH” là sự đúc kết lý luận và thực tiễn, giữa vốn kiến thức khoa học mà em đã được học tập trong năm qua tại trường đại học Tài Chính – Marketing. Bước đầu đi vào tìm hiểu thực tế về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ. Chính vì vậy sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của giảng viên và các bạn học cùng lớp để nâng cao, hoàn thiện kiến thức trong lĩnh vực này. Và sau cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô giáo trong Khoa Marketing thật dồi dào sức khỏe và lòng nhiệt huyết để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. Chân Thành Cảm Ơn iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................II LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................III MỤC LỤC ........................................................................................................................ IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................VII DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... VIII DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... IX TÓM TẮT BÁO CÁO........................................................................................................1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI........................................................................2 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..........................................................................................2 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................3 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................3 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................3 1.5. BỐ CỤC BÁO CÁO................................................................................................3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................5 2.1. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING VÀ MARKETING – MIX.............................5 2.1.1. Marketing.............................................................................................................5 2.1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................5 2.1.1.2. Mục tiêu.............................................................................................................5 2.1.1.3. Quá trình Marketing ..........................................................................................6 2.1.2. Marketing – Mix..................................................................................................7 2.1.2.1. Khái niệm ..........................................................................................................7 2.1.2.1. Các thành phần của chiến lược Marketing – Mix .............................................7 2.2. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TRONG MARKETING – MIX............................8 2.2.1. Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm .............................................8 2.2.1.1. Khái niệm sản phẩm..........................................................................................8 2.2.1.2. Khái niệm phân loại sản phẩm ..........................................................................9 2.2.1.3. Khái niệm chiến lược sản phẩm ......................................................................10 2.2.2. Các quyết định liên quan đến sản phẩm .........................................................10 2.2.2.1. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm .................................................................11 2.2.2.2. Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm ..................................................11 2.2.2.3. Quyết định về bao bì sản phẩm .......................................................................12 2.2.2.4. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm .................................................................................13 2.2.3. Các chiến lược sản phẩm điển hình.................................................................13 2.2.3.1. Chiến lược tập hợp sản phẩm..........................................................................13 2.2.3.2. Chiến lược dòng sản phẩm..............................................................................14 2.2.3.3. Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể .............................................................14 2.2.4. Chiến lược sản phẩm mới.................................................................................15 2.2.5. Chu kỳ sống của sản phẩm...............................................................................17 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – MIKOCHI, OMACHI VÀ CUNG ĐÌNH ..............................19 v 3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH MÌ ĂN LIỀN...........................................................19 3.1.1. Tổng quan về thị trường mì ăn liền tại Việt Nam ..........................................19 3.1.2. Xu hướng tiêu dùng của thị trường mì ăn liền tại Việt Nam ........................20 3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường mì ăn liền tại Việt Nam.....................21 3.1.3.1. Yếu tố vĩ mô ....................................................................................................21 3.1.3.2. Yếu tố vi mô ....................................................................................................22 3.2. KHÁI QUÁT VỀ CÁC CÔNG TY......................................................................23 3.2.1. Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam...............................................................23 3.2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ......................................................................................24 3.2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty ..........................................................................24 3.2.1.4. Lĩnh vực kinh doanh........................................................................................25 3.2.1.5. Tình hình kinh doanh ......................................................................................25 3.2.2. Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan........................................................25 3.2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................25 3.2.2.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ......................................................................................26 3.2.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty ..........................................................................27 3.2.2.4. Lĩnh vực kinh doanh........................................................................................27 3.2.2.5. Tình hình kinh doanh ......................................................................................28 3.2.3. Công ty Cổ phần Công nghệ thực phẩm Châu Á (Afotech – Micoem)........28 3.2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................28 3.2.3.2. Tầm nhìn và sứ mệnh ......................................................................................28 3.2.3.3. Lĩnh vực kinh doanh........................................................................................29 3.2.3.4. Tình hình kinh doanh ......................................................................................29 3.3. THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨN CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN OMACHI, MIKOCHI VÀ CUNG ĐÌNH.....................................................30 3.3.1. Các quyết định liên quan đến sản phẩm .........................................................30 3.3.3.1. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm .................................................................30 3.3.3.2. Quyết định về đặc tính sản phẩm ....................................................................33 3.3.3.3. Quyết định về bao bì sản phẩm .......................................................................36 3.3.3.4. Quyết định về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm...........................................................40 3.3.2. Các chiến lược sản phẩm điển hình.................................................................41 3.3.3. Các chiến lược sản phẩm mới ..........................................................................47 3.3.4. Chu kỳ sống của sản phẩm...............................................................................49 CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH ....53 4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY .....................................53 4.1.1. Công ty Cổ phầm Hàng tiêu dùng Masan.......................................................53 4.1.2. Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam...............................................................53 4.1.3. Công ty Cổ phần Công nghệ thực phẩm Châu Á (Afotech – Micoem)........53 4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨN CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – MIKOCHI, OMACHI VÀ CUNG ĐÌNH ........53 vi 4.2.1. Giải pháp về nhãn hiệu.....................................................................................53 4.2.2. Giải pháp về đặc tính sản phẩm.......................................................................54 4.2.3. Giải pháp về bao bì ...........................................................................................55 4.2.4. Giải pháp về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm ............................................................55 4.2.5. Giải pháp về các chiến lược sản phẩm mới.....................................................56 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN ...............................................................................................58

Trang 1

CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH

Ngành: MARKETING

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH

Ngành: MARKETING

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kiều Trâm Giảng viên hướng dẫn: ThS GVC Nguyễn Thị Thuý MSSV: 2021008573 Lớp: CLC_20DMA05

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Kiều Trâm MSSV: 2021008573

KHOA MARKETING

ThS GVC NGUYỄN THỊ THUÝ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Nguyễn Thị Kiều Trâm, sinh viên lớp CLC_20DMA05 Tôi xin cam đoan bài báo cáo Thực hành nghề nghiệp 1 với tên đề tài “THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – OMACHI, MIKOCHI VÀ CUNG ĐÌNH” là bài nghiên cứu do chính tôi tự tìm hiểu, thu thập thông tin và sáng tạo Bài báo cáo được trình bày dưới sự dẫn dắt của giáo viên hướng dẫn – Cô Nguyễn Thị Thuý

Những số liệu, dẫn chứng được tôi thu thập, cùng với các nguồn tài liệu, giáo trình liên quan là thông tin chính xác, nguồn gốc rõ ràng, không bịa đặt Bài viết không có sự sao chép y nguyên

từ một bài nghiên cứu nào khác với cùng đề tài

Tác giả đề tài

Nguyễn Thị Kiều Trâm

Trang 5

đó chính là nền tảng và là hành trang quý báu để em có thể vận dụng vào công việc sau này một cách vững chắc và tự tin Vì vậy, bài viết “THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – OMACHI, MIKOCHI VÀ CUNG ĐÌNH” là sự đúc kết lý luận và thực tiễn, giữa vốn kiến thức khoa học mà em đã được học tập trong năm qua tại trường đại học Tài Chính – Marketing

Bước đầu đi vào tìm hiểu thực tế về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ Chính vì vậy sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của giảng viên và các bạn học cùng lớp để nâng cao, hoàn thiện kiến thức trong lĩnh vực này

Và sau cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô giáo trong Khoa Marketing thật dồi dào sức khỏe và lòng nhiệt huyết để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Chân Thành Cảm Ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN II LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC HÌNH IX

TÓM TẮT BÁO CÁO 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 BỐ CỤC BÁO CÁO 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MARKETING VÀ MARKETING – MIX 5

