PHẦN GIỚI THIỆU Báo cáo này cùng với với Báo cáo nghiên cứu và đề xuất chỉnh sửa quy định hiện hành về công nhận văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nghề nghiệp GDNN nước ngoài cấp là
Trang 45 Hệ thống giáo dục của Anh, Bắc Ai len và Wales thuộc Vương quốc Anh 53
III MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIÁO DỤC CÁC
QUỐC GIA PHỤC VỤ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ DO CƠ SỞ GDNN
NƯỚC NGOÀI CẤP
64
IV HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ DO CƠ SỞ
GDNN CÁC QUỐC GIA MỸ, ÚC, NHẬT BẢN, SINGAPORE, VƯƠNG QUỐC ANH
(ANH, IRELAND VÀ WALES) CẤP
66
V PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU HỆ THỐNG GIÁO DỤC MỘT SỐ QUỐC GIA
82
Trang 5PHẦN GIỚI THIỆU
Báo cáo này cùng với với Báo cáo nghiên cứu và đề xuất chỉnh sửa quy định hiện hành về công nhận văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) nước ngoài cấp là kết quả của hoạt động nghiên cứu vấn đề công nhận văn bằng, chứng chỉ do cơ sở GDNN nước ngoài cấp, được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2021, trong khuôn khổ Chương trình đổi mới đào tạo nghề tại Việt Nam được Bộ Hợp tác Kinh tế và Phát triển CHLB Đức (BMZ) ủy quyền và Tổ chức Hợp tác Quốc
tế Đức (GIZ) thực hiện , phối hợp với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) Đây là hoạt động nhằm tăng cường năng lực cho Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trong hoàn thiện và triển khai chính sách về công nhận văn bằng, chứng chỉ nước ngoài trong lĩnh vực GDNN, góp phần thúc đẩy hội nhập quốc
tế, tăng cường liên kết đào tạo nước ngoài, đào tạo liên thông và hỗ trợ dịch chuyển lao động quốc tế
Báo cáo này trình bày kết quả nghiên cứu về hệ thống giáo dục của một số quốc gia gồm Mỹ, Úc, Nhật Bản, Singpore và Vương quốc Anh (Anh, Bắc Ai len và Wales) hiện là các quốc gia dẫn đầu trong thu hút sinh viên Việt Nam theo học ở trình độ GDNN theo hình thức du học hoặc chương trình liên kết đào tạo nước ngoài tại Việt Nam Báo cáo tập trung mô tả các bậc trình độ đào tạo, các cơ sở GDNN và hệ thống bảo đảm chất lượng đào tạo trình độ GDNN của các quốc gia để hỗ trợ Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đánh giá, xác định sự tương đương về trình độ GDNN của các quốc gia được nghiên cứu so với trình độ GDNN của Việt Nam đồng thời đưa ra hướng dẫn chung về nghiên cứu hệ thống giáo dục các quốc gia phục vụ công nhận văn bằng, chứng chỉ do cơ sở GDNN nước ngoài cấp Báo cáo này còn có ý nghĩa:
- Giúp người học và phụ huynh trong lựa chọn chương trình đào tạo và cơ sở đào tạo đảm bảo điều kiện pháp lý và có chất lượng để du học hoặc đăng ký theo học chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam;
- Hỗ trợ cơ sở đào tạo khi tuyển sinh, tiếp nhận người học có văn bằng, chứng chỉ nước ngoài hoặc khi lựa chọn đối tác nước ngoài và chương trình đào tạo nước ngoài để liên kết đào tạo hoặc thúc đẩy hợp tác khác;
- Hỗ trợ doanh nghiệp, đơn vị sử dụng khi tuyển dụng, quản lý lao động có văn bằng, chứng chỉ nước ngoài; cung cấp thông tin hữu ích cho tổ chức, cá nhân làm công tác tư vấn du học;
- Cung cấp thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng chính sách của cơ quan quản lý nhà nước bao gồm hoàn thiện khung trình độ quốc gia và hệ thống đảm
Trang 6chức, quản lý cơ sở GDNN; hỗ trợ việc thẩm định hồ sơ đăng ký liên kết đào tạo nước ngoài; và thúc đẩy hợp tác quốc tế với các quốc gia, với các cơ sở đào tạo nước ngoài Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo và cán bộ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Chương trình đổi mới đào tạo nghề Việt Nam - GIZ, CHLB Đức tại Việt Nam và các chuyên gia tham vấn vì sự giúp đỡ và đóng góp đối với Báo cáo
Nhóm nghiên cứu đã hoàn thành Báo cáo với rất nhiều tâm huyết và nỗ lực nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Nhóm chuyên gia rất mong nhận được sự thông cảm và các ý kiến đóng góp từ các Quý độc giả để hoàn thiện Báo cáo Xin trân trọng cảm ơn./
Nhóm chuyên gia nghiên cứu:
Vụ Đào tạo chính quy, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Trang 7I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ NƯỚC NGOÀI
1 Về thuật ngữ “công nhận văn bằng, chứng chỉ nước ngoài”
Theo Ủy ban Châu Âu, thuật ngữ công nhận văn bằng, chứng chỉ nước ngoài
được xem như là một xác nhận chính thức của cơ quan có thẩm quyền về giá trị của văn bằng, chứng chỉ nước ngoài nhằm mục đích tiếp cận các hoạt động giáo dục hoặc việc làm (European Commission, n.d.)
UNESCO (2020b) định nghĩa công nhận văn bằng, chứng chỉ nước ngoài là sự công nhận chính thức của các cơ quan công nhận có thẩm quyền liên quan đến tính hợp lệ và trình độ học vấn của văn bằng, chứng chỉ giáo dục nước ngoài, về việc học
từng phần hoặc quá trình học tập trước đó
Cộng hòa Liên bang Đức (CHLB) Đức định nghĩa công nhận văn bằng, chứng
chỉ đào tạo nghề nước ngoài là việc công nhận trình độ đào tạo nghề của nước ngoài tương đương với trình độ đào tạo nghề của CHLB Đức
Theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam
là việc công nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam
Tại Thông tư số 34/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc công nhận đối với văn bằng, chứng chỉ GDNN do cơ sở GDNN nước ngoài cấp, mặc dù không giải thích thuật ngữ nhưng có
thể hiểu thuật ngữ này qua phạm vi quy định của Thông tư là quy định việc công nhận tương đương đối với văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người Việt Nam
do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp so với các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam (sơ cấp, trung cấp, và cao đẳng)
Như vậy, có thể thấy những điểm chung trong các định nghĩa về công nhận văn
bằng, chứng chỉ nước ngoài nêu trên là sự công nhận chính thức về giá trị của các
văn bằng nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền Ở Việt Nam, khái niệm về việc công nhận văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài chỉ rõ việc xác định tương đương với một trình độ trong khung trình độ quốc gia của Việt Nam
2 Khung trình độ quốc gia, hệ thống bậc trình độ đào tạo quốc gia và một
số công cụ khác sử dụng trong công nhận văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh các trình độ đào tạo căn cứ các tiêu
chí xác định đối với từng mức độ kết quả
Trang 8năng, năng lực người học cần đạt được
(kết quả đầu ra) của một trình độ đào tạo
cụ thể và phản ánh sự liên thông giữa
các trình độ đào tạo Khung trình độ
Quốc gia (TĐQG) có thể là Khung tổng
thể bao quát toàn bộ các bậc và loại hình
đào tạo bao gồm đào tạo hàn lâm và đào
tạo nghề hoặc là Khung trong một ngành
đào tạo hoặc một ngành nghề cụ thể
Theo một báo cáo của tổ chức đào tạo
châu Âu, đến năm 2010 đã có khoảng
hơn 120 nước đã ban hành và triển khai
khung trình độ quốc gia Khung TĐQG
của các nước phổ biến từ 8 đến 10 bậc
trình độ Khung trình độ là một công cụ hữu ích và minh bạch để hiểu cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục và so sánh hệ thống trình độ đào tạo của các quốc gia khác nhau theo đó hỗ trợ việc công nhận văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài, góp phần thúc đẩy dịch chuyển lao động giữa các quốc gia Các nước không có khung trình độ quốc gia thì quy định về hệ thống các bậc trình độ đào tạo cũng được sử dụng làm công cụ đánh giá trong công nhận văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài
Ngoài công cụ là khung trình độ quốc gia và hệ thống trình độ đào tạo của mỗi quốc gia, các công cụ khác sử dụng trong công nhận văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài bao gồm như hệ thống cấu trúc ba chu kỳ/bậc của quá trình Bologna (Bologna process) mà các nước châu Âu sử dụng trong hệ thống giáo dục của họ (gồm trình độ đai học, thạc sỹ, và tiến sỹ), khung trình độ khu vực, hay hệ thống phân loại ISCED
3 Sử dụng sơ đồ ISCED để so sánh hệ thống giáo dục giữa các quốc gia
