1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU bộ môn cơ sở văn hóa VIỆT NAM CHỦ đề đặc TRƯNG VÙNG văn hóa NAM bộ

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 79,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền văn hóa chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam thì mỗi dân tộc, mỗi vùng miền lại có nét văn hóa riêng rất độc đáo, đa dạng và phong phú.. Nam Bộ tuy là vùng đất tổ tiên ta m

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

BỘ MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ:

ĐẶC TRƯNG

VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ

Trang 2

7 Vũ Hoàng Thiên Tân 21D111279

Trang 3

MỤC LỤC

I ĐẶC TRƯNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 3

1 Vị trí địa lí 3

2 Khí hậu 4

3 Tiến trình lịch sử 4

II Đặc trưng về con người Nam Bộ 5

III Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ 6

*Đặc điểm văn hóa chung toàn miền 6

A Văn hóa vật chất 6

1 Văn hóa cư trú 6

2 Văn hóa ẩm thực 7

3 Văn hóa trang phục 8

4 Văn hóa kiến trúc, điêu khắc 8

a Kiến trúc đình chùa: 8

b Nghệ thuật điêu khắc 9

5 Văn hóa đi lại 9

6 Làng nghề truyền thống 9

B Văn hóa tinh thần 9

1 Tôn giáo – tín ngưỡng 9

2 Phong tục tập quán, lễ hội truyền thống 10

3 Các hủ tục 10

4 Văn học, nghệ thuật 10

5.Văn hóa bác học 11

6 Sự tiếp biến văn hóa 11

*Văn hóa đặc trưng riêng của từng nhóm người 12

Văn hóa cư trú 12

Văn hóa trang phục 13

Văn hóa ẩm thực 13

Lễ hội truyền thống 14

Kiến trúc đình chùa 14

Văn học nghệ thuật 15

IV Khai thác văn hóa trong du lịch, nhà hàng… 16

Trang 4

Trong nền văn hóa chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam thì mỗi dân tộc, mỗi vùng miền lại có nét văn hóa riêng rất độc đáo, đa dạng và phong phú Nam Bộ tuy là vùng đất tổ tiên ta mới khai phá lập nghiệp hơn 300 năm, nhưng văn hóa của nông thôn Nam Bộ bắt nguồn từ nền văn hóa chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam có hơn

- Có thể chia thành ba tiểu vùng văn hoá: tiểu vùng Đông Nam Bô,qtiểu vùng TâyNam Bô,qvà tiểu vùng Sài Grn

- Về địa hình, đây là một vùng đjng bsng sông nưmc rất đặc trưng, có diênqtích và

đô qphì nhiêu cao nhất trong tất ct các đjng bsng nưmc ta

- Toàn vùng có đến 4.000 kinh rạch, dài tung côngq 5.700km

- Địa hình và thu nhưỡng của hai tiểu vùng có khác nhau:

Đông Nam Bô qcó đô qcao 100m-200m là vùng đất đv bazan và đất phù sa cu Tây Nam Bô qcó đô qcao trung bình chưa đầy 2m, là vùng đất phù sa mmi

Đji núi trong vùng không nhiều và tập trung ở miền Đông, như núi Bà Rá (Bình Phưmc, 736m), núi Chứa Chan (Đjng Nai, 839m), núi Bao Quan (Bà Rịa - Vũng Tàu, 529m), núi Thị Vti (Bà Rịa - Vũng Tàu, 461m), núi Bà Đen (Tây Ninh, 986m)

Ở miền Tây chk có hai điểm cao là dãy Thất Sơn (An Giang, cao nhất là núi Cấm 718m), dãy Hàm Ninh (Kiên Giang, cao nhất là núi Chúa 602m)

Hai hệ thống sông lmn nhất của vùng là hệ thống sông Đjng Nai và hệ thống sông Cửu Long:

o Hệ thống sông Đjng Nai ở khu vực Đông Nam Bộ có lượng phù sa khá thấp, tốc

độ bji lắng ven biển khá chậm, nhưng nhờ lrng sông sâu nên là nơi tập trung các ctng chính của khuvực như ctng Sài Grn, ctng Cát Lái, ctng Hiệp Phưmc, ctng Phú Mỹ