2.1.1 Marketing 5

2.1.1.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Mục tiêu 5

2.1.1.3 Quá trình Marketing 6

2.1.2 Marketing – Mix 7

2.1.2.1 Khái niệm 7

2.1.2.1 Các thành phần của chiến lược Marketing – Mix 7

2.2 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TRONG MARKETING – MIX 8

2.2.1 Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm 8

2.2.1.1 Khái niệm sản phẩm 8

2.2.1.2 Khái niệm phân loại sản phẩm 9

2.2.1.3 Khái niệm chiến lược sản phẩm 10

2.2.2 Các quyết định liên quan đến sản phẩm 10

2.2.2.1 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm 11

2.2.2.2 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm 11

2.2.2.3 Quyết định về bao bì sản phẩm 12

2.2.2.4 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 13

2.2.3 Các chiến lược sản phẩm điển hình 13

2.2.3.1 Chiến lược tập hợp sản phẩm 13

2.2.3.2 Chiến lược dòng sản phẩm 14

2.2.3.3 Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể 14

2.2.4 Chiến lược sản phẩm mới 15

2.2.5 Chu kỳ sống của sản phẩm 17

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – MIKOCHI, OMACHI VÀ CUNG ĐÌNH 19

Trang 7

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH MÌ ĂN LIỀN 19

3.1.1 Tổng quan về thị trường mì ăn liền tại Việt Nam 19

3.1.2 Xu hướng tiêu dùng của thị trường mì ăn liền tại Việt Nam 20

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường mì ăn liền tại Việt Nam 21

3.1.3.1 Yếu tố vĩ mô 21

3.1.3.2 Yếu tố vi mô 22

3.2 KHÁI QUÁT VỀ CÁC CÔNG TY 23

3.2.1 Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam 23

3.2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 24

3.2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 24

3.2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 25

3.2.1.5 Tình hình kinh doanh 25

3.2.2 Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan 25

3.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

3.2.2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 26

3.2.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 27

3.2.2.4 Lĩnh vực kinh doanh 27

3.2.2.5 Tình hình kinh doanh 28

3.2.3 Công ty Cổ phần Công nghệ thực phẩm Châu Á (Afotech – Micoem) 28

3.2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

3.2.3.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 28

3.2.3.3 Lĩnh vực kinh doanh 29

3.2.3.4 Tình hình kinh doanh 29

3.3 THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨN CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN OMACHI, MIKOCHI VÀ CUNG ĐÌNH 30

3.3.1 Các quyết định liên quan đến sản phẩm 30

3.3.3.1 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm 30

3.3.3.2 Quyết định về đặc tính sản phẩm 33

3.3.3.3 Quyết định về bao bì sản phẩm 36

3.3.3.4 Quyết định về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 40

3.3.2 Các chiến lược sản phẩm điển hình 41

3.3.3 Các chiến lược sản phẩm mới 47

3.3.4 Chu kỳ sống của sản phẩm 49

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – OMACHI, MIKOCHI, CUNG ĐÌNH 53

4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY 53

4.1.1 Công ty Cổ phầm Hàng tiêu dùng Masan 53

4.1.2 Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam 53

4.1.3 Công ty Cổ phần Công nghệ thực phẩm Châu Á (Afotech – Micoem) 53

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨN CỦA DÒNG SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN – MIKOCHI, OMACHI VÀ CUNG ĐÌNH 53

Trang 8

4.2.1 Giải pháp về nhãn hiệu 53

4.2.2 Giải pháp về đặc tính sản phẩm 54

4.2.3 Giải pháp về bao bì 55

4.2.4 Giải pháp về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 55

4.2.5 Giải pháp về các chiến lược sản phẩm mới 56

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 58

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tập hợp sản phẩm mì Khoai Tây Omachi 41 Bảng 3.2: Tập hợp sản phẩm mì không chiên ăn liền Mikochi 44 Bảng 3.3: Tập hợp sản phẩm mì Khoai Tây Cung Đình 44

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Các nhân tố cấu thành sản phẩm 8

Hình 2.2: Các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm 17

Hình 3.1: Tiêu thụ mì ăn liền tại 5 thị trường lớn nhất thế giới 19

Hình 3.2: Logo nhận diện thương hiệu CTCP Acecook Việt Nam trong giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2014 23

Hình 3.3: Logo nhận diện thương hiệu CTCP Acecook Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến nay 24

Hình 3.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Acecook 24

Hình 3.5: Sản phẩm của CTCP Acecook Việt Nam 25

Hình 3.6: Logo nhận diện thương hiệu CTCP Hàng tiêu dùng Masan Consumer 26

Hình 3.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Masan Group 27

Hình 3.8: Sản phẩm của CTCP Hàng tiêu dùng Masan Consumer 27

Hình 3.9: Logo nhận diện CTCP Công nghệ thực phẩm Châu Á 28

Hình 3.10: Sản phẩm của CTCP Công nghệ thực phẩm Châu Á 29

Hình 3.11: Logo thương hiệu mì Khoai Tây Omachi 30

Hình 3.12: Logo thương hiệu mì không chiên ăn liền Mikochi 31

Hình 3.13: Logo thương hiệu mì Khoai Tây Cung Đình 32

Hình 3.14: Ba hương vị sản phẩm mì không chiên ăn liền Mikochi 35

Hình 3.15 : Thiết kế kiểu dáng sản phẩm của mì Khoai Tây Cung Đình 35

Hình 3.16 : Bao bì sản phẩm mì khoai tây Omachi 37

Hình 3.17: Hai mặt sản phẩm mì không chiên ăn liền Mikochi 38

Hình 3.18 : Bao bì sản phẩm mì khoai tây Cung Đình 38

Hình 3.19: Hai mặt sản phẩm mì khoai tây Cung Đình 39

Hình 3.20: Mì Nấu Bò Cay Omachi ra mắt tháng 7/2021 48

Hình 3.21: Hương vị mì Khoai Tây Cung Đình ra mắt tháng 7/2021 49

Trang 12

TÓM TẮT BÁO CÁO

Trong chiến lược chung của toàn doanh nghiệp, thì chiến lược sản phẩm có vai trò, vị trí vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng; thực hiện các chiến lược và kế hoạch khác như đầu tư phát triển, chiến lược giá, chiến lược phân phối cũng như các hoạt động xúc tiến hỗn hợp,… Với mục tiêu trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp

xe máy ở Việt Nam thì công ty phải nhanh chóng xây dựng cho mình một chiến lược phát triển toàn diện, trong đó đặc biệt quan tâm đến chiến lược sản phẩm Do đó đề tài này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng về chiến lược sản phẩm cho ba loại sản phẩm mì ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình Còn có, trong bài báo cáo cung cấp thông tin về tổng quan thị mì ăn liền tại Việt Nam Bài báo cáo có sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp nghiên cứu tại bàn, thu thập thông tin

Từ khoá: Chiến lược sản phẩm, chiến lược Marketing, mì khoai tây Omachi, mì không chiên ăn liền Mikochi, mì khoai tây Cung Đình

ABSTRACT

In the general strategy of the whole enterprise, the product strategy has an extremely important role and position, it is the basis for building; implementing other strategies and plans such as development investment, pricing strategy, distribution strategy as well as mixed promotion activities, etc With the goal of becoming one of the leading companies

in the industry motorcycles in Vietnam, the company must quickly build for itself a comprehensive development strategy, in which special attention is paid to product strategy Therefore, this topic will delve into the analysis of the current situation of product strategies for three types of instant noodle products: Omachi, Mikochi and Cung Dinh Also, the report provides information about the instant noodle market in Vietnam The report uses meta-analytical and desk-based research methods to collect information

Keywords: Product strategy, Marketing strategy, Omachi potato noodles, Mikochi instant noodles, Cung Dinh potato noodles

