Vì vậy, căn cứ vào các đặc điểm của hoạt động học tập, mục đích và nội dung dạy học của giáo viên xác định phương pháp dạy học nhằm tổ chức, điều khiển quá trình học tập của học sinh the
Trang 11
MỤC LỤC
1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học hiện đại 2
1.1 Một số vấn đề về Phương pháp dạy học 2
1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học 2
1.1.2 Vai trò, vị trí của phương pháp dạy học trong quá trình dạy học 3
1.1.3 Phân loại các phương pháp dạy học 4
1.1.4 Lựa chọn phương pháp dạy học 5
1.2 Bản chất của phương pháp dạy học hiện đại 6
1.2.1 Quan niệm dạy và học theo hướng tiếp cận thông tin 6
1.2.2 Phương pháp sư phạm tương tác và quan điểm lấy người học làm trung tâm 7
1.2.3 Dạy học tích cực 10
1.3 Một số phương pháp dạy học hiện đại 12
1.4 Mô hình giáo dục 16
1.5 Vai trò của người dạy, người học trong các phương pháp dạy học hiện đại 17
2 Công nghệ dạy học và phương tiện dạy học 17
2.1 Công nghệ thông tin và truyền thông 17
2.2 Phương tiện dạy học 18
2.3 Khái niệm và phân loại công nghệ dạy học 18
3 Sử dụng công nghệ trong trong dạy 22
3.1 Công nghệ với khoa học nhận thức 22
3.2 Công nghệ dạy học với đổi mới phương pháp dạy học 23
3.3 Lựa chọn công nghệ dạy học 24
3.4 Dạy học với công nghệ hiện đại 24
3.4.1 Đa phương tiện (Multimedia) 25
3.4.2 Giáo án điện tử 25
3.4.3 Khai thác một số phần mềm cơ bản 28
3.4.4 Khai thác thông tin trên internet 41
3.5 Đào tạo trực tuyến 51
Trang 2BÀI GIẢNG MÔN HỌC CÔNG NGHỆ DẠY HỌC
(Teaching Technology)
Mã số môn học: HVCN 548
Số tín chỉ: 01
PP và CNDH là môn học mang tính dẫn đường, cung cấp những kiến thức lí luận và thực tiễn về các PPDH trước khi người học tiếp cận với những vấn đề đặc thù của PPDH bộ môn cụ thể và các vấn đề về CNDH Môn học gồm 2 nội dung chính:
- Các vấn đề về PPDH: Cung cấp những kiến thức lí luận về PPDH (hệ thống
khái niệm, bản chất, phân loại các PPDH), các PPDH hiệu quả (các quan điểm và mô hình dạy học), các kỹ thuật triển khai dạy học hiệu quả (lập kế hoạch, thiết kế bài giảng, soạn giáo án, triển khai dạy học, kiểm tra đánh giá v.v.)
- Công nghệ dạy học: Quan điểm về tích hợp công nghệ trong dạy học, một số
ứng dụng cụ thể trong dạy học
Trong chuyên đề này chúng ta quan tâm chủ yếu đến Công nghệ dạy học
Tuy nhiên, CNDH thường gắn chặt với các PPDH dạy học nên chúng ta cũng sẽ tìm hiểu một số vấn đề về PPDH trước khi xem xét về CNDH
1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học hiện đại
1.1 Một số vấn đề về Phương pháp dạy học
1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học
Có nhiều cách trình bày khác nhau về khái niệm phương pháp dạy học, mỗi cách trình bày nhấn mạnh một vài khía cạnh và phản ánh sự phát triển nhận thức của các nhà khoa học, các nhà sư phạm về bản chất của khái niệm
Có ý kiến cho rằng phương pháp dạy học chỉ là phương tiện, thủ thuật của người thầy, người thầy là người chỉ đạo, truyền đạt kiến thức, còn trò tiếp thu kiến
thức; phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò, trong sự phối hợp
thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm thực hiện tốt nghĩa vụ dạy học Như vậy
cách trình bày này chỉ nói lên được sự tương tác giữa thầy và trò
Ý kiến khác cho rằng, phương pháp dạy học là một hệ thống những hành động
có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo cho học sinh lĩnh hội nội dung học vấn
Ngoài ra còn có nhiều cách nói khác nhau về phương pháp dạy học, chẳng hạn:
Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học (Iu
K Babanxki, 1983)
Trang 33
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh
và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy(I.D Dverev, 1980) Hoạt động học tập của học sinh tuân theo các qui định của quá trình lĩnh hội và các điều kiện dạy học Vì vậy, căn cứ vào các đặc điểm của hoạt động học tập, mục đích và nội dung dạy học của giáo viên xác định phương pháp dạy học nhằm tổ chức, điều khiển quá trình học tập của học sinh theo hướng tích cực Quy trình này luôn luôn được điều chỉnh nhờ những mối liên hệ phản hồi của học sinh, thể hiện ở kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục
Phương pháp dạy học luôn phải phù hợp với nội dung dạy học mới mang lại hiệu quả cao:
Nếu coi mục đích dạy học là nhằm dẫn dắt học sinh đạt tới một trình độ nhận thức xác định, thì việc xây dựng nội dung dạy học, ta sẽ dự kiến trước một trình độ lĩnh hội của học sinh để từ đó xác định những nội dung dạy học, nhằm giúp học sinh đạt tới trình độ dự kiến Kết quả của quá trình dạy học phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dẫn dắt người học, nếu như đạt tới trình độ lĩnh hội dự kiến thì điều đó chứng tỏ rằng nội dung, phương pháp dạy học là hiệu nghiệm (Lý luận dạy học, tr.16, NXBGD HN-2002)
1.1.2 Vai trò, vị trí của phương pháp dạy học trong quá trình dạy học
PPDH giữ vai trò then chốt trong quá trình dạy học, tạo nên sự liên kết giữa mục đích, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, đảm bảo tính hệ thống, toàn vẹn
của quá trình hoạt động đặc thù này Nếu mục tiêu đảm bảo sự thành công, nội dung đảm
bảo tính khoa học, thì phương pháp tạo nên hiệu quả của quá trình dạy học
Sơ đồ vị trí của PPDH trong quá trình dạy học
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN Hình thức TC, ĐG MỤC TIÊU
Trang 41.1.3 Phân loại các phương pháp dạy học
Việc phân loại các phương pháp dạy học chỉ mang tính chất tương đối nhằm giúp cho người dạy, người học nhận diện được bản chất, ưu nhược điểm của từng phương pháp để thuận tiện trong việc triển khai Sau đây là một số quan điểm phân loại phương pháp dạy học:
Một số cách phân loại phương pháp dạy học truyền thống
Phân loại theo hình thức hoạt động của các chủ thể trong quá trình dạy học:
- Theo hình thức hoạt động của người dạy có: Phương pháp thông báo, giải
thích, diễn giảng, thuyết trình, kể chuyện, làm mẫu
- Theo hình thức hoạt động của người học có: Phương pháp luyện tập, thực
hành, bắt chước, tự học, tự nghiên cứu
Phân loại theo con đường tiếp nhận tri thức:
Phương pháp dùng lời: Con đường tiếp nhận tri thức là ngôn ngữ nói hoặc viết
Ví dụ: kể chuyện, giải thích, diễn giảng, trò chuyện gợi mở, độc giảng
Phương pháp trực quan: Tri thức đến với người học thông qua các giáo cụ trực
quan, sự vật, hiện tượng có thể quan sát được Ví dụ: minh hoạ, trình diễn, làm mẫu
Phương pháp thực hành: Thông qua các hoạt động, hành động, thao tác
người học chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo Ví dụ: luyện tập, thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm, trò chơi
Phân loại theo hướng tiếp cận:
- Phương pháp truyền thống, cổ điển/Phương pháp hiện đại;
- Phương pháp giáo điều, một chiều, tái tạo/ Phương pháp khám phá, phát huy sáng tạo, tích cực của người học;
- Phương pháp thụ động/Phương pháp tích cực;
- Phương pháp Algorit hoá/ Phương pháp Heuristic
Phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận thức của người học:
Xuất phát từ quan điểm cho rằng mục đích việc lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học là nhằm thiết kế và triển khai việc dạy học có hiệu quả, tức đạt được mục
tiêu dạy học, M.N Skatkin, I.Ja Lener đã chọn đặc điểm hoạt động nhận thức của
người học làm tiêu chí phân loại phương pháp Quan điểm này cũng phù hợp với
việc đề ra các mục tiêu dạy học theo các lĩnh vực hoạt động của người học (J Dave): Nhận thức (Cognitive) - Tâm vận (Pshycomotor) - Tình cảm (Affective), theo bậc
thang nhận thức của B.J Bloom (1954), theo triết lý dạy học theo mục tiêu: kiến thức -
kỹ năng - thái độ và dạy học lấy người học làm trung tâm hiện nay (Chất lượng là sự
trùng khớp với mục tiêu!)
