1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ CAI LẬY

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 743,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP, CÂN ĐỐI CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT Căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất của UBND tỉnh Tiền Giang phân bổ cho thị xã Cai Lậy, có so sánh với quy hoạch thực hiện sử dụng các loại đất đến n

Trang 1

BÁO CÁO TÓM TẮT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ CAI LẬY

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Thị xã Cai Lậy nằm về phía Tây của tỉnh Tiền Giang, cách thành phố Mỹ Tho khoảng 28 km về phía Tây và cách thành phố Cần Thơ khoảng 65 km về phía Đông Bắc Vị trí địa lý của thị xã được xác định như sau:

+ Phía Đông: Giáp huyện Châu Thành

+ Phía Tây: Giáp huyện Cai Lậy

+ Phía Nam: Giáp huyện Cai Lậy

+ Phía Bắc: Giáp huyện Tân Phước

Ngoài chức năng là đô thị trung tâm vùng kinh tế - đô thị phía Tây tỉnh Tiền Giang, thị xã Cai Lậy còn là một trong các trung tâm trung chuyển quan trọng có tác động đến địa bàn các huyện Cai Lậy, Cái Bè hướng về TP Mỹ Tho và TP Hồ Chí Minh; đồng thời cũng là đô thị tiếp nhận các luồng giao lưu từ huyện Tân Phước và một số huyện vùng Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Long An, Đồng Tháp theo tuyến ĐT 865 - kênh Nguyễn Văn Tiếp (kênh Tháp Mười số 2) hoặc hướng

ra Quốc lộ 1 (theo tuyến ĐT 868 - kênh 12)

Về cơ cấu hành chính địa bàn thị xã được hình thành tại khu vực phía Đông của huyện Cai Lậy cũ trên cơ sở sáp nhập thị trấn Cai Lậy với 11 xã lân cận Sau khi hình thành thị xã Cai Lậy có 6 phường (1,2,3,4,5, Nhị Mỹ) và 10 xã (Phú Quý, Tân Bình, Thanh Hòa, Tân Hội, Long Khánh, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Nhị Quý) Tổng diện tích tự nhiên là 14.101,24 ha, dân số năm 2018 là 126.059 người, mật độ dân số bình quân 894 người/km2

Trang 2

PHẦN II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THỊ XÃ CAI LẬY

I TỔNG HỢP, CÂN ĐỐI CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất của UBND tỉnh Tiền Giang phân bổ cho thị xã Cai Lậy, có so sánh với quy hoạch thực hiện sử dụng các loại đất đến năm 2015,

là cơ sở để đánh giá tính khả thi thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Bảng 01: Chỉ tiêu phân bố sử dụng đất cấp tỉnh STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Chỉ tiêu được phân bổ

Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

Dự kiến kết quả thực hiện QH SDĐ năm

Trang 3

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Chỉ tiêu được phân bổ

Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

Dự kiến kết quả thực hiện QH SDĐ năm

2020

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,09 4,18 4,27

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 107,68 -0,62 107,06

1.1 Đất nông nghiệp: Nhằm đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế với nhịp độ

cao, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, tăng cường xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng; phấn đấu xây dựng thị xã Cai Lậy cơ bản trở thành một đơn vị có nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển bền vững gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ, đảm bảo an sinh xã hội, quyết tâm đưa thị xã sớm trở thành một trong những đơn vị phát triển khá trong khu vực và

cả tỉnh Để đạt được mục tiêu đó, diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 của thị xã được quy hoạch là 11.263,57 ha, cụ thể như sau:

- Đất trồng lúa: Thực hiện chủ trương bảo vệ diện tích đất lúa nước, đặc

biệt là diện tích đất chuyên trồng lúa nước nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Trong thời gian tới cây lúa vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng của nền kinh tế thị xã, ngoài việc sản xuất đủ lương thực cho tiêu dùng tại chỗ, còn phục

vụ cho xuất khẩu gạo Diện tích đất trồng lúa được cấp trên phân bổ đến năm

2020 là 5.750,06 ha, giảm 44,76 ha so với năm 2018 Diện tích đất trồng lúa giảm trong kỳ quy hoạch là do chuyển sang đất phi nông nghiệp Đến năm 2020 tổng diện tích đất lúa toàn thị xã là 5.750,06 ha chiếm 51,05% diện tích đất nông nghiệp So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh được duyệt chỉ tiêu này phù hợp

Phân theo địa bàn: Phường 1: 67,44 ha, phường 2: 150,15 ha, phường 3: 187,68 ha, phường 4: 44,96 ha, phường Nhị Mỹ: 163,48 ha, xã Mỹ Phước Tây: 1.333,50 ha, xã Mỹ Hạnh Đông: 1.212,53 ha, xã Mỹ Hạnh Trung: 671,63 ha, xã Tân Phú: 571,18 ha, xã Tân Bình: 611,31 ha, xã Tân Hội: 736,20 ha; các xã

