1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết

121 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 21,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 cả năm soạn tách tiết

Trang 1

TUẦN 1

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ

- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng được lâu bền

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin

từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từnhững ngữ liệu cho sẵn trong bài học Biết thu thập thông tin từ tình huống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sảnphẩm công nghệ

Trang 2

+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu

Hoạt động 1 Đối tượng thiên nhiên và sản

phẩm công nghệ (làm việc cá nhân)

- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi Sau đó

mời học sinh quan sát và trình bày kết quả

+ Em hãy cho biết đâu là đối tượng tự nhiên (có

sẵn trong tự nhiên) và đâu là sản phẩm công nghệ

(do con người tạo ra) trong các hình dưới đây

- GV mời các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại

Đối tượng tự nhiên là những đối tượng có sẵn

trong tự nhiên Sản phẩm công nghệ là những sản

phẩm do con người tạo ra

- Học sinh đọc yêu cầu bài vàtrình bày:

+ H1: Đối tượng tự nhiên

+ H2: Sản phẩm công nghệ.+ H3: Sản phẩm công nghệ.+ H4: Đối tượng tự nhiên

- HS nhận xét ý kiến của bạn

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

- GV mời học sinh nêu yêu cầu

- GV yêu cầu lớp chia nhóm, thảo luận và trình

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh chia nhóm 4 và tiến

Trang 3

vày những đối tượng tự nhiên và sản phẩm công

nghệ mà em biết

- GV mời các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương những nhóm

nêu được nhiều đối tượng tự nhiên và sản phẩm

công nghệ

- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:

Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan

trọng trong đời sống của chúng ta Càng ngày

những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp

cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.

hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày:+ Một số đối tượng tự nhiên:sông, núi, biển, dòng suối, + Một số sản phẩn công nghệ:cặp sách, áo quần, xe cộ, cầucống, công viên,

- Đại diện các nhóm nhận xét

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”

- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào

thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em

biết

- Cách chơi:

+ Thời gian: 2-4 phút

+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp

+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên

- HS lắng nghe luật chơi

- Học sinh tham gia chơi:

Trang 4

- GV mở rộng thêm:Em có biết: sách vở mà em

đang sử dụng là cá sản phẩm công nghệ được làm

từ tự nhiên như tre, gỗ,

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 2

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nhận biết được sự khác nhau giữa sản phẩm công nghệ trong gia đình với cácsản phẩm công nghệ nói chung

- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng được lâu bền

- Năm vững được tác dụng của các sản phẩm công nghệ trong gia đình

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin

từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng nhữngcản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất.

Trang 5

- Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộcsống hằng ngày

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ tronggia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sảnphẩm công nghệ

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi” Biển báo giao thông” để

khởi động bài học

- GV Nêu luật chơi: có 4 biển báo giao thông : ẩn

trong mỗi biển báo là một câu hỏi dạng trả lời

nhanh Lớp chia thành 4 đội, ai nêu được nhiều

đối tượng tự nhiên, sản phẩm công nghệ nhất là

Hoạt động 1 Tìm hiểu sản phẩm công nghệ

trong gia đình (làm việc cá nhân)

- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi Sau đó

mời học sinh quan sát và trình bày kết quả

+ Sản phẩm công nghệ nào trong các hình dưới

đây được sử dụng trong gia đình

- Học sinh đọc yêu cầu bài vàtrình bày:

+ Những sản phẩm công nghệđược sử dụng trong gia đình là:

Ti vi, quạt điện, nồi cơm điện,đèn học

Trang 6

- GV mời các HS khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của sản phẩm

công nghệ trong gia đình (Làm việc nhóm 4)

- GV mời HS nêu yêu cầu bài.

- GV yêu cầu lớp chia thành nhóm 4, thảo luận và

trình bày tác dụng của sản phẩm công nghệ trong

gia đình có trong hình dưới đây:

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét chung, tuyên dương

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách giữ gìn sản phẩm

công nghệ trong gia đình (Làm việc chung cả

lớp).

- GV mời HS nêu yêu cầu bài.

