1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh

131 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh
Tác giả Quách Thị Giang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải đã trở thành nền kinh tế đáng trú trọng trong việc góp phần vào sự phát triển bền vững, thì công tác quản lý rác thải của huyện Đông Anh cũng như phân loại rác thải nói chung v

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày 11 tháng 1 năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO mở đầu chặng đường hội nhập một cách sâu rộng và hiệu quả, với nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế thế giới đã mang lại những thành tựu to lớn cho đất nước ta, góp phần giải quyết những vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, công ăn việc làm, đảm bảo môi trường, củng cố an ninh quốc phòng… Tuy nhiên, bên cạnh đó quá trình hội nhập kinh tế cũng gây ra nhiều áp lực với môi trường từ bên ngoài, chất lượng môi trường suy thoái, tài nguyên môi trường thiên nhiên cạn kiệt, cân bằng sinh thái bị đảo lộn

Đông Anh là một huyện thuộc Thành phố Hà Nội, diện tích 4,45km2, dân số 23.987 người, mật độ 5.040 người / km2 Có một thị trấn và một Khu công nghiệp Thăng Long có diện tích 255ha, 61 công ty Với lượng rác khổng lồ khoảng 1500m3 tương đương với 600 tấn mỗi ngày chưa được quản lý chặt chẽ, nhất là rác thải rắn

Ngoài công tác quản lý còn gặp nhiều bất cập, năng lực thu gom còn kém, ý thức cũng như trách nhiệm của người dân còn hạn chế Sự hiểu biết về xã hội cũng như về rác thải còn kém, dường như chưa hiểu được rằng rác thải là một mối đe dọa lớn cho sức khỏe của cộng đồng, nếu như không biết sử dụng chúng.Ngược lại rác thải còn mang lại một nguồn kinh tế khổng lồ nếu như đánh giá và sử dụng chúng hợp lý

Đặt trong thời buổi kinh tế hiện nay môi trường là thế còn chất thải thì sao? Chất thải đã trở thành nền kinh tế đáng trú trọng trong việc góp phần vào sự phát triển bền vững, thì công tác quản lý rác thải của huyện Đông Anh cũng như phân loại rác thải nói chung và phân loại rác thải rắn nói riêng của huyện cũng như trong Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH nói riêng Khai thác tốt mô hình kinh

Trang 2

tế này không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường, cảnh quan mà còn đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ từ các nguồn thu chế biến từ rác thải.

Nhận thức được vấn đề đó, chính quyền và các cơ quan chức năng của huyện Đông Anh đã thực hiện đầu tư có trọng điểm thông qua các dự án về quản lý chất thải môi trường Quản lý chất thải rắn cũng là một trong các chương trình

thu hút được nhiều dự án Từ nhận định trên đề tài “Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh”

mong muốn góp phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác thu gom rác thải sinh hoạt của Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH riêng và của huyện Đông Anh nói chung, đồng thời góp phần vào sự phát triển toàn diện của huyện Đông Anh

Trang 3

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm:

Chất thải rắn được hiểu là tất cả những chất thải phát sinh do hoạt động của con người và động vật được tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không hữu dụng hay không muốn dùng nữa

Chất thải rắn là bao hàm tất cả các vật chất rắn không đồng nhất thải ra từ cộng đồng dân cư ở đô thị cũng như các công ty đồng nhất của các nghành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai thác…

Các nguồn sinh ra chất thải rắn:

Trang 4

-Từ mỗi cơ thể.

