Đề tài Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay trình bày cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông; thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam; biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay.
THUC TRANG PHAT TRIEN DOI NGU CAN BO
Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
Đân số và lao động
Dân số của tỉnh Quảng Nam năm 2011 là 1.435.000 người, trong đó có
19% dân cư sống ở khu vực đô thị (các thị xã, thành phó và thị trắn), 81% dân số sống ở nông thôn Người Kinh chiếm đa số, có 5% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số Nhân khẩu trong tuổi lao động (15-60) khoảng 897,05 ngàn người (chiếm 62,5% dân só), số lao động đang làm việc trong các ngành kinh khoảng 7,4%, tế quốc dân là 830.700 người Lao động chưa có việc làm cÌ so với số lao động cần bố trí việc làm
Tình hình kinh tế - xã hội
Kể từ khi tái lập tỉnh đến nay, nền KT-XH tỉnh Quảng Nam có những bước phát triển đáng kẻ Theo báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển
KT-XH năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Nam:
Tình hình KT-XH năm 2012 của tỉnh đạt được những kết quả tích cực:
Tăng trưởng kinh tế (GDP) toàn tỉnh 11,2%, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gần 7% so cùng kỳ (kế hoạch tăng 4%); giá trị xuất khẩu đạt gần 500 triệu
USD, tăng 25% so với kế hoạch; tỷ lệ hộ nghèo còn 17,5% (giảm 3,4%); tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 15,5%, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt
11,2%, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 14,7%, vốn xã hội đạt gần 95% kế hoạch, thu ngân sách đạt trên 60% so với dự toán của tỉnh, tạo việc làm mới đạt khoảng 97% Nông nghiệp tăng trưởng cao, khẳng định vai trò quan trọng trong ôn định và phát triển của tỉnh, đóng góp tích cực trong công tác giảm nghèo Xuất khẩu tăng trưởng khá An sinh xã hội được bảo đảm Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế đạt những kết quả tích cực Quốc phòng, an ninh được tăng cường Trật tự an toàn xã hội có tiến bộ
2.2 KHÁI QUÁT VÈ TÌNH HÌNH GD&ĐT TỈNH QUẢNG NAM
Những năm qua, cùng với đà tăng trưởng KT-XH, sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh Quảng Nam đã có bước chuyển mạnh về nhiều mặt, quy mô phát triển các ngành học, cấp học tiếp tục được mở rộng, nhất là ở giáo dục trung học Mạng lưới trường, lớp trên địa bàn tỉnh được quy hoạch, sắp xép hợp lý theo hướng đa dạng hóa và XHH, phù hợp với khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn Hệ thống mạng lưới trường, lớp của ngành học mầm non, phổ thông đã được qui hoạch gần phủ kín các xã, huyện đến năm
2013 Công tác xây dựng thư viện đạt chuẩn, phòng học bộ môn đạt chuẩn và trường đạt chuẩn quốc gia ở các ngành học, cấp học chiếm tỷ lệ khá cao, đặc biệt là ngành học mầm non
HĐND tỉnh đã thông qua Đề án Quy hoạch phát triển GD&ĐT tỉnh
Quảng Nam đến năm 2020; Kế hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2013-
2018 và Đề án phô cập mầm non 5 tuôi giai đoạn 2010-2014 Ngành học mam non, mac dù gặp nhiều khó khăn song vẫn tiếp tục duy trì va phat tri HĐND tỉnh đã có Nghị quyết về giáo dục mầm non miễn núi; giáo dục tiểu ất học và giáo dục trung học cơ sở có giảm về qui mô, nhưng ồn định về lượng Tiếp tục củng có kết quả phô cập đúng độ tuổi, duy trì kết quả phô cập trung học sơ sở Nhìn chung, các chỉ tiêu về phát triển số lượng, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đều đạt kế hoạch đề ra
2.2.1 Qui mô phát triển Giáo dục
Tỉ lệ huy động trẻ di nhà trẻ bình quân trong những năm qua tăng 115%
Số lượng học sinh mẫu giáo bình quân tăng lên 110%; tỉ lệ huy động học sinh mẫu giáo so với dân số độ tuổi từ 3-5 tuổi tăng từ 48% lên 67,3% Tỉ lệ học sinh vào tiểu học đã qua học lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt trên 91,1% so với dân số độ tuổi Tỉ lệ đi học tiểu học đạt 98,3% so với dân số độ tuôi 6-10; trong đó, học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 96,5%; tỉ lệ 6 tuổi vào lớp 1 hàng năm đạt tỉ lệ gần 100% Tỉ lệ đi học THCS đạt 98,0% so với dân số độ tuổi 11-14; trong đó, học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 89,7% Tỉ lệ di học THPT đạt 74,5% so
15-17; trong đó, học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 71,0% Tỉ lệ đi học TCCN đạt 10% so với dân số độ tuổi 15-17 Trong số học sinh
TCCN, có 15% học sinh của tỉnh Quảng Nam với dân số độ t
Trong những năm qua, dân số trong độ tuổi đi học giảm mạnh ở hầu hết các cấp, trừ cấp THPT Số học sinh giảm hơn 40.386 em với 996 lớp, đặc biệt iêu học giảm 69.789 học sinh với 1.461 lớp Riêng cấp THPT số học sinh lại tăng 23.087 với 342 lớp
Phát triển giáo dục tỉnh Quảng Nam đạt trên mức trung bình của khu cá vực miền Trung Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, gắn GD&ĐT với phát triển KT-XH của tỉnh, khu vực và cả nước Phát huy nội lực gắn với hội nhập và hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH Đây mạnh XHH GD&ĐT gắn với liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế để tạo ra sức mạnh tông hợp cho phát triển; đặc biệt là trong lĩnh vực huy động vốn đầu tư cho phát triển sự nghiệp GD&ĐT
Từ nay đến năm 2018, quy mô GD được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cho tỉnh, cũng như của đất nước trong thời kỳ CNH- HDH và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân Cụ thể:
- Thực hiện phô cập GD một năm cho trẻ 5 tuổi để chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp một; đồng thời, từng bước phát triển giáo dục trẻ dưới 5 tuổi Đến năm 2018, có 99,0% trẻ 5 tuổi được học một năm mẫu giáo chuẩn bị vào lớp
- Đến năm 2018, có 99,7% trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học, 91,2% ôi đi học THCS và 80% trẻ em trong độ tuổi đi học THPT; trẻ em trong độ tt
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GD&ĐT TỈNH QUẢNG NAM -32 1 Qui mô phát triển Giáo dục
Giáo dục thường xuyên được sắp xếp lại, tiếp tục đây mạnh, tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình
Tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 95,6% vào năm 2018 Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đảo tạo Vào năm 2018, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 55,5%
Hệ thống GD nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các cáp học và trình độ đào tạo đẻ đến năm 2018 có đủ khả năng tiếp nhận 5-7% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có điều kiện Đến 2018, có khoảng 10% số học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các cơ sở GD nghề nghiệp
Hiệu quả đào tạo bình quân 10 năm qua đạt ở cấp tiểu học: 97-98%; THCS: 80-87%; THPT: 65-85% Ti lệ trường đạt chuẩn quốc gia/trên tổng số trường ở cấp mầm non: 16,8%; Tiểu học : 61,0%; THCS: 19,6% Tỉ lệ học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày so với tổng số học sinh: 52,7%; THCS: 5,8%
Tỉ lệ học sinh được học nghề: THCS: 78,0%; THPT: 85,5% Tỉ lệ học sinh được học tin học ở cấp tiểu học: 13,2%; THCS: 32,0%; THPT: 100,0% Tỉ lệ học sinh được học ngoại ngữ ở cấp tiểu học: 32,8%; THCS: 100,0%; THPT:
100,0% Tiếp tục duy trì kết quả phô cập GD tiểu học đúng độ tuổi được công nhận vào tháng 3/2009; phỏ cập giáo dục THCS vào tháng 12/2009, và 5 huyện đang phần đầu phô cập GD bậc trung học.
Ngành đã tập trung trí tuệ và nguồn lực để nâng cao chất lượng toàn diện đảm bảo chất lượng và hiệu quả GD được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng GD của khu vực và cả nước Mục tiêu cụ thể:
Giáo dục mam non: Chất lượng chăm sóc, GD trẻ được chuyển biến về cơ bản, giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mĩ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào hoc lớp 1 Đến năm 2018, có trên 90% số trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở GD mầm non giảm ở mức dưới 10%
Giáo dục phổ thông: Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực; có năng lực làm việc độc lập và hợp tác; có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội; ham thích học tập và học tập có kết quả cao, có năng lực tự học
- Đối với tiểu học: năng lực đọc hiểu và làm toán của học sinh được nâng cao; tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu trong các đánh giá quốc gia về đọc hiểu và tính toán là 85,5% vào năm 2018 Học sinh tiểu học được học 2 buổi ngày vào năm 2018 khoản 60% và phần lớn học sinh tiêu học được học chương trình ngoại ngữ mới từ lớp 3 đối với các huyện có điều kiện thuận lợi
- Đối với trung học: học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông, được học một cách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới Học sinh THCS được học 2 buổi ngày vào năm 2018 khoảng 12% Cùng với việc nâng cao chất lượng GD học sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được chú trọng đào tao và bồi đường một cách toàn diện để trở thành vốn quý của đất nước
Giáo dục thường xuyên, nghẻ nghiệp: Kết quả xoá mù chữ, phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập GD THCS được củng cố một cách bền vững
Chất lượng GD thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để có thể ếp tục tham gia các chương trình GD liên thông, đa dạng và đáp ứng được yêu cầu của công việc, nâng cao chất lượng cuộc sống Đến 2018, có trên 85% số học sinh tốt nghiệp các chương trình đào tạo nghị được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc
Giáo dục cao đẳng, đại học: Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, và năng lực giải quyết vấn đề, có khả năng thích ứng cao với những biến động của thị trường lao động, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và làm việc sau khi tốt nghiệp Đồng thời, với việc nâng cao chất lượng toàn diện sinh viên diện đại trà, mở rộng diện đào tạo, bồi dưỡng sinh viên tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực có trình độ cao, thạo ngoại ngữ, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và thể giới
2.2.3 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đến nay, toàn ngành có 23.726 CB, GV, NV Trong đó, có 17.946 GV các cấp (Mầm non: 2.895, tiểu học: 6.467, THCS: 5.777, THPT: 2.932, GDTX: 127) Số GV là người dân tộc thiểu số: 539 (Mầm non: 105, tiểu học:
223, THCS: 123, THPT: 82); có 148 CB, GV đã và đang được đào tạo sau đại học Trong đó, có 129 người đã học xong chương trình thạc sỹ, có 02 tiền sỹ
Về tỉ lệ GV đào tạo đạt chuẩn:
+ Nhà trẻ _ : 10,0%, trong đó trên chuẩn là: 55,0% ;
+ Mẫu giáo : 99,0%, trong đó trên chuẩn là: 64,6% ;
+ Tiểu học : 99,9%, trong đó trên chuẩn là: 86,2% ;
+ THCS _ :99,4%, trong đó trên chuẩn là: 55,7% ;
+THPT _ : 99,8%, trong đó trên chuẩn là: 4,2% ;
QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP VÀ GIÁO VIÊN THPT TỈNH QUẢNG "”m , 1 VỀ mạng lưới trường, qui mô học sinh THPT
2.3.1 VỀ mạng lưới trường, qui mô học sinh THPT
Năm học 2012-2013, quy mô trường, lớp THPT tỉnh Quảng Nam được tiếp tục mở rộng Toàn tỉnh có 51 trường THPT (trong đó có 45 trường THPT công lập, 02 trường THPT chuyên, 01 trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh và
03 trường THPT tư thục), 1.471 lớp
'Về học sinh: Số lượng học sinh THPT năm học 2012-2013 là 66.303 học sinh (trong đó có 24.463 học sinh lớp 10; 21.211 học sinh lớp 11 và 20.629 học sinh lớp 12).
