Thông tin chung của hệ thống lái trợ lực điện: Cải thiện mức tiêu thụ nhiên liệu Vô lăng tích hợp túi khí III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE Các tính năng: Hấp
Trang 2II
III
IV
Trang 3Yarato Iwasaki Logo biểu tượng
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HÃNG XE MITSUBISHI
I
Trang 41917 - Mitsubishi đã cho ra
đời chiếc xe đầu tiên
Mitsubishi Model A Mitsubishi Model PX33
Chiếc sedan đầu tiên dùng cho quân đội
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HÃNG XE MITSUBISHI
I
Trang 5Mitsubishi Coly 1000
Mitsubishi Pajero
1963 - Model gia dình cỡ nhỏ đầu
tiên đáp ứng nhu cầu người tiêu
Trang 6Mitsubishi Xpander 2021
Thiết kế hoàn toàn mới mang tên Dynamic Shield
Thiết kế đến từ tương lai
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HÃNG XE MITSUBISHI
I
Trang 8- Theo đặc điểm truyền lực.
- Theo kết cấu của cơ cấu lái.
- Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ trợ lực.
Trang 9TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG LÁI
II
2.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu:
Yêu cầu :
- Ô tô chuyển động thẳng phải ổn định
- Hệ thống có trợ lực, khi trợ lực hỏng vẫn điều khiển được xe
- Hệ thống lái không có độ rơ lớn
- Hệ thống lái phải điều khiển nhẹ nhàng và nhanh chóng, dễ dàng, chính xác, các cơ cấu điều khiển bánh xe dẫn hướng và quan hệ hình học đảm bảo không gây nên các dao động , va đập
- Người lái ít tốn sức, đủ cảm giác để quay vòng tay lái và hệ thống lái đủ sức ngăn cản va đập của các bánh dẫn hướng lên vành tay lái.
Trang 10TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG LÁI
II
2.2 Cấu tạo chung của hệ thống lái:
Sơ đồ cấu tạo :
1 Vành lái; 2 Trục lái; 3 Trục vít;
4 Cung răng; 5 Đòn quay đứng; 6 Đòn kéo dọc; 7 Cam quay; 8, 9, 10 Hình thang lái; 11 Trục bánh xe.
Trang 13TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG LÁI
II
2.2 Cấu tạo chung của hệ thống lái:
Hệ thống lái có trợ lực :
Ưu điểm của hệ thống lái có trợ lực:
- Giảm nhẹ cường độ lao động
- Nâng cao tính an toàn
- Giảm va đập từ các bánh xe lên vành tay lái
Trang 14TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG LÁI
II
Hệ thống lái trợ lực thủy lực
Trang 15III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Trang 16III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Tố c độ
C hấ
t lư ợ ng Năng lượng
Trang 17III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
- Hệ thống lái trợ lực điện sử dụng một motor điện để đẩy thanh răng của hệ thống lái khi xe được đánh lái.
- Giúp động cơ tiết kiệm nhiên liệu
do không sử dụng sức mạnh của động cơ để hoạt động.
Trợ lực lái điện EPS
Electric Power Steering
Trang 18III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Ưu điểm hệ thống lái trợ lực điện
Kết cấu đơn giản
Ít tiêu hao công suất động cơ
Với hệ thống lái trợ lực điện tử, có thể xen vào trong một tức khắc để điều chỉnh hệ thống lái khi có sự cố.
Làm cho tay lái nhẹ nhàng hơn khi xe chạy ở tốc độ thấp
Thoải mái hơn, cảm giác lái tốt hơn.
Trang 193.2 Thông tin chung của hệ thống lái trợ lực điện:
Cải thiện mức tiêu thụ nhiên liệu
Vô lăng tích hợp túi khí
III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Các
tính
năng:
Hấp thụ sự va đập ở trục lái
Trang 20III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
3.3 Vô lăng:
Cấu tạo : Gồm một vành hình tròn và loại 3 nan hoa được bố
trí quanh vành trong của vô lăng.
Trang 21
III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
3.3 Vô lăng:
Để đảm bảo an toàn cho người
lái và hành khách trong trường
hợp xe bị đâm chính diện Ô tô
được trang bị hệ thống an toàn
là dây đai an toàn và túi khí.
Trang 22III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Nguyên lý hoạt động :
Túi khí an toàn Hệ thống căn đai tự động
Trang 23III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
3.4 Cột và trụ lái:
Chức năng :
Truyền moment lái từ vô lăng đến cơ cấu lái Trục lái sẽ
truyền dữ liệu đến bộ điều khiển trung tâm của hệ thống lái trợ lực điện (EPS-ECU) nó sẽ hỗ trợ cho vô lăng.
Trang 24III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Các tính năng của trục lái :
- Cơ cấu giảm chấn sẽ hấp thụ năng lượng chấn động do va chạm từ mặt đường lên vành lái
- Tăng cường khả năng bảo vệ tài xế trong các va chạm trực diện
Trang 25III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
3.5 Hệ thống lái trợ lực điện:
Bảng
thông số
kỹ thuật
Trang 26III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Mô tả chung về hệ thống :
- Hệ thống mạch kép được sử dụng cho
các cảm biến moment xoắn
- Dòng điện ra của EPS – ECU thời điểm
đó đến motor bị ngắt nếu xảy ra sự cố
- Thông báo sự cố bằng đèn hiển thị trên
đồng hồ
Trang 27III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
Cảm biến tốc
độ bánh xe
Cảm biến : Tốc độ bánh xe
Các tín hiệu tốc độ xe được gửi từ ABS – ECU
đến EPS – ECU thông qua các ECU động cơ
Trang 28III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
Cảm biến : Moment xoắn
Phát hiện sự xoay trên thanh
xoắn, tính toán moment tác
dụng lên thanh xoắn nhờ vào
sự thay đổi điện áp trên đó và
sau đó gửi tín hiệu đến EPS –
ECU.