Trang 5

o Hệ thống sông Cửu Long đóng vai trr rất quan trọng trong quá trình hình thành đjng bsng sông Cửu Long mà diện tích lên tmi 39.734km² Vmi lượng nưmc trung bình hsng năm vào khotng 4.000 tỷ mét khối, vận chuyển khotng 100 triệu tấn phù sa, sông Cửu Long đã phối hợp vmi biển Đông để tạo ra những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông, các gijng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đjng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, Tây Nam sông Hậu và bán đto Cà Mau Điểm bất lợi là lượng phù sa bji lắng quá lmn làm cạn các lujng lạch và cửa biển.

- Các hj lmn ở miền Đông như Thác Mơ trên sông Bé, Trị An trên sông Đjng Nai,Dầu Tiếng trên sông Sài Grn, là những hj nưmc nhân tạo trữ nưmc cho thuỷ điện và điều hoà lưulượng cho hệ thống sông Đjng Nai

Các vùng trũng ở miền Tây như Đjng Tháp Mười ở hai bên sông Tiền, tứ giác Long Xuyên ở phía Tây sông Hậu, là những hj nưmc thiên nhiên góp phần điều hoà lưu lượng cho sông Cửu Long vào mùa nưmc nui tháng 9, tháng 10 Ngoài khơi là vùng biển nông, có nhiều đto và quần đto như Côn Sơn, Thu Chu, Nam

Khotng 5.000-4.000 năm trưmc, người Indonesian đã đến đây khai phá, tạo nênvăn hoá Đjng Nai

Từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VIII, người Indonesian và nhiều lmp người ngoại nhâpq (Thiên Trúc, NguyêtqThị, Nam Dương ) tạo lâpq nền văn hoá Óc Eo ở đjng bsng Nam Bô q và Đông Campuchia, dựng nên vương quốc Phù Nam hùngmạnh

Ngoài trung tâm Óc Eo, nhà nưmc Phù Nam crn có một trung tâm chính trị, văn hoá và tôn giáo nữa trên vùng đất Long An, nơi có tmi 100 di tích văn hoá Óc

Eo vmi 12.000 hiện vật, đặc biệt là quần thể di tích Bình Tt, gjm ba cụm di tích:

Gr Xoài, Gr Đjnvà Gr Năm Tưmc, có niên đại từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VII

Trang 6

Vào khotng năm 550, vương quốc Chân Lạp tiêu diệt Phù Nam Nền văn hoá

Óc Eo vẫn crn tiếp diễn ở một số nơi trên đjng bsng sông Cửu Long nhưng đếncuối thế kỷ VIII thì tàn lụi hẳn

Người Khmer chk thực thụ định cư ở Nam Bộ từ đầu thế kỷ XVI

Khotng cuối thế kỷ XVI, đã có những người Việt đầu tiên vượt biển tmi khai phá vùng đất này Nhờ cuộc hôn nhân giữa công nữ Ngọc Vạn vmi vua Chân Lạp Chey Chetta II từ năm 1620, mối quan hệ giữa Đàng Trong và Chân Lạp trở nên êm đẹp, dân cư hai nưmc có thể tự do qua lại sinh sống Khu vực Sài Grn, Đjng Nai bắt đầu xuất hiện những người Việt định cư

Người Hoa bắt đầu di dân đến Nam Bộ từ năm 1679, khi chúa Nguyễn Phúc Tần cho các tưmng "phtn Thanh phục Minh" Dương Ngạn Địch,