- GV yêu cầu lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ

và đưa ra ý kiến về cách giữ gìn sản phẩm công

nghệ trong gia đình theo gợi ý dưới đây:

- HS nhận xét ý kiến của bạn

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Các nhóm thảo luận và đưa ranhững tác dụng của sản phẩmcông nghệ trong gia đình cótrong hình theo iểu biết cảumình

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Quạt điện: làm mát khi trờinắng, nóng

+ Tivi: Để giải trí (xem phim,tin tức, )

+ Nồi cơm điện: Dùng để nấucơm

+ Đèn học: Dùng để thắp sáng

- Các nhóm nhận xét ý kiến củabạn

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp cùng nhau suy nghĩ vàđưa ra ý kiến về cách giữ gìnsản phẩm công nghệ trong giađình theo gợi ý

Trang 7

- GV mời một số HS trình bày ý kiến của hình.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét chung, tuyên dương Chốt ý:

Để sử dụng những sản phẩm công nghệ trong gia

đình được an Toàn, tiết kiệm và bền lâu cần chú

ý: chỉ sử dụng khi cần, sử dụng đúng chức năng,

di chuyển nhẹ nhàng, vệ sinh thường xuyên

Hoạt động 4: Nghe tác dụng, đoán sản phẩm.

(trò chơi tập thể)

- GV mời HS nêu yêu cầu bài.

- GV tổ chức trò chơi nhanh: Quan sát hình dưới

đây, nghe mô tả tác dụng và đoán tên sản phẩm

công nghệ

- GV nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi

- 3-5 HS trình bày theo hiểu biếtcủa bản thân

- HS nhạn xét, bổ sung

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp cùng nhau suy nghĩ vàtham gia chơi bằng cách lắngnghe GV mô tả tác dụng củamột sản phẩm công nghệ nào

đó, nếu biết thì xug phong trảlời Ai trả lời nhanh và đúngnhất sẽ được tuyên dương

+ Làm khô tóc: máy sấy tóc.+ Bảo quản thực phẩm: Tủ lạnh.+ Cung cấp thông tin, giải trí:Radio

+ Là quần áo: bàn là+ Giặt quần áo: máy giặt+ Đun nấu: bếp ga

- HS lắng nghe, rút kinhnghiệm

4 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Trang 8

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều nhất”

- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào

thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em

biết và tác dụng của sản phẩm đó

- Cách chơi:

+ Thời gian: 2-4 phút

+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp

+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên

những sản phẩm công nghệ mà em biết

+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản

phẩm, nếu được đủ, đúng tác dụng của sản phẩm

đó thì đội đó thắng

- GV đánh giá, nhận xét trò chơi

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

- Lớp chia thành các đội theoyêu cầu GV

- HS lắng nghe luật chơi

- Học sinh tham gia chơi:

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ CUỘC SỐNG Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù.

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học.

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng.

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động.

- Mục tiêu:

+ Tạo đươc hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu về đèn học trong cuộc sống.

+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

+ Đèn nào dưới đây được em sử dụng làm đèn

học?

+ Vì sao em lại lựa chọn đèn đó?

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Như các bạn đã thấy,

ánh sáng đèn có vai trò rất quan trọng trong cuộc

sống hằng ngày và đặc biệt quan trong trong quá

trình học tập của các con, để nắm rõ hơn về tác

dụng cũng như cấu tạo của đèn học và cách sử

+ HS trả lời theo ý hiểu của mình

- GV cho HS quan sát tranh trong SHS

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu tác

có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng.

- HS nhận xét chia sẻ của nhóm bạn.

Trang 10

- GV gọi các nhóm nhận xét chia sẻ của bạn

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV yêu cầu HS hãy kể thêm các tác dụng khác

của đèn học mà em biết.

- GV nhận xét.

- GV chốt:Ngoài tác dụng của chiếu sáng ra thì

đèn học còn có tác dụng như: giảm mỏi mắt,

chống cận thị, giúp tập trung học tập, trang trí góc

học tập, tích hợp thêm quạt hoặc hộp đựng bút,

- HS trả lời theo ý hiểu của mình.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2

- GV mời các nhóm xử lý tình huống theo tranh

- GV yêu cầu HS lên đóng vai để xử lí tính

huống.

? Theo em ai sẽ đúng và ai là người sai?

- GV yêu cầu HS nhận xét.

- CV chốt: Theo lời chị nói là đúng vì có đèn học

sẽ giúp cho toa tập trung hơn, …

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.

- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Đại diện nhóm trình bày:

- HS lên đóng vai để xử lý tình huống.

+ Theo em thì chị là người đúng

+ HS nhận xét nhóm bạn chia sẻ

4 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 11

-CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ CUỘC SỐNG Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù.

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học.

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng.

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động.

- Mục tiêu:

+ Tạo đươc hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu về đèn học trong cuộc sống.

+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.

- Cách tiến hành:

- GV cho HS cho HS hát bài hát để khởi động bài

mới.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước chusg ta đã

được học về tác dụng của đèn học Vậy để nắm rõ

hơn về các loại đèn cũng như các bộ phận của đèn

học, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay,

- Nhận biết được một số loại của đèn học.

- Mô tả được các bộ phận chính của đèn học.

* Cách tiến hành:

2.1 Một số loại đèn học

- GV cho HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh.