Trang 13

3 thế giới chỉ sau Trung Quốc và Indonesia, quy mô thị trường mì ăn liền ở Việt Nam vào khoảng 24.000 tỷ đồng, tương đương trên 1 tỷ USD Từ đó có thể thấy rằng thị trường mì

ăn liền là một “miếng bánh béo bở” thu hút nhiều doanh nghiệp tạo nên một cuộc cạnh tranh

vô cùng gay gắt Trong bối cảnh đó, chiến lược sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tố tác động trực tiếp đến quy mô sản xuất, sự tăng trưởng và phát triển của ngành hàng

mì ăn liền Có thể nói chiến lược sản phẩm chính là vũ khí cạnh tranh cốt lõi có tác động bền vững đến toàn bộ hoạt động của thị trường mì ăn liền

Với khoảng 50 đối thủ trên thị trường, thị trường mì gói hiện có các công ty lớn chi phối, điển hình là Vina Acecook, Masan, AsiaFood, Micoem,… chiếm đến 70% thị phần Dẫn đầu thị trường mì ăn liền Việt chính là Acecook Việt Nam, một trong những doanh nghiệp đầu tiên sản xuất mì ăn liền tại Việt Nam Theo thống kê của Retail Data, thị phần Acecook Việt Nam vẫn đang giữ vị trí dẫu đầu với 35,4% thị phần về doanh thu trong năm 2020 Nắm giữ vị trí thứ hai trong ngành mì ăn liền là Masan Consumer, doanh nghiệp với đa dạng các mặt hàng và có mạng lưới rộng khắp Việt Nam Theo kết quả khảo sát của Kantar Worldpanel, có khoảng 98% hộ gia đình Việt Nam có sử dụng ít nhất một sản phẩm của Masan Tiếp theo là Micoem, hay còn gọi là Afotech với thương hiệu mì Cung Đình nổi bật Có thể thấy, nhân tố quyết định sự thành công của một doanh nghiệp chính là sản phẩm

mà doanh nghiệp này tạo ra Vì thế ta có thể nói rằng chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố quyết định để các doanh nghiệp đạt được những vị trí hàng đầu trong ngành hàng mì ăn liền nói riêng và các ngành hàng khác nói chung Việc hoạch định một chiến lược sản phẩm đúng đắn giúp cho doanh nghiệp tạo được sự thành công cũng như đưa ra các quyết định đúng hướng cho sản phẩm để có thể thu hút được khách hàng, từ đó góp phần đẩy mạnh được lượng tiêu thụ lớn sản phẩm và tăng doanh thu một cách nhanh chóng

Từ những vai trò của chiến lược sản phẩm được phân tích ở trên, em quyết định lựa chọn thực hiện bài nghiên cứu với đề tài: “Thực trạng chiến lược sản phẩm của dòng sản phẩm

mì ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình tại thị trường Việt Nam”, nhằm tìm hiểu chiến lược sản phẩm của ba doanh nghiệp trên để đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của các

Trang 14

chiến lược sản phẩm này Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm giúp các doanh nghiệp có thể giữ vững thị phần của mình trên thị trường Việt Nam

- Nêu thực trạng về chiến lược sản phẩm cho ba loại sản phẩm mì ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình

- Phân tích và so sánh chiến lược sản phẩm cho ba loại sản phẩm mì ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm cho ba loại sản phẩm mì

ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình

- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược sản phẩm cho ba loại sản phẩm mì ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình

- Phạm vi nghiên cứu:

o Không gian: TP.HCM

o Thời gian: thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2021 – 12/2021

Đề tài này được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu tại bàn với dữ liệu thứ cấp được thu thập từ trang web của công ty, số liệu từ các trang web của công ty nghiên cứu thị trường

và trên các trang báo Ngoài ra người viết còn sử dụng các phương pháp như thống kê và phân tích, so sánh và tổng hợp các thông tin thứ cấp trong quá trình làm bài

Báo cáo được trình bày gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài

Trong chương 1 đề cập đến lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày về các cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài bao gồm Marketing và Marketing – Mix

Chương 3: Thực trạng về chiến lược cho dòng sản phẩm mì ăn liền – Omachi, Mikochi

và Cung Đình

Chương 3 nêu thực trạng về chiến lược sản phẩm cho dòng sản phẩm mì ăn liền Omachi,

Mikochi và Cung Đình

Trang 15

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược sản cho sản phẩm cho dòng sản phẩm mì ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình

Chương 4 đề xuất các giải pháp liên quan đến chiến lược sản phẩm cho dòng sản phẩm mì

ăn liền Omachi, Mikochi và Cung Đình

Chương 5: Kết luận

Chương này trình bày phần kết luận của đề tài nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Marketing

2.1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, có khá nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing Mỗi định nghĩa đều nêu lên được một số nét đặc trưng về bản chất của Marketing và phù hợp với từng giai đoạn phát triển Dưới đây là một số các định nghĩa tiêu biểu của Marketing

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (2013), Marketing là hoạt động, tập hợp những tổ chức, quy trình nhằm tạo ra, truyền thông, phân phối, trao đổi nhằm tạo ra giá trị lớn cho khách hàng, đối tác và xã hội

Gronroos (1994) định nghĩa Marketing là thiết lập, duy trì, và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên (Kotler và nnk., 1994, tr.12)

Chúng ta có thể nêu ra nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing nhưng qua các định nghĩa trên, có thể rút ra một số đặc trưng thuộc về bản chất của Marketing như sau:

Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu của cá nhân hay tổ chức thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị trường

2.1.1.2 Mục tiêu

Theo Ngô Thị Thu và Cộng sự (2013), Marketing hướng đến bốn mục tiêu:

Tối đa hóa tiêu thụ: Tạo điều kiện dễ dàng và kích thích khách hàng để tối đa hóa việc tiêu

dùng, điều này dẫn đến gia tăng sản xuất giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều việc làm và đem lại sự thịnh vượng tối đa

Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng: Tối đa hóa tiêu thụ là một mục tiêu quan trọng,

nhưng mục tiêu khác quan trọng hơn của Marketing là tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng này là tiền đề cho nhu cầu mua sắm lặp lại và sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng: Gia tăng sự đa dạng và phong phú về chủng loại

hay về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, đáp ứng được những nhu cầu cá biệt hay những nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng, nhờ vậy mà họ có thể tìm đúng loại hàng làm thỏa mãn nhu cầu và khiến họ hài lòng nhất

Trang 17

Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Thông qua việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có

giá trị, giúp khách hàng thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơn, cao cấp hơn và hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá chất lượng cuộc sống

2.1.1.3 Quá trình Marketing

Theo Ngô Thị Thu (2013), quá trình Marketing thực hiện qua 5 giai đoạn:

R → STP → MM → I → C

R (Reasearch ) – Nghiên cứu thông tin Marketing

Nghiên cứu thông tin Marketing là điểm khởi đầu marketing, là quá trình thu thập xử lý và phân tích thông tin Marketing như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,… Không có hoạt động nghiên cứu, các doanh nghiệp tham gia vào thị trường giống như người mù Ngược lại, nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp xác định được thị hiếu tiêu dùng, xu hướng thị trường hiện tại và chuẩn bị những thứ cần thiết để tham gia vào thị trường

STP (Segmentation, targeting, positioning)

Sau khi nghiên cứu thì doanh nghiệp đã biết được nhiều phân khúc khách hàng, từ đó lựa chọn khúc khách hàng nào là mục tiêu sẽ theo đuổi Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải định vị sản phẩm của mình để khách hàng nhận biết lợi ích cốt lõi của sản phẩm và tạo sự khác biệt để cạnh tranh trên thị trường

Phân khúc thị trường (Segmentation)