Trang 55
B.J Bloom chia hoạt động nhận thức ra làm 6 cấp độ: Biết (Nhớ) - Hiểu - Vận dụng - Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá Như vậy ứng với mỗi mục tiêu dạy học (người học sẽ phải đạt tới cấp độ nào của thang bậc nhận thức?) sẽ có một nhóm phương pháp dạy học thích hợp
o Phương pháp thuyết trình-minh hoạ (thông báo thông tin-thu nhận)
Phương pháp này hướng đến mục tiêu làm cho người học Biết (ghi nhớ), phù hợp với nội dung dạy học sự kiện, khái niệm
o Phương pháp tái tạo (lặp lại, thao tác theo mẫu cho sẵn)
Phương pháp này nhắm đến mục tiêu làm cho người học Hiểu (bước đầu vận dụng), phù hợp với nội dung dạy học qui trình, quá trình
o Phương pháp nêu vấn đề-tình huống
Phương pháp này nhắm đến mục tiêu giúp người học Vận dụng được các kỹ năng để giải quyết những vấn đề của nội dung, phù hợp với dạy học các nguyên lý, nguyên tắc
o Phương pháp khám phá sáng tạo
Phương pháp này nhắm đến mục tiêu giúp người học Phân tích được các vấn
đề của nội dung đặt ra, phù hợp với dạy học sáng tạo
o Phương pháp tự nghiên cứu (làm việc độc lập)
Phương pháp này nhắm đến mục tiêu giúp người học Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá, đưa ra quan điểm, ý kiến riêng về những vấn đề của nội dung dạy học 1.1.4 Lựa chọn phương pháp dạy học
Do phương pháp tạo nên hiệu quả của quá trình dạy học nên vấn đề lựa chọn phương pháp luôn được đặt lên hàng đầu trong khi thiết kế, xây dựng ý đồ triển khai
một bài giảng cụ thể Trên thực tế không tồn tại một phương pháp tuyệt hảo cũng như
không có một phương pháp tồi tệ Mỗi phương pháp đều có những mặt ưu và nhược
riêng Do đó người dạy phải biết chọn lựa để phát huy những điểm mạnh và hạn chế những nhược điểm của từng phương pháp trong quá trình dạy học Một phương pháp dạy học được coi là hợp lý và hiệu quả khi phương pháp này đạt được các tiêu chí:
- Nhắm đến mục tiêu dạy học rõ ràng: Tạo ra khả năng cao nhất để thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, phát triển nhận thức, kỹ năng, thái độ của người học
- Tương thích: Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể, đặc thù của từng môn học, bài học, vấn đề cụ thể; từng giai đoạn cụ thể trong tiến trình giờ học (Một số tác giả
đặc biệt lưu tâm đến việc cần phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau tại những thời điểm khác nhau trong giờ học căn cứ vào mức độ tập trung chú ý của người học
Ví dụ: khủng hoảng chú ý ở người học sẽ xảy ra ở phút 14-18, sau đó tình trạng này sẽ lặp lại lần thứ hai sau khoảng 11-14 phút, lần ba sau khoảng 9-11 phút, lần cuối sau khoảng 8-9 phút )
Trang 6- Khả thi: Phù hợp với năng lực, trình độ, sở thích, hứng thú, kinh nghiệm của
cả người dạy lẫn người học, phù hợp các điều kiện dạy học
1.2 Bản chất của phương pháp dạy học hiện đại
Ngày nay, người ta thường nói về các phương pháp dạy học hiện đại Trong dạy
học hiện đại, thầy là người đạo diễn, tổ chức các hoạt động của trò (bao gồm cả tổ
chức quản lý lớp học) để khám phá ra vấn đề, ứng dụng lý thuyết đã học vào cuộc
sống Các phương pháp dạy học hiện đại hướng tới đích: Hình thành và phát triển
nhân cách người lao động có tri thức, tự chủ, năng động, sáng tạo và hợp tác Trong
dạy học hiện đại, tự đánh giá của người học được coi trọng Thông qua quá trình tham gia tích cực vào các hoạt động học: qua kiểm tra, thảo luận và trao đổi với thầy và bạn, học thầy và học bạn, người học sẽ lĩnh hội được kiến thức một cách chính xác, sâu rộng và biết được mức độ phát triển của bản thân.