Trang 4

phường còn lại dự kiến không còn diện tích đất lúa: phường 5, xã Thanh Hòa, Long Khánh, Nhị Quý, Phú Quý

- Đất trồng cây hàng năm khác: Hiện nay diện tích đất trồng các loại rau

màu của thị xã là 41,05 ha Đến năm 2020 tổng diện tích đất trồng cây hàng năm khác toàn thị xã là 51,97 ha tăng 10,92 ha chiếm 0,46% diện tích đất nông

nghiệp Phù hợp với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm có đến năm

2020 là 5.133,93 ha, giảm 362,75 ha so với năm 2018, được sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phân bổ diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 178,90 ha Nguyên nhân chủ yếu diện tích đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp thấp hơn dự kiến (quy hoạch được duyệt dự kiến 378 ha) Đến năm 2020 tổng diện tích đất trồng cây lâu năm toàn thị xã là 5.133,93 ha chiếm 45,58% diện tích đất nông nghiệp

Phân theo địa bàn: Phường 1: 57,01 ha, phường 2: 106,18 ha, phường 3: 70,63ha, phường 4: 49,74 ha, phường 5: 118 ha, phường Nhị Mỹ: 172,56 ha, xã

Mỹ Phước Tây: 231,82 ha, xã Mỹ Hạnh Đông: 219,25 ha, xã Mỹ Hạnh Trung: 151,98 ha, xã Tân Bình: 153,59 ha, xã Tân Phú: 95,44 ha, xã Tân Hội: 309,02

ha, xã Nhị Quý: 560,85 ha, xã Thanh Hòa: 515,92 ha, xã Long Khánh: 1.654,82ha, xã Phú Quý: 667,14 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: Đất nuôi trồng thủy sản của thị xã đến năm

2020 khoảng 327,61 ha, giảm 1,54 ha so với năm 2018 Đến năm 2020 tổng diện tích đất NTTS toàn thị xã là 327,61 ha chiếm 2,91% diện tích đất nông nghiệp

So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phân bổ diện tích đất nuôi trồng thủy sản thấp hơn 146,84 ha Nguyên nhân chủ yếu diện tích đất trồng lúa ở các xã Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh Trung không chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản theo dự kiến (quy hoạch được duyệt dự kiến chuyển 138,70 ha đất lúa sang đất NTTS) Diện tích đất nuôi trồng thủy sản chủ yếu phấn bố tập trung ở các xã Nhị Quý (53,36 ha), Tân Hội (105,06 ha) và phường Nhị Mỹ (60,36 ha)

1.2 Đất phi nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp

của thị xã Cai Lậy là 2.837,66 ha thấp hơn chỉ tiêu phân bố của tỉnh 31,26 ha, trong

đó:

- Đất quốc phòng: Kết hợp chặt chẽ xây dựng kinh tế với quốc phòng an

ninh, phát huy vai trò của lực lượng vũ trang tham gia phòng chống và khắc phục thiên tai Đến năm 2020, diện tích đất quốc phòng của thị xã là 7,09 ha, tăng 5,50 ha so với năm 2018 Phù hợp với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh

đã được phê duyệt Diện tích đất quốc phòng tăng trong kỳ quy hoạch là do chuyển từ các loại đất như: đất trồng lúa 2,52 ha, đất trồng cây lâu năm 2,98 ha

để thực hiện các công trình sau:

Trang 5

Bảng 02: Danh mục nhu cầu sử dụng đất quốc phòng

đến năm 2020

chú

1

Công trình diễn tập thị xã Cai

Lậy và khu tưởng niệm đồng chí

Phan Văn Khỏe 2,67 Xã Mỹ Hạnh Đông

2 Căn cứ chiến đấu 1,50 Xã Mỹ Hạnh Trung

3 Sở chỉ huy phía trước 1,33 Xã Long Khánh

Phân theo địa bàn: Phường Nhị Mỹ: 1,59 ha, xã Mỹ Hạnh Đông: 2,67 ha,

xã Mỹ Hạnh Trung: 1,50 ha, xã Long Khánh: 1,33 ha

- Đất an ninh: Quy hoạch, dành đất cho công tác đảm bảo an ninh trật tự

(trụ sở cơ quan an ninh, đội cảnh sát giao thông, công an các phường, …), các điểm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy gần các trung tâm chính trị, kinh

tế, cụm công nghiệp, khu thương mại dịch vụ Diện tích đất an ninh đến năm

2020 của thị xã Cai Lậy khoảng 1,65 ha tăng 0,44 ha so với hiện trạng 2018 và thấp hơn chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt là 0,89 ha (chỉ tiêu phân bổ của tỉnh 2,54 ha) Nguyên nhân là quy mô các điểm trụ sở công an phường dự kiến có diện tích khoảng 0,05 ha (quy hoạch được duyệt khoảng 0,15 ha/mỗi trụ sở) Diện tích tăng thêm do sử dụng từ đất trồng cây lâu năm 0,37 ha,