Là quá trình phân chia thị trường thành những khúc thị trường khác nhau dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng Phân khúc thị trường giúp doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết về thị trường, giúp họ chọn ra thị trường mục tiêu phù hợp nhất với khả năng của mình

Chọn thị trường mục tiêu (Targeting)

Từ những khúc thị trường đã phân chia ở trên, doanh nghiệp sẽ phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trường, từ đó lựa chọn thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới sao cho tận dụng được triệt để nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất

Định vị (Positioning)

Là việc doanh nghiệp sử dụng nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh sản phẩm và công ty

có một vị trí khác biệt so với sản phẩm và công ty khác trong nhận thức của khách hàng Định vị giúp doanh nghiệp xác định và tập trung nguồn lực có hạn để tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn nhất trên thị trường mục tiêu, định hướng chiến lược cho việc thiết kế và thực hiện các chương trình Marketing – Mix

MM (Marketing – Mix) – Xây dựng chiến lược Marketing – Mix

Trang 18

Sau khi đã xác định được thị trường mục tiêu, doanh nghiệp sẽ phải xây dựng một chiến lược Marketing – Mix phù hợp để định hướng và phục vụ cho thị trường mục tiêu mà mình

đã chọn

I (Implementationg) – Triển khai thực hiện chiến lược Marketing

Đây là quá trình thúc đẩy chiến lược Marketing trở thành hành động Để chiến lược đi vào thực tế, các doanh nghiệp sẽ thực hiện chiến lược thông qua việc xây dựng các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực thực hiện các kế hoạch chương trình Marketing, nhằm đạt được các mục tiêu Marketing

C (Control) – Kiểm tra, đánh giá chiến lược Marketing

Một doanh nghiệp thành công phải không ngừng học hỏi và rút kinh nghiệm một cách chọn lọc Doanh nghiệp cần phải thu nhập thông tin phản hồi từ thị trường, đánh giá và đo lường kết quả hoạt động Marketing có đạt được mục tiêu hay không Nếu thất bại, doanh nghiệp cần phải biết nguyên nhân nằm ở đâu để từ đó thiết kế các hoạt động để điều chỉnh

2.1.2.1 Các thành phần của chiến lược Marketing – Mix

Theo McCarthy (1960), các thành phần trong Marketing – Mix gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), chiêu thị (Promotion) và thường được gọi là 4Ps

Sản phẩm: Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing – Mix Đó có thể là sản phẩm hữu

hình của công ty đưa ra thị trường và cũng có thể là sản phẩm bao gồm khía cạnh vô hình

như các hình thức dịch vụ

Giá cả: Là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sỡ hữu và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ

Giá cả phải tương xứng với giá trị mà khách hàng nhận được và có khả năng cạnh tranh

Trang 19

Phân phối: Là quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối

cùng, được thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau Hoạt động phân phối đóng vai trò rất quan trọng vì nó quyết định việc người mua sẽ mua hàng ở đâu và mua hàng như thế nào

Chiêu thị: Là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng nhớ đến và mua sản phẩm của

công ty Hỗn hợp chiêu thị bao gồm 5 công cụ cơ bản: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng

cá nhân, quan hệ công chúng và Marketing trực tiếp Mục đích của chiêu thị là phải truyền tải được phẩm chất của sản phẩm đến với khách hàng mục tiêu và khuyến khích họ mua sản phẩm

2.2.1 Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm

2.2.1.1 Khái niệm sản phẩm

Theo Ngô Thị Thu và Cộng sự (2013), sản phẩm là những thứ được đưa ra trao đổi trên thị trường nhằm thỏa mãn mong muốn hay nhu cầu

Với quan điểm trên, có thể xem xét sản phẩm ở ba cấp độ sau:

- Sản phẩm cốt lõi: Đây là mức độ cơ bản nhất của sản phẩm, là những lợi ích mà khách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm

- Sản phẩm cụ thể: Bao gồm yếu tố nhãn hiệu, kiểu dáng và những mẫu mã khác nhau, chất lượng sản phẩm với những chỉ tiêu nhất định, bao bì và một số đặc tính khác

- Sản phẩm tăng thêm: Để gia tăng nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm

và sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm, doanh nghiệp thường cung cấp cho khách hàng những dịch vụ và lợi ích bổ sung như bảo hành, lắp đặt, tư vấn, Chúng được xem như một thành phần của sản phẩm góp phần tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh

Hình 2.1: Các nhân tố cấu thành sản phẩm

(Nguồn: Giáo trình Nguyên lý Marketing – Đại học Tài Chính – Marketing)

Trang 20

2.2.1.2 Khái niệm phân loại sản phẩm

Theo Ngô Thị Thu (2013), muốn có chiến lược marketing phù hợp và hoạt động marketing

có hiệu quả, các nhà quản trị marketing cần phải hiểu rõ sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh thuộc loại nào Tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau có các loại sản phẩm khác nhau như sau:

Phân loại sản phẩm tiêu dùng

- Phân loại theo thời gian sử dụng sản phẩm

• Sản phẩm tiêu dùng dài hạn: sản phẩm có thời gian sử dụng lâu dài như: Xe, nhà, tủ lạnh,

• Sản phẩm tiêu dùng ngắn hạn: Sản phẩm sử dụng trong thời gian ngắn như nước ngọt, mì tôm, xà phòng,

- Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng

• Sản phẩm tiêu dùng thông thường: Là những sản phẩm được sử dụng thường xuyên, được người tiêu dùng mua theo thói quen vì đã biết quá rõ về sản phẩm như kem đánh răng, bột giặt, thực phẩm chế biến,

• Sản phẩm mua tùy hứng: Sản phẩm mua không có chủ đích trước, thường người tiêu dùng mua tùy hứng vào những dịp sản phẩm có những chương trình khuyến mãi,

• Sản phẩm mua theo mùa vụ: Nhu cầu mua sắm theo mua vụ thì theo những mùa khác nhau sẽ có những sản phẩm các nhau như: mặc hàng thời trang, sản phẩm du lịch, áo mưa,

• Sản phẩm mua có lựa chọn: Thường là những sản phẩm có giá trị cao và có thời gian

sử dụng lâu dài, người tiêu dùng cần phải trải qua một quá trình quyết định mua: tìm kiếm thông tin, đánh giá, cân nhắc, xem xét về chất lượng, kiểu dáng, thương hiệu

và sau cùng mới quyết định mua

• Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt: Những sản phẩm độc đáo riêng biệt hoặc những sản phẩm đặc hiệu mà người tiêu dùng sẵn sàng bỏ tiền ra mua như: trang sức, sản phẩm quý hiếm,

• Sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động: Là những sản phẩm mà người mua không biết đến hay biết nhưng không nghĩ đến việc sẽ mua Trường hợp này thường là những hàng hóa không có liên quan trực tiếp, tích cực đến cuộc sống hằng ngày như bảo hiểm

- Phân loại theo tính chất tồn tại của sản phẩm

• Sản phẩm hữu hình: Những sản phẩm hàng thấy được, sờ được, có thể tiếp cận

và đánh giá trực tiếp được trước khi sử dụng

• Sản phẩm dịch vụ: Những sản phẩm khách hàng không thể kiểm tra trước khi

Trang 21

mua được do đó họ thường đánh giá thông qua uy tín và niềm tin với doanh nghiệp như: du lịch, tư vấn, khám chữa bệnh,

- Phân loại theo tính chất tồn tại của sản phẩm

• Sản phẩm tiêu dùng: Sản phẩm sử dụng cho mục đích tiêu dùng loại theo đặc tính mục đích sử dụng cá nhân

• Sản phẩm tư liệu sản xuất: Sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và các hoạt động khác nhau của tổ chức

Phân loại sản phẩm tư liệu sản xuất

Sản phẩm tư liệu sản xuất được phân loại căn cứ vào mức độ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng

- Nguyên liệu và cấu kiện: Được sử dụng thường xuyên, giá trị được tính toàn bộ vào quá trình sản xuất sản phẩm Sản phẩm này gồm nguyên liệu thô, nguyên liệu đã chế biến và cac cấu kiện (phụ tùng, linh kiện, )

- Tài sản cố định: Gồm những công trình cố định (nhà xưởng văn phòng ) và trang thiết bị, giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm do doanh nghiệp

sử dụng chúng tạo ra

- Vật tư phụ và dịch vụ: Sản phẩm hỗ trợ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp như văn phòng phẩm, các vật tư công tác

2.2.1.3 Khái niệm chiến lược sản phẩm

Theo Ngô Thị Thu (2013), chiến lược sản phẩm là tổng hợp các quyết định về triển khai hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng cũng như đảm bảo các mục tiêu Marketing của doanh nghiệp

Trong chiến lược Marketing, chiến lược sản phẩm đóng vai trò và vị trí quan trọng và là nền tảng xương sống của chiến lược Marketing:

- Là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

- Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược giá, phân phối và truyền thông với triển khai và phối hợp một cách hiệu quả

- Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu Marketing được đặt ra trong từng thời kỳ

2.2.2 Các quyết định liên quan đến sản phẩm

Theo Ngô Thị Thu (2013), các quyết định liên quan đến sản phẩm bao gồm:

Trang 22

2.2.2.1 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm

Nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổng hợp những yếu

tố trên nhằm xác nhận sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp, đồng thời phân biệt với các sản phẩm hoặc dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Thông qua nhãn hiệu, người ta còn có thể biết thêm về đặc tính của sản phẩm, những lợi ích mà sản phẩm

có thể đem lại, sự cam kết và quan điểm của doanh nghiệp cũng như nhân cách và cá tính của người sử dụng Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Tên gọi nhãn hiệu là phần đọc được của một nhãn hiệu

- Biểu tượng nhãn: Bộ phận của nhãn hiệu có thể nhận biết được nhưng không đọc được Biểu tượng có thể thể hiện dưới dạng các hình vẽ cách điệu, màu sắc hoặc tên nhãn hiệu được thiết kế theo kiểu đặc thù

- Giá trị tài sản nhãn hiệu: Là một tài sản có giá trị lớn, tuy nhiên giá trị này sẽ thay đổi tùy thuộc vào uy tín nhãn hiệu và khả năng marketing của doanh nghiệp đối với nhãn hiệu đó

Về phương diện pháp lý liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm, có một số thuật ngữ sau cần được quan tâm:

- Nhãn hiệu đã đăng ký: Toàn bộ các thành phần của nhãn hiệu hoặc từng bộ phận của

nó được đăng ký bảo hộ về pháp lý

- Bản quyền: Quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật,… đã được đăng

kí tại cơ quan có thẩm quyền

Ngoài chức năng nhận biết hoặc để phân biệt với sản phẩm của đối thủ, nhãn hiệu sản phẩm

có thể nói lên:

- Đặc tính của sản phẩm

- Những lợi ích mà sản phẩm có thể mang lại cho khách hàng

- Sự cam kết và những quan điểm của doanh nghiệp

- Nhân cách và cá tính người sử dụng

2.2.2.2 Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm

Đặc tính sản phẩm là những đặc điểm thể hiện chức năng sản phẩm và tạo sự khác biệt khi

sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Các quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm gồm:

Quyết định chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu và đặc trung của sản phẩm, thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm Đối với người làm Marketing, chất lượng sản phẩm được đo lường trên cơ sở cảm nhận của khách hàng

Trang 23

Khi triển khai một hiệu hàng, doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn một mức chất lượng và những thuộc tính khác đáp ứng nhu cầu định vị thương hiệu mà họ đã chọn khi hướng đến thị trường mục tiêu Doanh nghiệp có thể lựa chọn kinh doanh sản phẩm ở những cấp chất lượng thấp, trung bình, chất lượng cao, và chất lượng tuyệt hảo Có doanh nghiệp chỉ tập trung vào một cấp chất lượng duy nhất cho tất cả sản phẩm cảu mình, nhưng đa số doanh nghiệp hướng tới các cấp chất lượng khác nhau để thỏa mãn nhu cầu cho những nhóm khách hàng khác nhau

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, chiến lược quản lý chất lượng theo thời gian được triển khai theo các hướng:

- Tập trung vào nghiên cứu thường xuyên cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Duy trì lượng sản phẩm, bảo đảm chất lượng sản phẩm không thay đổi

- Giảm chất lượng sản phẩm nhằm bù đắp cho chi phí sản xuất gia tăng hoặc để nâng mức lợi nhuận

2.2.2.3 Quyết định về bao bì sản phẩm

Thiết kế bao bì là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản xuất những bao gói hay đồ đựng sản phẩm

Bao bì thường có ba lớp

- Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc gói sản phẩm

- Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm và gia tăng tính thẩm mỹ cho bao bì

- Bao bì vận chuyển: Được thiết kế để bảo quản, vận chuyển sản phẩm thuận tiện Trong quá trình thiết kế bao bì sản phẩm doanh nghiệp sẽ có những quyết định cơ bản như: Chọn nguyên liệu để sản xuất bao bì, thiết kế bao bì sản phẩm, thiết kế nhãn gắn trên bao

bì sản phẩm Việc thiết kế nhãn gắn trên bao bì phải tuân thủ theo những qui định của chính phủ và yêu cầu của khách hàng

Chức năng của bao bì

- Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm như: Nhà sản xuất,

Trang 24

hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm,…

- Thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện ý tưởng định vị của sản phẩm

- Tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì

vụ hỗ trợ khác nhau Một số dịch vụ phổ biến mà các nhà sản xuất thường dùng:

- Bảo hành, bảo trì và sửa chữa sản phẩm

2.2.3 Các chiến lược sản phẩm điển hình

Theo Ngô Thị Thu (2013), các các chiến lược sản phẩm điển hình gồm:

2.2.3.1 Chiến lược tập hợp sản phẩm

Chiến lược tập hợp sản phẩm gồm bốn chiến lược:

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm: Chiến lược này được thực hiện bằng cách tăng

thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp

Chiến lược kéo dài dòng sản phẩm trong một tập hợp: Trong một tập hợp chiến lược này

được thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm, tạo cho công ty

có được các dòng sản phẩm hoàn chỉnh

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Chiến lược này được thực hiện bằng

cách tăng số mẫu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ, mùi vị cho một sản phẩm

Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: Chiến lược này được thực

hiện tùy thuộc doanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc trong một lãnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực

Trang 25

2.2.3.2 Chiến lược dòng sản phẩm

Chiến lược dòng sản phẩm gồm các chiến lược sau:

Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: Để việc kinh doanh an toàn, hiệu quả cần thiết

lập các dòng sản phẩm thích hợp và từng bước củng cố các dòng đó về chất cũng như về lượng để thế lực doanh nghiệp ngày càng tăng

Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: Chiến lược phát triển dòng sản phẩm thể hiện bởi

sự phát triển các món hàng trong các dòng sản phẩm đó Việc phát triển dòng sản phẩm có thể thực hiện theo hai cách là dãn rộng và bổ sung