Trang 12

- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi và nêu tác

dụng của đèn học.

? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của hai

loại đèn.

- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình.

- GV gọi các nhóm nhận xét chia sẻ của bạn

- GV yêu cầu HS quan sát đèn học và nêu chức

năng của từng bộ phận của đèn học.

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4

- Tổ chức trò chơi "Cái gì đây?" GV mời hai HS

tham gia trò chơi.

+ GV chuẩn bị sẵn tranh đèn học gắn trên bảng.

+ HS 1: Chỉ tên các bộ phận và hỏi: “Cái gì

đây?”.

+ HS 2: Trả lời tên của các bộ phận.

- HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.

- Đại diện nhóm chia sẻ + giống nhau: đều sử dụng công tắc bật, tắt, cùng để chiếu sáng.

+ Khác nhau: Đèn thứ nhất thì công tắc bật, tắt không điều chỉnh được độ sáng Đèn thứ hai thì công tắc bật, tắt vừa điều chỉnh được

Trang 13

- Sau khi HS chơi và tìm được tên các bộ phận

của đèn học.

? Đèn học trên bức tranh gốm mấy bộ phận.

? Bộ phận nào dùng để bật, tắt và điều chỉnh độ

sáng của đèn?

? Thân đèn có tác dụng như thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt bài: Qua tìm hiểu về các bộ phận của

đèn học chúng ta thấy đèn học có 6 bộ phận: Đế

đèn, công tắc, bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, dây

nguồn.

+ Đèn học trên bức tranh gồm có 6 bộ phận:

Đế đèn, công tắc, bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, dây nguồn.

+ Bộ phận công tắc dùng để bật, tắt và điều chỉnh độ sáng của đèn.

+ Thân đèn có tác dụng là giá đỡ giữ bóng đèn và chụp đèn, và có thể điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn.

- HS lắng nghe.

3 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và

vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.

? Có mấy loại đèn học?

? Đèn học có mấy bộ phận chính? Kể tên?

- GV nhận xét, đánh giá

? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay?

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV Điều chỉnh sau bài dạy:

-TUẦN 5

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (TIẾT 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Xác định được vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn

Trang 14

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin

từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từnhững ngữ liệu cho sẵn trong bài học Biết thu thập thông tin từ tình huống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết sử dụngđèn học an toàn trong thực tiễn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

- Bảng nhóm, thẻ màu, mũi tên sử dụng cho Hoạt động 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu một số HS đặt đèn học lên trên bàn

học như vị trí đặt đèn học khi ngồi học ở nhà Sau

đó đặt câu hỏi cho HS:

+ Đèn học nên đặt bên trái hay bên phải người

Trang 15

- GV cho HS quan sát hình ảnh trong mục 4 trang

12 sau đó chốt kiến thức

Kết luận: Đặt đèn học ở phía chắc chắn phía bên

trái người học Điều chỉnh đèn có độ sáng vừa

phải, điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng

không chiếu thẳng vào mắt gây chói mắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu trình tự các thao tác sử

dụng đèn học.

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

- GV phát cho HS các nhóm thẻ màu về trình tự

thao tác sử dụng đèn học và 3 mũi tên

Luật chơi: Khi có hiệu lệnh của GV, HS sử dụng

thẻ màu và mũi tên xếp đúng trình tự thao tác sử

dụng đèn học lên bảng nhóm Nhóm nào nhanh

- HS nhận thẻ màu, mũi tên

- HS lắng nghe, ghi nhớ luậtchơi

sáng, hướng chiếu sáng, tắt đèn) theo 2 bước:

- HS chia nhóm theo sự phâncông của GV, lắng nghe và thựchiện yêu cầu theo hướng dẫncủa GV

Trang 16

+ Bước 1: HS trong nhóm tự thực hiện và điều

* GV giáo dục HS biết sử dụng tiết kiệm điện

năng (tắt đèn khi không sử dụng)

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

- HS liên hệ bản thân

- HS lắng nghe, ghi nhớ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 6

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (TIẾT 4)

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin

từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từnhững ngữ liệu cho sẵn trong bài học Biết thu thập thông tin từ tình huống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất.

Trang 17

- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết sử dụngđèn học an toàn trong thực tiễn.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ tronggia đình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

- Bảng nhóm, thẻ Nên/Không nên (HĐ2)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS theo dõi luật chơi và chơitrò chơi

Hoạt động 1: An toàn khi sử dụng đèn học

- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi Sau đó

mời học sinh quan sát và thảo luận nhóm đôi

+ Mô tả các tình huống mất an toàn khi sử dụng

đèn học?