Trần Thượng Xuyên và 3.000 người tuỳ tùng tmi Mỹ Tho, Biên Hoà và Sài Grn

để khai khẩn, định cư

Người Chăm Nam Bộ nguyên là di dân người Chăm ở Chân Lạp, gọi là người Côn Man Năm 1756, sau khi người Côn Man bị quân Chân Lạp đuui đánh, Nguyễn Cư Trinh đã tâu xin chúa Nguyễn và đưa họ về định cư ở Châu Đốc, Tây Ninh Về sau, người Chăm ở Châu Đốc (An Giang) tiếp tục di dân đến Kiên Giang, thành phố Hj Chí Minh, Đjng Nai, Bình Phưmc, Bình Dương

Từ năm 1835, vùng đất này đã trti qua 8 lần thay đui tên gọi cũng như vị trí của

nó trong hệ thống hành chính: Gia Định Phủ (1698-1802), Gia Định Trấn (1802-1808), Gia Định Thành (1808-1832), Nam Kỳ (1832-1867), Cochinchinetức Nam Kỳ thuộc Pháp (1867-1945), Nam Phần (1945-1975), Nam Bộ (1945 đến nay)

II Đặc trưng về con người Nam Bộ

Hiện nay, Nam Bộ là nơi cư trú của người Việt và các tộc người thiểu số là cư dân btn địa: Stiêng, Chrau, Mạ, hoặc di dân: Khmer, Hoa, Chăm, Tày, Mường, Thu,…

- Người Stiêng cư trú ở tknh Bình Phưmc, Bình Dương, Tây Ninh, Lâm Đjng, Đắk Lắk, có dân số khotng 66 000 người

- Người Chrau cư trú ở Đjng Nai, Bình Phưmc, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, dân số khotng 22 000 người

- Người Mạ có dân số khotng 33 000 người, cư trú chủ yếu ở Lâm Đjng, Đjng Nai

- Người Khmer cứ trú ở Sóc Trăng (350 000 người, chiếm 28,9% dân số toàn tknh,32,1% dân số ct nưmc), Trà Vinh (khotng 290 000 người, chiếm 30,1%

Trang 7

dân số toàn tknh, 27,6% dân số ct nưmc), An Hiang, Bạc Liêu, Vpnh Long, Kiên Giang, Tây Ninh…, vmi dân số hơn 1 triệu người.

- Người Hoa cư trú ở TP Hj Chí Minh ( khotng 430 000 người) Vpnh Long, TràVinh, Sóc Trăng, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu… vmi dân số khotng 860 000 người

- Người Chăm có dân số khotng 130 000 người, cư trú chủ yếu Nam Trung Bộ,nhưng ở địa bàn Nam Bộ cũng có khotng 24 000 người ở các tknh An Giang, TP Hj Chí Minh, TâyNinh, Đjng Nai, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bình Phưmc,…

- Các tộc người khác thì di dân vào Nam Bộ theo 3 đợt chính: di dân có tu chức vàocác năm 1954, 1975 và di dân j ạt từ năm 1994

Do vậy, Nam Bộ là một vùng đất đa tộc người Chủ thể văn hoá chính của vùng vẫn là người Việt, dân số lên đến hơn 26 triệu người, chiếm 90,9% dân số của vùng Riêng ở tiểu vùng Tây Nam Bộ, chủ thể văn hoá chính bên cạnh người Việt còn có người Khmer

và người Hoa.

III Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ

Nam Bộ vừa có bề dày tiến trình lịch sử văn hóa lại vừa là vùng đất giàu sức trẻ do các tộc người ở đây đang dày công xây dựng nên Từ vị thế địa lý, văn hóa Nam Bộ, đang giúp trở thành trung tâm của quá trình tiếp biến văn hóa, phần nào tạo cho vùng có những nét đặc thù, diện mạo mới đối với các vùng văn hóa khác ở Việt Nam Hệ giá trị văn hóa Nam Bộ là truyền thống văn hóa dân tộc và những giá trị cốt lõi hình thành phong cách văn hóa riêng vùng

*Đặc điểm văn hóa chung toàn miền

A Văn hóa vật chất

1 Văn hóa cư trú

- Vùng đất Nam bộ là vùng đất trũng có hơn phân nửa diện tích ven biển là vùng đất nưmc lợ, điều kiện môi trường rất thích hợp cho các lọai cây sú, vẹt, đưmc, bần, tràm, dừa nưmc…sinh sống Người dân ở đây đã tận dụng các stn vật tự nhiên này làm vật liệu xây dựng cho ngôi nhà của mình