Trang 29III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
- Vòng phát hiện: tạo ra từ trường ( phần cảm)
- Cuộn dây: thu nhận từ trường vòng phát hiện, gửi tín hiệu về ECU trục lái
- Vòng phát hiện thứ nhất kết hợp với cuộn dây bù sẽ làm nhiệm vụ xác định vị trí trung gian (khi thanh xoắn tự do)
- Vòng phát hiện thứ hai và thứ ba kết hợp với cuộn dây phát hiện sẽ gửi tín hiệu điện áp về ECU trục lái
Nguyên lý hoạt động
Cảm biến : Moment xoắn
Trang 30III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
Motor trợ lực lái :
Tạo ra hỗ trợ moment xoắn của
các hoạt động lái với trục lái bằng
Trang 31Chế độ dự phòng: Chế độ dự phòng khi gặp sự cố
Trang 32III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
Bộ điều khiển trung tâm ( EPS – ECU):
- Phát ra dòng điện thích hợp tới motor trợ lực lái
- Điểm bù quán tính
- Điều khiển trả lái
- Điều khiển giảm rung
- Điều khiển bảo vệ quá nhiệt
Trang 33III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
Hoạt động của chế độ dự phòng:
Hoạt động của EPS ECU khi khởi động
Trang 34III HỆ THỐNG LÁI TRỢ LỰC ĐIỆN TRÊN XE MITSUBISHI MIRAGE
Chức năng của các bộ phận điện:
Hoạt động của vô lăng:
Chức năng hoạt động không an toàn: Tại thời
điểm chế dộ làm việc không an toàn, hệ thống lái trợ
lực điện hoạt động như một hệ thống lái thông
thường không trợ lực.
Khi điều khiển vô lăng:
- Cảm biến moment: nhận biết được moment xoắn
lái.
- EPS – ECU: tính toán kết quả đầu ra tín hiệu cảm
biến moment xoắn
Trang 35Lái nặng
Lốp trước không đủ
áp suất, mòn. Bơm đủ áp suất hoặc thay lốp.
Lắp ráp cơ cấu lái không đúng. Kiểm tra cơ cấu lái.
Motor trợ lực hỏng Thay motor trợ lực
IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 36Vị trí “không” của vành lái không chính xác. Chuẩn lại cảm biến moment.
Hiệu quả lái
Trang 37Khớp cầu treo trước
rơ. Kiểm tra, thay thế.Cảm biến tốc độ hỏng Thay thế
Cảm biến moment trong cột lái hỏng Thay thế.Motor trợ lực hỏng Thay thế.
Trang 38Các hư hỏng thường gặp ở cơ cấu lái
- Mài mòn cơ cấu lái
Sự mài mòn trong cơ cấu lái tham
gia phần lớn vào việc tăng độ rơ vành
lái
Tăng độ rơ vành lái làm cho độ
nhạy của cơ cấu lái giảm đi, tạo nên sự
va đập trong khi làm việc.
IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 39- Rạn nứt, gãy trong cơ cấu lái:
Các hiện tượng phổ biến như là:
rạn nứt chân răng, gãy răng.
Sự mài mòn và rạn nứt cơ cấu
lái còn gây ồn và tăng nhiệt độ cho
cơ cấu lái, tăng tải tác dụng lên các
chi tiết trục lái.
Các hư hỏng thường gặp ở cơ cấu lái
IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 40- Hiện tượng thiếu dầu mỡ trong cơ cấu lái:
Nguyên nhân của thiếu dầu mỡ có thể là do rách nát đệm làm kín, gioăng phớt làm kín, các bạc mòn tạo nên khe hở hướng tâm lớn mà phớt không đủ khẳ năng làm kín
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Các đăng lái hoặc thanh dẫn động lái khô mỡ bôi trơn, bị mòn làm tăng lực
ma sát khi ta trã lái
Các hư hỏng thường gặp ở cơ cấu lái
IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 42- Kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày:
Người lái có thể thực hiện kiểm
tra bằng cách đánh lái khi khởi động
Trang 43- Kiểm tra cơ cấu lái và dẫn động lái: Các kỹ thuật viên, thợ sữa chữa thực hiện kiểm tra.
Kiểm tra cao su chắn bụi, nếu hở thay thế ngay
Kiểm tra rô tuyn lái trong và ngoài Nếu bị
rơ, hư hỏng cần thay thế
Kiểm tra áp suất lốp và bổ sung
Kiểm tra cân bằng động 4 bánh xe
Cân chỉnh độ chụm bằng hệ thống chuyên dụng
IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Bảo dưỡng hệ thống lái
Trang 44 Kiểm tra hệ thống trợ lực: Các kỹ thuật viên, thợ sữa chữa thực hiện.
Kiểm tra các cảm biến của hệ thống lái, nếu
hư hỏng thì thay thế
Kiểm tra ECU trợ lực
Kiểm tra motor trợ lực
Kiểm tra giắc nối điện và đường dây điện
IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Bảo dưỡng hệ thống lái
- Kiểm tra cơ cấu lái và dẫn động lái: Các kỹ thuật viên, thợ sữa chữa thực hiện kiểm tra.
Trang 45IV NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Khi phát hiện ra hiện tượng hư hỏng của hệ thống lái thì nên đưa xe đến nơi bảo dưỡng và sữa chữa của Mitsubishi để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng xe.
Trang 46THANKS FOR WATCHING