- HS quan sát tranh và thảo luậnnhóm đôi

Trang 18

- GV gọi đại diện các nhóm đôi mô tả một tình

huống mất an toàn khi sử dụng đèn học ở các

tranh từ 1 – 4

- Tương ứng với từng tranh về mất an toàn mà

nhóm HS trình bày, GV đặt câu hỏi: Để phòng

tránh tình huống mất an toàn đó khi sử dụng đèn

học, em cần phải làm gì?

- Mời các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, chốt kiến thức,tuyên dương

- Đại diện 4 nhóm trình bày.Hình 1: Cần đặt bàn học ở vị tríchắc chắn

Hình 2: Không sử dụng đèn cóánh sáng yếu hoặc nhấp nháy.Hình 3: Điều chỉnh hướng chiếusáng không để ánh sáng chiếuvào mắt

Hình 4: Không sờ tay vào bóngđèn khi đèn đang sáng

- HS nêu ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe

3 Luyện tập:

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng đèn học để xác định được

được đâu là việc nên và không nên khi sử dụng đèn học

- Cách tiến hành:

Hoạt động 2: Nên hay không nên?

- GV tổ chức trò chơi

- GV chia HS thành các đội, mỗi đội 6 HS, nhiệm

vụ của các đội là chia thẻ Nên/ Không nên để dán

Trang 19

- Gọi đại diện các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét

- GV chốt lại những việc nên làm và không nên

làm khi sử dụng đèn học

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- GV yêu cầu HS đọc mục “Kiến thức cốt lõi” và

có hiện tượng bất thường

+ Việc không nên làm:

Bật, tắt đèn liên tục

Dùng đèn có ánh sáng yếu hoặcnhấp nháy

TUẦN 7

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện

Trang 20

- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng

- Nhận biểu và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện

- Có ý thức giữ gìn để sử dụng được lâu bền

- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point hình ảnh trong bài 3

SGK, thiết bị, đồ dùng dạy học: quạt điện

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Bước đầu giúp học sinh tìm hiểu về quạt điện trong cuộc sống

+Trả lời: Quạt thường được dùng

để tạo luồng gió mát, thông gió

Trang 21

? Vì sao em biết điều đó?

- HS lắng nghe

2 Khám phá:

- Mục tiêu: + Nêu được tác dụng của quạt điện

+ Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1 Tác dụng của quạt địên

*Tìm hiểu tác dụng của quạt điện

- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng

tranh

- GV yêu cầu HS mô tả nội dung và nêu tác

dụng của quạt điện trong mỗi bức tranh

? Vậy theo em chiếc quạt trong H1 có tác

dụng làm gì?

- GV chốt lại kiến thức về tác dụng của quạt

điện: Quạt điện có tác dụng chính là tạo gió

để làm mát

? Vậy theo em chiếc quạt trong H2 có tác

dụng làm gì?

- GV chốt lại kiến thức về tác dụng của quạt

điện: Quạt điện ngoài việc có tác dụng

chính là tạo gió để làm mát ra thì quạt điện

còn có tác dụng thông gió

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh trình bày: mô tả nội dung

và nêu tác dụng của quạt điện trong mỗi bức tranh

Tranh 1:

+ HS 1: Bà thấy nóng bà nhờ cháu bậtquạt cho bà Cháu đi bật quạt cho bà + HS 2: Trời nắng nắng bà thấy nóngbức bà nhờ cháu bật giúp chiếc quạt,Cháu chạy đi bật quạt cho bà

HSTL: Quạt điện có tác dụng chính làtạo gió để làm mát

Tranh 2:

+ HS 1: Bạn trai thấy quạt gắn trêntường Khác với quạt ở nhà nên bạnhỏi ông: Ông ơi Quạt kia dùng đểlàm gì ạ? – Ông nói: Quạt này dùng

để thông gió cháu nhé!

+ HS 2: Ông ơi cái quạt này khác cáiquạt ở nhà mình Vậy quạt kia

dùng để làm gì ạ? – Ông nói: Quạtnày dùng để thông gió cháu nhé!HSTL: Quạt điện có tác dụng thônggió

- HS nhận xét ý kiến của bạn

Trang 22

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mở

rộng “Em có biết?”

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc nội dung “Em có biết” ởHĐ1

Hoạt động 2 Một số loại quạt điện.

*Tìm hiểu một số loại quạt điện

- HS hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Quan

sát hình trong mục 2 trang 16 SGK, đọc tên

các loại quạt điện dựa vào các hình gợi ý

- GV gọi một vài HS đọc tên các loại quạt

- HS - GV nhận xét tuyên dương

? Ngoài các loại quạt trên ra em còn biết

lọai quạt nào nữa không?