đất NTTS 0,03 ha, đất trụ sở cơ quan 0,04 ha, bao gồm các công trình sau:

Bảng 03: Danh mục nhu cầu sử dụng đất an ninh

đến năm 2020

chú

1 Trụ sở công an Phường 2 0,05 Phường 2

2 Trụ sở công an phường 3 (thửa 51

3 Trụ sở công an phường 4 0,05 Phường 4

4 Kho giữ xe vi phạm ATGT 0,03 Phường 5

5 Mở rộng trụ sở CA Thị xã Cai Lậy 0,20 Xã Long Khánh

6 Trụ sở công an phường Nhị Mỹ (cắt

ra từ thửa 820, tờ bản đồ số 11) 0,07 Phường Nhị Mỹ

Phân theo địa bàn: Phường 1: 0,02 ha , Phường 2: 0,05 ha, Phường 3: 0,04

ha, Phường 4: 0,05 ha, Phường 5: 0,08 ha, Phường Nhị Mỹ: 0,07 ha, xã Long

Khánh: 1,34 ha

- Đất cụm công nghiệp: Diện tích đất cụm công nghiệp đến năm 2020 của

thị xã là 49,30 ha Địa điểm đầu tư tại xã Mỹ Phước Tây với các ngành nghề đầu tư: Công nghiệp xay xát lau bóng gạo, về lâu dài có khả năng phát triển lên các

Trang 6

loại hình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chế biến sản phẩm hàng hóa và thực phẩm từ mặt hàng lúa gạo So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt thấp hơn 100,70 ha (Điều chỉnh quy hoạch được duyệt của tỉnh

là 150 ha) Nguyên nhân là trong giai đoạn này không hình thành 2 cụm công nghiệp Tân Bình và Tân Hội

- Đất thương mại, dịch vụ: Tiếp tục đẩy mạnh việc khuyến khích sản xuất

kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động kinh doanh như xăng dầu, nhà hàng, khách sạn… trên địa bàn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội.Trong giai đoạn 2018-2020, để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình thương mại - dịch vụ theo định hướng như trên, diện tích đất thương mại - dịch vụ cần tăng thêm 18,30 ha, do thực hiện các công trình sau:

Bảng 04: Danh mục nhu cầu sử dụng đất thương mại - dịch vụ

đến năm 2020

tăng (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Ghi chú

1 Khu thương mại - dịch vụ (trung tâm tài

Phường 4, phường Nhị Mỹ

2 Khu thương mại - dịch vụ 0,50 Phường 3

3 Khu thương mại - dịch vụ 1,32 Xã Long Khánh

4 Đất thương mại - dịch vụ 8,48 Các xã, phường

Bên cạnh đó diện tích đất thương mại dịch vụ chuyển sang đất văn hóa là 0,2 ha Như vậy diện tích đất thương mại dịch vụ thực tăng là 18,10 ha Đến năm 2020 đất thương mại dịch vụ trên địa bàn thị xã có diện tích là 43,52 ha chiếm 1,53% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Phù hợp với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Dự kiến trong giai đoạn 2018 -

2020 sẽ hình thành thêm các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, các công trình phục vụ cho sản xuất dọc theo các tuyến giao thông chính trên địa bàn thị xã với diện tích dự kiến là 28,48 ha, bao gồm:

Bảng 05: Danh mục nhu cầu sử dụng đất các công trình

cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đến năm 2020

tăng (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Ghi chú

1 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,36 Phường 1

2 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,90 Phường 2

3 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,90 Phường 3

4 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,90 Phường 4

5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,90 Phường 5

Trang 7

STT Hạng mục Diện tích tăng (ha) (đến cấp xã) Địa điểm Ghi

chú

6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,70 Phường Nhị Mỹ

7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,90 xã Phú Quý

8 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,70 xã Tân Hội

9 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,60 xã Mỹ Phước Tây

10 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,26 xã Mỹ Hạnh Trung

11 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,64 xã Tân Phú

12 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,70 xã Nhị Quý

13 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,90 xã Mỹ Hạnh Đông

14 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,70 xã Tân Bình

15 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,60 xã Long Khánh

16 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,00 xã Thanh Hòa

17 Nhà kho của chương trình VnSAT Mỹ

18 Nhà kho của chương trình VnSAT Mỹ Hạnh

tăng thấp hơn so với quy hoạch được duyệt khoảng 59,28 ha

- Đất phát triển hạ tầng: Đến năm 2020, diện tích đất phát triển hạ tầng

của thị xã Cai Lậy là 1.521,54 ha, tăng 128,42 ha so với năm 2018 Diện tích đất phát triển hạ tầng tăng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất là do chuyển từ các loại đất như: đất trồng lúa 19,16 ha, đất trồng cây lâu năm 109,77 ha, đất thương mại dịch vụ: 0,2ha, diện tích tăng thêm để thực hiện các mục đích sau:

+ Đất cơ sở văn hóa: Đến năm 2020, diện tích đất cơ sở văn hóa là 4,42 ha,

tăng 1,36 ha so với năm 2018 So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất cơ sở văn hóa thấp hơn 0,36 ha nguyên nhân là trong giai đoạn này không thực hiện xây dựng mới các nhà văn hóa Thanh Hòa, Phú Quý, Mỹ Hạnh Trung Diện tích đất cơ sở văn hóa tăng trong kỳ quy hoạch

là do chuyển từ các loại đất như: đất trồng lúa 0,60 ha, đất cây lâu năm 0,56 ha, đất thương mại dịch vụ 0,20 ha, bao gồm các công trình sau:

Trang 8

Bảng 06: Danh mục nhu cầu sử dụng đất các công trình xây dựng cơ sở văn hóa đến năm 2020

chú

1 Khu văn hóa trung tâm thị xã Cai Lậy 0,20 Phường 4

8 Bia chiến thắng tiểu đoàn 514 và 29B 0,10 Xã Tân Hội

Đến năm 2020 diện tích đất xây dựng cơ sở văn hóa trên địa bàn thị xã Cai Lậy có diện tích là 4,42 ha chiếm 0,29% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

+ Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội: Đến năm 2020 đất xây dựng cơ sở

dịch vụ xã hội trên địa bàn thị xã có diện tích là 0,15 ha chiếm 0,01% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

+ Đất cơ sở y tế: Đến năm 2020, diện tích đất cơ sở y tế tăng 3,86 ha so

với năm 2018 do dự kiến xây dựng bệnh viện đa khoa thị xã Cai Lậy tại phường

5 So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất y tế cao hơn 2,96 ha Nguyên nhân là thị xã đã bổ sung thêm công trình bệnh viện đa khoa thị xã Cai Lậy Đến năm 2020 diện tích đất cơ sở y tế là 9,19 ha chiếm 0,60% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Đến năm 2020, diện tích đất cơ sở giáo

dục - đào tạo là 46,71 ha, tăng 7,21 ha so với năm 2018 So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất cơ sở giáo dục - đào tạo thấp hơn 3,99 ha nguyên nhân là trong giai đoạn này không thực hiện xây dựng mới các Trường THCS Trừ Văn Thố, trường tiểu học Phan Văn Kiêu, trường THPT Nhị Quý Diện tích đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng trong kỳ quy hoạch là do chuyển từ: đất trồng lúa 2,04 ha, đất trồng cây lâu năm 5,17 ha, bao gồm các công trình sau:

Khối mầm non và nhà trẻ: Tại các trường mầm non và nhà trẻ phát triển

đều khắp trên địa bàn thị xã mở rộng và nâng cấp, xây dựng mới một số điểm trường, diện tích đất dành cho trường mầm non và nhà trẻ: 8 điểm trường với tổng diện tích quy hoạch và mở rộng là 2,81 ha, bao gồm các điểm trường:

Bảng 07: Danh mục các trường mầm non quy hoạch và mở rộng

1 Trường Mầm Non Phường Nhị Mỹ 0,20 Phường Nhị Mỹ

Trang 9

STT Hạng mục Diện tích tăng (ha) (đến cấp xã) Địa điểm Ghi chú

2 Mở rộng trường Mầm Non Tân Hội 0,05 Xã Tân Hội

3 Trường Mầm Non Tân Bình 0,40 Xã Tân Bình

4 Trường Mầm Non Nhị Quý 0,30 Xã Nhị Quý

5 Trường Mầm non Trung tâm thị xã Cai

6 Trường Mầm Non Phường 3 0,20 Phường 3

7 Trường mầm non Mỹ Hạnh Trung 0,16 Xã Mỹ Hạnh Trung

8 Trường mầm non phường 5 0,30 Phường 5

Khối tiểu học: Dự kiến đến năm 2020 tổng số học sinh bậc tiểu học toàn

thị xã là: 10.057 học sinh Xu thế học 2 buổi/ngày do đó diện tích phòng học trong giai đoạn sắp tới sẽ tăng Theo quy hoạch diện tích đất dành cho trường tiểu học toàn thị xã tăng: 0,66 ha với kế hoạch xây dựng mới và mở rộng các điểm trường như sau :

Bảng 08: Danh mục các trường tiểu học quy hoạch và mở rộng

1 Trường tiểu học Tân Bình 0,35 Xã Tân Bình

2 Trường Tiểu học Trương Văn Sanh 0,11 Phường 2

3 Trường TH Nhị Mỹ 0,01 Phường Nhị Mỹ

4 Trường TH Phú Quý 0,20 Xã Phú Quý

Khối trung học cơ sở: Dự kiến đến năm 2020 tổng số học sinh bậc

trung học cơ sở toàn thị xã là: 6.829 học sinh Trong giai đoạn này sẽ tiến hành xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và mở rộng trên 7 điểm trường với diện tích tăng: 2,30 ha, bao gồm các điểm trường ở các phường, xã:

Bảng 09: Danh mục các trường THCS quy hoạch và mở rộng

1 Mở rộng trường THCS Nhị Quý 0,65 Xã Nhị Quý

2 Mở rộng trường THCS Phú Quý 0,30 Xã Phú Quý

3 Trường THCS Võ Việt Tân 0,30 Phường 4

4 Trường THCS Mỹ Hạnh Đông 0,40 Xã Mỹ Hạnh Đông

5 Trường THCS Thái Thị Kim Hồng 0,18 Xã Long Khánh

6 Trường THCS Tân Bình (mở rộng) 0,07 Xã Tân Bình

7 Trường THCS Thanh Hòa 0,40 Xã Thanh Hòa

Trang 10

Khối giáo dục khác: Nhằm mục đích đào tạo hướng nghiệp, tổ chức dạy

nghề cho học sinh và thanh niên có yêu cầu học nghề đồng thời đáp ứng nhu cầu lao động cho các cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên toàn thị

xã diện tích tăng 1,44 ha do xây dựng mới các trung tâm KTTH - HN khu vực Mỹ Phước Tây

Trong giai đoạn này diện tích đất cơ sở giáo dục giảm: 0,57 ha do chuyển sang đất trụ sở cơ quan và đất sinh hoạt cộng đồng Như vậy, diện tích giáo dục thực tăng: 6,64 ha Đến năm 2020 diện tích đất giáo dục trên toàn thị xã: 46,71 ha chiếm 3,07% diện tích đất phát triển hạ tầng

+ Đất cơ sở thể dục thể thao: Đến năm 2020, diện tích đất cơ sở thể dục

thể thao là 24,45 ha, tăng 17,54 ha so với năm 2018 So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất cơ sở thể dục thể thao của thị xã thấp hơn 7,97ha Nguyên nhân là trong giai đoạn này không hình thành khu TDTT ở phường 5 khoảng 8,32 ha theo điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt Diện tích đất cơ sở thể dục thể thao tăng trong kỳ quy hoạch là do chuyển

từ các loại đất như: đất trồng lúa 2,20 ha, đất trồng cây lâu năm 15,34 ha Các công trình thể dục thể thao chính của thị xã bao gồm:

Sân bóng xã: Tổng diện tích sử dụng là: 4,54 ha, trong đó sẽ tiến hành

quy hoạch xây dựng mới và mở rộng cho 5 sân vận động cấp xã, bao gồm: Nhị Quý, Nhị Mỹ, Mỹ Hạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Bình

Trung tâm thể dục thể thao, khu TDTT: Trong giai đoạn này diện tích

sử dụng là: 13 ha, bao gồm: Xây dựng nhà thi đấu đa năng và các công trình phục vụ thi đấu trong toàn thị xã tại 2 phường Nhị Mỹ và Long Khánh diện tích

12 ha ; nhà tập luyện thể thao trung tâm văn hóa ở phường 4: 0,30 ha

Bảng 10: Danh mục nhu cầu sử dụng đất các công trình cơ sở thể dục - thể thao đến năm 2020

tăng (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Ghi chú

1 Trung tâm TD-TT 12,70 Xã Long Khánh,

Đến năm 2020 diện tích đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao trên địa bàn thị

xã có diện tích là 24,45 ha chiếm 1,61% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

Trang 11

+ Đất giao thông: Đến năm 2020 diện tích đất giao thông do thị xã xác

định là 739,64 ha, tăng thêm 72,09 ha so với năm 2018 So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất giao thông của thị xã cao hơn 51,06 ha Nguyên nhân là trong giai đoạn này đã bổ sung tuyến cao tốc TP