-Từ các khu dân cư (một hộ, nhiều hộ…), phần lớn do sinh hoạt

-Từ thương mại (các cửa hàng, chợ…)

-Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên…)

-Từ khu công nghiệp (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp hoá học, công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng…)

-Từ nông nghiệp

-Từ các nhà máy xử lý rác

Bảng 1.1 Các nguồn sinh ra chất thải rắn

Nguồn Nơi sinh ra chất thải rắn Loại chất thải rắn

Dân cư Nhà riêng, nhà tập thể, nhà

cao tầng, khu tập thể…

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác

Thương mại Nhà hàng, khách sạn, nhà

nghỉ, các cơ sở buôn bán, sửa chữa…

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác

Công

nghiệp,xây

dựng

Từ các nhà máy, xí nghiệp, các công trình xây dựng…

Rác thực phẩm, xỉ than, giấy thải, vải, đồ nhựa, chất thải độc hại

Khu trống Công viên, đường phố, xa lộ,

sân chơi, bãi tắm, khu giải trí…

Các loại chất thải bình thường

Nông nghiệp Đồng ruộng, vườn ao, chuồng

Trang 5

lý chất thải thải, xử lý công nghiệp bùn, cát đất…

Nhờ việc đánh giá tìm hiểu các nguồn phát sinh ra chất thải rắn, góp phần cho việc ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí

1.1.2 Đặc điểm :

Chất thải rắn là một loại chất thải, là thứ bỏ đi.Nhưng không phải ai cũng biết, chắt thải đó càng nhiều và là mối hiểm họa đối với con người và nguy hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Là những thứ được sinh ra từ cuộc sống thường ngày cửa con người nên chất thải rắn có rất nhiều đặc điểm, tùy thuộc vào từng loại rác thải mà nó mang lại những riêng biệt khác nhau

- Chất thải dạng khí: khí thải nhà máy sản xuất, khói bụi …

+ Theo nguồn phát sinh:

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh trong qúa trình hoạt động đời sống thường ngày của con người như túi nilon, hộp đựng thức uống, …

Trang 6

- Chất thải công nghiệp: sinh ra trong quá trình sản xuất và mỗi ngành nghề phát sinh những chất thải khác nhau như xi mạ có kim loại, sản xuất xi măng có bụi đất đá và thành phần những chất thải này phức tạp khó xử lý

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra trong quá trình trồng trọt và chăn nuôi …

+ Theo mức độ nguy hiểm:

- Chất thải nguy hại

- Chất thải không nguy hại

1.2.1 Khái niệm:

Quản lý chất thải rắn là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách Kinh tế,

kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia

1.2.2 Mục tiêu:

- Thứ nhất: Là phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường

phát sinh trong hoạt động sống của cong người

- Thứ hai: Phát triển bền vững Kinh tế xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của

một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johannesburg, Nam Phi về phát triển bền vững 26/8- 4/9/2002 tái khẳng định Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển Kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường thiên nhiên giữi gìn đa dạng sinh học

Trang 7

Thứ 3 là: Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các

vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và cộng đòng dân cư

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA CÔNG TY VÀ XEM XÉT CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ VỀ THU GOM CHẤT THẢI RẮN CỦA HUYỆN ĐÔNG ANH CŨNG NHƯ CÔNG TY

Quản lý chất thải rắn (QLCTRT) hiện nay cần được xem xét nhằm bảo đảm rằng

nó sẽ đưa đến một chiến lược đúng đắn cho các công ty mục tiêu của huyện Việc xem xét này, dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế có thể được xem như là một chiến lược chất thải rắn nhằm giảm thiểu lượng rác thải sẽ mang đến bãi chôn lấp Và dẫn đến một kết luận là Dự án sử dụng bãi chôn lấpxử lý rác thải Việt Hùng khi xét tính hiệu suất về chi phí, khả năng tiếp cận, khoảng cách vận chuyển và cộng đồng dân cư mục tiêu

Hiện nay, các cơ quan liên quan đang phát triển Quy hoạch tổng thể về quản lý chất thải rắn Việc quy hoạch này cũng sẽ bao gồm việc phát triển các giải pháp

về chất thải rắn có thể lựa chọn cho các khu vực nông thôn, chẳng hạn việc tái chế rác thải và sản xuất phân vi sinh