- GV chốt một số loại quạt thông dụng hay

dùng gồm: quạt trần, quạt cây, quạt treo

tường, quạt hộp, quạt bàn

- HS quan sát hình trong mục 2 trang

16 SGK

- SH đọc tên các loại quạt

H1: Quạt treo tường

HS nhận biết được một số loại quạt thông dụng hay dùng

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

- Mỗi HS kể cho bạn trong nhóm nghe về những

loại quạt điện mà em biết Sau đó, nhóm hoàn

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS hoạt động theo nhóm 4 và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày:Loại quạt nhà em đang sử dụng

và chưa sử dụng (theo bảng trong phiếu học tập)

- Đại diện các nhóm nhận xét

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS nêu

Trang 23

- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS kể lại một số

loại quạt mà em biết

- Chia lớp thành 4 đội chơi (4 tổ), lần lượt các đội

nối tiếp nhau lên viết tên các loại quạt điện mà gia

đình mình có hay em biết

- Cách chơi:

+ Thời gian: 2-4 phút

+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp

+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên

các loại quạt điện

+Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên quạt

điện, đội đó thắng

- GV đánh giá, nhận xét trò chơi

- GV mở rộng thêm: Ngoài các loại quạt điện làm

mát và thông gió ra chúng ta còn có máy gì cũng

làm mát và sửa ấm được khi mùa Đông đến

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe luật chơi

- Học sinh tham gia chơi:

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HSTL: Máy điều hòa không khí/ máy điều hòa

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 8

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện

Trang 24

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các loại quạt điện trong gia đình với các cácloại quạt điện nói chung.

- Nắm vững được tác dụng của các bộ phận chính của các loại quạt điện

- Có ý thức giữ gìn để sử dụng quạt được lâu bền

- GV: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point hình ảnh trong bài 3

+ SGK, thiết bị, đồ dùng dạy học: quạt điện

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi:“Gọi tớ là cái gì? để khởi

động bài học

- GV Nêu luật chơi: có 4 biển: trên tấm biển ghi

câu đố dạng trả lời nhanh, ẩn trong mỗi biển báo

là câu trả lời Gv đưa câu hỏi trên tấm biển, ai

nêu được câu trả lới đúng là thắng cuộc

- GV tổ chức chơi

1 Có cánh, không biết bay

Chỉ quay như chong chóng

- HS quan sát và lắng nghe cáchchơi Gọi tớ là cái gì?

- Các nhóm chơi

- HS lắng nghe, tuyên dương

1; 3; 4 Quạt điện

Trang 25

Làm gió xua cái nóng

Mất điện là hết quay

Đố bạn là cái gì?

2 Thân em xưa ở bụi tre

Mùa đông xếp lại màu hè mở ra

Đố bạn là cái gì?

3 Cái gì như chong chóng, Tặng gió mát cho

đời

Đố bạn là cái gì?

4 Mang cánh mà chẳng là chim, Mùa đông rét

mướt nằm im ngủ khì, Mùa hè nóng nực chạy thi,

Để cho người mát kể gì ngày đêm

Đố bạn là cái gì?

- GV Nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Quạt tre / quạt nan

2 Khám phá Các bộ phận chính của quạt điện

- Mục tiêu: + Nhận biết và Mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của

quạt điện.(Nhóm đôi)

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi để thực hiện

nhiệm vụ: Quan sát hình trong mục 3 trang 17

SGK, hãy chỉ và nêu chức năng từng bộ phận

chính của quạt điện

- GV theo dõi quan sát hỗ trợ

- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

- GV yêu cầu 1 HS chỉ vào từng bộ phận chính

của quạt, còn HS kia đọc tên và nêu tác dụng của

bộ phận đó Các nhóm có thể đổi vai cho nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi

+ Quan sát hình trong mục 3 trang

17 SGK

+ Hãy chỉ và nêu chức năng từng

bộ phận chính của quạt điện

- Nếu nhóm nào xong trước biết thìxung phong trả lời và trả lời nhanh

và đúng nhất sẽ được tuyên dương

1 Lồng quạt: Bảo vệ cánh quạt vàngười sử dụng

2 Cánh quạt: Tạo gióa

3.Hộp động cơ: Chứa động cơ quạt4.Thân quạt: Gắn đế quạt với động

cơ, có thể điều chỉnh độ cao củaquạt

5 Bộ phận điều khiển: Bật, tắt,điều chỉnh tốc dộ và hướng gió

Trang 26

GV và HS chốt kiến thức về các bộ phận chính

của quạt điện gồm: lồng quạt, cánh quạt, hộp

động cơ (bầu quạt), thân quạt, bộ phận điều

khiển, đế quạt, dây nguồn

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung

Gv chốt nội dung Gọi HS nhắc lại các bộ phận

chính của quạt điện

6 Đế quạt: Giúp quạt đứng vững

7 Dây nguồn: Nối quạt với nguồnđiện

- HS lắng nghe, bổ sung

- HS nhắc lại

3 Thực hành.

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về các bộ phận chính của quạt cây để nhận biết