Chiến lược dãn rộng dòng sản phẩm: Dãn xuống, dãn lên hoặc dãn ra cả hai phía Chiến lược bổ sung dòng sản phẩm: Bổ sung thêm mặt hàng mới vào dòng sản phẩm

hiện có nhằm mục đích tăng lợi nhuận, tăng thêm sản phẩm cho người tiêu dùng, sử dụng

khả năng dư thừa của công ty, ngăn ngừa đối thủ cạnh tranh

Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm: Từ bỏ những dòng sản phẩm, sản phẩm cạnh tranh

không hiệu quả ñể dồn nguồn lực tập trung cho các sản phẩm, dòng sản phẩm khác

Chiến lược biến cải dòng sản phẩm: Cải tiến hình dáng, kích cỡ, bao bì, mẫu mã, nhãn

hiệu nhằm thu hút khách hàng hơn

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: Hiện đại hóa dòng sản phẩm, biến đổi sản phẩm

theo nhu cầu ngày càng nâng cao của thị trường

2.2.3.3 Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể

Chiến lược cho từng sản phẩm gồm bốn chiến lược sau:

Chiến lược đổi mới sản phẩm:

- Đổi mới phản ứng: Được thực hiện khi môi trường có sự thay đổi Muốn thực hiện được chiến lược này cần phải có khả năng lớn về marketing và phải có sự mềm dẻo cao về cơ cấu tổ chức và sản xuất

- Đổi mới chủ động: Được thực hiện khi môi trường chưa có gì thay đổi nhưng doanh nghiệp muốn tìm kiếm một mức phát triển cao hơn

Chiến lược bắt chước sản phẩm: Được thực hiện khi doanh nghiệp không dám đổi mới vì

sợ rủi ro Chiến lược này cần được thực hiện nhanh chóng bởi lẽ nếu bắt chước chậm quá chỉ làm tăng sự ứ đọng hàng hóa

Trang 26

Chiến lược tái định vị sản phẩm: Chiến lược này nhằm trao vị trí mới của sản phẩm hiện

có trong óc người tiêu dùng bằng cách tạo cho sản phẩm có một vị trí đặc biệt trong tâm trí người mua hiện tại và tương lai, làm cho nó được phân biệt rõ ràng với các sản phẩm cạnh tranh và đáp ứng sự chờ đợi của khách hàng trong thị trường mục tiêu

2.2.4 Chiến lược sản phẩm mới

Theo Ngô Thị Thu (2013), sản phẩm mới là sản phẩm được số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh

và sản phẩm có nhãn hiệu mới mà doanh nghiệp phát triển

Phát triển sản phẩm mới là một vấn đề cực kì quan trọng, liên quan đến sự sống còn của công ty Không có công ty nào duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm cố định Theo thời gian nhu cầu và thị hiếu của khách hàng sẽ thay đổi, tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều,

áp lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên xem xét đến việc phát triển sản phẩm mới Vì vậy phát triển sản phẩm mới là một vấn đề cực kì quan trọng, liên quan đến

sự sống còn của công ty Không có công ty nào duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm cố định

Sản phẩm mới có thể phân thành 3 loại:

- Sản phẩm mới hoàn toàn

- Sản phẩm bắt trước theo sản phẩm đã có

- Sản phẩm mới cải tiến

Với mục tiêu giảm thiểu các rủi ro, doanh nghiệp thường xem xét quá trình phát triển sản phẩm mới qua nhiều giai đoạn Quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới diễn ra qua các giai đoạn cụ thể sau:

Tìm ra những ý tưởng mới

Tìm ra những ý tưởng về sản phẩm mới từ nhiều nguồn khác nhau càng nhiều càng tốt như

từ các chuyên gia đầu ngành, khách hàng, ý kiến bộ phận nhân viên trong doanh nghiệp, từ những chuyến tham quan, quan sát cạnh tranh, hay có thể từ việc áp dụng phương pháp của năng lực tư duy sáng tạo

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

Giai đoạn này, doanh nghiệp vừa kết hợp chọn lọc, đánh giá những ý tưởng mới dựa trên những tiêu chuẩn mà tự doanh nghiệp đề ra, vừa mô tả sản phẩm mới, quy mô thị trường, thị trường mục tiêu, mức cạnh tranh, giá cả sản phẩm, thời gian, chi phi thực thi kế hoạch

và tốc độ thu hồi vốn với một số ước lượng chặt chẽ dựa trên các mục tiêu của doanh nghiệp

Phát triển và thử nghiệm khái niệm

Trang 27

Các nhà tiếp thị phát triển ý tưởng thành những khái niệm về kiểu dáng, màu sắc, kích cỡ, mùi vị, tính năng sử dụng, giá của sản phẩm và đánh giá mức hấp dẫn của từng khái niệm đối với khách hàng để có thể chọn ra sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng Sau đó đưa những khái niệm thử nghiệm ở nhóm khách hàng mục tiêu của công ty bằng các câu hỏi khảo sát định tính

Hoạch định chiến lược Marketing

Doanh nghiệp phải triển khai sơ bộ một bản chiến lược Marketing để tung sản phẩm ra thị trường gồm ba phần:

- Phần thứ nhất: Mô tả quy mô, cơ cấu, hành vi của thị trường mục tiêu, dự kiến định

vị và bán sản phẩm, thị phần và mức lợi nhuận mong đợi trong vài năm đầu

- Phần thứ hai: Dự kiến giá sản phẩm, chiến lược phân phối và kinh phí Marketing cho năm đầu tiên

- Phần thứ ba: Trình bày chỉ tiêu mức tiêu thụ, lợi nhuận lâu dài và chiến lược Marketing mix theo thời gian

Phân tích về mặt kinh doanh

Công ty có thể đánh giá mức hấp dẫn về mặt kinh doanh của sản phẩm mới về bằng cách

dự đoán về doanh số, chi phí, tiền lãi để xác định có thỏa mãn các mục tiêu của doanh nghiệp hay không

Phát triển sản phẩm

Nếu phân tích mặt kinh doanh thỏa mãn được các mục tiêu thì bộ phận nghiên cứu và phát triển sẽ nghiên cứu và phát triển thành sản phẩm vật chất Ở đây, bộ phận R&D sẽ mang các mẫu được phát triển đi thử nghiệm ở khách hàng để xem xét mức độ đạt yêu cầu mặt

kỹ thuật của sản phẩm

Thử nghiệm trên thị trường

Nếu sản phẩm vượt qua những thử nghiệm thì được tiếp tục thử nghiệm trên thị trường để thu những thông tin có giá trị về người mua, các đại lý, hiệu quả của chương trình Marketing, tiềm năng của thị trường để chuẩn bị cho giai đoạn tung sản phẩm

Thương mại hóa sản phẩm

Sau khi thử nghiệm trên thị trường, với nhiều thông tin được thu thập, ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm duyệt quyết định thương mại hoá sản phẩm dựa trên cân nhắc về thời điểm có lợi, khu vực, khách hàng triển vọng của thị trường mục tiêu, hiệu quả của cách thức giới thiệu sản phẩm trong thị trường

Trang 28

2.2.5 Chu kỳ sống của sản phẩm

Theo Ngô Thị Thu và Cộng sự (2013), chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của sản lượng và doanh số trong các giai đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh sản phẩm kể từ lúc sản phẩm được giới thiệu cho đến khi rút lui khỏi thị trường

Về cơ bản, chu kỳ sống của sản phẩm trải qua bốn giai đoạn:

- Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm trên thị trường: Không có lợi nhuận, doanh thu tăng ít

- Giai đoạn phát triển hay tăng trưởng: Lợi nhuận tăng nhanh

- Giai đoạn chín muồi hoặc trưởng thành: Doanh thu và lợi nhuận ổn định

- Giai đoạn suy thoái: Doanh thu và lợi nhuận giảm

Hình 2.2: Các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm

(Nguồn: Giáo trình Quản trj Marketing – Đại học Tài Chính – Marketing)

Trang 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Từ lâu thì Marketing đã được nhìn nhận như là một hoạt động quan trọng không thể thiếu đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay Việc hoạt động Marketing có tốt hay không có thể ảnh hưởng rất lớn tới sự thành công trong kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, song song