- Nam Bộ có ít bão tố, nhiều kênh rạch, con người phti djn sự chăm chút cho ghexujng và vườn tượt nên nhà của khá tạm bợ Một ít cây làm cột , làm kèo, một ít lá dừa nưmc vừalợp mái, vừa thưng vách là đã có một ngôi nhà ấm cúng

Trang 8

- Nhà ở của người Việt Nam Bô qcó ba loại chính: Nhà đất cất dọc theo ven lộ

Nhà sàn cất dọc theo kinh rạchNhà nui trên sông nưmc

2 Văn hóa ẩm thực

- Vì đây là nơi được thiên nhiên ưu đãi cho con người, con người không phti làm lụng nhiều mà vẫn có cái ăn gặp gì ăn nấy, từ những cây cv trên bờ, con cá dưmi sông, con chim trên trời, cho đến các loài sinh vật khác Tính hoang dã trong văn hóa ẩm thực của người Nam Bộ

đã được định hình từ đây

Điều dễ nhận thấy nhất ở tính hoang dã này là người Nam Bộ ăn rất nhiều rau , đây là loại thức ăn có sẵn ở vùng sông nưmc, ao hj, ruộng vườn rất dễ tìm không cần nhiều thời gian chế biến, có loại chk cần hái vào rửa sạch là ăn được Người

ta có thể ăn các loại rau từ rau đắng, rau dền, rau răm, cti xanh, tía tô, hành, hẹ, ngr gai, … đến các loại cây bông như: bông điên điển, thiên lí, bông kim châm…

Trong danh mục này có thứ dùng để ăn sống , có thứ dùng để nấu canh , có thứ luộc lên chấm vmi cá kho thịt kho hay nưmc chấm

- Do ngujn thuỷ stn dji dào, thành phần thuỷ stn như cá, tôm, cua, rùa, rắn, nghêu,

sr, ốc, hến, lươn giữ vai trr quan trọng trong cơ cấu bữa ăn

Do môi trường lắm tôm cá, nên các loại mắm nơi đây phong phú hơn hẳn các vùng miền khác: mắm cá lóc, mắm cá sặc, mắm cá linh, mắm tôm chua, mắm rươi, mắm crng, mắm ba khía, mắm ruốc, mắm nêm

- Bên cạnh đó, mỗi địa phương lại có những đặc stn nui tiếng của mình

Tây Ninh có bánh canh Trtng Bàng, bánh tráng Trtng Bàng

Long An có dưa hấu Long Trì, dứa Bến Lức, rượu đế nếp Gr Đen

Đjng Tháp có bánh phjng tôm Sa Giang, nem Lai Vung, quýt hjng Lai Vung, chuột đjng Cao Lãnh, sen

Trà Vinh có cốm dẹp trộn dừa kiểu Khmer, các món đuông như đuông chà là, đuông đất, đuông dừa, mắm rươi, rượu Xuân Thạnh…

Sóc Trăng có bánh pía, lạp xưởng, bún nưmc lèo, bánh cống Đại Tâm (Mỹ Xuyên), br nưmng ngói Mỹ Xuyên, bún xào Thạnh Trị, bún gvi già

Hậu Giang có khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), bưởi Năm Roi (Châu Thành), cá thát lát mình trắng (Long Mỹ)

Trang 9

Kiên Giang có nưmc mắm Phú Quốc, rượu sim, bánh tsm bì, tôm khô,phjng mực,bún cá, tiêu, xôi Hà Tiên, bún nưmc lèo

Cà Mau có mắm lóc U Minh, ba khía Rạch Gốc (Ngọc Hiển), sr huyết Bãi Bji (Ngọc Hiển), tôm khô Bãi Háp (Năm Căn), v.v

- Khẩu vị của người Nam Bộ: Ẩm thực miền Nam là sự tung hra của văn hóa ănuống miền Bắc, miền Trung và sự tnh hưởng của văn hóa Khmer Các món ăn từ những vùng miềnkhác khi du nhập vào miền Nam đã được biến tấu khá nhiều

Vmi vị mặn, người trong Nam dùng nưmc mắm nguyên chất, kho quẹt thì kho mặn đến đóng váng muối, vị cay thì dùng loại mt cay xé lưỡi, mt trái cay njng.Điểm nui bật trong khẩu vị của người Nam không chk có vị ngọt đến ngọt ngây, ngọt gắt của những món chè rưmi đẫm nưmc cốt dừa béo ngậy, mà khi ăn chua họcũng nêm gia vị chua đến nhăn mặt, crn đắng thì đắng như mật

Thậm chí món ăn cũng phti nóng đến “vừa thui vừa ăn” - Sở dp ngày trưmc ngườimiền Nam có khẩu vị như vậy bởi thời khai khẩn đất hoang họ phti làm lụng vất

vt, cuộc sống cực kỳ gian nan, dữ dội Nay khẩu vị của người Nam đã thay đui ít nhiều, các món ăn nhạt hơn nhưng vẫn giữ lại những dấu ấn ẩm thực từ thời xưa vmi những món ăn như mắm kho, lẩu mắm, cá lóc nưmng trui, rắn nưmng lèo…

- Phóng khoáng, gitn dị trong ct cách thưởng thức món ăn

Về nơi ăn, người dân miền Nam rất dễ chịu, vmi những bữa cơm hàng ngày tronggia đình thì tùy điều kiện trong nhà rộng hay hẹp mà được bố trí nơi ăn sao cho hợp lí, có thể trên bàn thậm chí ngay trên sàn nhà Tuy nhiên, khi có đám tiệc, người miền Nam thường rất coi trọng lễ nghi, vì vậy sẽ bày biện ở những nơi trang trọng, ấm cúng thể hiện sự hiếu khách của gia chủ

3 Văn hóa trang phục

- Do sống trong môi trường sông nưmc, nông dân người Việt ở Nam Bộ, ct nam và

nữ, rất thích chiếc áo bà ba và chiếc khăn rsn

Chiếc áo bà ba gọn nhẹ rất tiện dụng khi chèo ghe, bơi xujng, lội đjng, tát mương,tát đìa, cắm câu giăng lưmi, và có túi để có thể đựng một vài vật dụng cần thiết

Chiếc khăn rsn được dùng để che đầu, lau mj hôi, và có thể dùng quấn ngang người để thay quần

Trang 10

4 Văn hóa kiến trúc, điêu khắc a Kiến trúc đình chùa:

- Gỗ dùng trong kiến trúc đình, chùa Nam Bộ do dân làng tận dụng gỗ tại chỗ trong quá trình khai hoang, giá thành không đáng kể

- Vì có ít bão nên bộ khung sườn gỗ dùng trong kiến trúc đình chùa ở đây thanh mtnh hơn so vmi Bắc Bộ

- Đình Nam Bộ là một quần thể kiến trúc nghệ thuật gjm nhiều nhà vuông có 4 cộtcái rất to (tứ cột) Nhà vuông là một loại hình kiến trúc tôn giáo đặc trưng cho Nam Bộ Nhà nàynóc ngắn so vmi chiều dài diềm mái và có 4 mái trti rộng ra 4 phía Một ngôi đình Nam Bộ khibưmc qua cung thì có một bệ gạch được xây ở giữa sân đình gọi là đàn xã tắc

b Nghệ thuật điêu khắc

- Chất liệu sa thạch mịn, gỗ bsng lăng

5 Văn hóa đi lại

- Để đi lại, vận chuyển, các tộc người cư trú nơi đây đều phti lựa chọn những phương tiện phù hợp vmi các địa hình đặc trưng của không gian Nam Bộ

Ở trên đất liền thì các cư dân Nam Bộ dùng xe br, xe ngựa, xe đạp, xe thj, xe tti