Những nguyên tắc chủ yếu của quá trình dạy học hiện đại (Dạy học hiện đại – Nguyễn Thành Hưng- NXB ĐHQG Hà Nội):
Tương tác: Nhà giáo và hoạt động dạy học của họ phải phát động được và tổ
chức được các dạng tương tác khác nhau giữa người học và nội dung dạy học, giữa người học với nhau và với giáo viên, giữa các hình thức học tập và giao tiếp, hạn chế càng nhiều càng tốt tính chất một chiều trong quan hệ dạy và học, phát huy tối đa các
cơ hội hoạt động của người học
Tham gia: Hoạt động dạy học phải có tác dụng động viên, khuyến khích người
học trao đổi, chia sẽ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, sao cho nỗ lực của mỗi người đều góp phần vào mục tiêu và kết quả học tập chung, và việc đạt được kết quả chung cũng
là bảo đảm cho mỗi người thành công trong học tập; trí tuệ chung, tình cảm chung, ý chí chung được vun đắp từ sự tham gia của mỗi người và chính chúng trở thành chỗ dựa, sức mạnh gấp bội của mỗi người
Tính vấn đề của dạy học: Tình huống dạy học do nhà giáo tổ chức phải có giá
trị đối với người học, phải có liên hệ với kinh nghiệm và giá trị cá nhân của họ, từ đó thúc đẩy họ hoạt động trí tuệ và thực hành; các yếu tố trong tình huống dạy học không được vô tình, trung tính đối với người học, trở thành nhàm chán, nhạt nhẽo, làm suy giảm tính tích cực của họ
Như vậy, bản chất của các phương pháp dạy học hiện đại là tăng tính chủ động,
khả năng tự học, tự giác, tính tích cực, tương tác, khả năng sáng tạo của người học 1.2.1 Quan niệm dạy và học theo hướng tiếp cận thông tin
Có nhiều cách quan niệm về việc dạy và học:
(1) Dạy học bao gồm toàn bộ các thao tác có mục
đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu
biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại hoặc cộng
đồng đã đạt được vào bên trong một con người
(1) Hoạt động học tập là hoạt động lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để hướng tới mục đích làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động
Trang 77
(2) Dạy học là một hoạt động đặc trưng của
người dạy nhằm tổ chức, điều khiển và tạo ra
nhiều cơ hội cho quá trình học một cách thuận lợi
và đạt được mục đích
(2) Hoạt động học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của người thầy
Quan điểm dạy và học theo hướng tiếp cận thông tin
Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong
phú mình bằng cách chọn nhập và xử lý thông
tin lấy từ môi trường xung quanh (Michel
Deverlay, 1994)
Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm, thái độ (Lâm Quang Thiệp, 2000)
1.2.2 Phương pháp sư phạm tương tác và quan điểm lấy người học làm trung tâm
Quan điểm dạy học này thể hiện ở một số nét chính sau:
Quan tâm 3 tác nhân chính: người học, người dạy và môi trường (Theo Denommé
& M Roy, 2000, trong "Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác“):
o Người học là người đi học chứ không phải người được dạy (tính tự nguyện và
chủ động),
o Nhiệm vụ của người dạy là giúp đỡ người học, phục vụ người học để làm nảy
sinh tri thức ở người học,
o Môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh và bên trong người học là tác nhân
quan trọng ảnh hưởng đến việc dạy và học Môi trường là nơi chứa thông tin
3 yếu tố quan trọng nhất: mục tiêu (MT), nội dung (ND) và phương pháp (PP)
Mối liên hệ giữa 3 yếu tố (Theo Nguyễn Ngọc Quang, 1998)
Theo quan niệm trên:
+ Người học là TRUNG TÂM của quá trình dạy học
+ Sự vận động của nhân tố người học là quan trọng nhất để làm cho hoạt động HỌC thật sự được diễn ra và nâng cao hiệu quả của quá trình dạy và học
+ Việc phát huy tính CHỦ ĐỘNG của người học là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quá trình dạy và học ở đại học
Trang 8So sánh quan niệm dạy học lấy người học làm trung tâm với dạy học truyền thống (lấy GV làm trung tâm)
Mục tiêu
Chăm lo trước hết đến việc thực hiện
nhiệm vụ của GV là truyền đạt cho hết
những kiến thức đã quy định trong
chương trình và SGK,
Chú trọng khả năng và lợi ích của người
dạy
Chuẩn bị cho HS đi thi là mục tiêu của
dạy học
Hướng vào việc chuẩn bị cho HS sớm thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập
và phát triển cộng đồng, tôn trọng nhu cầu, lợi ích, tiềm năng của người học
Hướng tới tạo điều kiện thuận lợi để mỗi
HS - bằng hoạt động của chính mình – sáng tạo ra nhân cách của mình, hình thành và phát triển bản thân
Nội dung
Chú trọng trước hết đến hệ thống kiến
thức lí thuyết, sự phát triển tuần tự của các
khái niệm, định luật, học thuyết khoa học
