1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, lợi NHUẬN của DOANH NGHIỆP PNJ TRONG năm 2020

48 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 340,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc xác định doanh thu, lợi nhuận một cách chính xácthông qua công tác hạch toán các khoản chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn mực thìviệc thường xuyên quan tâm phân t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP PNJ TRONG NĂM 2020

Thảo luận: Kinh tế vi mô 1

Giảng viên hướng dẫn:

NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG

Đỗ Thị Huệ Nhi - 21D140260Đoàn Tuyết Nhi - 21D140304Giáp Thị Nhung - 21D140216Nguyễn Trang Nhung - 21D140261Nguyễn Mai Oanh - 21D140305Phạm Xuân Phú – 21D140306

Thành phố Hà Nội, tháng 11 năm 2021

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 3

BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN

ST

Họ và tên

TNguyễn Nam

71

Nguyên

72 Dương Nguyệt

Mã sinh Nhiệm vụ được giao Nhận xét viên

21D1402 1.3+2.2.4+ trả lời câu Hoàn thành

2.2.2+2.2.3+ tham gia

Hoàn thành 21D1402

tốt nhiệm câu hỏi phản biện+

vụ, tham gia

15 tham gia tích cực góp

ý cho nhóm

tích cực hỗ trợ nhóm Phân việc cho phóm+

Hoàn thành 21D1402 làm video+ giám sát

59 tiến độ và hỗ trợ mọi tốt tnhiệm

21D1402

1.2+2.2.1+ tham

gia Hoàn thành 60

câu hỏi phản biện nhiệm vụ

Hoàn thành 21D1405 3.2+3.3+ trả lời câu nhiệm vụ,

đóng góp ý kiến cho nhóm Hoàn thành 21D1403 1.1+2.2.4+ tham gia tốt nhiệm

04 câu hỏi phản biện+ vụ, tham gia

cho nhóm

Ghichú

Trang 4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nhung

Nguyễn Mai 21D140379

(Thư kí)

80 Phạm Xuân Phú

tốt nhiệm hợp word+ trả lời câu vụ, tích cực hỏi phản biện hỗ trợ giúp

nhóm Hoàn thành Ghi chép+ tham gia tốt nhiệm viết lời cho video+ kết vụ, tích cực luận+làm bìa+chỉnh hỗ trợ hoàn

nhóm

2.2.1+Lời mở đầu+ Hoàn thành trả lời câu hỏi phản nhiệm vụ biện

Làmmở đầu ban đầu hơi sơ sài

3

| KTVM Nhóm 8

Trang 5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

A LỜI MỞ ĐẦU

1 Đ TẶVẤẤN ĐỀỀ NGHIỀN CỨU

2 MỤ C TIỀU NGHIỀN CỨU

3 THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP

4 ĐỐẤI TƯỢNG PHẤN TÍCH

5 PHẠ M VI NGHIỀN CỨU

6 VẤẤN ĐỀỀ PHẤN TÍCH

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CH ƯƠNG 1: C ƠS ỞLÝ LU ẬN VỀỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN, DOANH THU

1.1 C ƠS ỞLÝ LU ẬN VỀỀ CHI PHÍ

1.1.1 Lý thuyếết căn bản vếề chi phí

1.1.2 Chi phí s nảxuấết trong ngăến hạn (TC, STC)

1.1.3 Chi phí s nả xuấết trong dài hạn

1.1.4 Vai trò của chi phí

1.2 C ƠS ỞLÝ LU ẬN VỀỀ DOANH THU

1.2.1 Phấn tch đị nh nghĩa, khái niệm cơ bản vếề doanh thu

1.2.2 Phấn tch 1 sốế lý thuyếết vếề doanh thu

1.3 C ƠS ỞLÝ LU ẬN VỀỀ LỢ I NHUẬN

1.3.1 Khái niệm

4

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 7

1.3.2 N i ộdung, vai trò, cách tnh và yếếu tốế ảnh hưởng của lợi nhuận 14

CH ƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ, PHẤN TÍCH TH ỰC TR ẠNG VỀỀ PNJ TRONG NĂM 2020 16