Đầu tư việc xử lý chất thải rắn tập trung vào chiến lược chất thải rắn nhằm giảm thiểu lượng rác thải sẽ mang đến bãi chôn lấp.Một phần quan trọng trong chiến lược này là phân loại rác tại nguồn Những cuộc nghiên cứu của dự án về thành phần rác sinh hoạt gồm 15 % rác tái chế, 25% rác không phân hủy sinh học và 60% rác phân hủy sinh học

Chỉ có 25% rác không phân hủy sinh học phải mang đến bãi chôn lấp Rác tái chế sẽ được những người ve chai tiến hành thu gom Bạn sẽ không chi trả cho công việc thu gom này, những người nhặt ve chai có thể kiếm được thu nhập từ

Trang 8

công việc thu gom rác thải bằng việc bán các vật liệu đã thu gom cho những điểm thu mua phế liệu hoặc các công ty tái chế Rác phân hủy sinh học sẽ được

xử lý tại địa phương, thông qua việc làm thức ăn cho động vật, sản xuất phân vi sinh, sản xuất ấu trùng ruồi lính đen (RLĐ), trùng đỏ…

Hiện nay, các bãi rác tự phát ở các xã thuộc huyện mọc lên rất nhiều đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống,và cảnh quangây tác hại đến con người và môi trường Vì vậy, mục tiêu quản lý chất thải rắn của huyện cũng như của công ty

là rất cấp bách, theo các quy định hợp vệ sinh

Một bãi rác tự phát thuộc huyện Đông Anh

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng

Trang 9

- Chính sách Nhà nước là xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn đòi hỏi sự

tham gia tích cực của toàn thể nhân dân, cần có sự định hướng, tổ chức, giám sát thực hiện một cách chặt chẽ của Nhà nước Nội dung của việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường Xác lập cơ chế khuyến khích, các chế tài hành chính, hình sự và thực hiện một cách công bằng hợp lý đối với cả các đối tác thuộc Nhà nước cũng như các đối tác tư nhân

Khi tham gia hoạt động quản lý chất thải rắn Đề cao vai trò của Mặt trận, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong công tác quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường, giám sát việc bảo vệ môi trường Đưa nội dung quản lý chất thải rắn

và bảo vệ môi trường vào hoạt động của các khu dân cư, cộng đồng dân cư, các

hộ dân cư, phát huy vai trò của các công tác bảo vệ môi trường Các chính sách tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sự nhận hiểu biêt về rác thải, phân loại rác thải Thông tin tuyền thông các đơn vị, các địa phương… có những khóa học về môi trường…

Thay đổi những thói quen tiêu thụ sản phẩm trong xã hội để giảm thải nguồn rác thải Phân loại rác tại chỗ, bằng cách phân biệt màu thùng rác, túi rác…

Lựa chọn những công nghệ xử lý giá thành chôn lấp chất thải.Việc lựa chọn bãi chôn lấp rác rất quan trọng đòi hỏi phải co diện tích rất rộng lớn.Chế biến CTR hữu cơ thành phân compost (phân trộn) Thành phần chất thải rắn hữu cơ dễ phân

Trang 10

hủy, như rau, quả phế phẩm, thực phẩm thừa, cỏ, lá v.v… có thể chế biến thành phân compost để phục vụ nông nghiệp.Cần phải coi việc phát trển tái sử và quay vòng sử dụng chất thải có ý nghĩa chiến lược trong công tác quản lý chất thải rắn.