ISCED là một công cụ tổng hợp số liệu thống kê về các hệ thống giáo dục một cách nhất quán ISCED bao gồm hai biến số phân loại chéo là các bậc trình độ và lĩnh vực giáo dục và thông tin bổ sung về định hướng phổ thông/học nghề /trước khi học nghề và điểm đến của thị trường lao động-giáo dục (general/vocational/pre-vocational orientation and education-labour market destination) ISCED đầu tiên được xây dựng vào những năm 1970 và tiếp tục được hoàn thiện ISCED được sửa đổi căn bản vào năm 1997 và một lần khác vào năm 2011 Bất kỳ bản sửa đổi nào của ISCED, đều được quốc tế đồng ý và Đại hội đồng các quốc gia thành viên UNESCO chính thức thông qua Theo bản bản cập nhật năm 2011, ISCED hiện có chín cấp học thay vì bảy cấp như trước đây Giáo dục đại học đã được mở rộng lên bốn cấp độ, theo đó, một danh mục mới đã được ban hành bao gồm giáo dục mầm non cho trẻ em dưới ba tuổi ISCED 2011 hiện chỉ phân loại định hướng phổ thông (general) và đào tạo nghề (vocational)
Cấp học khác nhau theo ISCED năm 2011 như sau:
ISCED 0: Giáo dục mầm non, bao gồm:
ISCED 01: Phát triển giáo dục mầm non (ECED), từ 0-2 tuổi
ISCED 02: Giáo dục mầm non, 3 tuổi đến đầu ISCED 1
Trang 9ISCED 1: Chương trình giáo dục tiểu học, nhằm cung cấp cho học sinh các kỹ
năng cơ bản về đọc, viết và toán học Yêu cầu về tuổi tác là yêu cầu đầu vào duy nhất
ISCED 2: Giáo dục trung học cơ sở, được thiết kế dựa trên kết quả học tập từ
ISCED 1 Học sinh thường ở độ tuổi từ 10 đến 13
ISCED 3: Giáo dục trung học phổ thông, được thiết kế để hoàn thành giáo dục
trung học để chuẩn bị cho giáo dục đại học hoặc cung cấp các kỹ năng để làm việc Học sinh từ 14 đến 16 tuổi
ISCED 4: Giáo dục sau trung học nhưng không thuộc giáo dục đại học
(post-secondary non-tertiary education), cung cấp kinh nghiệm học tập dựa trên giáo dục trung học, chuẩn bị cho việc gia nhập thị trường lao động Yêu cầu đầu vào là hoàn thành ISCED 3
ISCED 5: Các chương trình giáo dục sau trung học phổ thông với thời gian
học ngắn, nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên môn Các chương trình mang tính thực hành nghề (practical) và cụ thể theo từng ngành nghề mặc dù có thể là lựa chọn học tập để tiếp tục học lên chương trình đại học cung cấp một con đường dẫn đến các chương trình giáo dục đại học khác
ISCED 6: Bằng cử nhân hoặc các chương trình tương đương để cung cấp
kiến thức, kỹ năng và năng lực học tập và/hoặc chuyên môn có cấp
độ trung bình (intermediate) dẫn đến văn bằng, chứng chỉ (degree) đầu tiên hoặc văn bằng, chứng chỉ tương đương Đầu vào có thể phụ thuộc vào sự lựa chọn môn học và/hoặc điểm đạt được ở cấp
độ 3 và 4 của ISCED
ISCED 7: Bằng Thạc sĩ hoặc chương trình tương đương để cung cấp kiến
thức, kỹ năng và năng lực học tập và/hoặc chuyên môn nâng cao dẫn đến văn bằng, chứng chỉ thứ hai hoặc văn bằng, chứng chỉ tương đương Các chương trình này dựa trên lý thuyết nhưng có thể bao gồm các thành phần thực hành và theo truyền thống được cung cấp tại các trường đại học và các cơ sở giáo dục đại học khác
ISCED 8: Chương trình tiến sĩ hoặc tương đương, để đạt được văn bằng,
chứng chỉ nghiên cứu nâng cao Các chương trình này dành cho nghiên cứu nâng cao và nghiên cứu ban đầu và thường chỉ được
Trang 10trường đại học đào tạo Các chương trình tiến sĩ có trong cả lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp (academic and professional fields)
Qua nghiên cứu, nhóm chuyên gia thấy rằng một số sơ đồ hệ thống giáo dục của
một số quốc gia theo ISCED không thể hiện hết các bậc trình độ và các văn bằng,
chứng chỉ trong hệ thống các bậc trình độ/khung trình độ của quốc gia đó (ví dụ: Khung
trình độ quốc gia của Úc có văn bằng graduate certificate, graduate diploma nhưng sơ
đồ ISCED không thể hiện) nhưng sơ đồ được xem như một kênh/công cụ đối sánh
theo bậc của ISCED Chính vì vậy, phần trình bày về hệ thống giáo dục một số quốc
gia dưới dây sẽ đưa ra hai sơ đồ cho mỗi nước và khung trình độ quốc gia (nếu có)
để bổ sung, làm rõ các bậc trình độ đào tạo của từng nước
4 Kiểm định, đảm bảo chất lượng
Văn bằng, chứng chỉ nước ngoài không thể được đánh giá đúng nếu không tính
đến vấn đề pháp lý của của tổ chức cấp bằng và /hoặc chương trình đào tạo được
thực hiện Vì vậy, cơ quan đánh giá công nhận văn bằng, chứng chỉ nước ngoài cần
kiểm tra (1) tổ chức nước ngoài có được phép cấp văn bằng, chứng chỉ cho các mục
đích học tập và nghề nghiệp ở nước sở tại đó hay không, và / hoặc (2) chương trình
đó có được kiểm định, công nhận hay không
Một tổ chức và/hoặc chương trình đào tạo được đánh giá và công nhận cho thấy
rằng văn bằng, chứng chỉ được đánh giá thể hiện một trình độ giáo dục ở quốc gia cụ
thể đó Nói chung, văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi các tổ chức được công nhận
được coi là văn bằng, chứng chỉ được công nhận Tuy nhiên, ở một số quốc gia, việc
công nhận một chương trình đào tạo tách biệt với việc công nhận một tổ chức/cơ sở
giáo dục Nói cách khác, các cơ sở giáo dục được công nhận có thể cung cấp các
chương trình đào tạo không được chính thức công nhận và các cơ sở không được
công nhận có thể cung cấp các chương trình đào tạo được công nhận Do vậy cơ
quan đánh giá công nhận văn bằng, chứng chỉ nước ngoài cần xác xác minh tình trạng
của cơ sở giáo dục và /hoặc chương trình đào tạo mà thông qua đó văn bằng được
cấp và kiểm tra xem cơ sở giáo dục và /hoặc chương trình đào tạo có thuộc hệ thống
giáo dục của một quốc gia nhất định hay không Cơ quan đánh giá cần dựa trên kết
quả kiểm định của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia sở tại làm minh chứng cho việc
cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu
Trang 11II HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
1 Hệ thống giáo dục của Mỹ
Mỹ có diện tích 9,8 triệu km2, nằm trong thuộc danh sách 5 quốc gia rộng nhất thế giới Dân số Mỹ đứng thứ ba trên thế giới với hơn 331 triệu người Mỹ có nền dân chủ tự do với cơ cấu chính trị liên bang, bao gồm 50 tiểu bang và Đặc khu Columbia Đặc trưng của cơ cấu chính trị liên bang là sự tách biệt quyền lực giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp và các bang có thẩm quyền quản lý đáng kể trong phạm vi lãnh thổ của bang
Mỹ có một hệ thống giáo dục phi tập trung dựa trên Hiến pháp liên bang, bảo đảm quyền của các tiểu ban và chính quyền địa phương trong quản lý giáo dục
Trang 12(Nguồn: https://unevoc.unesco.org/home/Dynamic+TVET+Country+Profiles/country=USA
Mỹ không có khung trình độ quốc gia Hệ thống giáo dục Mỹ theo mô hình tương
tự như nhiều quốc gia khác Đầu tiên là giáo dục mầm non (early childhood), tiếp theo
là tiểu học (primary/elementary education), trung học (secondary education) và sau đó
là sau trung học (postsecondary education)
Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học
Tại Mỹ, giáo dục tiểu học kéo dài 6 năm, giáo dục trung học cũng kéo dài 6 năm Cách phân chia 12 lớp này khác nhau giữa các tiểu bang hoặc khu hành chính Các cách phân chia sau đây là phổ biến:
6 + 3 + 3 (tiểu học + trung học cơ sở + trung học phổ thông);
6 + 2 + 4 (tiểu học + trung học cơ sở + trung học phổ thông);
8 + 4 (tiểu học + trung học)
Trang 13Dù phân chia thế nào thì cấp trung học cũng đều bắt đầu ít nhất từ lớp 7 khi học sinh được học các môn độc lập và có thầy cô bộ môn hướng dẫn
Các quốc gia khác thường sử dụng thuật ngữ technical vocational education and training (TVET) cho đào tạo nghề nhưng Mỹ sử dụng career and technical education (CTE) Đào tạo nghề ở bậc giáo dục trung học (secondary education) ở Mỹ khác biệt theo từng bang, từng trường trung học Tại một số nơi, bậc trung học học sinh vừa có thể học chương trình phổ thông vừa học nghề Từ năm 2008, Sở Giáo dục của thành phố New York đã bắt đầu ý tưởng đào tạo nghề tại trường trung học phổ thông và học sinh có cơ hội tiếp theo học nâng tại trường cao đẳng cộng đồng Một số trường trung học nghề (CTE schools) ngoài đào tạo nghề còn chuẩn bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng học tại trường cao đẳng/đại học Một loại trường trung học mới thành lập là Trung học bách khoa thành phố (City Polytechnic High School) cho phép học sinh tham gia các khoá học ở trình độ cao đẳng/đại học (college courses) trong thời gian học ở trường Sinh viên sẽ tốt nghiệp sau thời gian 5 năm học thay vì 4 năm, và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và văn bằng associate degree đang được đánh giá tương đương với bậc cao đẳng của Việt Nam
Giáo dục sau trung học (Postsecondary education)
Bằng Associate (Associate’s degree)
Thời gian học là 2 năm, thường yêu cầu 60 tín chỉ, nội dung học thường bao gồm các môn cơ sở như tiếng Anh, toán, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên Tên của văn bằng thường bao gồm tên lĩnh vực nghệ thuật (Arts) hoặc khoa học (Science) như Associate in Arts (AA), Associate in Applied Arts (AAA), Associate in Science (AS), Associate in Applied Science (AAS) Người học có thể lấy bằng này ở 04 loại trường, bao gồm các trường Junior College, trường Community College, hoặc College và University Về yêu cầu nhập học, thông thường chính sách tuyển sinh là mở cửa, nhưng thường có một số hình thức tuyển sinh cho các chương trình đào tạo cụ thể
Ví dụ: chuyên môn kỹ thuật, điều dưỡng và hầu hết các ‘chương trình chuyển tiếp’ Có
2 loại chương trình cấp bằng này gồm: ‘chương trình đầu cuối’ (terminal program’) hay
‘chương trình dạy nghề’ (vocational program) là chương trình chủ yếu chuẩn bị cho người học sau khi tốt nghiệp kiếm được việc làm ngay; 'chương trình chuyển tiếp' (định hướng nghề hoặc tổng quát) chuẩn bị cho sinh viên nhập học vào năm thứ 2 hoặc thứ 3 của chương trình cử nhân
Bằng cử nhân (Bachelor’s degree)
Thời gian học lấy bằng cử nhân thường là 4 năm ở college hoặc university Điều kiện đầu vào là bằng tốt nghiệp trung học và các điều kiện khác phù hợp (chi tiết trình
Trang 14Bằng thạc sĩ (Master’s degree)
Thời gian học thường từ 1-3 năm đối với chương trình thạc sỹ nghiên cứu và
2-3 năm đối với chương trình thạc sĩ định hướng nghề Sinh viên có thể lấy bằng thạc
sĩ từ một trường college hoặc university Yêu cầu nhập học: bằng cử nhân cộng với các yêu cầu bổ sung như điểm GPA, các môn học bắt buộc và kỳ thi đầu vào (GRE/GMAT/LSAT/MCAT) Thạc sỹ định hướng nghề (professionally oriented) chú trọng vào thực hành một nghề (ở cấp độ cao)
Tiến sĩ triết học (Doctor of Philosophy (PhD))
Sinh viên theo học chương trình đào tạo Tiến sỹ ở trường đại học (univerisity), thời gian học từ 4-6 năm
Ngoài ra, chương trình cấp bằng chuyên nghiệp nâng cao (Advanced professional degree) cấp một loại văn bằng riêng biệt Các chương trình này chuẩn
bị cho sinh viên theo những nghề nghiệp cụ thể, ví dụ: trong lĩnh vực y tế và luật Thời hạn học từ 1 đến 5 năm, ví dụ 3 năm đối với học luật và 4 năm nếu học về y Yêu cầu nhập học: thường là bằng cử nhân với một số môn học bắt buộc, chẳng hạn như chương trình tiền y học, tiền kỹ thuật hoặc tiền luật, bổ sung các kỳ thi đầu vào và các tiêu chí lựa chọn cho các chương trình thạc sĩ được quy định ở trên Nội dung học có
sự kết hợp của các môn học lý thuyết, các môn học thực hành và thực tập Văn bằng: Tiến sĩ Juris, J.D (luật), Tiến sĩ Y khoa, M.D., Tiến sĩ phẫu thuật nha khoa, D.D.S và Tiến sĩ Thú y, D.V.M Trong trường hợp này, thuật ngữ Doctor không phải là chức danh chuyên môn cũng không phải học vị tiến sỹ mà như một chứng chỉ hạnh nghề
tại bang
Về điều kiện để học trình độ sau trung học phổ thông:
Vì trình độ và chất lượng của các cơ sở giáo dục sau phổ thông của Mỹ khác nhau đáng kể, nên cũng có sự khác biệt lớn trong các yêu cầu nhập học Các yêu cầu này thay đổi từ cực kỳ thấp đến cực kỳ nghiêm ngặt
- Yêu cầu nhập học là không có yêu cầu hoặc yêu cầu thấp: không yêu cầu văn bằng, chứng chỉ, cụ thể là mọi người từ 18 tuổi trở lên đều được chào đón; yêu cầu thấp: bất kỳ ai có bằng tốt nghiệp trung học (high school diploma) hoặc GED (General Education Development Test) GED là kỳ thi dành cho học sinh chưa có bằng tốt nghiệp trung học nhưng vẫn muốn có chứng nhận tương đương tốt nghiệp trung học hoặc chứng nhận phát triển giáo dục phổ thông (High School Equivalency Diploma or General Educational Development credential, gọi tắt là GED) Yêu cầu là các bài thi
4 môn là toán, khoa học, khoa học xã hội và tư duy qua nghệ thuật ngôn ngữ Việc lựa chọn đôi khi diễn ra trong quá trình đào tạo hơn là trong quá trình tuyển sinh Trong trường hợp đó, cơ sở giáo dục hầu như tiếp nhận bất kỳ ai nhưng chỉ có một tỷ lệ nhỏ sinh viên thực sự tốt nghiệp
Trang 15- Yêu cầu nhập học trung bình: Hầu hết các cơ sở giáo dục nằm giữa các yêu cầu nhập học thấp và nghiêm ngặt Yêu cầu: Bằng Tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt được sau chương trình giảng dạy dự bị đại học, cộng với điểm trung bình trong bài kiểm tra khả năng sẵn sàng vào đại học SAT hoặc ACT SAT là bài thi tiêu chuẩn đầu vào trường cao đẳng và đại học của Mỹ (standardised admission test) SAT bao gồm bài kiểm tra đọc (Reading Test), Viết và Ngôn ngữ (Writing and Language Test),
và Toán (Math Test) và bài luận tuỳ chọn ACT (a standardised college readiness test)
là kỳ thi sẵn sàng vào trường cao đẳng, đánh giá môn toán và kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh và khoa học, lịch sử
- Yêu cầu nhập học nghiêm ngặt
Một số lượng tương đối nhỏ các cơ sở giáo dục lựa chọn người học tốt nhất dựa trên: trình độ, nội dung và thành tích trong 4 năm cuối trung học; điểm trong bài kiểm tra khả năng sẵn sàng vào học là SAT hoặc ACT Ngoài ra, các tổ chức giáo dục này còn tính đến: việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa; bằng chứng về khả năng lãnh đạo; bài luận; và thư giới thiệu của thí sinh
Các loại hình cơ sở giáo dục đào tạo trung học nghề và sau trung học phổ thông
Mỹ hiện có hơn 2.000 trường kỹ thuật nghề nghiệp đào tạo không cấp bằng ở trình độ sau trung học phổ thông (postsecondary non-degree career and technical schools) và hơn 4.000 cơ sở giáo dục có cấp bằng ở trình độ sau trung học (degree-granting institutions of higher education), trong đó: hơn 1.600 cơ sở cấp bằng Associate (associate degrees) (tương đương trình độ cao đẳng của Việt Nam) và 2.400 trường cấp bằng cử nhân và trên cử nhân
Các cơ sở đào tạo này bao gồm cơ sở công lập và tư thục Loại hình cơ sở đào tạo công lập hay tư thục không phản ánh chất lượng hoặc trình độ của tổ chức đó Điều quan trọng là cơ sở đào tạo đó được công nhận/kiểm định hay không
“College” and “University”
Các thuật ngữ “College” and “Univeristy” thường được sử dụng thay thế cho nhau ‘College‘ có dạy chương trình sau trung học phổ thông hệ 4 năm hay còn gọi là chương trình cử nhân trong khi junior college hay community college thường chỉ cung cấp các chương trình đào tạo 2 năm cấp bằng Associate
Mặc dù có nhiều trường hợp ngoại lệ, nhưng sự khác biệt chính thường là như sau:
- “Univeristy” đào tạo cả chương trình cấp bằng “associate” (thời gian học 2 năm),
Trang 16- College chủ yếu đào tạo các chương trình cấp bằng “associate” (thời gian học
2 năm) và cử nhân (bachelor)
Cao đẳng cơ sở (Junior college) và Cao đẳng cộng đồng (Community College)
Văn bằng, chứng chỉ cao nhất của cao đẳng cơ sở (Junior College) và cao đẳng cộng đồng (Community College) là bằng Associate có thời gian học 2 năm Điểm khác nhau giữa 2 loại trường này là phần lớn cao đẳng cơ sở là trường tư và trường cao đẳng cộng đồng là trường công Sinh viên dự định vào năm thứ 3 của chương trình
cử nhân (chương trình đại học) phải hoàn thành 'chương trình chuyển tiếp' (transfer programme) đào tạo tại các trường cao đẳng cộng đồng
Ở Mỹ, các cơ sở đào tạo tư nhân chiếm tỷ trọng lớn trong các cơ sở đào tạo nghề Theo số liệu công bố của cơ quan thống kê về giáo dục quốc gia của Mỹ năm
2014, 2015, tổng số trường junior college và communicty colleges là 2.132 trường trong đó trường công là 1.020, trường vì mục tiêu lợi nhuận là 954, và trường phi lợi nhuận là 158 trường
1.2 Kiểm định và đảm bảo chất lượng các trình độ sau trung học phổ thông
Kiểm định ở Mỹ là hoạt động đánh giá, công nhận của cơ quan độc lâp đối với một cơ sở đào tạo hay một chương trình đào tạo khi đáp ứng tiêu chuẩn học thuật tối thiểu Các tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các tiêu chuẩn về trình độ của đội ngũ cán
bộ, nhà giáo, chất lượng học thuật và kết quả học tập của người học Tại Mỹ, các cơ
sở được kiểm định sẽ tăng cơ hội việc làm, các cơ hội về hỗ trợ tài chính (khoản tài trợ, vay của bang hoặc liên bang, học bổng…) và cơ hội học thường xuyên và liên thông Các cơ sở đào tạo không được kiểm định thường bị cơ sở đào tạo khác hoặc người sử dụng lao động đánh giá thấp Không có kiểm định, cơ sở đào tạo khác hoặc người sử dụng lao động không có cách nào để biết người học có mua văn bằng, chứng chỉ hay không Kết quả kiểm định là điều kiện để các cơ sở đào tạo khác, doanh nghiệp, hội đồng cấp phép ở các bang và lãnh thổ khác công nhận tín chỉ cũng như
cơ quan công nhận văn bằng, chứng chỉ ở quốc gia khác công nhận kết quả đào tạo