Hồ Chí Minh - Cần Thơ và nhánh rẽ cao tốc vào hiện trạng sử dụng Diện tích tăng trong kỳ quy hoạch là 72,09 ha do chu chuyển từ các loại đất: đất trồng lúa 10,85 ha, đất trồng cây lâu năm 61,23 ha Mạng lưới giao thông của thị xã đến năm 2020 bao gồm một số công trình chính như sau:

Hệ thống đường tỉnh: Trong thời gian tới tập trung nâng cấp đồng bộ cầu

và đường trên các trục đường tỉnh là một yêu cầu cần thiết Đến năm 2020, 100% hệ thống đường tỉnh được bê tông nhựa với mặt đường rộng trung bình 6m, nền đường 12m nhằm phát triển giao thông hợp lý, đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân và tạo điều kiện để phát triển kinh tế trong thị xã Tổng diện tích đất để làm đường giao thông tỉnh: 1,48 ha gồm:

Tuyến đường tỉnh 874: Quy hoạch tuyến mở rộng cấp III đồng bằng từ xã

Điềm Hy đến xã Phước Lập Tổng chiều dài toàn tuyến 3,69 km, nền đường mở rộng 4 m, diện tích tăng: 1,48 ha

Hệ thống đường huyện: Trong giai đoạn này sẽ tiến hành đầu tư nâng cấp

và mở rộng trên 10 tuyến đường với tổng chiều dài 32,90 km Đến năm 2020 nâng cấp trải 100% mặt BTNN hoặc láng nhựa, BTCT các tuyến đường huyện theo quy hoạch đạt chuẩn cấp III, IV hoặc cấp V mở rộng Cán đá cấp phối toàn

bộ 100% đường huyện còn là đường đất, các tuyến đường huyện chuyển cấp từ đường liên xã hoặc đường xã đạt tiêu chuẩn cấp V, diện tích đất để làm đường huyện tăng: 21,26 ha, bao gồm quy hoạch các tuyến:

Đường Bình Phú - Tân Bình (ĐH 57B): Đoạn qua địa bàn xã Tân Bình,

dự kiến quy hoạch cấp V đồng bằng dài 1,85 km, mở rộng 3 m, DT tăng: 0,56 ha

Đường Mỹ Trang (ĐH 56): Đoạn qua địa bàn phường 4, phường Nhị Mỹ

dự kiến quy hoạch cấp IV đồng bằng dài 2,24 km, mở rộng 10m, DT tăng: 2,24 ha

Đường Lộ Dây Thép: Đoạn qua địa bàn phường 1, phường Nhị Mỹ, dự kiến

quy hoạch cấp IV đồng bằng dài 1,6 km, mở rộng 4m, diện tích tăng: 0,64 ha

Đường số 1 (đoạn từ ĐH.52 đến tuyến tránh QL.1): Đoạn qua địa bàn

phường 4, phường 5, xã Long Khánh, dự kiến quy hoạch cấp III đồng bằng dài 2,37

km, quy hoạch 27 m, diện tích tăng: 6,40 ha

Đường B2 (đoạn từ 868 đến đường số 3): Đoạn qua địa bàn phường 4,

phường 5, phường Nhị Mỹ, dự kiến quy hoạch cấp IV đồng bằng dài 3,10 km, quy

hoạch 10 m, diện tích tăng: 3,10 ha

Đường số 3 (từ QL.1 đến tuyến tránh QL.1): Đoạn qua địa bàn phường 4,

dự kiến quy hoạch cấp III đồng bằng dài 1,24 km, quy hoạch 27 m, diện tích tăng:

3,35 ha

Trang 12

Đường huyện Mỹ Phước Tây (ĐH.58): Đoạn qua địa bàn xã Mỹ Phước

Tây, Mỹ Hạnh Trung, dự kiến quy hoạch cấp IV đồng bằng dài 4,3 km, mở rộng 2-3m, diện tích tăng: 1,06 ha

Đường Thanh Hòa - Phú An (ĐH.63): Đoạn qua địa bàn xã Thanh Hòa

dự kiến quy hoạch cấp IV đồng bằng dài 3,5 km, mở rộng 1,5 m, DT tăng: 0,53

ha

Đường Tây Mỹ Long Bà Kỳ: Đoạn qua địa bàn xã Tân Phú, Tân Hội, Mỹ

Hạnh Đông dự kiến quy hoạch cấp IV đồng bằng dài 12,7 km, mở rộng 3m, diện tích tăng: 3,38 ha

Hệ thống đường xã, giao thông nông thôn: Tiếp tục phát huy phương

châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để huy động các nguồn vốn xây dựng giao thông nông thôn, phục vụ cho nhu cầu lưu thông của nhân dân trong vùng được dễ dàng, tiện lợi Nhà nước sẽ tiếp tục hỗ trợ 60% kinh phí cho các công trình giao thông nông thôn; riêng đối với các vùng sâu, kinh tế khó khăn, nhà nước có thể hỗ trợ đầu tư 100% Trong giai đoạn 2018-2020, dự kiến mỗi năm vận động nhân dân đóng góp vốn đầu tư trải bê tông nhựa 40 - 55 km đường xã Trong giai đoạn này mỗi xã dự kiến quy hoạch mở rộng và nâng cấp từ 5 đến 8 tuyến đường giao thông nông thôn với chiều dài dự kiến khoảng 165 km, mở rộng từ 1,5 - 3m, diện tích tăng: 35,12 ha

Hệ thống đường nội thị: Tổng diện tích đất giao thông nội thị trong giai

đoạn này tăng: 12,38 ha chủ yếu là mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông ở các phường Mạng lưới đường trong đô thị được quy hoạch có dạng ô bàn

cờ kết hợp với hướng tâm đối với các trục quan trọng từ đường cao tốc về trung tâm đô thị

Đến năm 2020 tổng diện tích đất giao thông trên toàn thị xã là: 740,14 ha chiếm 48,64% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

+ Đất thủy lợi: Đến năm 2020 diện tích đất thủy lợi do thị xã xác định là

683,80 ha, tăng thêm 25,82 ha so với năm 2018 So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất thủy lợi của thị xã thấp hơn 10,81 ha Nguyên nhân là trong giai đoạn này hệ thống các ô bao bảo bảo vệ vườn cây ăn trái và bờ kè phía Tây sông Ba Rài có quy mô nhỏ hơn theo điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt Diện tích tăng trong kỳ quy hoạch là 25,82 ha do chu chuyển từ các loại đất: đất trồng lúa 3,47 ha, đất trồng cây lâu năm 22,35 ha Trong giai đoạn 2018-2020 diện tích đất thủy lợi tăng được tập trung vào các dự

án sau:

Vùng kiểm soát lũ triệt để cho khu vực trồng cây ăn trái: Tập trung

khu vực phía Nam quốc lộ 1, được kiểm soát lũ triệt để bằng cách chia mỗi khu

ra thành nhiều ô nhỏ, mỗi ô có hệ thống công trình ngăn lũ (đê) và điều tiết mực nước trong ô (cống) Cần gia cố đê bao, nạo vét các tuyến tạo nguồn cho từng tiểu vùng kết hợp với hệ thống kênh cấp II nhằm điều tiết nước hiệu quả hơn cho khu vực kinh tế vườn; hoàn chỉnh các ô bảo vệ vườn cây ăn trái, dự kiến đến

2020 hoàn chỉnh các ô: Phú An-Ba Rài, Ba Rài-Ông Mười, Ông Mười-Bà Trà,

Trang 13

Bà Trà-Mỹ Long (một số ô cùng nằm trong địa giới huyện Cai Lậy) Diện tích tăng: 6,09 ha

Vùng kiểm soát lũ không triệt để cho vùng trồng lúa: Phân bố ở các xã

thuộc khu vực phía Bắc tuyến lộ Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ Trong giai đoạn này sẽ tiến hành nạo vét các kênh rạch và đê bao ngăn lũ đảm bảo thu hoạch xong vụ lúa Hè Thu, sau đó cho lũ vào để lấy phù sa, làm sạch đồng ruộng Dự kiến sẽ quy hoạch mở rộng các tuyến kênh nội đồng để dẫn nước vào đồng ruộng với tổng chiều dài khoảng: 39,44 km kênh nội đồng, diện tích tăng: 19,72 ha

Đến năm 2020 tổng diện tích đất thủy lợi trên toàn thị xã là 683,30 ha, chiếm tỷ lệ 44,91% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng

+ Đất chợ: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa trong giai đoạn này sẽ có kế hoạch xây dựng hệ thống mạng lưới các chợ để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, tiêu dùng của nhân dân trên từng địa bàn Dự kiến trong giai đoạn này sẽ tiến hành quy hoạch xây dựng và mở rộng khoảng 5 điểm chợ với diện tích tăng: 1,24 ha, bao gồm các xã: Mỹ Hạnh Đông,

Mỹ Hạnh Trung, Tân Phú, Tân Hội và Tân Bình, bao gồm :