- Vai trò của cơ quan địa phương

Huyện Đông Anh đã xác định QLCTR là định hướng dài hạn cho việc quản lý chất thải rắn như: thu gom, xử lý và thải bỏ tất cả các loại chất thải rắn thải ra môi trường của huyện mục tiêu dự án Xây dựng nội dung quy hoạch QLCTR thực hiện từ năm 2011 đến năm 2025 với kế hoạch hành động cho mỗi 5 năm.Trong quá trình xây dựng các Quy hoạch QLCTR của huyện, nhiều đánh giá đã được thực hiện về:

- Thực trạng kinh tế - xã hội và đăc điểm nghành nghề của huyện Đông Anh

Đông Anh là một trong năm huyện ngoại thành của Thủ đô, được thành lập ngày

31 tháng 5 năm 1961 theo quyết định của Hội đồng Chính phủ Đông Anh có một thị trấn và 23 xã, huyện lỵ Đông Anh đặt tại thị trấn Đông Anh, cách Hà Nội 22 km theo quốc lộ 3

Đông Anh là huyện nằm phía Đông - Bắc thủ đô Hà Nội.Hệ thống sông Hồng và sông Đuống là ranh giới hành chính của huyện với nội thành, diện tích tự nhiên

là 18.230 ha Đông Anh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn Về địa giới hành chính của huyện Đông Anh như sau:

Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Phía Đông, Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

Phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm

Phía Nam giáp sông Hồng

Trang 11

Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

Ngoài sông Hồng và sông Đuống ở phía Nam của huyện, phía Bắc còn có sông

Cà Lồ Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái Cảng hàng không quốc tế Nội Bài được nối với nội thành Hà Nội bằng đường quốc lộ 3 và đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5 km Có thể thấy, Đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc và là cửa ngõ giao lưu quốc tế của đất nước.Đây cũng là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện

Với vị trí địa lý thuận lợi và quỹ đất cho phép, Đông Anh đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trên địa bàn huyện hiện đã có trên 100 doanh nghiệp trung ương, thành phố và huyện, trong đó có 4 liên doanh với nước ngoài đã đi vào hoạt động Trong thời gian tới, các dự án đầu tư còn tiếp tục gia tăng Đây là một thế mạnh của Đông Anh để thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của huyện Trong quy hoạch tổng thể của thủ đô Hà Nội đến 2020 đã ưu tiên đầu tư cho khu vực Bắc Sông Hồng Tại đây, sẽ hình thành một Hà Nội mới với các khu vực: Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - Cổ Loa, Gia Lâm - Sài Đồng - Yên Viên Hướng ưu tiên này đã tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội cho huyện

Đông Anh có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, đó là khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu khô - lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho Đông Anh cũng như Hà Nội có bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông

Bảng 1.2: Biểu đồ các loại đất của huyện Đông Anh

Trang 12

TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ chiếm đất (%)

Nguồn: Số liệu thống kê, Phòng Thống kê huyện.

Tổng diện tích đất tự nhiên của Đông Anh là 18.230 ha, bao gồm cả một phần diện tích sông Hồng, sông Đuống và vùng đất bãi ven sông Đất vùng ven sông nhiều phù sa, được bồi đắp màu mỡ, đất nội đồng độ phì nhiêu kém, 70% là đất bạc màu

Đất bình quân ở đô thị tại thị trấn Đông Anh là 212 m2/hộ Bình quân đất nông nghiệp cho một lao động là 0,051 ha/lao động nông nghiệp Đây là mức rất thấp

Trang 13

so với bình quân chung của vùng đồng bằng sông Hồng Đất làng xóm, bao gồm đất ở, đất vườn và các công trình dịch vụ trong các thôn xóm có diện tích 1940

ha, bình quân đất sinh hoạt tại khu vực nông thôn là 364 m2/hộ Trong huyện còn có khá lớn diện tích được sử dụng cho mục đích quân sự, bao gồm các cơ sở quốc phòng, các cơ sở đào tạo của quân đội

Đặc điểm đất nông - lâm nghiệp có thể chia ra các loại chính như sau:

+Đất phù sa được bồi hàng năm có diện tích 790,8 ha ở ven đê sông Hồng, sông Đuống và 272,2 ha ở ven sông Cà Lồ Đặc điểm chung của loại đất này là có tầng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn và chất dinh dưỡng tương đối cao, kết cấu tơi, xốp, giữ nước, giữ phân tốt

+Đất phù sa không được bồi hàng năm có diện tích 5117,5 ha tập trung ở khu vực trong đê, đất này được phát triển trên đất phù sa cổ Đặc điểm nhóm đất này

là tầng canh tác trung bình, có thành phần cơ giới nhẹ và trung bình, hàm lượng dinh dưỡng khá đến trung bình

+Đất phù sa úng nước, có 355 ha phân bổ ở địa hình trung thuộc các xã Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Thụy Lâm, loại đất này bị biến đổi do thời gian bị ngập lâu, đất chua đến rất chua

+Đất xám bạc màu, có diện tích 3154,9 ha phân bố ở các xã Nam Hồng, Bắc Hồng, Vân Nội, Uy Nỗ, Tiên Dương, Xuân Nộn, loại đất này có tầng canh tác nông, thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu rời rạc, giữ phân, giữ nước kém, đất chua

và nghèo dinh dưỡng

+Đất nâu vàng, diện tích 298,6 ha, phân bố trên địa hình cao, vàn cao, đất nghèo dinh dưỡng, thành phần cơ giới trung bình

Với những điều kiện phát triển kinh tế mới, xu hướng chung của huyện trong việc sử dụng đất là giảm tỷ trọng đất nông nghiệp, tăng quỹ đất cho giao thông,

Trang 14

công nghiệp và đô thị Do đó, đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu kỹ tình trạng đất đai

để có quy hoạch sử dụng hợp lý

Về thủy văn

Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sản xuất và đời sống trên địa bàn Đông Anh.Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 - 1.800 mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm.Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung tới 85% tổng lượng mưa trong năm.Vào mùa này thường gây hiện tượng ngập úng cho các xã vùng trũng

Mưa phùn cũng là nét đặc trưng ở vùng này Mặc dù không có ý nghĩa về mặt cung cấp nước nhưng lại làm tăng độ ẩm của đất và không khí Mưa phùn thường xuất hiện vào mùa xuân, nhất là tháng 2 và 3.Đối với nông nghiệp, mưa phùn thích hợp cho sự phát triển của cây nhưng cũng là điều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát triển

Mạng lưới sông, hồ, đầm nội trong huyên Đông Anh không có sông lớn chảy qua, các sông nằm ở ranh giới phía Nam và phía Bắc huyện

Sông Hồng chạy theo ranh giới huyện từ xã Đại Mạch đến xã Xuân Canh, có chiều dài 16 km là ranh giới giữa Đông Anh với quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm Đây là con sông có ý nghĩa quan trọng với vùng đồng bằng sông Hồng nói chung và với Đông Anh nói riêng

Sông Đuống bắt nhánh với sông Hồng, chảy qua phía Nam của huyện, giáp ranh giữa Đông Anh và Gia Lâm, đoạn chảy qua huyện có chiều dài 5 km từ xã Xuân Canh đến Mai Lâm Cả hai con sông này là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và tạo thành dải đất phù sa được bồi đắp hàng năm khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngắn ngày Nhưng vào mùa mưa, mực nước của hai con sông rất thất thường, dễ gây lụt lội làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.Vì vậy, cần chú ý đến tình trạng đê điều

Sông Cà Lồ chảy dọc theo ranh giới phía Bắc của huyện, đoạn chạy qua huyện dài khoảng 9 km, có lưu lượng nước không lớn và ổn định hơn, cung cấp

Trang 15

lượng phù sa không đáng kể, nhưng là nguồn cung cấp nước tưới cho các xã phía Bắc và phía Đông của huyện.