2.1 T ỔNG QUAN VỀỀ PNJ 16

2.1.1 Giớ i thiệu vếề PNJ 16

2.1.2 Tổ ng quan vếề thị ườtr ng tếu thụ , ửs dụ ng trang ứs.c 17

2.2 PHẤN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢ I NHUẬN CỦA PNJ 18

2.2.1 Phấn tch chi phí s nả xuấết PNJ 18

2.2.2 Phấn tch doanh thu PNJ 20

2.2.3 Phấn tch lợ i nhuận PNJ 23

2.2.4 T ngổ h pợcác nhấn tốế ảnh h ưởng đếến doanh thu và lợi nhuận của PNJ 24

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP 27

3.1 D BÁOỰ TRI N ỂV NGỌ VÀ PH NGƯƠ H NG,ƯỚ M C ỤTIỀU, QUAN ĐI M ỂGI I QUYỀẤTẢ VẤẤN ĐỀỀ NGHIỀN CỨU 27

3.1.1 Dự báo triển vọng và phương hướng 27

3.1.2 Mụ c tếu 27

3.1.3 Quan đi mểgi i quyếếtả vấến đếề nghiến ức u 28

3.2 ĐỀỀ XUẤẤT 28

3.2.1 Đốếi với doanh nghiệp 28

3.2.2 Đốếi với Nhà nước 29

3.3 GIẢI PHÁP 29

3.3.1 Giải pháp tăng doanh thu 29

3.3.2 Giả i pháp tăng lợi nhuận 30

3.3.3 Giả i pháp nấng cao hiệu quả kinh doanh 31

3.3.4 Giải pháp từ việc khảo sát khách hàng 31

3.3.5 Các giải pháp khác 32

C KẾT LUẬN 34

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

5

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chi phí sản xuất 4 quý năm 2020 16

Bảng 2.2 Chi phí cố định (TFC) năm 2020 17

Bảng 2.3 Chi phí biến đổi (TVC) năm 2020 17

Bảng 2.4 Tình hình doanh thu theo quý của PNJ năm 2020 18

Bảng 2.5 Sự chênh lệch doanh thu giữa các quý năm 2020 18

Bảng 2.6 Tỷ trọng các loại doanh thu qua 4 quý năm 2020 20

Bảng 2.7 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận 4 quý năm 2020 21

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Chi phí sản xuất của PNJ giai đoạn 2020 - 2021 16

Hình 2.2 Tỷ trọng các thành phần trong chi phí biến đổi của PNJ giai đoạn 2020 – 2021 17

Hình 2.3 Tỷ trọng các thành phần trong chi phí cố định của PNJ giai đoạn 2020 - 2021 17

Hình 2.4 Doanh thu của PNJ giai đoạn 2020-2021 19

Hình 2.5 Lợi nhuận thuế PNJ giai đoạn 2020-2021 22

6

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 9

MC, SMC: Chi phí cận biên trong ngắn hạnLTC: Tổng chi phí dài hạn

LAC: Chi phí bình quân dài hạnHĐQT: Hội đồng quản trịSXKD: Sản xuất kinh doanhLMC: Chi phí cận biên dài hạn

7

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 10

Thực tiễn cho thấy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có tồn tại và phát triển haykhông, phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được bao nhiêu doanh thu và lợi nhuận.

Muốn tồn tại và phát triển bản thân các doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp tích cực

để có thể phát triển kinh doanh tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín và chỗ đứng trênthị trường

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khái quát các vấn đề lý luận chung về tổ chức doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp thương mại Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu chung là tập trung xoay quanh việc phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty

Thông qua quá trình phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những nguyên nhân và ảnh hưởng của cácnhân tố lên doanh thu, lợi nhuận Để từ đó, đề ra một số giải pháp thích hợp góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của công ty

3 THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP

Thực vậy, doanh thu và lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Bởi nó có ý nghĩa đến sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnhtranh, bản lĩnh doanh nghiệp Bên cạnh việc xác định doanh thu, lợi nhuận một cách chính xácthông qua công tác hạch toán các khoản chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn mực thìviệc thường xuyên quan tâm phân tích kết quả kinh doanh nói chung, phân tích doanh thu và lợinhuận nói riêng giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tăng trưởng và mức độ hoàn thành

kế hoạch, tìm ra những nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, nhằm huy độngtối đa các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh không ngừng nâng cao doanh thu, lợi nhuận

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

4 ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH

Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Thuận (PNJ)

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Về mặt học thuật: Sử dụng phương pháp phân tích chi phí-lợi ích

Về mặt thời gian: Thu thập số liệu trong năm 2020

8

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 11

6 VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH

PNJ hiện là một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực chế tác vàbán lẻ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý Sản phẩm PNJ ngày càng được các nước tại thị trườngChâu Á và Châu Âu ưu chuộng

Hiện tại, PNJ Group có gần 7000 nhân viên với hệ thống bán sỉ, và gần 400 cửa hàng bán lẻtrải rộng trên toàn quốc; công ty PNJ có công suất sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm, đượcđánh giá là một trong những nhà máy chế tác nữ trang lớn nhất khu vực Châu Á với đội ngũ gần1.500 nhân viên