đó, hoạt động Marketing cũng là hoạt động tiên quyết để quyết định danh tiếng thương hiệu của doanh nghiệp có được biết đến rộng rãi hay không Nếu doanh nghiệp họat động marketing hiệu quả thì sản phẩm sẽ nhanh chóng nổi tiếng, được nhiều người biết đến và đem lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp Ngược lại nếu không hiệu quả thì việc sản phẩm bị lãng quên trên thị trường là một kết quả tất yếu Vì vậy mỗi doanh nghiệp đều cần phải nghiên cứu về Marketing một cách kĩ càng, chi tiết để có thể thành công tạo ra các sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu người tiêu dùng, đem về danh tiếng, lợi nhuận và mang lại giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp của mình

Thông qua chương cơ sở lý luận về chiến lược marketing và chiến lược sản phẩm đã giúp chúng ta hiểu rõ định nghĩa cơ bản về hoạt động marketing, về chiến lược sản phẩm và các yếu tố liên quan từ đó làm cơ sở phân tích những chương tiếp theo

Qua đó, giúp chúng ta thấy được tầm quan trọng của chiến lược sản phẩm trong sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp, thấy được các doanh nghiệp lựa chọn bước đi cho mình trong cuộc cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tìm kiếm khách hàng mục tiêu

Trang 30

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA DÒNG SẢN PHẨM

MÌ ĂN LIỀN – MIKOCHI, OMACHI VÀ CUNG ĐÌNH

3.1.1 Tổng quan về thị trường mì ăn liền tại Việt Nam

Mì ăn liền là sản phẩm tiêu dùng phổ biến nhất trên thế giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng Việt Nam cũng được xem là một trong những quốc gia tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất châu Á với lượng tiêu thụ mì ăn liền tăng lên đáng kể thời gian qua Theo WINA, Việt Nam hiện đứng thứ 3 về tiêu thụ mì ăn liền trong năm 2020, chỉ sau Trung Quốc và Indonesia, đạt doanh thu 28.000 tỷ đồng trong năm 2020

Theo Nielsen Việt Nam (2021), tỷ lệ tiêu thụ mì ăn liền nội địa Việt Nam đã tăng 67% Trung Quốc tuy có nhu cầu về mì ăn liền cao nhất thế giới, nhưng tốc độ tăng trưởng về tiêu thụ không cao như Việt Nam Cụ thể, hơn 7 tỷ gói mì đã được tiêu thụ ở Việt Nam năm

2020 – tăng 29,47% so với năm 2019 Tính theo bình quân đầu người, Việt Nam cũng đang đứng thứ 2 thế giới khi mỗi người tiêu thụ khoảng hơn 72 gói mì/năm, chỉ xếp sau Hàn Quốc, trong khi đó năm 2019 thì lượng mì gói trung bình mà mỗi người Việt Nam tiêu thụ mới chỉ là 57 gói/năm

Hình 3.1: Tiêu thụ mì ăn liền tại 5 thị trường lớn nhất thế giới

(Nguồn: VnExpress)

Có thể thấy rằng nhu cầu tiêu thụ mì ăn liền của người tiêu dùng Việt đang tăng trưởng một cách tích cực Thị trường mì ăn liền Việt Nam được đánh giá đầy tiềm năng nhưng sẽ ngày càng khó khăn hơn do yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Dù cạnh tranh khốc liệt nhưng việc người tiêu dùng tiếp tục chọn lựa mì ăn liền là một sản phẩm tiện lợi phục vụ

0 10k 20k 30k 40k 50k

VnExpress

Trang 31

nhu cầu ăn uống hàng ngày khiến thị trường mì ăn liền Việt Nam vẫn thu hút cả doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào mặt hàng cũng như gia tăng nghiên cứu cho ra đời sản phẩm mới để cạnh tranh hơn

Hiện nay thị trường mì ăn liền Việt Nam tương đối lớn với khoảng 50 công ty sản xuất mì

ăn liền, bao gồm các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tuy nhiên dẫn đầu cuộc đua vẫn

là những tên tuổi lớn như Vina Acecook, Masan, Asia Food, Micoem khi chỉ riêng những doanh nghiệp này đã nắm trong tay hơn 70% thị phần, cùng các sản phẩm trải dài từ phân khúc cao cấp, trung cấp và bình dân Điều này đem lại nhiều sự lựa chọn đa dạng cho người tiêu dùng cả về chủng loại và giá cả mặt hàng

Tuy nhiên, với tình hình dịch bệnh COVID-19 xảy ra tại Việt Nam vào đầu năm 2020 đã dẫn đến nhiều biến động trên thị trường mì ăn liền tại Việt Nam Cụ thể là giãn cách xã hội, hạn chế ăn ngoài hàng quán đã khiến nhu cầu dự trữ mì gói tăng cao Thậm chí còn dẫn đến cuộc khủng hoảng mì gói lên đến đỉnh điểm khi một số siêu thị phải ra thông báo giới hạn

số lượng thùng mì mà khách hàng được phép mua trong ngày Điều này đã giúp cho doanh thu và lợi nhuận của các hãng mì gói tăng đột biến Khảo sát cho thấy mì gói cũng là mặt hàng có trong nhóm những loại hàng hóa có xu hướng mua để dự trữ trong nhà nhiều nhất của mỗi gia đình vào mỗi thời điểm bùng dịch

3.1.2 Xu hướng tiêu dùng của thị trường mì ăn liền tại Việt Nam

Kantar Worldpanel (2017) đã thông qua một cuộc khảo sát và đưa ra kết luận mì ăn liền luôn nằm trong tốp ngành hàng tiêu dùng nhanh được mua sắm thường xuyên nhất năm

2017, với tần suất khoảng 18 lần/năm/người, có nghĩa mì ăn liền là sản phẩm mà người tiêu dùng nào cũng mua hơn một lần/tháng Đáng chú ý, có đến 90% hộ gia đình Việt Nam sử dụng thực phẩm này cho thấy rằng mì ăn liền xuất hiện trong mọi hộ gia đình người Việt Hiện nay, mì ăn liền là thực phẩm yêu thích của hầu hết mọi người, không phân biệt dân lao động hay giới trí thức Có thể thấy mì ăn liền có mặt ở trong những bàn ăn đạm bạc cho đến những bữa tiệc thịnh soạn, từ những căn nhà lá đơn sơ đến những cao ốc văn phòng hiện đại Ngoài ra, theo Báo Công Thương (2021), mì chiên chiếm thị phần lớn nhất về mặt doanh thu vào năm 2020 Điều này là do nhu cầu tiêu thụ mì gói ngày càng tăng và hiện tại thị trường mì gói ngày càng đa dạng và các sản phẩm mỗi lúc một được cải thiện tốt hơn Cùng với sự nhận định Kantar Worldpanel, bình quân cứ hai ngày, thị trường lại đón nhận thêm một thương hiệu mì ăn liền mới để đáp ứng thị trường mà 90% hộ gia đình dùng mì

ăn liền như thị trường tiêu dùng Việt Nam Các doanh nghiệp liên tục ra sản phẩm để có thể thu hút khách hàng mới và duy trì đà tăng trưởng Nhìn lại thị trường có thể thấy, nếu thị trường mì ăn liền trước đây chỉ đơn thuần có vài mẫu mã bao bì, hương vị cũng chưa quá đa dạng, thì ngày nay ngoài mì gói còn có mì ly, mì tô với đủ vị chay mặn đánh vào nhiều phân khúc khác nhau và luôn đặt tính tiện lợi lên hàng đầu để người tiêu dùng dễ dàng sử dụng