Sông Thiếp là sông nội huyện, bắt nguồn từ xã Tiền Phong (Mê Linh, Vĩnh Phú) chảy về địa phận Đông Anh qua 10 xã và đổ ra sông Ngũ Huyện Khê

Ngoài hệ thống sông, Đông Anh còn có đầm Vân Trì là một đầm lớn, có diện tích 130 ha, mực nước trung bình là 6 m, cao nhất là 8,5 m, thấp nhất là 5 m, đầm này được nối thông với sông Thiếp, có vai trò quan trọng trong việc điều hoà nước

Nước ngầm.Ngoài những nguồn nước trên mặt đất, Đông Anh còn có những

tầng chứa nước với hàm lượng cao.Nước ngầm có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện Nước ngầm ở Đông Anh lại luôn được bổ sung, cung cấp từ nguồn nước giàu có của sông Hồng

Cảnh quan thiên nhiên, di tích văn hoá - lịch sử

Đông Anh là địa phương có truyền thống văn hoá, lịch sử, cách mạng, ở đây còn lưu giữ được nhiều di tích từ thời kỳ đầu dựng nước đến các giai đoạn khác nhau của lịch sử đất nước.Trên địa bàn huyện có 205 đền, chùa; có 10 địa điểm

là các cơ sở cách mạng.Trong đó có 28 đền, chùa, địa điểm đã được nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử và văn hoá Những công trình tiêu biểu là Cổ Loa, Đền Sái, địa đạo Nam Hồng

Thành Cổ Loa là một di tích lịch sử nổi tiếng, nằm trên xã Cổ Loa Thành do vua Thục An Dương Vương xây dựng khoảng năm 257 trước Công nguyên, là kinh đô nước Âu Lạc Đền Sái nằm trên núi Sái, xã Thụy Lâm là một công trình kiến trúc cổ kính, được đánh giá là một trong những công trình kiến trúc cổ nhất, đẹp nhất còn giữ được ở đồng bằng Bắc Bộ Địa đạo Nam Hồng là khu di tích

Trang 16

lịch sử cách mạng tiêu biểu được xây dựng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

Ngoài di tích văn hoá, lịch sử, Đông Anh còn là địa phương có nhiều cảnh quan đẹp như khu công viên Cầu Đôi, vừa gần quốc lộ 3 lại có dòng sông Thiếp chảy qua, với các đảo nhỏ, là địa điểm lý tưởng cho vui chơi, giải trí

Ở Đông Anh còn lưu giữ được một số loại hình văn hoá, văn nghệ, lễ hội cổ truyền mang đậm bản sắc dân tộc như ca trù, tuồng cổ, chèo, rối nước, lò vật ở các xã Thụy Lâm, Kim Chung, Nam Hồng, Bắc Hồng, Kim Nỗ, Hải Bối, Liên

Hà, Dục Tú, Uy Nỗ, Tiên Dương, Cổ Loa, Vĩnh Ngọc, Việt Hùng

Nhiều làng ở Đông Anh vẫn còn giữ được các nghề truyền thống như chạm trổ, sơn mài, đồ gỗ ở Vân Hà, Liên Hà, Thụy Lâm, Dục Tú và nghề mây tre đan

ở Vân Nội, Mai Lâm

- Trình độ năng lực quản lý của cán bộ quản lý huyện Đông Anh

Những năm gần đây, mặc dù gặp nhiều khó khăn, do thiên tai, dịch bệnh, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu… nhưng dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, cán bộ, công chức, chiến sỹ các lực lượng vũ trang và nhân dân toàn huyện đã đoàn kết nhất trí triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, thể hiện khá rõ nét trong cải cách, nâng cao năng lực cải cách hành chính; năng lực, hiệu quả quản lý điều hành, tạo được sự phát triển khá toàn diện và đồng đều trên các lĩnh vực, vai trò của chính quyền từ huyện đến cơ sở ngày càng được khẳng định

Năm 2011, sau thành công cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XIII và Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016, bộ máy tổ chức chính quyền từ huyện đến cơ sở được kiện toàn, đảm bảo đúng định hướng UBND huyện đã ban hành Quy chế hoạt động, chương trình công tác toàn khoá, kế hoạch hàng năm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên UBND huyện; phân công lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp (cùng với cán bộ chỉ đạo cơ sở theo phân công của Ban Thường vụ Huyện uỷ) chỉ đạo các xã, thị

Trang 17

trấn, do vậy đã tạo ra sự phối hợp chặt chẽ trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền huyện đối với cơ sở trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị đề ra.Công tác cán bộ được đặc biệt quan tâm; việc đề bạt, bổ nhiệm, sắp xếp,

sử dụng và các chính sách liên quan đến cán bộ thực hiện theo các quy định về công tác cán bộ, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí cán bộ nguồn đảm bảo đúng quy trình, do vậy đã chủ động được nguồn cán bộ kế cận để sắp xếp, bố trí thay thế khi có sự biến động Với mục đích xây dựng nguồn cán bộ từ huyện đến xã đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, UBND huyện đã xây dựng Đề

án thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi về công tác tại huyện, bước đầu đã đạt được kết quả nhất định Đến nay, đã có 11 cử nhân loại giỏi, 05 thạc sỹ về công tác tại các phòng, đơn vị

thuộc UBND huyện; 68 sinh viên tốt nghiệp đại học (trong đó có 9 loại giỏi, 5 thạc sỹ) các chuyên ngành được tuyển dụng, bố trí công tác tại UBND các xã,

thị trấn

Ủy ban nhân dân huyện tiếp tục đẩy mạnh nâng cao năng lực cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, xiết chặt kỷ cương, phấn đấu vì mục tiêu xây dựng chính quyền thực sự trong sạch vững mạnh, đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của xây dựng Nông thôn mới

1.3 Nội dung quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sống của con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả

1.3.1Lập kế hoạch thu gom, vận chuyển

Thuật ngữthu gom không những bao gồm việc thu nhặt các loại chất thải từ các nguồn khác nhau mà còn vận chuyển các chất thải đến các vị trí mà các xe thu gom rác có thể đến mang đi nơi xử lý Trong khi các hoạt động vận chuyển và

đổ bỏ rác vào các thùng xe thu gom tương tự nhau trong hầu hết các hệ thống

Trang 18

thu gom thì việc thu nhặt CTR biến đổi rất lớn tùy thuộc rất nhiều vào loại chất thải và các vị trí phát sinh Hệ thống dịch vụ thu gom được chia ra làm hai loại, 1) hệ thống thu gom chất thải chưa được phân loai tại nguồn, 2) hệ thống thu gom chất thải chưa được phân loại tại nguồn.

- Hệ thống thu gom CTR chưa, không phân loại tại nguồn

Phương pháp áp dụng các khu dân cư biệt lập thấp tầng bao gồm:

1).Lề đường

2).Lối đi, ngõ hẻm

3).Mang đi – trả về

4).Mang đi

Dịch vụ các thu gom ở lề đường (curb): Ở những nơi dịch vụ thu gom kiểu lề

đường được sử dụng, người chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng rác đã đầy ở

lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang các thùng đã được đổ bỏ

về vị trí đặt chung để tiếp tục chứa chất thải

Dịch vụ thu gom ở lối đi – ngõ hẻm (Alley): Ở những khu vực lối đi và ngõ

hẻm là một phần của sơ đồ bố trí thành phố hoặc khu dân cư, thì các thùng chứa rác đặt ở đầu các lối đi, ngõ hẻm

Dịch vụ thu gom kiểu mang đi – trả về (Setout – setback):Trong dịch vụ kiểu

mang đi – trả về, các thùng chứa rác container được mang đi và mang trả lại cho các chủ sở hữu này sau khi rác chúng được đổ bỏ bởi các đội trợ giúp Đội trợ giúp này sẽ làm việc kết hợp cùng với đội thu gom chịu trách nhiệm về việc dỡ tải từ các thùng chứa rác lên xe thu gom