Năm 2020 thời điểm đại dịch covid bùng phát, nhiều cửa hàng PNJ phải đóng cửa hàngloạt, điều này đã ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh của PNJ trong năm 2020

9

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 12

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN, DOANH THU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ

1.1.1 Lý thuyết căn bản về chi phí

bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định

toán Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhà xưởng, máy móc, chi phí tiền lương cho người lao động, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, thuế

doanh trong một thời kỳ nhất định

1.1.2 Chi phí sản xuất trong ngắn hạn (TC, STC)

Chi phí sản xuất trong ngắn hạn là những phí tổn mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi tiến hành sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn

Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn:

kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong thời gian ngắn hạn

xưởng, máy móc, trang thiết bị

trả tiền công, lương tháng và mua nguyên vật liệu

=> Ta có tổng chi phí bằng chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi: TC = TFC + TVC

Chi phí bình quân ngắn hạn:

- Chi phí cố định bình quân (AFC) là tổng chi phí cố định tính trên một đơn vị sản phẩm:

Chi phí cận biên ngắn hạn:

thêm một đơn vị sản phẩm, trả lời cho câu hỏi khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm thì doanh nghiệp tốn thêm một chi phí

Trang 13

- Giữa tổng chi phí bình quân và chi phí cận biên: (ATC và MC) + Khi ATC = MC thì ATC (min)

+ Khi MC < ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảm dần +Khi MC > ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăng dần

+ Khi MC < AVC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ giảm dần +Khi MC > AVC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ tăng dần

1.1.3 Chi phí sản xuất trong dài hạn

a) Tổng chi phí trong sản xuất dài hạn

xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể thay đổi

là thấp nhất) ứng với từng mức sản lượng đầu ra

b) Chi phí bình quân và chi phí cận biên trong dài hạn

dài hạn:

phẩm trong dài hạn:

c) Mối quan hệ giữa chi phí bình quân dài hạn và chi phí cận biên dài hạn

d) Mối quan hệ giữa ATC và MAC

hạn

thấp nhất tại mức sản lượng đó

e) Đường đồng phí

thể mua (thuê) với một lượng chi phí nhất định và giá của đầu vào là cho trước

C là mức chi phí sản xuất;

L, K là số lượng lao động và vốn dùng trong sản xuất;

w, r là giá thuê 1 đơn vị lao động và 1 đơn vị vốn

Trang 14

1.1.4 Vai trò của chi phí

Phân tích chi phi kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng là công cụ thuộc hệ công cụquản lý kinh tế, thông qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ hiện trạng tình hình sản xuấtkinh doanh trong kỳ, những nhược điểm của việc điều hành sản xuất kinh doanh cũng nhưnhững nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và ra các quyếtđịnh chính xác:

phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán, kế hoạch nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý trong việc điều hành quá trìnhsản xuất kinh doanh

chỉ tiêu chi phí cụ thể cũng như toàn bộ hệ thống chi tiêu liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU

1.2.1 Phân tích định nghĩa, khái niệm cơ bản về doanh thu

Định nghĩa: Mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là

tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanhnghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanh thu bán hàng Doanh thu haycòn gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích 1 số lý thuyết về doanh thu

a) Nội dung của doanh thu

Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những hoạt động

sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu từ tiêu thụ khác:

Doanh thu do liên doanh mang lạiThu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về vay tiền cho các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

Thu nhập bất thường như: thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại

Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền phát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

b) Vai trò của doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

12

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 15

Doanh thu bán hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinhdoanh.

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hoang phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định Vì vậy việc thực hiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất =

Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tường đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao Nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Vì mỗi sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những ảnh hưởng tới giá mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ Sản phẩm có chất lượng cao sẽ bán được với giá cao Nâng cao chất lượng sản phẩm cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sảnphẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng vàtăng doanh thu bán hàng

Giá sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực

tiếp đến giá bán sản phẩm hoặc giá trị dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù đượcphần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện táiđầu tư

1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN

1.3.1 Khái niệm

nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

13

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 16

- Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.3.2 Nội dung, vai trò, cách tính và yếu tố ảnh hưởng của lợi nhuận a) Nội dung của lợi nhuận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

đúng chức năng của doanh nghiệp

- Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu từ cho thuê tàisản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

sinh không đều đặn như: Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đãchuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

b) Vai trò của lợi nhuận

các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật tư,tài sản cố định…

nghiệp

đời sống cán bộ công nhân viên

phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn

c) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu là:

(lỗ) và lãi (lỗ) ở mức độ nào Sản phẩm, hàng hoá phải được tiêu thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợinhuận đạt được càng lớn

hơn đối thủ, để thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ caohơn và ngược lại

là giá cả sản phẩm phải bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanh nghiệp,giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại

14

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 17

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Mỗi loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp có một chi phí sản xuất riêng.Bởi vậy, khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận,hạn chế tổn thất

d) Cách tính lợi nhuận

+ TC : tổng chi phí + P : giá hàng hóa ( giả sử không đổi )

15

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PNJ TRONG NĂM 2020

2.1 TỔNG QUAN VỀ PNJ

2.1.1 Giới thiệu về PNJ

a) Thông tin cơ bản

- PNJ là viết tắt tên tiếng anh của Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (tên tiếng Anh: Phu Nhuan Jewelry Joint Stock Company).

xuất buôn bán trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, quà tặng công ty, phụ kiện thời trang,… và buôn bán bất động sản

b) Lịch sử hình thành

28/04/1988, trực thuộc UBND Quận Phú Nhuận

cùng với 20 người khác

c) Lĩnh vực hoạt động

d) Sứ mệnh, tầm nhìn

trung và cao cấp tại Việt Nam

e) Thành tựu

16

| KTVM Nhóm 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 19

2.1.2 Tổng quan về thị trường tiêu thụ, sử dụng trang sức

Theo một báo cáo nghiên cứu được Công ty Chứng khoán Rồng Việt công bố mới đây, ởViệt Nam, người tiêu dùng đang có xu hướng tích lũy vàng trang sức, thay vì dự trữ vàng miếngnhư trước đây Điều này đã kéo theo sự tăng trưởng của lĩnh vực trang sức lên 2 con số và đạtbình quân 10% mỗi năm

Cũng theo báo cáo này, trong thời gian tới, nhu cầu sử dụng vàng trang sức của người Việt sẽ còngia tăng hơn, bởi tầng lớp trung lưu - giàu có đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam (ước tính chiếm1/3 dân số vào năm 2020) Đây là những người tiêu dùng có tư duy hiện đại, nhu cầu thể hiện bảnthân cao và là đối tượng khách hàng của các chuỗi bán lẻ trang sức thời trang

Trong mấy năm trở lại đây, nhận thấy thị trường vàng trang sức tăng trưởng tốt nên cácdoanh nghiệp ngành này đã không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh, cùng với đó ngườidùng có xu hướng chọn mua các sản phẩm tại các thương hiệu nổi tiếng, thay vì chọn mua tạicác cửa hàng nhỏ lẻ Do đó, độ phủ rộng trên toàn quốc của các cửa hàng PNJ ngày càng lớn,các cửa hàng của PNJ tập trung phân bổ chủ yếu ở các khu vực thành phố, nơi có đông dân cưsinh sống Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, PNJ đã chủ động điều tiết tốc độ mở mới cửahàng, chủ yếu tập trung tận dụng khai thác thêm các địa điểm có vị thế tốt, đón đầu xu hướngkhi thị trường hồi phục sau dịch.Trong năm 2020, PNJ mở mới 29 cửa hàng và nâng cấp 8 cửahàng PNJ Lũy kế năm 2020, PNJ đang có 299 cửa hàng PNJ Gold, 33 cửa hàng PNJ Silver, 4cửa hàng Cao Fine Jewellery, 3 cửa hàng PNJ Art; trong đó có 66 cửa hàng PNJWatch theo môhình S-i-S Hệ thống phân phối với 56 chi nhánh và gần 340 cửa hàng trên toàn quốc, PNJ đang

là doanh nghiệp số 1 trong ngành chế tác, bán lẻ trang sức tại Việt Nam

Các sản phẩm trang sức do PNJ chế tác đã được phân phối trực tiếp đến hàng triệu kháchhàng thông qua gần 400 cửa hàng bán lẻ, kênh thương mại điện tử và gián tiếp thông qua hơn3.000 khách hàng sỉ trên toàn quốc, đồng thời xuất khẩu sang 13 quốc gia và vùng lãnh thổ Cácsản phẩm nổi bật của cửa hàng PNJ:

Trang sức vàng Trang sức bạcTrang sức cưới: nhẫn cưới long phụng, nhẫn cưới tình hồng, nhẫn cưới chung đôi,

… Đồng hồKim cươngKhách hàng của công ty PNJ thông thường là những cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp,…

đã từng phát sinh giao dịch mua các sản phẩm như vàng, bạc, đá quý, kim cương tại các cửahàng.Nhằm mở rộng thị trường và đối tượng khách hàng năm 2019 PNJ bắt tay Walt Disney ramắt hàng loạt sản phẩm biểu tượng trẻ em Bắt tay với những ông lớn toàn cầu, đặc biệt làSwarovski và Walt Disney, không chỉ giúp PNJ gia tăng lợi thế cạnh tranh mà còn khởi tạo conđường mới trên tiến trình hội nhập và mở rộng tầm ảnh hưởng trên thị trường trang sức quốc tế

Là doanh nghiệp xuất sắc nhất ngành kim hoàn châu Á – Thái Bình Dương, sản phẩm PNJngày càng được các nước tại thị trường Châu Á và Châu Âu ưa chuộng như Đan Mạch, Đức,

Trang 20

Chi phí SẢN XUẤT CỦA PNJ GIAI ĐOẠN 2020-2021

440,797,606 200,000,000

-Quý 2 Quý 3 Quý 1

Nghìn VNĐ

PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA PNJ

2.2.1 Phân tích chi phí sản xuất PNJ

(Đvt: nghìn vnđ)Chi phí

Trang 21

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 22

Chi phí quảng cáo 66.048.646 27,2

Chi phí quảng cáo

Hình 2Hình.3.Tỷ2.trọng2.Tỷ trọngcácthànhcác thànhphần trongphần trongchiphíchi phí

cố địnhbiếncủađổiPNJcủagiaiPNJđoạngiai2020đoạn- 20202021 – 2021

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta có thể thấy trong các thành phần ảnh hưởng tới tỷ trọng

chi phí thì chi phí biến đổi chiếm phần lớn tỷ trọng và có xu hướng giữ vững qua các quý

Trong tổng chi phí cố định, chi phí thuê nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 42%, các chi

phí còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ

Qua đây ta có thể lên kế hoạch cắt giảm một số chi phí không cần thiết nhằm nâng cao lợi

nhuận cho doanh nghiệp Định phí bắt buộc chiếm tỷ trọng lớn nên doanh nghiệp cần phải gia

tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong phạm vi lực kinh doanh để làm giảm định

phí đơn vị sản phẩm, góp phần làm tăng lợi nhuận Trong tổng chi phí biến đổi, thuế và lương

19

| KTVM Nhóm 8

Trang 23

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 24

- Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao

- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

- Giải thưởng doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất châu Á 2018

16

| KTVM Nhóm 8

2.1.2 Tổng quan về thị trường tiêu thụ, sử dụng trang sức

Theo một báo cáo nghiên cứu được Công ty Chứng khoán Rồng Việt công bố mới đây, ởViệt Nam, người tiêu dùng đang có xu hướng tích lũy vàng trang sức, thay vì dự trữ vàng miếngnhư trước đây Điều này đã kéo theo sự tăng trưởng của lĩnh vực trang sức lên 2 con số và đạtbình quân 10% mỗi năm

Cũng theo báo cáo này, trong thời gian tới, nhu cầu sử dụng vàng trang sức của người Việt sẽcòn gia tăng hơn, bởi tầng lớp trung lưu - giàu có đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam (ướctính chiếm 1/3 dân số vào năm 2020) Đây là những người tiêu dùng có tư duy hiện đại, nhu cầuthể hiện bản thân cao và là đối tượng khách hàng của các chuỗi bán lẻ trang sức thời trang

Trong mấy năm trở lại đây, nhận thấy thị trường vàng trang sức tăng trưởng tốt nên cácdoanh nghiệp ngành này đã không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh, cùng với đó người dùng

có xu hướng chọn mua các sản phẩm tại các thương hiệu nổi tiếng, thay vì chọn mua tại các cửahàng nhỏ lẻ Do đó, độ phủ rộng trên toàn quốc của các cửa hàng PNJ ngày càng lớn, các cửahàng của PNJ tập trung phân bổ chủ yếu ở các khu vực thành phố, nơi có đông dân cư sinhsống Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, PNJ đã chủ động điều tiết tốc độ mở mới cửa hàng, TIEU LUANchủyếuMOItậptrung

downloadtậndụngkhaithácthêm :cácskknchat123@gmailđịađiểmcóvịthếốt,đónđầuxuhướngkhithị.com

trường hồi phục sau dịch.Trong năm 2020, PNJ mở mới 29 cửa hàng và nâng cấp 8 cửa hàng

Ngày đăng: 04/08/2022, 09:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w