Trang 32

Bên cạnh các sản phẩm mì ăn liền truyền thống, nhiều doanh nghiệp đang tiếp tục cho ra mắt những sản phẩm mì ăn liền “có lợi cho sức khỏe" để đáp ứng được nhu cầu quan tâm sức khoẻ ngày một được nâng cao của người tiêu dùng Việt Theo các chuyên gia, xu hướng tăng cường dinh dưỡng cho mì ăn liền có thể sẽ là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh trên thị trường mì gói những năm tới

3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường mì ăn liền tại Việt Nam

3.1.3.1 Yếu tố vĩ mô

Dân số

Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.533.021 người vào ngày 17/12/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân số thế giới Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ

Dân số là một trong những yếu tố đầu tiên và cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của một công ty, bởi vì con người tạo ra thị trường, nơi có sức mua cần được thỏa mãn nhu cầu Ngoài ra, yếu tố độ tuổi cũng ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ mặt hàng

mì ăn liền Khi bắt đầu xâm nhập vào một thị trường mới, công ty cần phải xác định đúng thị trường của mình nơi có sức tiêu thụ sản phẩm của công ty

Chính vì thế, trong những năm sắp tới, lượng khách hàng tiềm năng của ngành hàng mì ăn liền sẽ có thể tăng lên Các công ty kinh doanh và sản xuất mì ăn liền nên sớm nhận biết điều này để có thể nắm bắt và tận dụng chúng cho những hướng đi phát triển tiếp theo trong tương lai

Kinh tế

Việt Nam đang là một trong những đất nước có tốc độ phát triển lớn nhất thế giới Và ngày nay mức sống của người dân cũng được nâng cao hơn, do đó họ đòi hỏi có được những sản phẩm tốt nhất cho sức khỏe của họ 88% người Việt Nam trả lời rằng họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho những sản phẩm có lợi cho sức khỏe của họ

Trang 33

Thị trường mì ăn liền Việt Nam ngày càng đa dạng hơn khi du nhập khẩu vị của nhiều quốc gia khác nhau, cho một thị trường mì ăn liền vô số những lựa chọn Từ mì chua chua, cay cay, kim chi, vị hải sản, mì Hàn, mì Thái cho đến cả những sản phẩm dành cho người ăn chay Hiếm có người dân nước nào ưa chuộng mì ăn liền như dân Việt, trở thành món ăn mang tính đại chúng và xuất hiện trong mọi gia đình Việt

Công nghệ

Với những cải tiến không ngừng về công nghệ sản xuất mì ăn liền, đòi hỏi các doanh nghiệp cập nhật thường xuyên để theo kịp với thế giới tạo ra những sản phẩm chất lượng và đảm bảo an toàn sức khỏe của người tiêu dùng Bên cạnh đó là mục tiêu hướng tới sản phẩm chất lượng, không có hại sức khỏe với những kỉ thuật tiên tiến, hiện đại nhất của các doanh nghiệp ngày nay để đảm bảo đáp ứng được toàn bộ yêu cầu ngày một phát triển của người tiêu dùng

3.1.3.2 Yếu tố vi mô

Nhà cung ứng

Việc lựa chọn nhà cung ứng liên quan đến yếu tố đầu vào, cần lựa chọn nhà cung ứng có

uy tín nhằm hạn chế các rủi ro có thể gặp phải và tránh thất thoát không đáng trong quá trình sản xuất Chất lượng nâng cao thương hiệu và an toàn cho sản phẩm Ngoài ra cần đảm bào nguồn nguyên vật liệu mhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thông qua đó góp phần tạo công việc ổn định cho nhân viên công ty

Giới trung gian

Trung gian tài chính, hãng truyền thông, công ty quảng cáo gián tiếp thúc đẩy đưa mì ăn liền ra thị trường Vận tải: Hoạt động vận chuyển mì ra thị trường Kênh hân phối bán buôn, bán lẻ, đại lí đưa mì tới những nơi công ty chưa tạo được mối quan hệ với khách hàng, đặt hàng trước và trả tiền đúng hạn, trực tiếp đưa mì tới tay người tiêu dùng Người môi giới góp phần thúc đẩy hoạt động lưu thông mì ra thị trường tiêu thụ

Đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp Việt không dẫn đầu thị trường mì ăn liền Việt nhưng những doanh nghiệp lớn như Masan, Asia Foods hay Vifon đều khẳng định vị thế của mình Hiện tại theo thống

kê của Retail Data, Masan Consumer là doanh nghiệp Việt chiếm thị phần cao nhất với tỷ

lệ 27,9%, tiếp theo là Uben là 12,2% và Asia Food chiếm thị phần 8% Vina Acecook là công ty có vốn đầu tư từ Nhật Bản đang dẫn đầu thị trường với thị phần 35,4% Trong đó, Vina Acecook đang sở hữu hơn 20 nhãn hiệu mì lớn nhỏ khác nhau, phần còn lại trong thị phần còn lại do các thương hiệu khác như Miliket - Cosula, Vifon, Cung Đình, nắm giữ Đối thủ cạnh tranh trong ngành hàng mì ăn liền được xếp thành 3 nhóm dựa vào mức giá là cấp thấp, cấp trung và cấp cao Ở phân khúc bình dân, mỗi gói mì có giá khoảng 1500 –

2500 đồng/gói, phân khúc cấp trung được bán với mức giá khoảng 2500 – 3500 đồng/gói Loại cao cấp có giá từ 5000 đồng đến hơn 10000 đồng/gói

Trang 34

Khách hàng

Khách hàng mục tiêu của thị trường mì ăn liền là tất cả những khách hàng đều có nhu cầu

sử dụng mì ăn liền bao gồm cả khách hàng nam và nữ, tuy nhiên khách hàng nam có nhu cầu sử dụng mì ăn liền cao hơn so với nữ, trẻ em trong khoảng 6 – 15 tuổi và người lớn trong khoảng 16 – 35 tuổi Thị trường mì ăn liền hướng mục tiêu chủ yếu đến học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và các bà nội trợ

3.2.1 Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam

3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995, sau nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ phần (CTCP) Acecook Việt Nam đã không ngừng phát triển lớn mạnh trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam với vị trí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao Những cột mốc đánh dấu sự phát triển của Acecook Việt Nam trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển:

• 1993: 15/12/1993 thành lập công ty Liên Doanh Vifon Acecook

Hình 4.2: Logo nhận diện thương hiệu CTCP Acecook Việt Nam trong giai

đoạn từ khi thành lập đến năm 2014

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

• 1999: Lần đầu tiên đoạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao

• 2000: Ra đời sản phẩm mì Hảo Hảo – sự đột phá trên thị trường mì ăn liền

• 2004: Chính thức đổi tên thành công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Acecook Việt Nam và di dời nhà máy về khu công nghiệp Tân Bình

• 2008: Đổi tên thành Công ty cổ phần Acecook Việt Nam (18/01) Thành viên chính thức của Hiệp hội MAL thế giới

• 2010: 07/07/2010 đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất

Trang 35

• 2015: CTCP Acecook Việt Nam đã thay đổi nhận diện thương hiệu mới

Hình 5.3: Logo nhận diện thương hiệu CTCP Acecook Việt Nam trong giai

đoạn từ 2015 đến nay

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

3.2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Acecook Việt Nam mang tầm nhìn “Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với quá trình toàn cầu hóa”

Đi kèm với sứ mệnh “Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang đến SỨC KHỎE –

AN TOÀN – AN TÂM cho khách hàng” Dựa trên sứ mệnh này, Acecook Việt Nam luôn đặt ưu tiên hàng đầu là chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ truyền đạt những thông tin đúng đắn và khoa học về sản phẩm mì ăn liền để tạo sự an toàn và an tâm cho khách hàng

3.2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Hình 6.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Acecook

(Nguồn: Trang chủ Acecook Việt Nam)

Ngày đăng: 04/08/2022, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm