Do đó, nền kinh tế thị trường tạo ra động lực để các doanh nghiệp có thể đổi mới, phát triển mình, bởi khi các doanh nghiệp đó muốn cạnh tranh và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường thì đ
Trang 1Trường Đại học Thương mại
Khoa Marketing
BÀI THẢO LUẬN
Kinh tế vi mô 1
Đề tài
PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK TỪ NĂM 2016-2021
Giảng viên: Vũ Ngọc Tú Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Mã lớp học phần: 2169MIEC0111
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 3
Chương I: Cơ sở lý luận 4
1.Chi phí sản xuất: 4
2.Doanh thu (TR) 5
1.2.1 Khi nim doanh thu: 5
3.L@i nhuAn 5
3.1 Khi nim v công thc tnh li nhun 5
3.2 Cc yếu tố ảnh hưởng đến li nhun: 5
Chương II: Thực trạng của doanh nghiệp Vinamilk 5
1.Tổng quan về doanh nghip Vinamilk 5
2.Phân tch chi ph, doanh thu, li nhun của Vinamilk 7
3.Phân tch cc yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 14
Chương III: Kiến nghị, giải pháp 17
Kết Luận 19
Trang 3Lời mở đầu
1 Đặt vấn đề nghiên cứu:
Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà ở đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu cùng tham gia, cùng vAn động và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và ổn định Trong nền kinh tế thị trường, nếu lư@ng cầu hàng hóa cao hơn lư@ng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức l@i nhuAn cũng tăng khuyến khích người sản xuất tăng lư@ng cung Người sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn thì cũng có tỷ suất l@i nhuAn cao hơn, cho phép họ tăng quy mô sản xuất, và
do đó các nguồn lực sản xuất sẽ chảy về phía những người sản xuất hiệu quả Những người sản xuất có cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất l@i nhuAn thấp, khả năng mua nguồn lực sản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải Do đó, nền kinh tế thị trường tạo ra động lực để các doanh nghiệp có thể đổi mới, phát triển mình, bởi khi các doanh nghiệp đó muốn cạnh tranh và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường thì đòi hỏi họ phải đổi mới về công nghệ, về quy trình sản xuất, quản lý, về các sản phẩm của mình
Kinh tế thị trường tạo xu thế liên doanh, liên kết đẩy mạnh giao lưu kinh tế, các nước đang phát triển có cơ hội đư@c tiếp xúc đư@c chuyển giao công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý từ các nước phát triển để thúc đẩy công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế ở nước mình Trong thương mại quốc tế, mức độ thị trường hóa nền kinh tế có thể đư@c sử dụng làm tiêu chí trong xác định điều kiện thương mại giữa hai bên
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể tồn tại phụ thuộc rất nhiều vào doanh thu và hình thức kinh doanh Doanh thu và l@i nhuAn là điều luôn hướng tới đầu tiên cho một doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Khi và chỉ khi có l@i nhuAn doanh nghiệp đó mới có thể tiếp tục kinh doanh, dàn trải chi phí cho sản xuất, chi phí nguồn lực, tiếp tục mở rộng và phát triển doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần minh bạch trong việc hạch toán cũng như phân tích doanh thu để từ đó nâng cao cạnh tranh với các doanh nghiệp đối thủ Từ những vấn đề đã nêu trên, nhóm chúng em chọn đề tài phân tích doanh thu, chi phí và l@i nhuAn của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk năm 2016-2021 làm nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
Bài thảo luAn tAp trung xoay quanh việc phân tích doanh thu, chi phí, l@i nhuAn của doanh nghiệp Vinamilk Thông qua quá trình phân tích, đánh giá nhằm thấy đư@c các nguyên nhân, ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, chi phí, l@i nhuAn Để từ đó
có cơ sở để đưa ra các giải pháp phù h@p nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Trang 4- Mục tiêu 1: Phân tích chi phí, doanh thu, l@i nhuAn của doanh nghiệp Vinamilk đạt đư@c từ 2016-2021
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động chi phí, doanh thu, l@i nhuAn
- Mục tiêu 3: Đề xuất kiến nghị và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận
1 Chi phí sản xuất:
1.1 Khi nim:
- Chi phí sản xuất là toàn bộ các phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp phải bỏ ra, phải gánh chịu trong 1 thời kỳ nhất định
- Chi phí kế toán: là toàn bộ các khoản chi đư@c thực hiện bằng 1 số tiền cụ thể mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh, các chi phí kế toán sẽ đư@c hạch toán trong sổ sách kế toán
- Chi phí kinh tế: là toàn bộ các chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực đư@c đưa vào trong sản xuất
1.2 Cc yếu tố ảnh hưởng đến chi ph sản xuất
- Tiến bộ của khoa học công nghệ và kỹ thuAt
- Tổ chức sản xuất và sử dụng lao động
- Yếu tố tổ chức quản lý tài chính, quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
2 Doanh thu (TR)
1.2.1 Khi nim doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các l@i ích kinh tế doanh nghiệp thu đư@c trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
1.2.2 Công thc tnh doanh thu:
Công thức: TR = QxP
1.2.3 Cc yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu:
- Khối lư@ng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lư@ng sản phẩm tiêu thụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn
- Chất lư@ng sản phẩm: Chất lư@ng sản phẩm và chất lư@ng dịch vụ đư@c nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lư@ng tiêu thụ Sản phẩm có chất lư@ng cao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất lư@ng sản phẩm và
Trang 5chất lư@ng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng nhanh chóng thu đư@c tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng
- Giá bán sản phẩm: doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán bù đư@c phần tư liệu vAt chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có l@i nhuAn để thực hiện tái đầu tư
3 LXi nhuận
3.1 Khi nim v công thc tnh li nhun:
- L@i nhuAn là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất
- Công thức tính: π = TR - TC = (P- ATC) Q
3.2 Cc yếu tố ảnh hưởng đến li nhun:
- Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ
- Giá cả và chất lư@ng của các đầu vào và phương pháp kết h@p các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Giá bán hàng hóa và dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động marketing và công tác tài chính của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng của doanh nghiệp Vinamilk 1.Tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk:
Sơ lưXc về Vinamilk:
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint
Stock Company).
- Mã giao dịch: VNM
- Logo:
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào, Tân Phú, QuAn 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam
- Website: https: //www.vinamilk.com.vn/
- Công ty thành lAp: Ngày 20/08/1976, Vinamilk đư@c thành lAp
- Vốn điều lệ: 17.417 tỉ đồng
- Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Sản xuất công nghiệp và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các sản phẩm
về sữa
Chiến lưXc phát triển:
Trang 6Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xác định chiến lư@c phát triển với 3 trụ cột chính đư@c thực thi, bao gồm:
- Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao
- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam
- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á
Sơ đồ tổ chức: Sơ đồ tổ chức giúp cho doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả
nhất, giúp các phòng ban phối h@p nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk vững mạnh:
2.Phân tích chi phí, doanh thu, lXi nhuận của Vinamilk
2.1 Chi ph:
Trang 7Dưới đây là tình hình chi phí của doanh nghiệp Vinamilk trong 5 năm 2016-2021
và 2 quý đầu năm 2021
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
20000
104
Bi u đồồ các lo i chi phí c a Vinamilk 2016-2020 (t đồồng ể ạ ủ ỉ
Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí qu n lý doanh nghi p ả ệ Chi phí khác Chi phí thuếế TNDN hi n hành ệ T ng chi phí kinh doanh ổ
Năm 2016
- Chi phí tài chính: 102.450.313.571 VND
- Chi phí bán hàng: 10.758.752.992.255 VND
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.053.251.528.978 VND
- Chi phí khác: 104.985.689.883 VND
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: 1.883.267.418.844 VND
- Tổng chi phí kinh doanh: 13.900 tỷ VND
Cc nhân tố tc động:
Vinamilk tiên phong xây dựng nhà máy sữa đầu tiên tại Campuchia khi khánh thành nhà máy Angkor Milk với tổng vốn đầu tư 23 triệu USD
Đầu tư 22,8% vốn cổ phần tại nhà máy Miraka (New Zealand), đầu tư 100% cổ phần vào nhà máy Driftwood (Mỹ), nắm giữ 51% cổ phần đầu
tư nhà máy Angkor Milk tại Campuchia và công ty con tại Ba Lan
Năm 2017
- Chi phí tài chính: 87.037.548.276 VND, giảm 26.819.287.897 VND, tức giảm 14,71% so với năm 2016
- Chi phí bán hàng: 11.536.533.571.799 VND, tăng 698.298.286.095 VND, tức tăng 7,23% so với năm 2016
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.267.606.271.090 VND, tăng 194.716.766.251 VND, tức tăng 20.32% so với năm 2016
- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 1.967.066.705.229 VND, tăng 116.397.053.491 VND, tức tăng 4.46% so với năm 2016
Trang 8- Chi phí khác: 210.553.389.939 VND, tăng 106.844.326.026 VND, tăng 10,55% so với năm 2016
- Tổng chi phí kinh doanh: 15.067 tỷ VND, tăng 1.167 tỷ VND, tức tăng 7,68% so với năm 2016
Nhân tố tc động: NhAp thêm hơn 2000 con bò sữa từ Mỹ.
Năm 2018
- Chi phí tài chính: 118.007.001.674 VND, tăng 30.969.453.398 VND, tức tăng 35,58% so với năm 2017
- Chi phí bán hàng: 12.265.936.906.433 VND, tăng 729.403.334.634 VND, tức tăng 6,31% so với năm 2017
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.133.300.231.790 VND, giảm 134.306.039.300 VND, tức giảm 10,5% so với năm 2017
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: 1.874.905.225.483 VND, giảm 92.161.476.746 VND, tức giảm 4,72% so với năm 2017
- Chi phí khác: 275.064.504.609 VND, tăng 64.511.114.670 VND, tức tăng 30,6%
so với năm 2017
- Tổng chi phí kinh doanh: 15.665 tỷ VND, tăng 598 tỷ VND, tức tăng 3,82% so với năm 2017
Nhân tố tc động: Đầu tư mạnh mẽ vào các thiết bị công nghệ hiện đại và xây
dựng các trạm cấy truyền phôi nhằm cải thiện năng suất và chất lư@ng sữa của Vinamilk
Năm 2019
- Chi phí tài chính: 186.969.681.828 VND, tăng 68.963.680.154 VND, tức tăng 58.44% so với năm 2018
- Chi phí bán hàng: 12.993.454.552.852 VND, tăng 727.517.646.419 VND, tức tăng 5.93% so với năm 2018
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.396.302.416.955 VND, tăng 263.003.185.165 VND, tức tăng 23.21% so với năm 2018
- Chi phí khác: 250.826.735.994 VND, giảm 24.237.768.615 VND, tức giảm 8.81%
- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 2.238.365.796.113 VND, tăng 363.460.570.630 VND, tức tăng 19.38% so với năm 2018
- Tổng chi phí: 17.063 tỷ VND, tức tăng 1.398 tỷ VND, tức tăng 8.19% so với năm 2018
Cc nhân tố tc động:
Tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Driftwood Dairy Holding Corporation từ
10 triệu USD lên 20 triệu USD
Trang 9 Hoàn tất mua 75% cổ phần của CTCP GTNFoods, qua đó tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy mô đàn bò 25.000 con
Năm 2020
- Chi phí tài chính: 308.569.328.835 VND, tăng 121.599.647.007 VND, tức tăng 65.04% so với năm 2019
- Chi phí bán hàng: 13.447.492.622.165 VND, tăng 454.038.069.313 VND, tức tăng 3.49% so với năm 2019
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.958.155.456.285 VND, tăng 561.853.039.330 VND, tức tăng 40.24% so với năm 2019
- Chi phí khác: 233.230.932.527 VND, giảm 17.595.803.467 VND, tức giảm 7.02%
- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 2.310.674.009.890 VND, tăng 72.308.213.777 VND, tức tăng 3.23% so với năm 2019
- Tổng chi phí: 18.256 tỷ VND, tăng 1.193 VND, tức tăng 7.29% so với năm 2019
Cc nhân tố tc động: Vinamilk tiếp tục hoàn thiện đưa vào sử dụng Trang trại
Bò sữa Quảng Ngãi với quy mô 4.000 con
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
6387
5771
8565
7859
Bi u đồồ các lo i chi phí c a Vinamilk 2 quý đầồu năm 2020-2021 (t đồồng)ể ạ ủ ỉ
Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí qu n lý doanh nghi p ả ệ Chi phí khác Chi phí thuếế TNDN hi n hành ệ T ng chi phí kinh kinh doanh ổ
2 quý đầu năm 2021
- Chi phí tài chính: 48.557.957.500 VND, giảm 74.545.154.824 VND, tức giảm 60.55% so với 2 quý đầu năm 2020
- Chi phí bán hàng: 5.771.743.387.514 VND, giảm 615.721.019.497 VND, tức giảm 9.64% so với 2 quý đầu năm 2020
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 756.625.318.936 VND, giảm 6.770.168.598 VND, tức giảm 0.89% so với 2 quý đầu năm 2020
Trang 10- Chi phí khác: 91.662.489.089 VND, giảm 32.171.736 VND, tức giảm 0.04% so với 2 quý đầu năm 2020
- Chi phí thuế thu nhAp doanh nghiệp hiện hành: 1.193.417.455.299 VND, giảm 7.981.748.886 VND, tức giảm 0.66% so với 2 quý đầu năm 2020
- Tổng chi phí: 7.859 tỷVND, giảm 706 tỷ VND, tức giảm 8.98% so với 2 quý đầu năm 2020
Cc nhân tố tc động: Do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến giá nguyên liệu sữa
tăng cao và sức tiêu thụ không ổn định, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí
Nhn xét:
- Tổng chi phí của Vinamilk có xu hướng tăng dần qua từng năm
- Chi phí bán hàng chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng chi phí vì Vinamilk là công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa
- Qua biểu đồ ta nhAn thấy, tổng chi phí đều tăng lên qua từng năm, tổng chi phí năm 2016 là 13.900 tỷ và tăng lên 15.067 tỷ vào năm 2017 Tổng chi phí năm
2018 là 15.665 tỷ tăng 598 tỷ so với năm 2017 Năm 2019, chi phí tăng lên 17.063
tỷ và tăng 1.398 tỷ so với năm 2018 Năm 2020, tổng chi phí tăng 1.193 tỷ so với
2019 Ở 6 tháng đầu năm 2021, tổng chi phí là 7.859 tỷ ghi nhAn sự sụt giảm so với chi phí 6 tháng đầu năm 2020, giảm 706 tỷ
2.2 Doanh thu:
Dưới đây là tình hình doanh thu của doanh nghiệp Vinamilk trong 5 năm
2016-2021 và 2 quý đầu năm 2016-2021
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
46965
46794
Bi u đồồ th hi n s biếến đ ng doanh thu c a Vinamilk t 2016-2020 (t đồồng)ể ể ệ ự ộ ủ ừ ỉ
Doanh thu bán hàng và cung cầếp d ch v ị ụ Doanh thu thuầồn vếồ bán hàng và cung cầếp d ch v ị ụ Doanh thu ho t đ ng tài chính ạ ộ
Năm 2016
Trang 11- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 46.965.003.101.825 VND.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 46.794.339.400.274 VND
- Doanh thu hoạt động tài chính: 722.560.775.263 VND
Cc nhân tố tc động:
Ngày 13/9/2016, tại trụ sở chính của DSM khu vực Châu Á – Thái Bình Dương ở Singapore, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk và TAp đoàn DSM Thụy Sĩ đã ký kết H@p tác chiến lư@c "Ứng dụng dinh dưỡng chuẩn quốc tế vào sản phẩm sữa bột Vinamilk”
Ký h@p đồng xuất khẩu các sản phẩm sữa bột cho trẻ em trị giá 12,5 triệu USD sang thị trường Trung Đông ngay trong ngày đầu tiên Hội ch@ Gulfood 2016 diễn ra tại Trung tâm Thương mại Thế giới Dubai
Năm 2017
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51.134.899.765.079 VND, tăng 4.169.896.663.000 VND, tức tăng 8,15% so với năm 2016
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51.041.075.885.109 VND, tăng 4.246.736.485.000 VND, tức tăng 8,33% so với năm 2016
- Doanh thu hoạt động tài chính: 816.316.778.535 VND, tăng 93.756.003.270 VND, tức tăng 11,4% so với năm 2016
Năm 2017, Vinamilk tiếp tục ghi nhAn những con số phát triển ấn tư@ng Doanh thu thuần của VNM đạt 51.041 tỷ đồng, tức tăng gần 9% so với cùng kỳ
Nhân tố tc động: Ngày 21-9, tại Copenhagen (Đan Mạch), Vinamilk và TAp
đoàn Chr Hansen (Đan Mạch) đã ký kết h@p tác chiến lư@c "Tiên phong ứng dụng các chủng probiotic tiên tiến nhất vào sản phẩm sữa Vinamilk"
Năm 2018
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52.629.230.427.284 VND, tăng 1.494.330.662.000 VND, tức tăng 2,92% so với năm 2017
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52.561.949.970.592 VND tăng 1.520.874.085.000 VND, tức tăng 29,79% so với năm 2017
- Doanh thu hoạt động tài chính: 759.917.391.001 VND, giảm 56.399.387.530 VND, tức giảm 6,9% so với năm 2017
Nhân tố tc động:
Đầu tư mạnh mẽ vào các thiết bị công nghệ hiện đại và xây dựng các trạm cấy truyền phôi nhằm cải thiện năng suất và chất lư@ng sữa của Vinamilk Làm tăng chi phí sản xuất nhưng nó cũng làm tăng chất lư@ng sản phẩm giúp tăng doanh thu