2.4 KHAI QUAT QUA TRINH KHAO SAT
Mô tả chính xác thực trạng và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT tinh Quang Nam để làm cơ sở đề xuất các biện pháp QL
Tìm hiểu thực trạng chất lượng, thực trạng công tác phát triển đội ngũ
CBQL trường THPT, dự báo quy mô phát triển mạng lưới trường THPT tỉnh
2.4.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát Để có cơ sở đánh giá chính xác thực trạng, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với LĐ Sở GD&ĐT, LĐ các phòng chuyên môn của Sở, CBQL và GV của 51 trường THDT trên toàn tỉnh Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi còn tham khảo các báo cáo, các tổng hợp số liệu của phòng Tổ chức cán bộ, các kết luận thanh tra của Sở GD&ĐT; đồng thời tiến hành phỏng vấn, đối thoại với LÐ Sở GD&ĐT, LĐ Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Giáo dục Trung học; Thanh tra Sở GD&ÐT
Trước hết, chúng tôi nghiên cứu số liệu tại phòng Tổ chức cán bộ Sở
GD&ĐT để hình thành cơ sở thực tiễn ban đầu Tiếp theo chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi như sau:
Khảo sát thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực QL, lãnh đạo với:
~ Lãnh đạo Sở: 02 người (1 Giám đốc và I Phó Giám đốc)
- Lãnh đạo các phòng chuyên môn Sở: 08 người
~ CBQL 5 trường THPT: 102 người (mỗi trường 1 HT + 1 PHT)
~ Giáo viên 51 trường THPT: 102 người (mỗi trường 2 GV)
Khảo sát về hiệu quả OL của đội ngã CBQL trường THPT
- 14 CBQL cấp Sở (trong đó: LĐ Sở: 4 người, trưởng phó các phòng chuyên môn: 10)
Sau khi thu thập và phân tích số liệu, chúng tôi tiếp tục trao đổi, phỏng vấn LĐ Sở GD&ÐT, LĐ Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Giáo dục Trung học và Thanh tra Sở GD&ĐT đẻ kiểm chứng và làm rõ các vấn đề liên quan 2.4.5 Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát
Sau khi tiến hành khảo sát, chúng tôi thu được 214 phiếu trưng cầu ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực QL, lãnh đạo,
366 phiếu trưng cầu ý kiến về hiệu quả QL của đội ngũ CBQL trường THPT và sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý dữ liệu theo từng nội dung Trên cơ sở các kết quả thống kê và các ý kiến ghi nhận qua các cuộc trao đổi, phỏng vấn, chúng tôi có được nhận định về thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Quảng Nam
2.5 THUC TRANG DOI NGU CBQL TRUONG THPT TINH QUANG
2.5.1 Số lượng CBQL trường THPT tinh Quang Nam
Tinh Quảng Nam hiện nay có 51 trường THPT (trong đó có 45 trường THPT công lập, 02 trường THPT chuyên, 01 trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh và 03 trường THPT tư thục), với 146 CBQL, gồm 51 HT va 95 PHT (phụ lục 08) Đội ngũ CBQL trường THPT, nữ CBQL chiếm tỉ lệ 6,16% danh HT, nữ chỉ chiếm tỉ lệ 3,92% Trong khi đó, tỉ lệ GV nữ ở cấp THPT là 60,50% Như vậy, tỉ lệ đội ngũ nữ CBQL trường THPT vẫn còn thấp, chưa têng chức tương xứng với tỉ lệ nữ GV trong các trường THPT Điều này cho thấy công tác quy hoạch, đề bạt CBQL nữ chưa được quan tâm đúng mức; cần chú ý nhiều hơn nữa đến công tác quy hoạch CBQL là nữ, một mặt tạo điều kiện cho đội ngũ nữ GV trưởng thành và phát triển, mặc khác trong công tác QL họ có điều kiện dễ gần gũi, hiểu được tâm tư nguyện vọng của nữ giới hơn; đồng thời, đây cũng là việc thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
Số lượng CBQL trường THPT được nêu cụ thể trong bảng 2.3
Bảng 2.3: Số lượng và cơ cầu đội ngũ CBQL các trường THPT
Tổngsố | Hiệutrưởng | phó Hiệu trưởng | Hiệutrưởng | phó Hiệu trưởng
(Nguồn: Sở GD&ĐT Quảng Nam)
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/08/2006 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở GD phô thông công lập, quy định: đối với trường THPT, biên chế CBQL: Mỗi trường có một HT và một số PHT được quy định cu thể như sau: Trường hạng | có không quá 3 PHT; Trường hạng 2 có không quá 2 PHT; Trường hạng 3 có 1 PHT Trong đó:
Trung học phô thông Hạng I Hạng II Hạng II
- Trung du, đồng bằng, | - Từ 28 lớp trở | - Từ 18 đến 27 | - Dưới 18 lớp thành phố lên lớp
~ Miền núi, vùng sâu, hải | - Từ 19 lớp trở | - Từ 10 đến 1§ | - Dưới 10 lớp đảo lên lớp
Theo quy định trên, số lượng CBQL trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện nay đảm bảo, đồng thời nếu thực hiện đồng bộ tất cả các trường hạng I đều bố trí 3 PHT thì cần phải bổ nhiệm thêm tổng số là 31 PHT.