Để lựa chọn được chương trình đào tạo có chất lượng và cơ sở đào tốt trong hàng ngàn cơ sở đào tạo sau trung học/đại học ở Mỹ, người học cần chọn chương trình học đặt tại một cơ sở được kiểm định (accredited college or university), một chương trình được kiểm định (accredited programme) nếu thuộc lĩnh vực chuyên môn
có cơ quan kiểm định chương trình chuyên biệt và tham khảo ý kiến của các hiệp hội chuyên ngành đối với các chương trình không được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chuyên ngành
Tổ chức kiểm định và công nhận tổ chức kiểm định:
- Kiểm định trình độ đào tạo sau trung học phổ thông là trách nhiệm của các cơ quan kiểm định phi chính phủ Kiểm định mang tính chất tự nguyện Các cơ quan này
Trang 17phát triển và áp dụng các tiêu chuẩn đối với các cơ sở đào tạo và chương trình đào
chí của liên bang khi đăng ký, tiếp nhận trợ cấp kinh phí của liên bang
Chính phủ liên bang không có thẩm quyền kiểm định các cơ sở đào tạo nhưng
có thẩm quyền công nhận/phê duyệt cơ quan kiểm định Về lịch sử tại sao Bộ Giáo dục của Chính phủ liên bang lại công nhận các tổ chức kiểm định, cơ chế này thực thi
từ khi lính xuất ngũ của Mỹ trở về từ cuộc chiến tranh ở Hàn Quốc muốn học tại các trường cao đẳng, đại học, và giai đoạn này có rất các cơ sở đào tạo “rởm” đã mọc ra
để thu hút đối tượng người học này Để đảm bảo thuế của người dân không lãng phí vào các văn bằng không có giá trị, Quốc hội đã thông qua điều luật quy định cơ sở đào tạo nào muốn nhận tiền hỗ trợ tài chính của liên bang phải đáp ứng các tiêu chuẩn
tối thiểu về chất lượng
+ Các cơ quan kiểm định không được liên bang công nhận mà được công nhận bởi Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học (Council for Higher Education Accreditation viết tắt là CHEA) Cơ quan kiểm định này phải đảm bảo yêu cầu cấp phép của tiểu bang và cơ quan chuyên môn Cơ quan kiểm định này không đảm bảo về khả năng
tiếp cận hỗ trợ kinh phí của liên bang theo luật hiện hành
Như vậy 2 cơ quan thực hiện công nhận đối với tổ chức kiểm định gồm Bộ Giáo dục của Chính phủ liên bang và CHEA CHEA đã công nhận 60 tổ chức kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở đào tạo
Về kiểm định cơ sở đào tạo và kiểm định chương trình đào tạo:
- Kiểm định cơ sở đào tạo: là loại kiểm định mà cơ quan kiểm định đánh giá tất
cả các khía cạnh của toàn bộ tổ chức đào tạo Cơ quan thực hiện kiểm định cơ sở đào tạo gồm 2 loại là cơ quan kiểm định khu vực/vùng và quốc gia (regional and national accrediting agencies) Hiện nay trong các cơ sở đào tạo được kiểm định thì 85% được kiểm định vùng và 15% còn lại được kiểm định quốc gia Các cơ sở được công nhận bởi bất kỳ cơ quan kiểm định khu vực hoặc quốc gia nào được coi là cơ sở
giáo dục đại học được kiểm định trong hệ thống giáo dục Mỹ
- Kiểm định chương trình đào tạo: là loại kiểm định mà việc đánh giá chỉ tập
Trang 18như tất cả các cơ quan kiểm định chương trình đào tạo hoạt động trong các lĩnh vực
chuyên môn hay còn gọi là kiểm định nghề
Một số cơ quan kiểm định quốc gia (national accrediting agencies) kiểm định cả các chương trình đào tạo một cách độc lập trong cơ sở đào tạo và kiểm định cơ sở đào tạo đối với trường chuyên đào tạo về một hoặc một số lĩnh vực chủ đề như đề
cập ở trên
Phân biệt kiểm định khu vực/vùng (regionally accredited) và kiểm định quốc gia (nationally accredited)
Kiểm định vùng Kiểm định quốc gia
Là loại kiểm định uy tín và được công nhận
rộng rãi nhất Trước năm 2020mỗi tổ chức
kiểm định sẽ đánh giá cơ sở đào tạo ở vị trí
địa lý cụ thể (ở các bang khác nhau) Từ
năm 2021, các CSGD có thể đăng ký kiểm
định với bất kỳ tổ chức kiểm định nào mà
không cần theo vùng
So sánh các cơ sở đào tạo ở trên khắp đất nước tập trung cùng lĩnh vực việc làm, hoặc chương trình đào tạo (như điều dưỡng, nghệ
thuật và thiết kế, đào tạo nghề)
Tín chỉ được công nhận ở cả các trường
được kiểm định vùng và kiểm định quốc gia
Tín chỉ chỉ được công nhận ở các
trường được kiểm định quốc gia
Về hoàn trả trợ cấp doanh nghiệp, luôn
được chấp thuận trong mọi trường hợp
Về hoàn trả trợ cấp doanh nghiệp,
không luôn được hoàn trả
Đối tượng kiểm định là cơ sở đào tạo công
lập và cơ sở đào tạo không vì lợi nhuận
(mostly non-profit), nguồn kinh phí từ tài trợ
của tư nhân, trợ cấp của chính phủ…
Đối tượng kiểm định là cơ sở đào
tạo vì lợi nhuận
Tiêu chuẩn khắt khe hơn Tiêu chuẩn lỏng/dễ hơn
Giới thiệu về các tổ chức kiểm định:
- Ở Mỹ có 7 tổ chức kiểm định vùng được Bộ Giáo dục Chính phủ liên bang Mỹ và/hoặc CHEA công nhận gồm:
Ủy ban Giáo dục Đại học Trung Mỹ (Middle States Commission on Higher Education -MSCHE)
Hiệp hội các trường học và cao đẳng New England (NEASC) (New England Association of Schools and Colleges -NEASC)
Trang 19Ủy ban các trường cao đẳng và đại học Tây Bắc (Northwest Commission
on Colleges and Universities - NWCCU)
Ủy ban giáo dục đại học (Higher Learning Commission - HLC)
Hiệp hội các trường cao đẳng và trường học phía Nam (Southern Association of Colleges and Schools Commission on Colleges -SACSCOC)
Hiệp hội các trường học và đại học phía Tây (Western Association of Schools and Colleges -WASC)
Hiệp hội các trường đại học và cao đẳng (WASC Senior College and University Commission - WSCUC)
- Các tổ chức kiểm định quốc gia (recognized national accreditation agencies) gồm:
Hội đồng Giáo dục & Đào tạo Từ xa (Distance Education & Training Council
Hội đồng Giáo dục Nghề nghiệp (Council on Occupational Education -COE)
Ủy ban Kiểm định Giáo dục Từ xa (Distance Education Accrediting Commission - DEAC)
Ủy ban Kiểm định Quốc gia về Khoa học và Nghệ thuật Nghề nghiệp (National Accrediting Commission of Career Arts and Sciences - NACCS)
Hội đồng công nhận các trường cao đẳng và trường học độc lập (Accrediting Council for Independent Colleges and Schools - ACICS)*: Cơ quan này
Trang 20- Một số tổ chức kiểm định chương trình đào tạo
Về quy trình kiểm định:
Kiểm định có ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng kiểm định lại có tính chất tự nguyện Mặc dù vậy, cơ sở đào tạo nào muốn duy trì và nâng cao chất lượng đều nỗ lực để được kiểm định Quy trình kiểm định phù thuộc từng tổ chức kiểm định mà cơ
sở đào tạo lựa chọn nhưng dù lựa chọn tổ chức kiểm định nào thì toàn bộ quy trình
thường mất từ 1 đến 2 năm để hoàn thành
(1) Bước đầu tiên, cơ sở đào tạo phải quyết định lựa chọn tổ chức kiểm định nào Trong số các cơ quan kiểm định được CHEA hoặc Bộ Giáo dục công nhận, một
số tổ chức kiểm định có uy tín hơn tổ chức khác, do có các tiêu chuẩn kiểm định khắt khe hơn Tổ chức kiểm định càng uy tín thì cơ sở đào tạo phải đáp ứng yêu cầu cao hơn Sau khi được kiểm định cơ sở đào tạo, cơ sở sẽ đăng ký kiểm định chương trình đào tạo đối với một số chương trình
(2) Khi cơ sở đào tạo đăng ký lựa chọn loại kiểm định nào thì phải xác định và đáp ứng các yêu cầu về điều kiện để đạt kết quả là đã được công nhận Trong thời gian đăng ký này, trường chưa được công nhận nhưng đang trong lộ trình đáp ứng các yêu cầu để được công nhận
(3) Trong thời gian đăng ký, trường sẽ nộp rất nhiều hồ sơ, giấy tờ và tài liệu để chứng minh trường đủ điều kiện để được công nhận (gồm các thông tin về giảng viên của trường, khả năng tài chính của trường, chương trình lớp học, yêu cầu tốt nghiệp, yêu cầu văn bằng, chứng chỉ và các mẫu bài làm của sinh viên…)
(4) Bước tiếp theo là đánh giá ngoài, trong đó các thành viên hội đồng sẽ xem xét đánh giá để xác nhận xem việc công nhận có được đảm bảo hay không thông qua việc nghiên cứu minh chứng bằng văn bản và tới kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo (5) Cuối cùng, hội đồng đưa ra quyết định về công nhận Cho đến khi có quyết định, trường sẽ có nghĩa vụ liên tục cung cấp thông tin cập nhật về tình trạng đào tạo
và tài chính của mình Nếu trường được công nhận, trường sẽ phải gia hạn công nhận định kỳ, thường là vài năm một lần hoặc lâu hơn
Về kiểm tra về tình trạng kiểm định của cơ sở đào tạo:
Các trường cao đẳng và đại học thường cung cấp thông tin về tình trạng kiểm định của họ các trang thông tin điện tửtrang thông tin điện tử của trường Nếu không
Trang 21thể tìm thấy thông tin công nhận trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục, có thể liên hệ trực tiếp với trường để tìm hiểu thêm về chứng chỉ công nhận của họ Người học cũng có thể xác minh tình trạng công nhận của trường hoặc chương trình thông qua trang thông tin điện tử của CHEA hoặc cơ sở dữ liệu về các tổ chức và chương trình sau trung học được công nhận của Bộ Giáo dục liên bang
Về cách phát hiện văn bằng giả mạo: Một số cơ sở đào tạo đánh lừa người học bằng việc chứng minh đã được công nhận nhưng thực chất đó là công nhận bởi tổ chức kiểm định “giả” (fake hoặc accreditation mills”) - tổ chức dễ dàng cấp giấy công nhận kiểm định so với với tổ chức kiểm định có uy tín, thâm chí chỉ cần trả một khoản phí là sẽ cấp chứng nhận kiểm định Dấu hiệu nhận biết tổ chức đào tạo không được công nhận bởi một tổ chức kiểm định giả bao gồm:
- Tên và hình thức trang thông tin điện tử rất giống với một trường nổi tiếng và được công nhận (nhằm gây nhầm lẫn cho người học)
- Các trường và nhà tuyển dụng khác trong cùng khu vực chưa bao giờ nghe nói
về trường
- Tuyên bố được công nhận, nhưng cơ quan kiểm định không được Bộ Giáo dục
Mỹ hoặc CHEA công nhận
- Có trạng thái công nhận đang chờ xử lý, không có ngày ước tính về thời điểm được công nhận
- Hứa hẹn hoàn thành văn bằng, chứng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn bất thường
- Mức học phí cao hoặc thấp bất thường
- Mức học phí cố định, bất kể số lượng khóa học của sinh viên
- Tự động nhận vào trường
- Thông tin khuyến mại mang tính chất “bán văn bằng, chứng chỉ”
- Mẫu văn bằng không có sẵn
- Đưa ra những tuyên bố ấn tượng về chương trình của mình, chẳng hạn như mức lương trung bình cao cho sinh viên tốt nghiệp hoặc tỷ lệ việc làm cao sau khi tốt nghiệp mà không cần trích dẫn nguồn hoặc đưa ra cách xác minh thông tin đó
- Không cung cấp địa chỉ cho một vị trí thực tế của khuôn viên trường hoặc văn phòng của trường
- Yêu cầu tốt nghiệp và chương trình giảng dạy ít khắt khe hơn nhiều so với các chương trình tương đương, được kiểm định
Trang 22Như vậy kiểm tra tình trạng kiểm định trên trang thông tin điện tử của trường chưa đủ mà còn kiểm tra tổ chức kiểm định đó có được CHEA hay Bộ Giáo dục của Chính phủ liên bang Mỹ có công nhận hay không
2 Hệ thống giáo dục của Úc
Khối thịnh vượng chung Úc bao gồm tám tiểu bang và vùng lãnh thổ, cụ thể là lãnh thổ thủ đô Úc, New South Wales, lãnh thổ phía Bắc, Queensland, Nam Úc, Tasmania, Victoria và Miền Tây nước Úc Dân số Úc gần 26 triệu người, đứng thứ 53 trên thế giới về dân số Với diện tích 7.617.930 km2, Úc xếp hạng 6 trên thế giới về diện tích và là quốc gia lớn nhất Châu Đại Dương
Chính phủ Úc có ba cấp là liên bang, tiểu bang và lãnh thổ, địa phương Quản lý giáo dục và đào tạo là trách nhiệm của chính phủ Úc và các bang và vùng lãnh thổ Chính phủ Úc và chính quyền các bang và vùng lãnh thổ hợp tác về chính sách và kế hoạch giáo dục thông qua Hội đồng Chính phủ Úc (Council of Australian Governments
- COAG) Thành viên COAG bao gồm thành viên từ Chính phủ Úc và các bộ trưởng tiểu bang và vùng lãnh thổ COAG bao gồm một số hội đồng, mỗi hội đồng có một trọng tâm cụ thể
2.1 Các trình độ đào tạo
Sơ đồ hệ thống giáo dục Úc:
Trang 24Sơ đồ khác thể hiện cấp học theo ISCED
(https://unevoc.unesco.org/home/Dynamic+TVET+Country+Profiles/country=AUS)
Giáo dục phổ thông (school education)
Giáo dục phổ thông có cấu trúc tương tự giữa các tiêu bang và vùng lãnh thổ Khác biệt nếu có thì khá nhỏ
Giáo dục phổ thông (school education) được chia thành:
GD tiểu học bảy hoặc tám năm - Năm dự bị đến lớp 6 hoặc 7
GD trung học cơ sở ba hoặc bốn năm – Lớp 7-10 hoặc 8-10
Trung học phổ thông là hai năm – Lớp 11 và 12
Giáo dục sau trung học phổ thông (postsecondary /tertiary education/)
Giáo dục sau trung học bao gồm giáo dục đại học và GDNN (VET)
Khung trình độ quốc gia Úc (Australian Qualifications Framework - AQF)
Trang 25Khung trình độ quốc gia Úc (AQF) được ban hành năm 1995 Bộ Giáo dục của Chính phủ Úc (The Australian Government Department of Education and Training) chịu trách nhiệm quản trị Khung trình quốc gia Úc với sự tham vấn từ chính phủ các bang và lãnh thổ
Bậc
trên
AQF
Loại trình độ Trình độ GDNN (VET) (higher education) Trình độ đại học
Văn bằng tốt nghiệp trung học
10 Doctor) Tiến sỹ (Doctoral Degree
10 Degree Doctor) Sau tiến sỹ (Higher Doctoral
Trang 26Khung trình độ quốc gia Úc gồm 10 bậc trong đó bao gồm chứng chỉ trung học phổ thông (senior secondary certificate) nhưng không được xếp tương đương bậc nào trong 10 bậc trong Khung Thời gian học tập trong vòng 2 năm
Khung trình độ quốc gia Úc chia rõ 2 lĩnh vực GDNN và giáo dục đại học (1) Giáo dục đại học (higher education)
có các yêu cầu về giờ học và giờ học khác nhau tùy thuộc vào hệ thống tín chỉ mà tổ chức giáo dục đó sử dụng
Diploma
Các chương trình đào tạo thường từ 1 đến 2 năm học toàn thời gian, người học tốt nghiệp có thể hoặc tham gia vào thị trường lao động hoặc học lên trình độ cao hơn Diploma tương đương số tín chỉ năm đầu tiên của khoá học lấy bằng cử nhân
Khoá học thường 2 năm toàn thời gian Associate Degree và Advanced Diploma
ở cùng bậc 6 trong AQF nhưng khác nhau ở chỗ Associate Degrees định hướng hàn lâm hơn và Advanced Diplomas chú trọng kỹ năng nghề hơn Người tốt nghiệp có thể tham gia thị trường lao động hoặc học lên trình độ cao hơn, thường tương đương một 1,5 đế 2 năm của chương trình đại học cùng chuyên ngành
Trang 27Cử nhân (Bachelor Degree)
Cử nhân trong lĩnh vực nghệ thuật và khoa học thường học từ 3-4 năm trong khi các bằng chuyên môn (professional degrees) có thể từ 3 đến 6 năm hoặc hơn nếu học toàn thời gian Các trường đại học có quy định về số đơn vị học tập tối thiểu và tối đa phải hoàn thành trong một năm, ở Úc có thể gọi là một module, một môn học hoặc đơn vị năng lực
Cử nhân danh dự (Bachelor Honours Degree)
Cần thêm một năm học tập trung sau khi có Bằng Cử nhân, hoặc học một khóa học cử nhân tích hợp bốn năm Năm bổ sung thường liên quan đến học tập và nghiên cứu chuyên ngành, và nộp một luận án Sinh viên tốt nghiệp bằng Danh dự có thể nhập học trực tiếp chương trình đào tạo Bằng Tiến sĩ
Thạc sỹ (Masters Degree)
Gồm 3 loại là nghiên cứu, học theo môn học và mở rộng Hầu hết đều yêu cầu 1-2 năm để hoàn thành chương trình toàn thời gian sau khi có bằng cử nhân
Tiến sỹ (Doctoral Degree)
Thường từ 3-4 năm học toàn thời gian
Các loại cơ sở đào tạo đại học
Chia thành 3 loại gồm:
(1) Đại học (universities) (43 trường đại học trong đó 37 trường đại học công và
3 trường tư, một trường đại học chuyên biệt (Australian university of specialisation) và
2 trường đại học ở nước ngoài
(2) Một số ít các cơ sở đào tạo trình độ đại học tự kiểm định (other self-accrediting higher education institutions)
(3) Các cơ sở đào tạo trình độ đại học không tự kiểm định khác (123 cơ sở) Tất cả cơ sở đào tạo các trình độ đại học đều cấp bằng trong khung trình độ quốc gia Úc AQF đều phải đăng ký với TEQSA
(2) Giáo dục nghề nghiệp (VET)
Lĩnh vực VET của Úc dựa trên mối quan hệ đối tác chặt chẽ giữa các chính phủ, các tổ chức VET và các cơ quan trong ngành Chính phủ cung cấp kinh phí, xây dựng chính sách và ban hành các quy định và đảm bảo chất lượng của ngành Các nhóm ngành và người sử dụng lao động đóng góp vào các chính sách và ưu tiên đào tạo cũng như phát triển các văn bằng, chứng chỉ có thể cung cấp kỹ năng cho lực lượng
Trang 28Lĩnh vực GDNN của Úc rất linh hoạt, với nhiều lựa chọn về chương trình học và học lên trình độ cao hơn GDNN có thể được triển khai tại trường học, tại nơi làm việc
và trong các tổ chức đào tạo đã đăng ký Các phương thức đào tạo bao gồm toàn thời gian, bán thời gian, giáo dục trực tuyến, đào tạo từ xa, học việc, thực tập và thông qua công nhận học tập trước đó (recognition of prior learning (RPL)
Văn bằng, chứng chỉ của GDNN dựa trên năng lực và tập trung vào các kỹ năng đạt được Khung trình độ quốc gia Úc hỗ trợ các lộ trình học tập linh hoạt
Chứng chỉ II (Certificate II)
Các chương trình Chứng chỉ II đủ điều kiện để sinh viên tốt nghiệp đạt được kiến thức thực tế, kỹ thuật và thủ tục cơ bản trong một bối cảnh công việc hoặc học tập xác định Các chương trình thường là toàn thời gian từ sáu tháng đến một năm
Chứng chỉ III (Certificate III)
Các chương trình Chứng chỉ III đủ điều kiện để sinh viên tốt nghiệp đạt được kiến thức và kỹ năng thực tế, kỹ thuật, thủ tục và lý thuyết trong một lĩnh vực làm việc hoặc học tập Các chương trình thường kéo dài từ một đến hai năm toàn thời gian Nhiều Học việc của Úc dẫn đến Chứng chỉ III và thường yêu cầu đào tạo hoặc làm việc ba hoặc bốn năm