Ở vùng sông nưmc thì dùng xujng, ghe, tắc ráng, vv lãi, tàu, bè, bắc (phà), cộ

Ở miền Tây sông nưmc, xujng ghe có vai trr đặc biệt quan trọng, vừa là phương tiện vận chuyển tiện dụng cho tất ct mọi người, vừa là phương tiện mưu sinh và phương tiện cư trú của một số lmn cư dân làm nghề đr ngang, đr dọc, buôn bán

và nuôi cá trên sông

Hình tnh drng sông, con đr vì vậy đã phu biến đến mức trở thành một hình tượng văn học, một biểu tượng của không gian Nam Bộ

Trong thời Pháp thuộc, khi giao thông đường bộ bưmc đầu phát triển, người Nam

Bộ đã gọi các chuyến xe khách liên tknh, liên vùng là xe đr

6 Làng nghề truyền thống

- Bên cạnh nghề dệt vti, nhuộm vti truyền thống, nghề dệt chiếu thì nghề gốm cũng

là một nghề rất phát triển ở Nam Bộ, Có rất nhiều những làng gốm nui tiếng vmi nhiều stn phẩm đẹp, được làm rất khéo léo và tk mk như làng Bàu Trúc…

Trang 11

B Văn hóa tinh thần

1 Tôn giáo – tín ngưỡng

- Nam Bộ là vùng đất đa tộc người, là nơi gặp gỡ các tín ngưỡng tôn giáo sẵn có từBắc Bộ, Trung Bộ, đjng thời là cái nôi sinh thành tín ngưỡng tôn giáo mmi Vì vậy, đây chính làvùng đất phong phú nhất về tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam

- Đạo Phật kết hợp vmi đạo Lão, đạo Khung, đạo Kito, đạo Thánh Mẫu… là cơ sở hình thành đạo Hra Hto

- Các tôn giáo trên cũng là cơ sở làm hình thành nhiều đạo khác như: đạo Ông Trần,đạo Dừa

- Ngoài ra đạo Thiên Chúa, đạo Tin Lành cũng có không ít tín đj

2 Phong tục tập quán, lễ hội truyền thống

- Gjm 4 loại lễ hội chính:

Lễ hội tín ngưỡng - tôn giáo: bao gjm các lễ hội thường niên của đạo Phật, đạo Cao Đài, đạo Hoà Hto, đạo Thiên Chúa, đạo Tin Lành, hội đền Linh Sơn Thánh mẫu ở núi Bà Đen

Lễ hội nông nghiệp

Lễ hội ngư nghiệp: lễ hội Nghinh Ông là sự kiện quan trọng bậc nhất trong đời sống văn hoá và tâm linh của cư dân

Lễ hội văn hoá - lịch sử : Ở các đình làng, thường xuyên có các lễ hội Kỳ yên tiến hành vào đầu năm và cuối năm, để tạ ơn Thành hoàng Bun ctnh, thần linh vàcác bậc tiền hiền, hậu hiền có công khai khẩn, khai cơ, giúp dân an cư lạc

nghiệp Lễ tết cu truyền như tết Nguyên đán, tết Đoan ngọ ,

- Có các tục như: Tục thờ cúng ông Đia, tục thờ Thông Thiên, tục làm đám giỗ

3 Các hủ tục

- Trưmc hết, có thể kể đến các quan niệm “trọng nam khinh nữ” Thực tế crn nhiềugia đình phân biệt đối xử giữa nam và nữ Trong quan hệ gia đình, người nam vẫn được ưu tiên vàchiếu cố nhiều hơn người nữ Dân gian có câu “con gái là con người ta”…

- Liên quan đến quan niệm “trọng nam, khinh nữ”, crn có tục “cầu tự” của những gia đình hiếm muộn hoặc mong muốn có con trai để “nối dõi tông đường”…

- Hủ tục nguy hiểm nhất trong đời sống cộng đjng có lẽ là tuc chữa bệnh bsng bùa

Ngày đăng: 04/08/2022, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w