Bảng 11: Danh mục nhu cầu sử dụng đất các công trình chợ đến năm 2020

tăng (ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

Ghi chú

- Đất có di tích, danh thắng: Đến năm 2020, diện tích đất có di tích, danh

thắng của thị xã là 20,72 ha, tăng 15,33 ha so với năm 2018 Phù hợp với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt Diện tích đất có di tích, danh thắng tăng trong kỳ quy hoạch là do chuyển từ các loại đất như: đất trồng cây lâu năm 14,43 ha, đất trồng lúa: 0,90 ha Phần diện tích tăng do dự kiến mở rộng khu vực khu di tích Ấp Bắc tại xã Tân Phú nhằm thu hút khách tham quan du lịch với diện tích: 15,33 ha kết hợp với các điểm dịch vụ trong khu vực Đến năm 2020 diện tích đất di tích lịch sử trên toàn thị xã là 20,72 ha, chiếm tỷ lệ 0,73% diện tích đất phi nông nghiệp

Trang 14

- Đất ở tại nông thôn: Dự kiến số hộ có nhu cầu về đất ở của người dân

nông thôn trên địa bàn thị xã là 1.151 hộ Căn cứ vào quy định của luật đất đai

về định mức đất ở, căn cứ vào quỹ đất của địa phương Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn đến năm 2020 bố trí đất ở cho số hộ này với định mức là 300 m2/hộ Như vậy tổng diện tích đất ở nông thôn tăng 34,53 ha So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất ở nông thôn của thị xã cao hơn 27,94 ha Nguyên nhân là trong giai đoạn này dự kiến số hộ phát sinh cao hơn so với quy hoạch của tỉnh đề ra Trong thời kỳ quy hoạch diện tích đất ở nông thôn tăng được sử dụng từ các loại đất sau: Đất trồng lúa: 0,30 ha; Đất trồng cây lâu năm: 34,23 ha Đến năm 2020 đất ở nông thôn của thị xã có diện tích 632,42 ha, chiếm 22,29% diện tích đất phi nông nghiệp

Phát triển cụm, tuyến dân cư:

+ Hình thành và phát triển các cụm dân cư tập trung gắn với xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng để tạo điều kiện cho xây dựng nông thôn theo hướng đô thị hóa và hiện đại hóa, tạo lực hút các hộ hiện sống rải rác và các điểm dân cư phân tán vào các cụm dân cư tập trung: Cụm dân cư Mỹ Phước Tây, Tân Hội, Nhị Quý

+ Về tuyến dân cư: Đến năm 2020 xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển các tuyến dân cư cặp Quốc lộ 1, tuyến tránh quốc lộ 1, các đường tỉnh: đường tỉnh

865, 868, 874, 874B, các tuyến đường huyện… Các tuyến dân cư được lập kế hoạch kết hợp với các cơ sở sản xuất kinh doanh Mỗi tuyến có chiều sâu từ 70 -

100 m, tính từ mốc lộ giới đối với quốc lộ, tỉnh lộ Tuyến dân cư cặp các đường huyện mỗi tuyến có chiều sâu khoảng 50 m, tính từ mốc lộ giới Đồng thời lập kế hoạch sử dụng đất cho các tuyến dân cư cặp đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi nội đồng phân bố hầu hết các xã của thị xã, chiều sâu mỗi tuyến từ 30 - 50 m

- Đất ở tại đô thị: Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa phù hợp với nhịp độ tăng

trưởng kinh tế - xã hội của thị xã theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

và vùng Để đáp ứng mục tiêu đề ra, thị xã sẽ khuyến khích nhân dân khu vực

đô thị đầu tư nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở góp phần chỉnh trang

bộ mặt đô thị của các phường trong thị xã theo hướng hiện đại

Đến năm 2020, dự kiến số hộ có nhu cầu về đất ở của người dân đô thị trên địa bàn thị xã là 4.263 hộ Căn cứ vào quy định của luật đất đai về định mức đất

ở, căn cứ vào quỹ đất của địa phương Quy hoạch sử dụng đất ở đô thị đến năm

2020 bố trí đất ở cho số hộ này với định mức là 200 m2/hộ, tổng diện tích đất ở

đô thị tăng 85,27 ha Đến năm 2020 đất ở đô thị của thị xã có diện tích 250,34ha, chiếm 8,82% diện tích đất phi nông nghiệp So với chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt diện tích đất ở đô thị của thị xã cao hơn 64,44ha Nguyên nhân là trong giai đoạn này dự kiến sẽ hình thành các khu dân

cư đô thị cặp hai bên đường số 4, đường số 1, dọc 2 bên tuyến tránh,…

- Đất đô thị: Dự kiến đến năm 2020 tổng diện tích đất đô thị toàn thị xã

Cai Lậy: 1.910,48 ha sẽ phát triển đất nội thị khu vực thị xã Cai Lậy với diện thuộc toàn bộ diện tích các phường của thị xã Cai Lậy, cụ thể như sau;

Ngày đăng: 04/08/2022, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm