Nền kinh tế càng phát triển thì tỷ trọng khu vực dịch vụ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội GDP càng tăng cùng với sự tăng lên của số lượng các doanh nghiệp dịch vụ và lao động làm việc
Trang 1GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠ O
Hà N i, 2022 ộ
Trang 2Tiểu lu n ậ
Đề tài: Phân tích và l y ví d minh ho v mấ ụ ạ ề ột hãng độc quyền thuần tuý ( độc quyền
tự nhiên ) và chỉ rõ cách th c mà hãng này l a ch n sứ ự ọ ẩn lượng và l i nhu n trong ợ ậ
ngắn hạn và dài hạn
Giáo viên hướng d n: ẫ Ths Vũ Thị Yến
Lớp: 2209BMGM1021
Nhóm: 11
Thành viên:
STT Họ và tên
1 Phan Chí Trung
2 Lê Thu Trang
3 Nguyễn Hà Trang
4 Trầ n Ng c Huy n Trang ọ ề
5 Trầ n Ng c Huy n Trang ọ ề
6 Đặng Lê Trung Tu n ấ
7 Trương Ngọc Hoàng Tu n ấ
8 Lê Minh Tri t ế
9 Trần Văn Trường
10 Lê Quang Trường
Nhóm trưởng: Phan Chí Trung
Trang 3M Ụ ỤC L C L Ụ ỤC C C
Lời cảm ơn 4
L ời m ở đầ 4 u và tính thi t y u cế ế ủa đề tài 4
1 Cơ sở lý thuyế 5 t 1.1 T ổng quan v ề chất lượng dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại 5
1.1.1 D ịch vụ 5
1.1.2 Chất lượng dịch vụ 6
1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ 6
1.2.1 Chất lượng dịch v mà doanh nghi p cung c p luôn ụ ệ ấ ổn định, không có sai sót 6
1.2.2 Có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, điểm thuận lợi, khang trang đẹp đẽ, trang thiết bị hiện đại 7 1.2.3 Khả năng thành thạo và hi u bi t t t c a nhân viên trong chuyên môn, nghi p v ể ế ố ủ ệ ụ cũng như khả năng giao tiếp, phong cách làm việc 7
1.2.4 S ự sẵn sàng đáp ứng kịp thời và đúng lúc các dịch v ụ cho khách hàng 7
1.2.5 Tính trung th c và uy tín c a doanh nghiự ủ ệp đố ới v i khách hàng 8
1.2.6 An toàn trong quá trình s d ử ụng d ch vị ụ 8
2 Cơ sở thực tiễn 8
2.1 Giới thi ệu chung v KFCề 8
2.1.1 T ổng quan: 8
2.1.2 Phạm vi hoạt động: 9
2.1.3 KFC tại thị trường Việt Nam: 9
2.2 Đánh giá chất lượng dịch v c a chuụ ủ ỗi c a hàng KFC ử ở Việ t Nam 10
2.2.1 S ản phẩm dịch v ụ ổn định, không sai sót 10
2.2.2 Cơ sở vật chất 10
2.2.3 Khả năng thành thạo và hi u bi t t t c a nhân viên v chuyên môn, nghi p v , trình ể ế ố ủ ề ệ ụ độ qu n lý, kh năng giao tiếp, phong cách làm việc 11 ả ả 2.2.4 S ẵn sàng đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu c u c a khách hàng.ầ ủ 11
2.2.5 Tính trung th c, uy tín c a doanh nghi p, s n phự ủ ệ ả ẩm đối với khách hàng 12
2.2.6 Chất lượng sản phẩm d ch v c ị ụ ụ thể - Đồ ăn nhanh 13
2.3 Thành công, hạn chế và giải pháp 14
2.3.1 Thành công 14
2.3.2 Hạn chế, khó khăn 14
2.3.3 Giải pháp 15
Lời kết 16
Trang 4Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Vũ Thị Yến – Giảng viên giảng dạy học phần môn Kinh tế doanh nghiệp Trong quá trình học tập và tìm hiểu, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô.Trong quá trình tham dự lớp học của cô, em đã tiếp cần được những kiến thức bổ ích và rất cần thiết trong quá trình học tập, làm việc sau này Từ nền tảng những kiến thức cơ bản