Chứng chỉ IV (Certificate IV)
Các chương trình Chứng chỉ IV đủ điều kiện để sinh viên tốt nghiệp đạt được nền tảng kiến thức rộng bao gồm kiến thức thực tế, kỹ thuật và lý thuyết trong một lĩnh vực làm việc hoặc học tập Các chương trình thường kéo dài từ sáu tháng đến hai năm toàn thời gian Nhiều ngành nghề và lĩnh vực nghiên cứu được đề cập ở cấp độ này, bao gồm một số lượng nhỏ các Chương trình Học việc của Úc (Australian Apprenticeships)
Diploma
Theo các chương trình này là sinh viên tốt nghiệp đủ điều kiện để làm việc có kỹ năng hoặc bán chuyên nghiệp hoặc học lên cao hơn Kiến thức và kỹ năng ở cấp độ này thể hiện sự hiểu biết về cơ sở kiến thức rộng, kết hợp các khái niệm lý thuyết với chiều sâu trong một số lĩnh vực Các chương trình thường kéo dài từ một đến hai năm
Trang 29toàn thời gian Sinh viên tốt nghiệp văn bằng có thể tiếp tục đi làm hoặc học lên cao trong lĩnh vực VET (thường là khóa học Văn bằng nâng cao), hoặc trong lĩnh vực giáo dục đại học (thường với một năm tín chỉ trong khóa học Bằng Cử nhân liên quan) Văn bằng cũng được cung cấp như một văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học
Graduate Certificate and Graduate Diploma
Chứng chỉ được cung cấp trong lĩnh vực GDNN mang tính định hướng nghề nghiệp nhiều hơn so với chứng chỉ sau đại học hoặc bằng tốt nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đại học Các chương trình tập trung vào năng lực của ngành
Họ cũng cung cấp một lộ trình GDNN từ bằng Cử nhân cho các ngành chuyên môn hoặc những ngành đòi hỏi năng lực nghề nghiệp cụ thể Sinh viên tốt nghiệp có thể tiếp tục làm việc hoặc theo một số thỏa thuận hợp tác nhất định, tiếp tục theo học một chương trình Thạc sĩ trong lĩnh vực giáo dục đại học
Thực tập nghề ở Úc (Australian Apprenticeships)
Thực tập nghề là chương trình quốc gia dành cho người học nghề (Traineeships)
và thực tập sinh (Apprenticeships), có thoả thuận đào tạo giữa người sử dụng lao động và người học nghề Người học việc đồng ý đạt được một cấp độ năng lực thông qua kết hợp đào tạo dựa trên công việc và đào tạo tại một cơ sở đào tạo đăng ký (RTO) Các khóa học này có thể được thực hiện bán thời gian hoặc toàn thời gian và dựa trên các gói đào tạo Các khóa học cấp các văn bằng, chứng chỉ trên Khung trình
độ quốc gia của Úc và được công nhận ở phạm vi quốc gia Việc phê duyệt các thỏa thuận đào tạo trong thực tập nghề là trách nhiệm của các cơ quan quản lý đào tạo của tiểu bang và vùng lãnh thổ với sự hợp tác của các nhà tuyển dụng và cơ sở đào tạo đăng ký
Thông báo kết quả học tập (Statement of Attainment)
Thông báo kết quả học tập do cơ sở đào tạo cấp cho những sinh viên hoàn thành các đơn vị năng lực hoặc mô-đun từ Gói đào tạo hoặc khóa học được công nhận, nhưng không hoàn thành toàn bộ khóa học để được cấp chứng chỉ AQF Tuyên bố về
Trang 30học vào một khóa học nghề để chuyển đổi tín chỉ để nhập học vào một khóa học trình
độ cao hơn hoặc cho mục đích tìm việc làm
Yêu cầu nhập học
Đầu vào các chương trình giáo dục và đào tạo nghề khá linh hoạt Có nhiều cách tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề, bao gồm: hoàn thành lớp 10; hoàn thành lớp 12; hoàn thành chứng chỉ tiên quyết; kinh nghiệm làm việc; thể hiện khả năng hoặc sở thích; và phỏng vấn Các chương trình học có yêu cầu đầu vào là lớp 12 thường không yêu cầu điểm ATAR - ATAR là viết tắt của Australian Tertiary Admission Ranking - Là thứ hạng của học sinh cùng tham gia 1 kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại Úc Các chương trình đào tạo nghề có thể có các điều kiện tiên quyết như toán học hoặc tiếng Anh ở cấp lớp 12 Một số chương trình có trình độ tiên quyết Ví dụ, đầu vào Chứng chỉ Quản lý Dịch vụ Cộng đồng có thể dựa trên Chứng chỉ IV về dịch vụ cộng đồng hoặc Chứng chỉ III về chăm sóc người già Ngoài ra còn có các yêu cầu bổ sung: xem xét khả năng đã được chứng minh hoặc sở thích trong lĩnh vực đã chọn, kinh nghiệm làm việc hoặc phỏng vấn
Các loại hình cơ sở đào tạo GDNN
Chỉ các tổ chức đào tạo đã đăng ký mới tổ chức đào tạo GDNN Các tổ chức này cấp bằng trong khung trình độ quốc gia Úc và ban hành các thông báo về kết quả học tập
Có khoảng 5.000 cơ sở đào tạo được đăng ký, bao gồm các học viện Kỹ thuật
và Giáo dục Nâng cao (TAFE), các cơ sở đào tạo của chính phủ khác và các cơ sở giáo dục tư nhân Các học viện Kỹ thuật và Giáo dục Nâng cao là những đơn vị đào tạo GDNN công lập lớn nhất ở Úc Hiện có 40 các học viện Kỹ thuật và Giáo dục Nâng cao đào tạo từ chứng chỉ 4 tới bậc cao đẳng Advanced Diploma Các học viện Kỹ thuật
và Giáo dục Nâng cao do chính quyền tiểu bang và vùng lãnh thổ sở hữu Một số các học viện Kỹ thuật và Giáo dục Nâng cao được liên kết với các trường đại học Một số
là chi nhánh của trường đại học
Một số các tổ chức đào tạo đã đăng ký cũng là các tổ chức giáo dục đại học và được công nhận để cấp bằng, chứng chỉ giáo dục đại học như Associate Degrees và Bằng Cử nhân Các tổ chức đào tạo đã đăng ký có thể được gọi là trường cao đẳng, trường học hoặc viện Một số hiệp hội doanh nghiệp cũng là các tổ chức đào tạo GDNN Một số các tổ chức đào tạo GDNN tư nhân chỉ cung cấp dịch vụ đánh giá và không tổ chức các khóa đào tạo Họ cung cấp các dịch vụ đánh giá cho những người
sử dụng lao động tổ chức đào tạo chương trình đào tạo tại nơi làm việc hoặc muốn đánh giá về các kỹ năng của nhân viên của họ tại nơi làm việc
Các tổ chức đào tạo GDNN dành cho người lớn và dựa trên cộng đồng bao gồm:
- Các tổ chức dịch vụ công cộng lớn như dịch vụ cứu hỏa và bệnh viện
Trang 31- Các tổ chức dịch vụ cộng đồng như các tổ chức từ thiện lớn và các tổ chức thể thao
- Các tổ chức có truyền thống cung cấp giáo dục cộng đồng dành cho người lớn (ACE), trung tâm giáo dục di dân, trung tâm học tập dành cho người lớn và các trường cao đẳng cộng đồng vào buổi tối
Tại các trường trung học, học sinh cũng được học nghề để có kỹ năng tại nơi làm việc ngay còn khi học trong trường Học sinh có cơ hội nhận chứng chỉ được công nhận theo khung trình độ quốc gia Úc, thường là chứng chỉ từ bậc 1 đến bậc 4 và được tính vào khối lượng học tập cho Chứng chỉ tốt nghiệp trung học phổ thông (Senior Secondary Certificate of Education) Một số học sinh có thể học thực tập nghề bán thời gian ở trường hoặc ở doanh nghiệp theo nghề cụ thể hoặc kỹ năng chung (part-time school-based apprenticeships and traineeships) Các chương trình cho học sinh lựa chọn tham gia thì không giống nhau giữa các bang và vùng lãnh thổ Khi tốt nghiệp, học sinh được cấp chứng chỉ được công nhận trên toàn quốc theo Khung Trình độ Quốc gia của Úc do các tổ chức GDNN Học sinh có thể học ở các tổ chức GDNN hoặc ở trường liên kết với các tổ chức GDNN
2.2 Kiểm định và đảm bảo chất lượng các trình độ sau phổ thông
Đối với cơ sở GDNN
Cơ quan quản lý chất lượng kỹ năng Úc (Australian Skills Quality Authority (ASQA) là cơ quan quản lý GDNN quốc gia của Úc ASQA chịu trách nhiệm điều chỉnh các tổ chức đào tạo GDNN ở Thủ đô Úc, New South Wales, Phía Bắc, Nam Úc, Queensland và Tasmania Victoria và Tây Úc đã không chuyển quyền hạn quản lý của
họ cho ASQA
ASQA đảm bảo chất lượng của GDNN bằng cách ban hành các tiêu chuẩn cho các tổ chức đào tạo GDNN (Standards for Registered Training Organisations 2015) và tiêu chuẩn công nhận các khóa học GDNN (the Standards for VET Accredited Courses) ASQA cũng chịu trách nhiệm về tất cả các tổ chức đào tạo GDNN cung cấp các khóa đào tạo GDNN cho sinh viên quốc tế theo Đạo luật Dịch vụ Giáo dục cho sinh viên nước ngoài năm 2000
Trước ASQA, có một cơ quan quản lý GDNN ở mỗi tiểu bang và vùng lãnh thổ đảm bảo chất lượng cho các tổ chức đào tạo GDNN và các khóa học được công nhận trong phạm vi quyền hạn của họ Các quyết định do các cơ quan này đưa ra ở các tiểu bang và vùng lãnh thổ vẫn có hiệu lực cho đến khi hết hạn hoặc đăng ký lại với ASQA hoặc công nhận lại các tổ chức đào tạo GDNN hoặc các khóa học
Tại Victoria và Tây Úc, các cơ quan quản lý của tiểu bang vẫn tiếp tục hoạt động
Trang 32- Cung cấp chất lượng thông qua Khung chất lượng GDNN và Khung đào tạo chất lượng Úc (AQTF)
- Cơ quan quản lý GDNN quốc gia và cơ quan quản lý tiểu bang/lãnh thổ
- Sản phẩm đào tạo chất lượng thông qua các gói đào tạo và các khóa học được công nhận
- Đăng ký quốc gia đối với các tổ chức và khóa học GDNN
Khung chất lượng GDNN và Khung đào tạo chất lượng tạo thành sự nhất quán chung cho Úc trong việc đăng ký, giám sát và thực thi các tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn cho các tổ chức đào tạo đã đăng ký
- Khung trình độ của Úc
- Yêu cầu về sự phù hợp và phù hợp với con người
- Các yêu cầu đánh giá rủi ro khả năng tài chính
- Các yêu cầu cung cấp dữ liệu
Ngoài Khung chất lượng GDNN còn có Tiêu chuẩn cho các khóa học GDNN được công nhận giúp đánh giá việc tuân thủ các các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến thiết kế khóa học
VềKhung đào tạo chất lượng Úc (AQTF):
Các quốc gia và vùng lãnh thổ chưa chuyển quyền hạn đăng ký và quy định của mình cho ASQA (Victoria và Tây Úc) phải đáp ứng các yêu cầu của Khung đào tạo chất lượng Úc Khung đào tạo chất lượng Úc là cơ sở đào tạo GDNN chất lượng cao, nhất quán trên toàn quốc, bao gồm các tiêu chuẩn về đăng ký, đánh giá và đảm bảo chất lượng của lĩnh vực GDNN và các tiêu chuẩn cho các quá trình công nhận Bao gồm:
- Tiêu chuẩn cho các tổ chức đào tạo đã đăng ký
- Tiêu chuẩn cho các cơ quan đăng ký tiểu bang và lãnh thổ
- Tiêu chuẩn cho các cơ quan công nhận của tiểu bang và vùng lãnh thổ
Trang 33- Tiêu chuẩn cho các khóa học được công nhận
Các tiêu chuẩn Khung đào tạo chất lượng Úc được Chính phủ Úc, các chính quyền tiểu bang và vùng lãnh thổ, các tổ chức công nghiệp và đào tạo phối hợp phát triển
Các tổ chức đào tạo đã đăng ký được công bố trên trang thông tin điện tử training.gov.au Trang thông tin điện tử có các thông tin về tình trạng công nhận của các tổ chức và các văn bằng, chứng chỉ mà họ cấp
Đối với cơ sở đào tạo đại học (higher education)
Cơ quan tiêu chuẩn và chất lượng giáo dục đào tạo (tên tiếng Anh là: Tertiary Education Quality and Standards Agency, viết tắt là TEQSA) là cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục đại học độc lập của quốc gia với mục tiêu xác định các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu nhằm đảm bảo quyền lợi của sinh viên và danh tiếng của giáo dục đại học của Úc Cơ quan này bắt đầu hoạt động từ ngày 29 tháng
1 năm 2012 theo Luật dành cho cơ quan tiêu chuẩn và chất lượng giáo dục đại học (GDĐH) (TEQSA Act 2011)
Sự “độc lập” của TESQA thể hiện ở việc TESQA báo cáo hàng năm và chịu sự giám sát hoạt động của Quốc hội
Tất cả các tổ chức đào tạo muốn triển khai một chương trình giáo dục đại học tại
Úc hoặc từ Úc phải đăng ký với TEQSA Sau khi đăng ký ban đầu (initial registration),
họ phải nộp đơn để gia hạn đăng ký (registration renew) theo chu kỳ ít nhất 7 năm một lần Để được TEQSA chấp thuận đăng ký và gia hạn đăng ký, cơ sở đào tạo phải chứng minh họ đáp ứng và duy trì việc đáp ứng các yêu cầu khung tiêu chuẩn GDĐH (higher education standards framework - HES) do Bộ Giáo dục Úc quy định Trừ khi các cơ sở đào tạo được cấp quyền tự kiểm định cho một số hoặc tất cả các chương trình, các cơ sở đào tạo phải làm thủ tục đăng ký kiểm định với TESQA trước khi tuyển sinh cho các CTĐT và tái kiểm định theo chu kỳ 7 năm/lần
Hiện tại, các trường đại học tại Úc đã được cho phép tự kiểm định cho toàn bộ các CTĐT và một số lượng nhỏ cơ sở đào tạo giáo dục đại học độc lập được quyền
tự kiểm định cho một số hoặc tất cả các CTĐT Khung tiêu chuẩn giáo dục đại học đưa ra các yêu cầu để được công nhận quyền “tự kiểm định” và yếu tố cốt lỗi là cơ sở đào tạo phải chứng minh cơ chế đảm bảo chất lượng bên trong hiệu quả để phát triển
và phê duyệt các CTĐT và để chỉnh sửa và cập nhật theo thời gian
TEQSA lập trang thông tin điện tử www.teqsa.gov.au, có thể đăng ký miễn phí Trang này lưu trữ và cung cấp các thông tin về hoạt động đăng ký, kết quả kiểm định của các cơ sở đào tạo và các CTĐT, bao gồm các quyết định từ việc giám sát tự kiểm
Trang 343 Hệ thống giáo dục của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc đảo có diện tích 377.975 m2, đứng thứ 62 trên thế giới về diện tích Với dân số 125,36 triệu người tập trung trên các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, Nhật Bản là quốc gia đông dân thứ 11 trên thế giới đồng thời là một trong những quốc gia có mật độ dân số cao nhất thế giới
Nhật Bản là một quốc gia quân chủ lập hiến với chính phủ nghị viện Nhà vua đóng vai trò như nguyên thủ quốc gia Nhật Bản bao gồm khoảng 3.900 hòn đảo và được chia thành 47 tỉnh được chia thành các thành phố và làng mạc và 8 khu vực/vùng truyền thống
Trách nhiệm quản lý giáo dục và xây dựng chính sách được phân chia giữa các cấp chính quyền ở ba cấp: quốc gia, tỉnh và thành phố Ở cấp quốc gia, Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ (MEXT), chịu trách nhiệm về tất cả các giai đoạn của hệ thống giáo dục, từ giáo dục mầm non đến nghiên cứu sau đại học hoặc suốt đời
3 1 Các trình độ đào tạo
Nhật Bản không có khung trình độ quốc gia
Sơ đồ hệ thống giáo dục:
Trang 35Hệ thống giáo dục của Nhật Bản bao gồm bậc tiểu học (primary education), trung học cơ sở (lower secondary education), trung học phổ thông (senior high school) và giáo dục sau trung học phổ thông (higher education) Đào tạo nghề kỹ thuật (Technical, Vocational Education and Training (TVET) được thực hiện ở giáo dục trung học phổ thông và giáo dục sau trung học phổ thông (https://prd-
nieuw.nuffic.nl/sites/default/files/2020-08/education-system-japan.pdf)
Sơ đồ theo ISCED:
Trang 36(https://unevoc.unesco.org/home/Dynamic+TVET+Country+Profiles/country=JPN)
Giáo dục tiểu học (Primary education): Thời gian 6 năm từ lớp 1 đến lớp 6 Đây là bậc hoc bắt buộc của Nhật Bản
Trung học cơ sở (Lower secondary education): Thời gian 3 năm, từ lớp 6 đến lớp 9 Đây là cũng là bậc học bắt buộc của Nhật Bản
Trung học phổ thông (Upper secondary general education): Thời gian 3 năm Người học sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và thi đỗ kỳ thi đầu vào trung học phổ thông sẽ vào học sau trung học phổ thông
Trung học nghề (Upper secondary vocational education): Đào tạo tại các
trường đào tạo chuyên biệt (specialized training schools) (koto-senshu-gakko)
Nhập học vào các chương trình ở cấp độ này yêu cầu phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở Những người hoàn thành một chương trình kéo dài ba năm trở lên đáp ứng các yêu cầu học tập tối thiểu do Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ đặt ra sẽ đủ điều kiện đăng ký vào một trường đại học hoặc
Trang 37cao đẳng đào tạo nghề (a professional training college) Học sinh tốt nghiệp các chương trình này được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp Trung học nghề của cao đẳng đào tạo chuyên môn/nghề (Specialized Training College Upper Secondary Certificate of Graduation)
Sau trung học
1 Diploma (senmonshi): Thời gian đào tạo từ 1- 2 năm, hầu hết các chương trình
kéo dài 2 năm với tổng số 62 tín chỉ (1.700 tín chỉ), được học tại trường cao đẳng nghề (Professional training college), Bằng diploma (senmonshi) học trong 2 năm đang được đánh giá tương đương bằng Associate Degree của Nhật và tương đương với cao đẳng của Việt Nam
2 Advanced Diploma (kodo senmonshi): Thời gian đào tạo 3-4 năm, thông thường là 4 năm với 124 tín chỉ (3.400 giờ) học tại các trường cao đẳng nghề (professional training college), tương đương bằng cử nhân (Bachelor) của Nhật và bằng cử nhân của Việt Nam
3 Associate degree (professional)
Chương trình kéo dài từ 2 đến 3 năm, với 62 hoặc 93 tín chỉ trong đó một phần
ba phải học kỹ năng thực hành nghề bao gồm học ở ngoài cơ sở đào tạo Chương trình đào tạo ở các trường Cao đẳng nghề chuyên nghiệp (Professional and Vocational Junior Colleges (tanki daigaku) là cơ sở đào tạo giảng dạy và nghiên cứu trong các lĩnh vực có tính chuyên môn cao với mục tiêu phát triển năng lực thực hành ứng dụng cho các lĩnh vực ngành, nghề cụ thể Người tốt nghiệp có thể vào học đại học tổng hợp (general university) hoặc đại học nghề chuyên nghiệp (a professional and vocational university) Người học sẽ vào hai năm cuối của bằng cử nhân sau khi hoàn thành bài kiểm tra đầu vào
4 Associate (Diploma) (kōtō-senmon-gakkō or KOSEN):
Thời gian đào tạo 5 năm với 167 tín chỉ, đào tạo tại Cao đẳng Kỹ thuật - được thành lập đầu tiên năm 1961 Chương trình đào tạo này bao gồm cả 2 bậc học là bậc trung học phổ thông và sau trung học phổ thông Đối tượng người học là học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở (Lower secondary education) Các ngành nghề đào tạo thường trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và hàng hải Người học sau khi tốt nghiệp