được các bộ phận chính của quạt treo tường

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1 Luyện tập: chơi trò chơi “Ai Nhanh

– Ai đúng”

- Chia lớp thành 4 đội chơi( 4 tổ), viết tên các bộ

phận chính của quạt điện

- Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút

+ Mỗi đội xếp thành một hàng dọc, chơi nối

tiếp

Nhiệm vụ: Thành viên của mỗi đội chạy lên

theo thứ tự để viết tên chính xác bộ phận của quạt

treo tường (thành viên đầu hàng viết xong chạy

về cuối hàng thì thành viên tiếp theo lên viết)

+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên

tên chính xác bộ phận của quạt treo tường

+ Hết thời gian, đội nào viết được chính xác

nhiều tên bộ phận của quạt treo tường thì đội đó

thắng

Yêu cầu: Viết theo số thứ tự các bộ phận chính

của quạt treo tường

GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày, các

nhóm khác lắng nghe và nhận xét

- GV đánh giá, nhận xét trò chơi

? Quan sát hình quạt cây và quạt treo tường, em

có nhận xét gì về vị trí của bộ phận điều khiển?

- Gọi HS trả lời

- GV gọi 1 - 2 HS đọc thông tin mục “Em có

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS lắng nghe luật chơi

- Học sinh tham gia chơi:

- HS lắng nghe, nhận xét

- Vị trí của bộ phận điều khiển củaquạt có thể được bố trí ở đế haythân quạt

Trang 27

biết?” ở trang 17 SGK

- Gv chốt nội dung bài.

GV liên hệ: Tìm hiểu cách giữ gìn quạt điện

trong gia đình (Làm việc chung cả lớp).

- GV yêu cầu lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ

và đưa ra ý kiến về cách giữ gìn quạt điện trong

gia đình

- GV mời một số HS trình bày ý kiến của mình

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét chung, tuyên dương Chốt ý:

Để sử dụng quạt điện trong gia đình được an bền

- HS lắng nghe, nhận xét

4 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành:

- GV hỏi củng cố bài:

? Kể tên các loại quạt điện mà em biết?

? Quạt điện có những bộ phận chính nào?

? Nêu tác dụng của Lồng quạt và Dây nguồn?

? Bộ phận điều khiển có tác dụng gì?

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị

bài cho tiết sau

- HS trả lời

- HS lắng nghe, nhận xét

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 9

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Trang 28

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện

- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêucầu sử dụng

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạtđiện

và đề xuất được các giải pháp phù hợp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập;biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hường dẫn của thầy cô; hiểuđược nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm saukhi được hướng dẫn, phân công

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS trả lời: quạt điện thường đượcdùng để tạo luồng gió, thông gió…

Trang 29

quạt và quạt điện.

+ Xác định được trình tự các thao tác sử dụng điện

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1 Tìm hiểu cách sử dụng điện.

(làm việc nhóm)

- GV chia sẻ các bức tranh trong mục 4

trang 18 SGK và nêu câu hỏi Sau đó mời

học sinh quan sát và trình bày kết quả

+ Nêu cách sử dụng quạt (Cách bật, tắt, điều

chỉnh tốc độ quạt và hướng gió)

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại

*Kết luận: Quạt điện có nhiều loại khác

nhau Muốn bật, tắt, điều chỉnh tốc độ,

hướng gió ở bảng điều khiển quạt.

- Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo luận

và trình bày:

+ Có thể bật quạt với các tốc độ khácnhau, điều chỉnh hướng gió và tắtquạt ở bảng điều khiên quạt

- Đại diện các nhóm nhận xét

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

Hoạt động 2 Trình tự các thao tác sử

dụng quạt điện (làm việc nhóm)

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV

phát các nhóm thẻ màu về trình tự thao tác

sử dụng quạt điện và ba mũi tên HS dùng

thẻ màu và mũi tên xếp đúng trình tự thao

tác sử dụng quạt điện lên bảng nhóm Nhóm

nào làm đúng và nhanh nhất sẽ được khen,

thưởng

- GV mời các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

* Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi

không sử dụng?

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

- Đại diện các nhóm nhận xét

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệmđiện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hạiquạt

Trang 30

- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.

* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:

+ Đặt quạt -> Bật quạt ->Điều chỉnh tốc độ

quạt và hướng gió->Tắt quạt

3 Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Vận dụng các kiến thức đã học về sử dụng quạt điện để thực hành được thao tácđặt quạt, bật tắt và điều chỉnh tốc độ, hướng gió của quạt biết về một số loại quạtđiện thông dụng để nhận biết được loại quạt được dùng trong gia đình

- GV nhận xét chung, tuyên dương.Đại diện

các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin trong

mục “Em có biết” trang 18 SGK

* Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm

một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện

đại như quạt điện điều khiển từ xa Bộ điều

khiển từ xa giúp chúng ta có thể bật, tắt,

điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh hướng gió của

quạt điện mà không cần tác động trực tiếp

vào quạt

- Học sinh cùng nhau thực hành cácbước sử dụng quạt điện trên thiết bịthực

- GV cho HS đóng vai phóng viên “Giới

thiệu vai trò, cách sử dụng của chiếc quạt

điện trong đời sống con người” để củng cố

bài học

- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm

tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn,

- HS thực hành giới thiệu

- HS lắng nghe, về nhà thực hiện

Trang 31

bài thơ, bài hát … viết về cái quạt điện.

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 10

CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Học sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sửdụng quạt điện

và đề xuất được các giải pháp phù hợp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong họctập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

- Cách tiến hành:

Trang 32

- GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc

sĩ Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học

Nhiệm vụ 1 của mỗi nhóm là quan sát một

hình ảnh về tình huống mất an toàn khi sử

dụng quạt điện, mô tả tình huống mất an toàn

đó trên giấy A3 và dán sản phẩm vào góc hoạt

động nhóm

Nhiệm vụ 2 của mỗi nhóm là đến vị trí hoạt

động nhóm của nhóm bạn để quan sát sản

phẩm , thảo luận, đưa ra nhận xét bằng cách

viết lên giấy nhớ và dán vào vị trí học tập của

nhóm bạn

- GV mời các nhóm trình bày sản phẩm của

nhóm mình và phản hồi lại các nhận xét của

nhóm khác

- GV mời các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại

* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:

+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng

phẳng, chắc chắn

+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt

- Học sinh chia nhóm 2, thảo luận

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệmđiện, tránh nguy cơ chập cháy, hưhại quạt

- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1

Trang 33

+ Điều chỉnh hướng gió.

+ Tắt quạt khi không sử dụng

điện (Làm việc cá nhân)

- GV yêu cầu HS quan sát thẻ trong SGK viết

vào vở nhanh những cách sử dụng quạt điện an

toàn

- GV mời một số em trình bày

- GV mời học sinh khác nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

GV kết luận: Khi sử dụng quạt điện, để sử

dụng đúng cách và an toàn cần:

+ Tắt quạt khi không sử dụng

+ Không di chuyển quạt khi quạt đang quay

+ Đặt quạt ở vị trí bằng phẳng, chắc chắn, khô

ráo, sạch sẽ không vướng vào các vật khác ,

không để các vật khác vướng vào quạt

+ Không bật quạt hướng vào người trong thời

- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về

nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người

thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện

có trong gia đình

- Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng

Trang 34

+ Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong

trường hợp nào?

+ Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn?

- Yêu cầu HS sẽ trình bày kết quả trước lớp

vào buổi học sau

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 11:

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nêu được tác dụng của máy thu thanh

- Biết thêm một số chương trình trên đài phát thanh.

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

Trang 35

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Máy thu thanh/ đài/ radio (có chức năng thu sóng AM và FM) hoặc radio, cassette (loại thông dụng dùng được cho băng và đĩa).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối

- Cách tiến hành:

- GV cho cả lớp quan sát đài thật và chiếu hình

ảnh để khởi động bài học

+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Máy thu thanh còn được gọi với cái tên nào

khác?

- GV kết luận: Máy thu thanh còn được gọi với

cái tên nào khác là đài hoặc radio.

- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài

- Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh.

-HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh.

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về tác dụng của máy

thu thanh (làm việc nhóm đôi)

- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát 4 hình

trong mục 1 SGK trang 21, yêu cầu học sinh

nêu tác dụng của máy thu thanh

Em hãy quan sát 4 hình và cho biết ông bà, bác

tài xế, bạn nhỏ đang sử dụng máy thu thanh để

làm gì?

- Học sinh làm việc theo cặp sau đó làm việc cả

lớp

- Giáo viên gọi đại diện 1- 2 học sinh lên bảng

chỉ và nói tác dụng máy thu thanh được thể hiện

trong mỗi hình

- Gợi ý trả lời:

-Thảo luận nhóm đôi quan sát tranh

- Đại diện nhóm trình bày:

+ hình 1 chương trình thời sự có tác dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra trong nước và trên thế giới;

+ hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí;

Trang 36

+ Hình 1: chương trình thời sự có tác dụng cung

cấp thông tin thời sự xảy ra trong nước và trên

thế giới;

+Hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải

trí;

+Hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác

dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông;

Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát

thanh Nội dung chương trình phát thanh thường

là tin tức, thông tin giải trí và một số chương

trình giáo dục.

+ hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông;

+ hình 4: chương trình học có tác dụng phổ biến kiến thức.

- HS nhận xét ý kiến.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1:

- Học sinh biết tác dụng chính của máy thu thanh: cung cấp thông tin (tin tức, thời sự, dự báo thời tiết ); giải trí, phổ biến kiến thức,

3 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

Trang 37

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

GV mở cho HS lắng nghe một số mục phát

thanh kết hợp giới thiệu về chương trình đó HS

cùng trao đổi đưa ra những câu hỏi thắc mắc để

GV giải đáp.

- Cuối tiết học, GV hỏi HS: Em đa biết những gì

qua bài học hôm nay? Em còn băn khoăn về điều

gì?

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- Lớp chia thành các nhóm nhỏ theo yêu cầu của giáo viên.

- HS nêu suy nghĩ của mình.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối.

- Nêu đúng vai trò của máy thu thanh và máy phát thanh.

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Học sinh hiểu về nguồn gốc máy thu thanh

- Cách tiến hành:

Trang 38

- GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để khởi động

bài học

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lịch sử chiếc máy thu thanh

- HS lắng nghe.

2 Khám phá:

- Mục tiêu: HS chỉ được máy thu thanh và máy phát thanh Nêu được vai trò và mối quan hệ giữa

máy thu thanh, đài phát thanh.

- Cách tiến hành:

Hoạt động 2 Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy

thu thanh (làm việc nhóm 2)

- GV chiếu hình ảnh đài phát thanh và máy thu thanh cho

HS quan sát và lên bảng chỉ.

- HS lần chỉ.

- GV mời HS khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- GV chiếu slide tranh ở hoạt động 2 lên màn hình yêu cầu

HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau:

+ Theo em, máy thu thanh dùng để làm gì?

+ Đài phát thanh dùng để làm gì?

+ Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và

máy thu thanh?

- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:

Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát

thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten.

Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và

phát ra loa

- Quan sát

- Lên chỉ.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và quan sát, thảo luận.

- Đại diện các nhóm trình bày theo phiếu học tập.

- Đại diện các nhóm nhận xét.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

3 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

- GV mời HS nêu yêu cầu phần vận dụng.

- GV cho lớp thảo luận nhóm 2, cùng bạn tìm đúng vai trò

của đài phát thanh, máy thu thanh và xếp vào bảng.

- 1 HS đọc yêu cầu phần vận dụng.

- Lớp thảo luận nóm 2, cùng bạn tìm đúng vai trò của đài phát thanh, máy thu thanh và xếp vào bảng.

Vai trò của đài phát thanh

Vai trò của máy thu thanh

chương trình

Phát âm thanh

ra loa Phát tín hiệu

truyền thanh

Thu tín hiệu truyền thanh

- Các nhóm nộp phiếu

Trang 39

- Mời các nhóm nộp phiếu, gv chấm và nhận xét kết quả.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Kể tên và nêu được nội dung của một số chương trình phát thanh phù hợp vớilứa tuổi học sinh

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin

từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từnhững ngữ liệu cho sẵn trong bài học Biết thu thập thông tin từ tình huống

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình tronghoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

Trang 40

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Bước đầu giúp học sinh làm quen với chương trình phát thanh

- Cách tiến hành:

- GV mở một chương trình ca nhạc phát thanh để

khởi động bài học

+ GV nêu câu hỏi: Em có biết đây là chương trình

gì không? Vì sao em biết?

- GV Nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe

+ Trả lời: Đây là chương trình

ca nhạc thiếu nhi Vì em nghethấy có nhiều bạn nhỏ đang hát

- HS lắng nghe

2 Luyện tập:

- Mục tiêu: Kể tên và nêu được nội dung của một số chương trình phát thanh phù

hợp với lứa tuổi học sinh

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1 Tìm hiểu một số chương trình

phát thanh cho lứa tuổi HS

-GV giới thiệu: Mỗi chương trình phát thanh phù

hợp với đối tượng khác nhau, được phát vào

những khung thời gian cố định Do đó, cần chọn

chương trình phát thanh phù hợp cho lứa tuổi

-GV chia sẻ bảng thông tin

- GV gọi HS đọc bảng thông tin

-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm những chương trình

phù hợp với lứa tuổi học sinh, sau đó chia sẻ với

Ngày đăng: 04/08/2022, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w