Xuất phát từ những câu hỏi đó, hãy cùng nhóm 3 đi tìm hiểu cụ thể trong đề “Phân tích cơ chế tác động của chính sách tài đối với việc thúc đẩy tăng trưởng” để hiểu thêm về những chính s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
-�
-BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: “Phân tích cơ chế tác động của chính sách tài đối với việc thúc đẩy tăng trưởng Lấy ví dụ thực tiễn về chính sách tài khóa ở Việt Nam trong những năm gần
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành viên có mặt : 08/10 (Vắng: Vũ Lan Hương, Lí Thị Kim Duyên)
Mục tiêu : Bàn bạc và thống nhất ý kiến, phân công nhiệm vụ về đề tài thảo luận.Nội dung:
1 Cả nhóm thảo luận về đề tài thảo luận
2 Nhóm trưởng phân công nghiệm vụ cho từng thành thành viên
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1.Xem qua và kiểm duyệt nội dung bản word
2.Tổng hợp nội dung bản word
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2022
Huyền Giang
Lê Ngọc Huyền Nguyễn Hương Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 51 Cả nhóm xem qua bản word và đóng góp ý kiến.
2 Chiếu slide thuyết trình dể duyệt thử
Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2022
Huyền Giang
Lê Ngọc Huyền Nguyễn Hương Giang
MỤC LỤC
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 9
1.1 Chính sách tài khóa 9
1.1.1 Khái niệm tài khóa: 9
1.1.2 Khái niệm chính sách tài khóa 9
1.1.3 Vai trò của chính sách tài khóa 9
1.1.4 Mục tiêu của chính sách tài khoá 10
1.1.4.1 Mục tiêu 10
1.1.4.2 Công cụ 10
1.1.4.3 Phân loại chính sách tài khoá 10
CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VỚI THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG 10
2.1 Trường hợp 1: Nền kinh tế vận hành dưới mức sản lượng tiềm năng, thất nghiệp trong nền kinh tế gia tăng (dấu hiệu của nền kinh tế suy thoái) 11
2.2.1 Chính sách tài khóa khi nền kinh tế suy thoái 11
2.2.2 Chính sách tài khóa khi nền kinh tế tăng trưởng nóng 12
2.3 Những hạn chế của chính sách tài khóa và giải pháp bù đắp thâm hụt ngân sách 12
2.3.1 Những hạn chế của chính sách tài khoá 12
2.3.1.1 Vấn đề thâm hụt ngân sách 12
2.3.1.2 Vấn đề thoái lui đầu tư 13
2.3.2 Giải pháp bù đắp thâm hụt ngân sách 13
CHƯƠNG 3: VÍ DỤ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 14
3.1 Thực trạng chính sách tài khoá ở Việt Nam năm 2020 14
3.1.1 Bối cảnh kinh tế ở Việt Nam năm 2020 14
3.1.2 Tình hình thực hiện chính sách tài khoá ở Việt Nam năm 2020 15
Trang 73.2 Thực trạng chính sách tài khoá ở Việt Nam năm 2021 15
3.2.1 Bối cảnh kinh tế ở Việt Nam năm 2021 15
3.2.2 Tình hình thực hiện chính sách tài khoá ở Việt Nam năm 2021 16
3.3 So sánh chính sách tài khoá những năm 2008, 2012 so với giai đoạn 2020-2021 17 3.4 Đánh giá về việc thực hiện chính sách tài khoá ở Việt Nam giai đoạn 2020-2021 19
3.4.1 Thành tựu 19
3.4.2 Hạn chế 20
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 20
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả quốc gia trên thế giới, hiện nay đang tiếp tục diễn biến rất phức tạp Nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, hội nhập quốc tế sâu rộng đã và đang chịu nhiều tác động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội Ngay khi có dịch bệnh bùng phát, lãnh đạo Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị đã vào cuộc quyết liệt, cùng với sự đồng lòng, đoàn kết của toàn dân, toàn quân, công tác phòng, chống dịch đã đạt kết quả tốt, Việt Nam đã đẩy lùi và kiểm soát được dịch bệnh Tuy nhiên, dịch bệnh COVID-19 trên thế giới còn diễn biến phức tạp, khó lường, tác động tiêu cực của dịch bệnh đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội còn tiếp tục kéo dài, chưa thể đánh giá hết Tình hình đó, đòi hỏi Chính phủ cần đưa ra chính sách tài khoánào giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn? Những thành tựu, thách thức của đất nước ta là gì?
Xuất phát từ những câu hỏi đó, hãy cùng nhóm 3 đi tìm hiểu cụ thể trong đề
“Phân tích cơ chế tác động của chính sách tài đối với việc thúc đẩy tăng trưởng” để
hiểu thêm về những chính sách, khó khăn, thách thức của nền kinh tế nước nhà trong giai đoạn gần đây
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bài thảo luận của nhóm vẫn còn nhiều thiếu sót, nhóm 2 rất mong nhận được sự đóng góp từ phía thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.1 Chính sách tài khóa
1.1.1 Khái niệm tài khóa
Tài khóa là một chu kỳ có thời gian là 12 tháng Chúng có hiệu lực báo cáo dựtoán cũng như quyết toán hàng năm của doanh nghiệp cũng như ngân sách Nhà nước Dovậy tài khóa được sử dụng ngang bằng hoặc để thay thế cho “năm tài chính” hoặc “nămquyết toán thuế”
1.1.2 Khái niệm chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa (Fiscal Policy) là quyết định của chính phủ về điều chỉnh mứcchi tiêu và thuế suất nhằm mục đích hướng nền kinh tế vào mức sản lượng, mức việc làmmong muốn, ổn định giá cả, lạm phát trong nền kinh tế của một quốc gia Hiểu một cáchđơn giản thì đây là công cụ của nền kinh tế vĩ mô, tác động đến quy mô hoạt động kinh tếthông qua thay đổi chi tiêu, thuế của chính phủ
Xét trong điều kiện kinh tế bình thường thì chính sách này tác động vào giúp tăngtrưởng kinh tế Còn trong điều kiện khi nền kinh tế có dấu hiệu phát triển quá mức haysuy thoái thì nó lại được dùng như công cụ đưa nền kinh tế trở lại trạng thái cân bằng.Chỉ có cấp chính quyền trung ương như chính phủ mới có quyền ban hành cũng như thựcthi chính sách tài khóa còn cấp chính quyền địa phương hoàn toàn không có chức năngnày
1.1.3 Vai trò của chính sách tài khóa
Khi xét trong toàn bộ nền kinh tế vĩ mô thì có thể khẳng định chính sách tài khóagiữ một vai trò cực kỳ quan trọng Đó là:
Công cụ để điều tiết nền kinh tế của chính phủ thông qua thuế và chính sách chitiêu mua sắm Nếu trong điều kiện bình thường, chính sách tài khóa dùng để tác động chotăng trưởng kinh tế Còn khi nền kinh tế phát triển quá mức hoặc bị suy thoái thì nó lại làcông cụ đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng nhất
Về mặt lý thuyết thì chính sách tài khóa là một công cụ để khắc phục thất bại củathị trường đồng thời phân bổ các nguồn lực có hiệu quả thông qua việc thực thi chínhsách chi tiêu của chính phủ và thuế
Công cụ phân phối, tái phân phối tổng sản phẩm quốc dân Mục tiêu của chínhsách tài khóa sẽ làm để điều chỉnh phân phối thu nhập, tài sản, cơ hội hoặc rủi ro cónguồn gốc từ thị trường Tức chính sách này sẽ tạo lập sự ổn định về mặt xã hội để tạonên môi trường ổn định hơn cho việc tăng trưởng và đầu tư
Chính sách tài khóa sẽ hướng đến mục tiêu tăng trưởng, định hướng phát triển Dùtăng trưởng trực tiếp hay gián tiếp thì tất cả cũng là mục tiêu cuối cùng của chính sách tàikhóa
Trang 101.1.4 Mục tiêu của chính sách tài khóa
1.1.4.1 Mục tiêu
Ngắn hạn: Chính sách tài khoá được sử dụng nhằm hướng nền kinh tế đạt tớinhững mục tiêu đã đề ra Trong ngắn hạn những mục tiêu đó là tăng trưởng sảnlượng, ổn định giá cả, giảm tỷ lệ thất nghiệp
Dài hạn: Chính sách tài khóa có chức năng điều chỉnh cơ cấu kinh tế nhằm đạtmục tiêu quan trọng là tăng trưởng kinh tế
1.1.4.2 Công cụ
Để thực hiện chính sách tài khóa, Chính phủ sử dụng hai công cụ là chi tiêu củaChính phủ và thuế
Chi tiêu của Chính phủ (G): Sự thay đổi trong chi tiêu của Chính phủ ảnh hưởng
trực tiếp đến tổng chi tiêu của toàn xã hội, vì G là một bộ phận của tổng chi tiêu
Thuế (T): Là hình thức chủ yếu của thu ngân sách nhà nước Thuế là nguồn thu bắt
buộc để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Khi Chính phủ tăng thuế hay giảm thuế,chẳng hạn như thuế thu nhập cá nhân hay thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tác động đến thunhập của người dân và doanh nghiệp dẫn đến sự thay đổi của chi tiêu cho tiêu dùng vàcho đầu tư Kết quả là tổng cầu, sản lượng, việc làm và giá cả thay đổi
1.1.5 Phân loại chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa có nhiều cách phân loại khác nhau Chính phủ có thể lựa chọnviệc thay đổi chi tiêu hoặc thay đổi thuế hoặc thay đổi cả hai để cắt giảm, mở rộng tổngcầu giúp bình ổn nền kinh tế
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa trong điều kiện có sự ràng buộc về ngân sách
CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VỚI THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
2.1 Trường hợp 1: Nền kinh tế vận hành dưới mức sản lượng tiềm năng, thất nghiệp trong nền kinh tế gia tăng (dấu hiệu của nền kinh tế suy thoái)
Khi nền kinh tế đang vận hành ở mức sản lượng thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao, chínhsách tài khóa mở rộng được sử dụng nhằm thúc đẩy gia tăng sản lượng và giảm tỷ lệ thấtnghiệp Công cụ được sử dụng là tăng chi tiêu chính phủ, giảm thuế hoặc kết hợp vừatăng chi tiêu vừa giảm thuế Vì chi tiêu của Chính phủ là một yếu tố cấu thành nên tổngchi tiêu (hay tổng cầu) nên khi chi tiêu của Chính phủ tăng làm cho tổng cầu tăng Cònkhi Chính phủ giảm thuế (chẳng hạn như thuế tiêu dùng hay thuế thu nhập doanh nghiệp)
sẽ kích thích làm cho tiêu dùng hay đầu tư tăng lên, tương ứng làm cho tổng cầu tăng
Trang 11Khi chính phủ kết hợp cả tăng chi tiêu Chính phủ và giảm thuế thì tổng cầu càng đượckích thích tăng lên nhiều hơn Tổng cầu tăng, đến lượt nó khiến các doanh nghiệp sảnxuất và cung ứng nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn để đáp ứng nhu cầu đang tăng lên, dẫnđến sản lượng tăng Để tăng sản lượng doanh nghiệp có xu hướng huy động và sử dụngnhiều nguồn lực hơn, trong đó có nguồn lao động, khiến cho thất nghiệp có xu hướnggiảm
2.2 Trường hợp 2: Nền kinh tế vận hành trên mức sản lượng tiềm năng, lạm phát gia tăng (dấu hiệu của nền kinh tế tăng trưởng nóng)
Khi nên kinh tế đang vận hành ở mức sản lượng cao hơn mức sản lượng tiềmnăng, lạm phát gia tăng, chính sách tài khóa thu hẹp được sử dụng nhằm đưa nền kinh tế
về hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng và kiểm soát mức lạm phát Công cụ được sửdụng là giảm chi tiêu chính phủ, tăng thuế hoặc kết hợp vừa giảm chi tiêu vừa tăng thuế
Vì chi tiêu của Chính phủ là một yếu tố cấu thành nên tổng chi tiêu (hay tổng cầu)nên chính phủ giảm chi tiêu sẽ làm cho tổng cầu giảm Bên cạnh đó, việc Chính phủ tăngthuế (chẳng hạn như thuế tiêu dùng hay thuế thu nhập doanh nghiệp) khiến tiêu dùng hayđầu tư giảm đi, tương ứng làm cho tổng cầu giảm Hoặc chính phủ có thể kết hợp cả giảmchi tiêu Chính phủ và tăng thuế để tổng cầu giảm đi nhanh hơn Tổng cầu giảm khiến cácdoanh nghiệp tương ứng giảm sản xuất cũng như giảm giá thành của các hàng hóa vàdịch vụ Từ đó, lạm phát của nền kinh tế được kiềm chế
Chính sách tài khóa được chính phủ sử dụng nhằm tác động tới tổng cầu hay tổngchi tiêu của nền kinh tế (thông qua chi tiêu công và thuế) từ đó tác động đến mức sảnlượng cân bằng, giá cả và việc làm
Chính sách tài khóa làm tăng tổng cầu hay tổng chi tiêu được gọi là chính sách tàikhóa mở rộng: tăng G, giảm T
Chính sách tài khóa làm giảm tổng cầu hay tổng chi tiêu được gọi là chính sách tàikhóa thu hẹp: giảm G, tăng T
Chính sách tài khóa khi nền kinh tế suy thoái
Trang 12 Chính sách tài khóa khi nền kinh tế tăng trưởng nóng
và kiểm soát được mức giá chung của nền kinh tế
2.3 Những hạn chế của chính sách tài khóa và giải pháp bù đắp thâm hụt ngân sách
2.3.1 Những hạn chế của chính sách tài khóa
2 3.1.1 Vấn đề thâm hụt ngân sách
Trang 13Có 3 loại thâm hụt ngân sách:
Thâm hụt ngân sách thực tế: đó là thâm hụt khi số chi thực tế vượt số thu thực tế
trong thời kỳ nhất định
Thâm hụt ngân sách cơ cấu: đó là thâm hụt tính toán trong trương hợp nếu nền
kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
Thâm hụt ngân sách chu kỳ: đó là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng của
chu kỳ kinh doanh
2 3.1.2 Vấn đề thoái lui đầu tư
Cơ chế:
Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng can thiệp vào nền kinh tế khiến cho sảnlượng cân bằng của nền kinh tế đó tăng theo cấp số nhân Khi đó, nhu cầu về tiền giaodịch trong nền kinh tế cũng tăng lên, trong khi cung tiền không thay đổi Điều này khiếncho lãi suất trên thị trường gia tăng và hoạt động đầu tư trong nền kinh tế giảm do đầu tưnhạy cảm với lãi suất
Đầu tư giảm, tổng cầu của nền kinh tế cũng giảm theo và sản lượng cân bằng của nềnkinh tế giảm theo mô hình số nhân Kết quả là thu ngân sách giảm do thuế là một hàmcủa thu nhập và là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Chính phủ
Thâm hụt ngân sách cơ cấu
Cần kết hợp hài hoà giữa chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ
2.3.2 Giải pháp bù đắp thâm hụt ngân sách
Biện pháp cơ bản: tăng thu - giảm chi
Tăng thu ở đây bao gồm việc tăng thuế và tăng thu các loại phí, lệ phí; còn giảmchi là việc giảm chi tiêu của Chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản, phí sản xuấtvật chất, chi viện trợ, chi trả nợ và chi an ninh quốc phòng
Hệ quả từ số nhân ngân sách cân bằng:
"Nếu chính phủ tăng chi tiêu (ΔG) đồng thời tăng thuế tự định (ΔT) một lượng như nhauthì ngân sách không đổi và sản lượng cân bằng tăng lên một lượng ΔY=ΔG=ΔT"
Vay trong nước (Vay dân)
Vay nước ngoài
Trang 14 Sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia
Phát hành tiền
CHƯƠNG 3: VÍ DỤ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
3.1 Thực trạng chính sách tài khóa ở Việt Nam năm 2020
3.1.1 Bối cảnh kinh tế ở Việt Nam năm 2020
Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối vớikinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoáinghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnhhưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởngvới tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91% Năm 2020 Việt Nam là một trong số ít các quốcgia ghi nhận tăng trưởng GDP dương khi đại dịch bùng phát Mức tăng trưởng này có thểđược đánh giá là mức tăng trưởng tốt nhất trên thế giới Mức tăng trưởng của ta vượt xanhiều nước láng giềng như Thái Lan (mức tăng trưởng âm 12,1%) hay Indonesia (tăngtrưởng âm 5,32%) Cùng với Trung Quốc và Mi-an-ma, Việt Nam là một trong ba quốcgia ở châu Á có mức tăng trưởng tích cực trong năm nay; đồng thời quy mô nền kinh tếnước ta đạt hơn 343 tỷ USD, vượt Xin-ga-po (337,5 tỷ USD) và Ma-lai-xi-a (336,3 tỷUSD), đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực ĐôngNam Á (sau In-đô-nê-xi-a 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Phi-li-pin 367,4 tỷUSD)
Năm 2020, dịch bệnh, thiên tai hoành hành hơn 300 ngày khiến cho GDP thấpnhất trong nhiều năm với mức tăng trưởng chỉ 2,91% Trong đó, ngành nông lâm nghiệp
và thủy sản tăng 2,68% công nghiệp và xây dựng tăng 3,8%, dịch vụ tăng 2,34% Đối vớikhu vực dịch vụ, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giảm 1,2%trong 6 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước, nhưng sau đó đã phục hồi rõ rệtvới tốc độ tăng 6 tháng cuối năm đạt 6,2%, đưa lĩnh vực thương mại trong nước cả nămtăng 2,6% Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2020 không thể không nhắc đến
đó là xuất khẩu vượt khó trong tình hình dịch bệnh, duy trì tăng trưởng dương; xuất siêuhàng hóa đạt mức cao kỷ lục (19,1 tỷ USD) và cán cân thương mại duy trì xuất siêu 5năm liên tiếp (Kim ngạch xuất siêu hàng hóa các năm trong giai đoạn 2016-2020 lần lượtlà: 1,6 tỷ USD; 1,9 tỷ USD; 6,5 tỷ USD; 10,9 tỷ USD; 19,1 tỷ USD) Việc ký kết cácHiệp định thương mại tự do đã mang lại những tín hiệu tích cực cho nền kinh tế ViệtNam Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu Đây là kết quả đáng khích lệ trong bốicảnh kinh tế khu vực EU suy giảm nghiêm trọng và tiếp tục đối mặt với dịch Covid-19diễn biến phức tạp Với mức tăng trưởng này, Việt Nam là một trong số ít những nướcduy trì được nền tăng trưởng dương trong bối cảnh nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoáixấu nhất kể từ đại khủng hoảng 1929 – 1933