Dịch vụ thu gom kiểu mang đi (Setout): Dịch vụ kiểu mang đi về cơ bản là

giông như kiểu dịch vụ mang đi – trả về, nhưng khác ở chỗ chủ nhà chịu trách nhiệm mang các thùng chứa rác trở về vị trí ban đầu

Phương pháp thu gom thủ công cũng được áp dụng để thu gom CTR trong các

hộ dân cư bao gồm: (1) Trực tiếp mang các thùng rác chứa rác đến đổ lên các

xe các nơi thu gom (2) Các thùng đầy rác có gắn bánh xe đến nơi để thu gom và

Trang 19

bỏ rác vào xe rác nhỏ và không đến nơi thu gom đổ bỏ (3) Sử dụng xe rác nhỏ thu gom dỡ tải từ thùng rác vào xe thu gom và mang các thùng rác chứa đến nơi thu gom rác thải.

Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư thấp tầng và trung bình.

Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư cao tầng.

Phương pháp áp dụng cho các khu trung tâm thương mại – khu công nghiệp.

Các hoạt động liên quan đến viecj thu gom CTR,

Có thể chia thành 4 hoạt động đơn vị sau

Thời gian lấy tải (pickup)

Thời gian vận chuyển (haul)

Thời gian ở bô đổ (at – site)

Thời gian phụ - thời gian không sản xuất (off route)

Địa điểm thu gom:

Do nguồn rác phát sinh từ nhiều địa điểm khác nhau, vì vậy đặc điểm thu gonm cũng từ nguồn phát sinh: Nơi họp chợ, cơ quan, công sở, các hộ dân, lề đường

- Lượng rác thu gom

- Thời gian thu gom

Đối với đường chính thu gom và dọn dẹp trước 7 giờ sáng

Đối với khu dân cư

Buổi sáng: Từ 7 giờ - 9 giờ

Buổi chiều: 15 giờ - 17 giờ

1.3.2 Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh

Từ khu dân cư : Rác thải từ các khu dân cư chủ yếu là rác thải sinh hoạt bao

gồm: rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nylon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt

xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa

Trang 20

Từ các khu thương mại: Rác thải khu thương mại bao gồm:giấy,cacton, nhựa,

túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ ), đồ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi ), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lốp, sơn thừa

Từ các cơ quan, trường học: Giấy, cacton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm,

thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lốp, sơn thừa Từ các công trình xây dựng: Gỗ, thép, bêtông, đất, cát, xà bần

Từ các dịch vụ công cộng: Giấy, túi nylon, lá cây

Từ các nhà máy xử lý: Bùn hóa lý, bùn sinh học

Nhà máy công nghiệp: Rác thực phẩm thừa, bao bì đựng hóa chất, thiết bị hư

hỏng, pin acquy, chất hoạt động bề mặt

Từ họat động nông nghiệp: Rác vườn, chai lo, bao bì đựng thuốc trừ sâu,

Ngày đăng: 04/03/2014, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các nguồn sinh ra chất thải rắn NguồnNơi sinh ra chất thải rắn Loại chất thải rắn - Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh
Bảng 1.1. Các nguồn sinh ra chất thải rắn NguồnNơi sinh ra chất thải rắn Loại chất thải rắn (Trang 4)
Tình hình CTR phát sinh trên địa bàn huyện ước tính 116.776 kg/ tháng, trong đó tập trung chủ yếu tại một số xã và một số công ty - Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh
nh hình CTR phát sinh trên địa bàn huyện ước tính 116.776 kg/ tháng, trong đó tập trung chủ yếu tại một số xã và một số công ty (Trang 116)
Bảng Lượng rác thu gom tại các chủ nguồn thải năm 2009 - Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh
ng Lượng rác thu gom tại các chủ nguồn thải năm 2009 (Trang 122)
Bảng thành phần rác thải rắn của một số nguồn thải - Quản lý chất thải rắn tại Công ty CPTM môi trường HOÀNG ANH trên địa bàn huyện Đông Anh
Bảng th ành phần rác thải rắn của một số nguồn thải (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w