mà cô truyền tải, cũng như những ví dụ mà cô phân tích đã giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp là môn học thú vị, bổ ích và vô cùng thực tiễn; song cũng không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thảo luận Vậy nên nhóm em rất mong nhận được những góp ý từ cô và các bạn để bài thảo luận của chúng
em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Lời mở đầu
và tính thi t y u c ế ế ủa đề tài
Trong xã hội ngày càng phát triển, đời sống cũng ngày càng trở nên gấp gáp hơn thì
việc tiêu thụ thời gian cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn uống phải nhanh
nhất có thể Nên từ đây những quán ăn nhanh cũng đang mọc lên ngày càng nhiều và
nhanh chóng có mặt ở trên khắp thế giới
Ở nước ta, mức sống của người dân cũng đang được cải thiện nên nên số lượng cửa
hàng ăn nhanh đáp ứng được nhu cầu trên cũng đang có rất nhiều Chúng ta có thể kể đến như: Burger King,KFC, McDonald,Pizza hut,Jollibee Trong đó, KFC đang là doanh
nghiệp ở top đầu trong thị trường này ở Việt Nam Sự xuất hiện của chúng đã làm thay
đổi thói quen ăn uống của của người Việt và đặc biệt là giới trẻ Và để tìm hiểu xem điều
gì đã làm nên sức hấp dẫn của KFC sau hàng bao nhiêu năm, nhóm 11 xin được cùng mọi người tìm hiểu về doanh nghiệp này
Trang 51 Cơ sở lý thuyết
mại
1.1.1.1 Khái ni m ệ
Dịch vụ là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng
và các hoạt động nội bộ bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Các doanh nghiệp dịch vụ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, bưu điện, bán buôn, bán lẻ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các dịch vụ khác Nền kinh tế càng
phát triển thì tỷ trọng khu vực dịch vụ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) càng tăng cùng với sự tăng lên của số lượng các doanh nghiệp dịch vụ và lao động làm việc
trong khu vực dịch vụ Khu vực dịch vụ có một ưu thế là nhiều công việc không đòi hỏi
kỹ năng chuyên môn cao, tiêu vốn nhiều, cơ sở vật chất lớn để tổ chức hoạt động dịch vụ
1.1.1.2 Các nhân t d ố ẫn đến sự nảy sinh và phát tri n d ch v ể ị ụ
Những nhu cầu về cuộc sống ngày càng đa dạng, hoàn thiện chất lượng cuộc sống, sự chuyên môn hóa sâu sắc lao động trong xã hội cùng với xã hội ngày càng tăng lên, trình
độ nhận thức ngày càng tăng lên để tạo ra nhu cầu to lớn về các loại dịch vụ Bên cạnh
nhu cầu lao động con người cũng đòi hỏi các nhu cầu khác như nghỉ ngơi, giải trí, du
lịch, văn hóa, và các loại dịch vụ cho cuộc sống hàng ngày phục vụ đi lại, ăn ở, học
hành, chữa bệnh, tư vấn…
Sự nhất thể hóa kinh tế khu vực và thế giới, sự mở cửa nền kinh tế, mở rộng kinh
doanh quốc tế, hình thành và phát triển một loạt hoạt động phục vụ các hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu, đầu tư…
Sự phân công chuyên môn hóa giữa các ngành có mối quan hệ thường xuyên cũng đòi hỏi phát triển các loại hình dịch vụ có liên quan như: ngân hàng, tài chính, kiểm toán,
thanh toán, thông tin, quảng cáo, tư vấn…
1.1.1.3 Đặc điểm c a d ch v ủ ị ụ
Một là, sản phẩm dịch vụ có tính vô hình; khác với các sản phẩm vật chất, sản phẩm
dịch vụ không thể nhìn thấy, tiếp xúc hay sờ mó được trước lúc mua song mức độ vô
hình ở các dịch vụ khác nhau có thể khác Vì vậy rất khó đánh giá được lợi ích của việc
sử dụng trước lúc mua và dẫn tới việc lựa chọn mua dịch vụ cũng khó khăn hơn
Hai là, tính chất không xác định của chất lượng dịch vụ: chất lượng dịch vụ trước hết
là phụ thuộc vào người tạo ra chúng ( khả năng khác nhau và trong những điều kiện môi
Trang 6trường, hoàn cảnh, trạng thái tâm sinh lý khác nhau); sau nữa chất lượng dịch vụ lại phụ thuộc vào sự cảm nhận của mỗi khách hàng
Ba là, tính chất không tách rời giữa việc tạo ra sản phẩm dịch vụ với tiêu dùng sản
phẩm dịch vụ Những người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cũng tham gia vào hình thành và hoàn thiện sản phẩm dịch vụ Do đó, người cung cấp dịch vụ phải nhanh nhạy và ứng xử kịp thời với những góp ý của người tiêu dùng
Bốn là, sự tồn kho của dịch vụ khó khăn hơn so với hàng hóa dẫn tớ chi phí dịch vụ
có thể rất cao vì trong khi người cung cấp dịch vụ đã sẵn sàng thì lại không có khách mua dịch vụ và người cung cấp vẫn phải chịu những chi phí cố định đôi khi khá cao (ví dụ
như dịch vụ hàng không, bệnh viện chất lượng cao, khách sạn…)
1.1.2 Chất lượ ng d ch v ị ụ
1.1.2.1 Khái ni m ệ
Chất lượng dịch vụ (Service Quality) là một thuật ngữ kinh tế được tất cả các nhà
quản trị quan tâm Theo quan điểm hướng về khách hàng, chất lượng dịch vụ có thể được hiểu một cách đơn giản là việc doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ có thể đáp ứng được mong đợi cũng như thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng Bởi vậy, chất lượng dịch vụ được quyết định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Khi đời sống xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn
Vì thế, chất lượng dịch vụ cũng có nhiều cấp độ để đáp ứng tốt nhất các đối tượng khách hàng khác nhau
1.1.2.2 Đặc điểm
Thứ nhất, chất lượng dịch vụ chỉ được đánh giá một cách chính xác nhất dựa vào khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ
Thứ hai, chất lượng dịch vụ cũng phụ thuộc nhiều vào chất lượng của những yếu tố vật chất cấu tạo nên dịch vụ
Thứ ba, chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi đội ngũ nhân viên cung cấp về dịch vụ Thứ tư, chất lượng dịch vụ đòi hỏi tính nhất quán đối với thời gian, địa điểm cũng như là thái độ phục vụ của tất cả các nhân viên trong quá trình tiếp xúc với khách hàng Tính
nhất quán này được thể hiện trong toàn bộ giai đoạn của quá trình cung cấp dịch vụ
có sai sót
Trang 7Doanh nghiệp cần đến dịch vụ của nhà cung cấp để có thể kinh doanh tốt Chính vì thế mà nhà cung cấp phải đảm bảo chất lượng của dịch vụ cung cấp đáp ứng được yêu
cầu của khách hàng Các yếu tố để đánh giá chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp có thể
kể đến: Hiệu suất, tính năng, độ tin cậy, sự ổn định, sự phù hợp, khả năng phục vụ, chất lượng cảm nhận,…
Một người mua khôn ngoan sẽ xem xét tất cả các yếu tố khi lựa chọn người bán và
sản phẩm của họ Người mua sẽ ước tính giá trọn đời dự kiến của sản phẩm đó Giá trọn đời dự kiến của sản phẩm là giá mua cộng với chi phí bảo trì và sửa chữa đã chiết khấu
trừ đi giá trị tận dụng đã chiết khấu
Như vậy, tiêu chuẩn về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp là một mục tiêu mà
doanh nghiệp phải hướng đến để làm hài lòng khách hàng Các doanh nghiệp cần hiểu rõ nhu cầu của khách hàng một cách thận trọng khi thiết kế sản phẩm cũng như hệ thống
dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
đẽ, trang thiết bị hiện đại
Cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật đầy đủ, hiện đại là một trong những yếu tố then chốt quyết định đến chất lượng sản phẩm đầu ra Để đánh giá chất lượng của dịch vụ, khách
hàng thường quan tâm đến cơ sở, quy mô của doanh nghiệp đó Một kỹ thuật tốt làm tăng thêm niềm tin vào chất lượng cũng như uy tín của khách hàng dành cho sản phẩm của
doanh nghiệp
Địa điểm hợp lý, thuận lợi giúp cho quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ hơn, dễ dàng
hơn trong nhiều khâu và có thể tiết kiệm được một phần chi phí của doanh nghiệp Ngoài
ra, địa điểm tốt giúp tiếp cận được khách hàng tốt hơn, tăng khả năng quảng cáo,
marketing cho doanh nghiệp Xét thêm về vấn đề thời tiết và khí hậu, việc tìm địa điểm
tốt sẽ giúp giảm phần nào những mối đe dọa từ biến đổi khí hậu, thiên tai… giúp doanh nghiệp tránh được những thiệt hại không đáng có
môn, nghiệp vụ cũng như khả năng giao tiếp, phong cách làm việc
Mọi nhân viên đều cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng để khi gặp bất cứ sự
cố hay vấn đề khó khăn nào đều có thể bình tĩnh để lựa chọn hướng giải quyết tốt nhất
Và nhân viên có khả năng giao tiếp tốt cũng như có khả năng truyền đạt tốt, kiến thức
chuyên môn sâu rộng thì có thể đào tạo và quản lý tốt nhân viên khác để đội ngũ nhân
viên càng hoàn thiện, làm việc năng suất hơn để đem đến trải nghiệm tối ưu nhất cho
khách hàng
hàng
Trang 8Tốc độ có lẽ là điều mà khách hàng mong muốn đầu tiên khi thực hiện giao dịch mua bán cũng như khi có vấn đề xảy ra cần sự trợ giúp Để nhu cầu của khách hàng không bị gián đoạn và doanh nghiệp có thể sẵn sàng đáp ứng dịch vụ kịp thời và đúng lúc thì việc
dự báo và lập kế hoạch hợp lý sẽ là vô cùng quan trọng, cần thiết và phải đảm bảo tính
liên tục
Khách hàng luôn đặt ra những kì vọng cơ bản trước khi bắt đầu sử dụng một dịch vụ
Sự trung thực, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng là một trong những yếu tố
quan trọng không thể thiếu trong các tiêu chuẩn đánh giá dịch vụ Sự tin cậy, uy tín của doanh nghiệp càng cao thì chất lượng dịch vụ càng tốt và được lòng tin yêu của khách
hàng
Sự trung thực là yếu tố đánh giá một cá nhân nói riêng và cả một doanh nghiệp
nói chung Sự trung thực góp phần nâng cao vị thế và sự đánh giá khách quan của khách hàng sử dụng dịch vụ dành cho doanh nghiệp Ngoài ra, sự trung thực của doanh nghiệp còn tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái, tin cậy, tin tưởng chất lượng dịch vụ của
doanh nghiệp, một phần nào đó giúp cho khách hàng hài lòng về sản phẩm và cảm thông cho những sai sót không đáng kể của doanh nghiệp
Sự uy tín của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dịch vụ
Uy tín của một doanh nghiệp càng cao thì góp phần tăng doanh thu, tạo lợi nhuận và đem hình ảnh tốt cho doanh nghiệp, từ đó sẽ thỏa mãn và làm hài lòng khách hàng dựa trên
yếu tố uy tín và một số yếu tố khác của doanh nghiệp
An toàn cũng là một trong những tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng dịch vụ Sự an
toàn của một doanh nghiệp càng cao, khách hàng càng hướng đến nhiều hơn và sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp nhiều hơn
Một số dịch vụ đòi hỏi tính an toàn rất cao ví dụ như dịch vụ khám chữa bệnh y tế,
dịch vụ vận tải,… thì yếu tố an toàn là điều kiện cần thiết và ưu tiên nhất
Kết luận: Vận dụng các chỉ tiêu trên vào kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đảm bảo được yêu cầu chất lượng dịch vụ và làm tăng
vị thế của doanh nghiệp
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Giới thiệu chung về KFC
Trang 9Kentucky Fried Chicken, thường được biết đến với tên gọi tắt là KFC, là một chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh của Mỹ chuyên về các sản phẩm gà rán có trụ sở đặt tại Louisville, Kentucky Đây là chuỗi nhà hàng lớn thứ hai thế giới (xếp theo doanh thu) và chỉ đứng
sau McDonald's với tổng cộng gần 20.000 nhà hàng tại 123 quốc gia và vùng lãnh thổ
(tính đến tháng 12 năm 2015) Đây là một trong những thương hiệu trực thuộc Yum!
Brands, một tập đoàn cũng sở hữu chuỗi nhà hàng Pizza Hut và Taco Bell
Brands, một trong những tập đoàn nhà hàng lớn nhất thế giới Năm 1997, KFC đã khai trương cửa hàng đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến nay, hệ thống các cửa
hàng của KFC đã phát triển tới hơn 140 cửa hàng, có mặt tại hơn 19 tỉnh/thành phố lớn trên cả nước, sử dụng hơn 3.000 lao động đồng thời cũng tạo thêm nhiều việc làm trong ngành công nghiệp bổ trợ tại Việt Nam Hương vị độc đáo, phong cách phục vụ thân
thiện, hết lòng vì khách hàng và bầu không khí nồng nhiệt, ấm cúng tại các cửa hàng là
ba chìa khóa chính mở cánh của thành công của KFC tại Việt Nam cũng như trên thế
giới
Đến tháng 12 năm 2013, đã có 18.875 cửa hàng KFC tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Nó bao gồm 4.563 điểm bán hàng tại Trung Quốc, 4.491 tại Hoa Kỳ, và
9.821 ở những nơi khác Những cửa hàng này được sở hữu bởi nhượng quyền hoặc trực tiếp từ công ty Mười một phần trăm cửa hàng do công ty đang sở hữu, phần còn lại được chủ sở hữu nhượng quyền thương mại
Mặc dù vốn đầu tư lớn, chủ sở hữu công ty cho phép mở rộng nhiều hơn chuỗi nhà hàng
thông qua hình thức chuyển nhượng thương mại
KFC đã bắt đầu khai trương cửa hàng đầu tiên ở Việt Nam vào cuối năm 1997, tại
Trung tâm Thương mại Sài Gòn Super Bowl Dù đối mặt với nhiều khó khăn khi khái
niệm "thức ăn nhanh" vẫn hoàn toàn xa lạ tại đây, và liên tục chịu lỗ trong suốt 7 năm
đầu kinh doanh (17 cửa hàng trong 7 năm), nhưng với chiến lược tiếp cận hợp lý, hệ
thống nhà hàng của KFC Việt Nam đến nay đã phát triển tới hơn 140 nhà hàng, có mặt tại hơn 19 tỉnh/thành phố lớn trên cả nước Hàng năm KFC thu hút khoảng 20 triệu lượt
khách trong nước, chiếm khoảng 60% thị trường thức ăn nhanh Việt Nam và góp phần
giải quyết việc làm cho hơn 3 ngàn người lao động
Trước sức ép ngày một lớn từ các tập đoàn kinh doanh gà rán nói riêng và thức ăn
nhanh nói chung tương tự có tại Việt Nam như: McDonald's, Lotteria, Burger King,
Jollibee KFC đã chế biến thêm một số món để phục vụ những thức ăn hợp khẩu vị
người Việt như: Gà quay giấy bạc, Gà Giòn Không Xương, Gà giòn Húng quế, Cơm gà,
Cá thanh Một số món mới cũng đã được phát triển và giới thiệu tại thị trường Việt
Trang 10Nam, góp phần làm tăng thêm sự đa dạng trong danh mục thực đơn: Bắp cải trộn, Khoai tây nghiền, Bánh nhân mứt, Bánh trứng nướng cùng nhiều suất ăn cụ thể cho từng nhóm người
Trong quá trình phục vụ, mọi hoạt động trong cửa hàng từ cách làm việc của nhân viên đến thái độ của khách hàng đều được giám sát bởi quản lý, ở mỗi cửa hàng, nhân
viên được quản lý chỉ đạo, theo dõi và đánh giá Bên cạnh đó, với những vấn đề ngoài
khả năng và quyền hạn của mình, nhân viên không được phép tự đưa ra quyết định và
giải quyết, mà quản lý của cửa hàng KFC sẽ là người đứng ra chịu trách nhiệm Như
vậy, có thể thấy, với các cấp độ quản lý, nhiệm vụ được phân công rõ ràng, sự phối hợp trong hoạt động của các nhân viên là cơ sở giúp chất lượng phục vụ tại các cửa hàng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo cho khách hàng cảm giác thân thiện, gần gũi
Có thể thấy với những bước thực hiện trên, KFC đã tạo nên uy tín về chất lượng sản , phẩm trên thị trường thức ăn nhanh ở Việt Nam đồng thời xây dựng sự tín nhiệm của
khách hàng đối với công ty Sản phẩm đặc trưng của KFC là gà rán, chính vì vậy nguồn nguyên liệu chủ yếu không thể thiếu là thịt gà, ngoài ra còn có khoai tây, tương ớt Với đất nước có tỉ trọng ngành nông nghiệp cao như Việt Nam, ngành chăn nuôi, trồng trọt
phát triển mạnh thì đây có thể coi là một lợi thế cho KFC Việt Nam trong việc mua
nguyên liệu đầu vào ngay tại quốc gia nhận nhượng quyền, qua đó giảm được chi
phí Thế nhưng thực tế lại không như vậy, theo đại diện KFC thì hiện nay tỉ lệ sử dụng
nguyên liệu nội địa của KFC ở Việt Nam chỉ đạt 30% do chất lượng nguồn nguyên liệu không được đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế của KFC, và chỉ có mặt hàng là gà và bánh Burger được cung cấp bởi các nhà cung ứng trong nước, số còn lại được nhập khẩu từ
Mỹ và một số quốc gia khác
Xuất hiện ởViệt Nam t ừ năm 1997, hiện nay KFC đã có mặt rộng rãi trên cả nước với hơn 140 cửa hàng, trong đó nhiều nhất là ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội là hai thị trường
điểm nơi tập trung đông dân cư nhất, cận lại là Cần Thơ, Bà Rịa Vũng Tàu, Biên
Hòa, Huế, H i Phòng, Buôn Ma Thu t và m t s t nh khác t t c các t nh thành ph ả ộ ộ ố ỉ Ở ấ ả ỉ ố các c a hàng KFC luôn rử ất n i bổ ật và khách hàng có th d dàng nh n ra b i chúng có v ể ễ ậ ở ị trí thuận lợi và được trang trí rấ ắt mắt t b Thứ nhất, v ề địa điểm các cửa hàng: KFC đặt rất nhiều c a hàng t i các siêu thử ạ ị và trung tâm thương mại lớn như Parkson, Diamond
Plaza, siêu th Maximark, Coopmark, Big C ị Đây là nơi có nhiều người đến mua sắm, vui