Cơ cấu đội ngũ CBQL trường THPT tĩnh Quảng Nam
Bang 2.4: Cơ cầu về giới của đội ngũ CBQL trường THPT
Chức danh Tổng số Tổng số nes
(Nguôn: Sở GD&ĐT Quảng Nam)
Trong đội ngũ CBQL trường THPT, tỉ lệ nữ chiếm 6,16%; riêng chức danh Hiệu trưởng, nữ chiếm tỉ lệ 3,92%, trong khi đó, tỉ lệ GV nữ ở cấp
THPT là 60,50% Như vậy, tỉ lệ đội ngũ nữ CBQL trường THPT còn thấp, chưa tương xứng với tỉ lệ nữ GV trong các trường THPT Điều đó cho thấy công tác quy hoạch đề bạt CBQL nữ chưa được quan tâm đúng mức
Cơ cấu về độ tuổi
Bảng 2.5: Cơ cấu về độ tuổi CBÓL trường THPT Độ tuôi hức Tông Na] 30-40 41-50 sioo | N® km
(Nguồn: Sở GD&ĐT Quảng Nam)
CBQL ở độ tuổi dưới 30 không có, số CBQL độ tuôi từ 30-40 chiếm ty lệ thấp, độ tuổi từ 51-60 chiếm tỷ lệ 45,21%, trong đó, tập trung nhiều ở chức danh HT Số CB này không thể đưa đi đào tạo trình độ chuyên môn cao hơn vì tuổi đã cao, thời gian tham gia công tác không còn nhiều, số CBQL này sẽ phải nghỉ chế độ trong một vài năm tới, do đó cần phải chuẩn bị dự nguồn thay thế Độ tuổi từ 50 tuổi trở lên có ưu điểm là tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn và trong công tác QL nhưng nhược điểm cơ bản là sự năng động, dám nghĩ, dám làm, tiếp cận và vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại hiệu quả thấp, không mạnh dạn đổi mới để theo kịp xu thế phát triển của thời đại
2.5.3 Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT Để đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT, trước hết, chúng ta cần nói về trình độ chuyên môn, chính trị và nghiệp vụ QL cũng như phẩm chất đạo đức của họ
Bảng 2.6: Trình độ chuyên môn, quản lý của CBỌL trường THPT
Trình độ chuyên môn Trình độ quản lý l Tổng án ị Đã bỗi Thạc sĩ
Chức danh số Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học dưỡng LGD
SL| % |SL| % |SL| % |SL| % |SL| % Hiệu trưởng 51 |0 | 0 | 7 | 13,73] 46 | 90,20 | s1 | 100 | 6 | 11,76
(Nguốn: Sở GD&ĐT Quảng Nam) Đội ngũ CBQL các trường THPT đều có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên Tuy nhiên, tỉ lệ trình độ chuyên môn trên chuẩn (thạc sĩ) còn quá thấp,
Số CBQL đạt trình độ thạc sĩ có 20 người, trong đó, có 15 người là thạc sĩ chuyên ngành QLGD CBQL có trình độ trên chuẩn ít nên chưa thực sự làm nòng cốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đồng thời, cũng có khó khăn nhắt định trong QL (vì trình độ chuyên môn không cao hơn GV)
Nhìn tổng thể, đội ngũ CBQL đã được bồi dường về QLGD theo chương trình của Học viện QLGD Hiện tại vẫn còn một số PHT chưa qua đào tạo hoặc bồi dưỡng về khoa học QLGD và chỉ mới 10,27% CBQL đạt trình độ thạc sĩ QLGD Đây là điểm yếu cần phải khắc phục trong những năm tới Bên cạnh đó, những người đã được bồi dưỡng trước đây, được tiếp thu nội dung, chương trình không còn phù hợp với giai đoạn hiện nay nhưng chưa được bổ sung, cập nhật Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng QLGD
Trước tình hình trên, đòi hỏi người CBQL một mặt phải cập nhật kiến thức, nhanh chóng tiếp cận với những yêu cầu mới trong công tác QL, mặt khác, phải tự tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ và năng lực QL của bản thân Do đó, vấn đề đặt ra đối với yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBQL trường THPT là không chỉ đảo tạo chính qui mà còn phải quan tâm đến việc cập nhật kiến thức mới đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và hội nhập quốc tế
Bảng 2.7: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBỌL trường THPT
Trình độ Tos Đạihọc | Cao đẳng Chins Sỉ Í Chứng chi B | Chứng chỉ C
SL[ % |SL] % [st] % [st] % [st] %
(Nguén: Sé GD&DT Quang Nam)