có thể vào học năm thứ 3 đại học
5 Bachelor’s degree (Gakushi):
Là bậc học định hướng nghiên cứu và ứng dụng, học tại các trường đại học, thời gian học là ít nhất 4 năm học toàn thời gian với tối thiểu 124 tín chỉ trong đó môn học
Trang 386 Master’s degree (shushi): là bậc học định hướng nghiên cứu, thường học 2
năm toàn thời gian và yêu cầu hoàn thành 30 tín chỉ
7 Doctoral degrees (hakase): thường mất 5 năm để hoàn thành
Ngoài các các trình độ và văn bằng do các cơ sở đào tạo cấp nêu trên, Nhật còn
có các bằng do NIQA-QA là 1 trong 15 cơ quan kiểm định được chứng nhận cấp, cụ thể như sau:
NIAD-QE đánh giá các kết quả học tập khác nhau ở bậc trình độ sau trung học phổ thông và cấp bằng cho người học được công nhận là có năng lực tương đương hoặc cao hơn cho người học đã tốt nghiệp chương trình đại học hoặc chương trình sau đại học NIAD-QE cấp bằng theo hai cơ chế: (1) cho sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng công nghệ và cao đẳng công nghệ cơ sở, người học đã tích lũy số giờ tín chỉ cho một mức độ học tập nhất định (chẳng hạn như bằng Cử nhân); và (2) dành cho người học đã hoàn thành khóa học tại các cơ sở giáo dục do các bộ và cơ quan của chính phủ điều hành được công nhận là tương đương với chương trình đại học hoặc chương trình sau đại học (bằng Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ)
Các loại hình cơ sở đào tạo GDNN bậc trung học phổ thông
Hệ thống các trường cao đẳng chuyên biệt (Specialized Training Colleges (senshu gakku) triển khai đào tạo các chương trình nhằm phát triển các kỹ năng và năng lực cần thiết cho các ngành nghề cụ thể, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm
1976, gồm 3 loại trường là: (1) đào tạo phổ thông tổng quát (general), (2) trung học nghề (upper secondary) và (3) sau trung học (post-secondary) Mỗi loại duy trì các yêu cầu khác nhau để nhập học và đào tạo các chương trình đào tạo khác nhau về nội dung và cường độ Hầu hết các trường cao đẳng đào tạo chuyên biệt đều do tư nhân
sở hữu và điều hành Các trường cao đẳng đào tạo chuyên biệt mới được thành lập phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng tối thiểu do Bộ Giáo dục Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ của Nhật đặt ra, sau đó các trường này có thể được chính quyền tỉnh nơi họ đặt trụ sở cấp phép hoạt động Loại trường thứ nhất (1) đào tạo phổ thông tổng quát và (2) trường trung học nghề phổ thông đào tạo nghề bậc trung học phổ thông
Trường Cao đẳng Đào tạo chuyên biệt, khoá học tổng quát (general) (senshu gakko ippan katei) là cấp thấp nhất của trường cao đẳng đào tạo chuyên biệt cung cấp các môn học nghề nói chung như may trang phục, nghệ thuật và nấu ăn Nhật Bản
Bộ Giáo dục Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ của Nhật không đặt ra yêu cầu nhập học cho các khóa học chung, thay vào đó cho phép các tổ chức cá nhân tự đặt ra Tính đến năm 2017, đã có 157 trường cao đẳng cung cấp các CTĐT phổ thông cho khoảng 29.000 sinh viên
Trường Cao đẳng Đào tạo chuyên biệt trung học nghề (koto-senshu-gakko)
Trang 39Phổ biến hơn là các trường cao đẳng đào tạo chuyên biệt trung học nghề, cung cấp các khóa học ở cấp trung học phổ thông Tính đến năm 2017, 424 cơ sở cung cấp các khóa học trung học nghề phổ thông cho khoảng 38.000 học sinh Nhập học vào các khóa học ở cấp độ này yêu cầu phải có giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ
sở Các khóa học thường kéo dài từ một đến ba năm Học sinh tốt nghiệp các khóa học này được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp trung học nghề của Trường Cao đẳng Đào tạo chuyên biệt
Các loại hình cơ sở đào tạo trình độ sau trung học
Không có quy định mang tính pháp lý nào về phạm vi của cơ sở đào tạo đại học/sau trung học (higher education institutes) ở Nhật Bản Mặt khác, phạm vi “các cơ
sở giáo dục đại học” tuân theo “Công ước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về công nhận các văn bằng trong giáo dục đại học” (được gọi là “Công ước Tokyo”) được xác định trong “Hướng dẫn về Công nhận Văn bằng Giáo dục Đại học - Công ước Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về Công nhận Văn bằng trong Giáo dục Đại học Theo Hướng dẫn này, các CSGD đại học bao gồm “các trường đại học, trường Sau đại học chuyên nghiệp, trường cao đẳng cơ sở, trường cao đẳng công nghệ và trường cao đẳng đào tạo chuyên nghiệp (ngoại trừ trường cao đẳng nông nghiệp tỉnh) cũng như trường đại học điều dưỡng quốc gia Nhật Bản, trường đại học Bách khoa và trường đại học thủy sản quốc gia, các cơ sở giáo dục do các bộ, cơ quan của Chính phủ điều hành” Tuy nhiên, một số tài liệu khác cho rằng chỉ có trường đại học và trường cao đẳng cơ sở là được xếp là cơ sở giáo dục sau trug học mang tính hàn lầm (higher education)
Cao đẳng đào tạo chuyên nghiệp (Professional training college) (senmon gakko)
Cấp cao nhất trong hệ thống 03 trường cao đẳng đào tạo chuyên biệt nêu trên là trường cao đẳng đào tạo chuyên nghiệp, cung cấp các khóa học ở trình độ sau trung học bằng tốt nghiệp (senmonshi) thời gian đào tạo 2 năm, cấp văn bằng cao cấp (kodo senmonshi), thời gian đào tạo 4 năm Số lượng lớn cơ sở đào tạo này đều là tư nhân
và mức học phí khá cao
Yêu cầu đầu vào học GDNN
Nhập học vào trường Cao đẳng đào tạo chuyên nghiệp (Professional college) Người học đã hoàn thành 12 năm giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học và trung học cơ sở) về nguyên tắc đủ điều kiện đăng ký vào trường Cao đẳng đào tạo chuyên nghiệp
Cao đẳng Công nghệ (Colleges of Technology) (kōtō-senmon-gakkō or KOSEN)
Trang 40Nhật Bản hoặc chín năm giáo dục phổ thông trong hệ thống trường học không phải của Nhật Bản có thể theo học tại các trường cao đẳng này, chủ yếu cung cấp các khóa học về kỹ thuật, công nghệ và nghiên cứu hàng hải Các chương trình thường kéo dài trong 05 năm, yêu cầu 167 tín chỉ Các trường cao đẳng công nghệ ngày càng phổ biến vì nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học không đảm bảo được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp Đây là mô hình Việt Nam đang nghiên cứu học hỏi và đang xây dựng đề
án thí điểm đào tạo trình độ cao đẳng cho người học tốt nghiệp THCS Thời gian đào tạo cũng 5 năm như mô hình KOSEN
Cao đẳng cơ sở chuyên môn nghề (Professional Vocational Junior Colleges PVJC- tanki daigaku)
-Các trường cao đẳng này (tanki daigaku), đôi khi được gọi bằng tiếng Anh là trường cao đẳng cộng đồng, cung cấp các chương trình từ hai đến ba năm trong nhiều lĩnh vực khác nhau Các chương trình hai năm yêu cầu hoàn thành tối thiểu 62 tín chỉ
và khóa học ba năm yêu cầu tối thiểu 93 tín chỉ Phần lớn sinh viên theo học tại các trường cao đẳng là nữ Năm 2009, phụ nữ chiếm gần 90% số người đăng ký vào đại học
Đại học chuyên môn nghề (Professional and Vocational Universities (PVU hay senmon shoku daigaku): cung cấp các khóa học tương tự như các khóa học được cung cấp tại Trường Cao đẳng Chuyên nghiệp và Dạy nghề (Professional and Vocational Junior Colleges -tanki daigaku) và cấp bằng cử nhân (chuyên nghiệp) bốn năm, 124 tín chỉ
Các Trường đại học Universities (Daigaku) gồm các trường đại học quốc gia, do
chính phủ thành lập; các trường đại học công lập do các quận và thành phố trực thuộc trung ương thành lập; và các trường đại học tư thục, do các tập đoàn giáo dục thành lập Một đặc điểm đáng chú ý là tỷ lệ các cơ sở tư nhân của đất nước này cao
Các Trường Sau đại học chuyên nghiệp (Professional Graduate Schools)
(senmon-shoku-daigakuin) chuyên đào tạo các chuyên gia có chuyên môn cao sẽ hoạt động trên phạm vi quốc tế và bao gồm các trường luật và trường đào tạo giáo viên, cấp bằng sau đại học
Các Tổ chức giáo dục được các Bộ và Cơ quan của Chính phủ điều hành nằm trong phạm vi của Công ước Tokyo gồm Cao đẳng Điều dưỡng Quốc gia, Nhật Bản
và hai trường đại học khác Cao đẳng Điều dưỡng quốc gia do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi thành lập với mục tiêu đào tạo mọi người trở thành y tá, nữ hộ sinh và nhân viên của Trung tâm Quốc gia về Chăm sóc Y tế Nâng cao và Chuyên biệt (NC) Trường được thành lập như một cơ sở để giảng dạy lý thuyết và chuyên môn về điều dưỡng, Nghiên cứu
và đào tạo và được điều hành bởi Trung tâm Y tế và Sức khỏe Toàn cầu Quốc gia