Chương trình học tập được thiết kế chủ
yếu theo logic nội dung khoa học của các
môn học
Chú trọng thêm các kĩ năng thực hành vận dụng các kiến thức lí thuyết, năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề thực tiễn
Chương trình giảng dạy phải giúp cho từng cá nhân người học biết hành động và tích cực tham gia vào các chương trình
hành động của cộng đồng; “từ học làm đến biết làm, muốn làm và cuối cùng muốn tồn tại phát triển như nhân cách một con người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo”
Phương pháp
Phương pháp chủ yếu là thuyết trình giảng
giải, thày nói trò ghi
HS tiếp thu thụ động, cố hiểu và nhớ
những điều GV đã giảng, trả lời những
câu hỏi GV nêu ra về những vấn đề đã
dạy
Giáo án được thiết kế theo trình tự đường
thẳng, chung cho cả lớp học
GV chủ động thực hiện giáo án theo các
bước đã chuẩn bị
Coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động độc lập hoặc theo nhóm
HS vừa tự lực nắm các tri thức, kĩ năng mới, đồng thời được rèn luyện vè phương pháp tự học, được tập dượt phương pháp nghiên cứu
Giáo án được thiết kế theo kiểu phân nhánh
GV thực hiện giờ học phân hóa theo trình
độ và năng lực của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗi em
Trang 99
Hình thức tổ chức
Bài lên lớp được tiến hành chủ yếu trong
phòng học mà bàn GV và bảng đen là
điểm thu hút chú ý của mọi HS
HS thường ngồi theo bàn dài, bố trí thành
dãy cố định, hướng lên bảng đen
Nhiều bài học được tiến hành trong phòng thí nghiệm, ngoài trời, tại Viện bảo tàng hay cơ sở sản xuất
Bàn ghế có thể bố trí thay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoạt động học tập trong tiết học, theo yêu cầu sư phạm của từng phần trong tiết học
Đánh giá
GV là người độc quyền đánh giá kết
quả học tập của HS
Chú ý tới khả năng ghi nhớ và tái
hiện các thông tin GV đã cung cấp
HS tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt các mục tiêu của từng phần trong chương trình học tập,
Chú trọng bổ khuyết những mặt chưa đạt được so với mục tiêu trước khi bước vào một phần mới của chương trình, không thể chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại
kĩ năng đã học mà phải khuyến khích óc sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ và xu hướng hành vi của HS trước những vấn đề của đời sống, gia đình và cộng đồng, rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tế
Một cách so sánh khác
Lấy người dạy làm trung tâm Lấy người học làm trung tâm
1 Truyền thụ là mục đích
2 Kích thích đơn giác quan
3 Hướng phát triển một chiều
4 Đơn phương tiện, đơn năng
5 Làm việc riêng lẻ, cá thể
6 Truyền tải thông tin
7 Học tập thụ động
8 Học sự kiện, học dựa trên những tri thức có
sẵn
9 Dạy học dựa trên những phản ứng đáp lại,
tái tạo theo mẫu
10 Cảnh huống tách biệt, không thực tế
1 Phát triển là mục đích
2 Kích thích đa giác quan
3 Hướng phát triển đa chiều
4 Đa phương tiện, đa năng
5 Làm việc hợp tác, tương tác
6 Trao đổi thông tin
7 Học tập tích cực, tìm tòi khám phá
8 Học dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo bằng việc ra những quyết định
9 Dạy học thích ứng dựa trên những hoạt động có chủ định
10 Cảnh huống thực tế, xác thực
Trang 101.2.3 Dạy học tích cực
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang thực hiện các
phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, coi trọng vai trò của học sinh, học sinh trở thành trung tâm của quá trình dạy học hoặc cố gắng cải cách vượt ra khỏi các phương
pháp dạy học truyền thống, lấy người thầy là trung tâm của quá trình dạy học
Trong phương pháp dạy học tích cực, 5 định hướng đan xen trong quá trình dạy
học của nhà giáo dục Mỹ Robert J Marzano nêu ra là:
Thái độ và sự nhận thức tích cực về việc học
Thu nhận và tổng hợp kiến thức
Mở rộng và tinh lọc kiến thức
Sử dụng kiến thức có hiệu quả
Hình thành thói quen tư duy tích cực
Thế nào là tính tích cực học tập?
Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập Động cơ đúng sẽ tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
Bắt chước: Cố gắng làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về
một số vấn đề…
Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
Phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học tích cực được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương
pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
"Tích cực" trong Phương pháp dạy học tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực