Hóa học 11 TN TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY TỔ HÓA HỌC Học sinh Lớp Tài liệu lưu hành nội bộ Tháng 92021 MỤC LỤC PHẦN A LÝ THUYẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM 1 BÀI 1 SỰ ĐIỆN LI 2 BÀI 2 AXIT – BAZƠ – MUỐI 3 BÀI 3 SỰ Đ.
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
Trang 3ÔN TẬP ĐẦU NĂM 1
BÀI 1: SỰ ĐIỆN LI 2
BÀI 2: AXIT – BAZƠ – MUỐI 3
BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ 4
BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 6
BÀI 5: LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ VÀ MUÔI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 8
BÀI 7: NITƠ 9
BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI 10
BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT 12
BÀI 10: PHOTPHO 15
BÀI 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT 16
BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC 17
BÀI 13: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT 19
BÀI 14: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ, PHOTPHO 19
BÀI 15: CACBON 20
BÀI 16: HỢP CHẤT CỦA CACBON 21
BÀI 17: SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC 24
BÀI 18: CÔNG NGHIỆP SILICAT 26
BÀI 19: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG 28
BÀI 20: MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 29
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 31
BÀI 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 33
PHẦN B BÀI TẬP 35
CHƯƠNG 1 SỰ ĐIỆN LI 35
CHƯƠNG 2 NITƠ – PHOTPHO 49
2.1 NITƠ 49
2.2 PHOTPHO 56
CHƯƠNG 3 CACBON – SILIC 60
LUYỆN TẬP 64
CHƯƠNG 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ 67
Trang 4MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH
Công thức tính số mol Công thức nồng độ dd
có khối lượng (gam) chất m
n M
m d V
Trang 5PHẦN A LÝ THUYẾT
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
1 Hóa trị các nguyên tố kim loại
I : K, Na, Ag
II : Ba, Ca, Mg, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, Cu, Hg
III : Al, Fe
2 Hóa trị các gốc
-OH Hidroxit I SO42- Sunfat II
Khối lượng riêng: ( )
( )
g ml
m d V
; Mối liên hệ giữa C% và CM: %.10d
M
C C
M
3 Lí luận lượng dư
Dấu hiệu: đề bài cho hai số mol của chất tham gia
Lập tỉ lệ: số mol/hệ số Tỉ lệ nhỏ hơn => chất thiếu Lấy số mol chất thiếu thay vào phương trình
4 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Bước 1: XĐ số oxi hóa, chất khử, chất
Trang 6 Tác dụng với kim loại H2
Tác dụng với oxit bazo, bazo muối + nước
Kết luận: các axit, bazo, muối khi hóa tan trong nước phân li ion
2 Khái niệm sự điện li
Quá trình phân li các chất trong nước (trạng thái nóng chảy) ra ion gọi là sự điện li
Chất khi tan trong nước (trạng thái nóng chảy) phân li ra ion gọi là chất điện li
Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
NaCl Na+ + Cl-
II/ Phân loại chất điện li
1 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a) Chất điện li mạnh
Chất khi tan trong nước, các phần tử hòa tan đều phân li ra ion
Phương trình điện li dùng dấu: mũi tên một chiều
Lưu ý: Các chất điện li mạnh thường là:
+ Axit mạnh: VD HCl, HClO4, H2SO4, HNO3,…
+ Bazo tan: VD NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
+ Hầu hết các muối tan (trừ Hg(CN)2, HgCl2 tan nhưng điện li yếu): NaNO3, CuSO4,…
b) Chất điện li yếu
Chất khi tan trong nước, chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại tồn tại dưới dạng phân tử
Phương trình điện li dung dấu mũi tên hai chiều
Lưu ý: những chất điện li yếu thường là các axit yếu VD: CH3COOH, H2S, H2CO3, HClO, H3PO4,
Trang 7BÀI 2: AXIT – BAZƠ – MUỐI
I/ Axit
1 Định nghĩa (theo Arrhenius)
Axit là chất khi tan trog nước phân li ra cation H+
Phương trình điện li: Axit phân li ra: H+ + gốc axit
1 Định nghĩa (theo Arrhenius)
Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Phương trình điện li: bazơ phân li ra cation + OH-
VD: NaOH Na+ + OH-
II/ Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa phân li như axit vừa có thể phân li như bazo VD: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính vì:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- (phân kiểu bazo)
Zn(OH)2 2H+ + ZnO2- (phân li kiểu axit)
Các hidroxit lưỡng tính thường gặp: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Be(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cu(OH)2
Các hidroxit có lực axit và bazo đều yếu
VD: Viết phương trình phản ứng của Zn(OH)2 với HCl và NaOH
III/ Muối
1 Định nghĩa
Trang 8 Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
Muối trung hòa là là muối có không còn khả năng phân li ra ion H+ ( hidro có tính axit)
VD: NaCl, Cu(NO3)2,…
Muối axit là muối có còn khả năng phân li ra ion H+ (hidro tính axit)
VD: NaHCO3, KHSO4,…
Muối kép, phức chất: NaCl.KCl; Cu(NH3)4(OH)2…
2 Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối tan đều điện li hoàn toàn
Phương trình điện li: Muối phân li ra cation KL (hoặc NH4+) và anion gốc axit VD: K2SO4 2K+ + SO42-
NaHCO3 Na+ + HCO3-
HCO3- H+ + CO3
BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ
AXIT-BAZƠ
I/ Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li rất yếu H2O H+ + OH-
2 Tích số ion trong nước:
Môi trường trung tính là môi trường có: [H+] = [OH-]=10-7
Trong nước nguyên chất, ở 25°C: KH O2 =[H+].[OH-] được gọi là tích số ion của nước
Ở nhiệt độ khoảng 25°C, trong mọi dung dịch ta luôn có: KH O2 =[H+].[OH-] = 10-14
3 Ý nghĩa tích số ion của nước:
a Môi trường axit
Môi trường axit: [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7
VD: Tính nồng độ [H+] và [OH-] trong dung dịch HCl 0,01M
b Môi trường bazơ
Môi trường bazơ: [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7
VD: Tính nồng độ [H+] và [OH-] trong dung dịch NaOH 0,01M
Trang 10
+ ion SO42-: tất cả tan trừ (BaSO4, PbSO4, SrSO4, Ag2SO4 ít tan)
+ ion Cl: tất cả tan trừ (AgCl, PbCl2 ít tan,)
Nhóm 2
+ ion OH: tất cả không tan trừ ( NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…)
+ ion CO32-, PO43-: tất cả không tan trừ (muối của Na+, K+, Li+,…)
BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC
CHẤT ĐIỆN LI
I/ Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
1 Phản ứng tạo kết tủa
VD1: Nhỏ dung dịch BaCl2 vào Na2SO4 trắng
Pt phân tử:
Pt ion:
Pt ion thu gọn: VD2: Nhỏ dung dịch NaOH vào FeCl3 nâu đỏ
Pt phân tử:
Pt ion:
Pt ion thu gọn:
2 Phản ứng tạo chất điện li yếu
VD1: Cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch HCl
Pt phân tử:
Pt ion:
Pt ion thu gọn: VD2: nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dd CH3COONa có mùi giấm
Pt phân tử:
Trang 11Pt ion:
Pt ion thu gọn:
Kết luận
Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li là phản ứng giữa các ion
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion các ion kết hợp được với nhau sản phẩm tạo thành có kết tủa, bay hơi, điện li yếu
II/ Sự tồn tại của các ion trong cùng một dung dịch
Các ion không kết hợp với nhau Các ion kết hợp với nhau tạo thành
+
+
+ VD: Các ion trong trường hợp nào cùng tồn tại với nhau?
Trong cùng dung dịch chứa Kết luận Giải thích
1) H+, OH, Cl, Na+ Không tồn tại
2) Ba2+, Na+, SO42-, Cl Tồn tại
3) H+, CO32-, Na+, Cl Không tồn tại
4) NO3, Cl, Na+, K+ Tồn tại
Trang 12BÀI 5: LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ VÀ MUÔI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I/ Kiến thức cần nắm
1) Theo Arrhenius hãy định nghĩa axit, bazơ và hidroxit lưỡng tính Cho ví dụ
2) Nêu định nghĩa hợp chất muối Cho hai ví dụ về muối axit và muối trung hòa
3) Các công thức liên quan đến pH dung dịch
4) Giá trị pH và môi trường dung dịch; màu sắc chất chị thị
pH < 7 Axit Quỳ tím hóa đỏ
Trang 13CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO
BÀI 7: NITƠ
I/ Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
Công thức phân tử: N2 (M= 14u)
Kí hiệu nguyên tử: 147N Cấu hình electron: 1s22s22p3
Vị trí: ô 7 chu kì 2 nhóm VA
Công thức cấu tạo: N N
Các số oxi hóa: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
II/ Tính chất vật lí, ứng dụng
Nitơ là một trong các thành phần dinh dưỡng cần thiết của thực vật
Nitơ là nguyên liệu để tổng hợp amoniac, phân đạm, axit nitric
Trong công nghiệp luyện kim, thực phẩm, điện tử…Nitơ được dùng làm môi trường trơ
Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật
III/ Tính chất hóa học
Điều kiện thường: N2 trơ về mặt hóa học do liên kết ba bền vững
Khi đun nóng và có xúc tác N2 hoạt động hơn
(các oxit N2O, N2O3, N2O5 không điều chế trực tiếp giữa oxi và nitơ)
IV/ Điều chế
1 Trong công nghiệp
Trang 14 Nitơ được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
I/ Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí
Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp với nguyên tử N ở đỉnh
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Chất khí, không màu, mùi khai, nặng hơn không khí
Tan tốt trong nước tạo thành dung dịch amoniac có pH > 7
II/ Ứng dụng
Sản xuất axit nitric, phân đạm, điều chế hidrazin
Amoniac lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh
III/ Tính chất hóa học
Tính bazo yếu và tính khử
1 Tính bazơ yếu
a) NH3 tác dụng với H2O
NH3 tan tốt trong nước và tác dụng với nước: NH3 + HOH NH4+ + OH-
dung dịch NH3 có tính bazo yếu => dung dịch NH3 là xanh quỳ tím
Trang 15 Tác dụng với oxi: 2NH3 + 3/2O2
0
t
N2 + 3H2O
Tác dụng với khí clo: 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
Tác dụng với oxit kim loại: 2NH3 + 3CuO t0 3Cu + N2 + 3H2O
3 Khả năng tạo phức
Kết tủa Cu(OH)2, Zn(OH)2, AgOH bị hòa tan trong dung dịch NH3 do phản ứng tạo phức Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
IV/ Điều chế
Phương trình ion rút gọn: NH4+ + OH- NH3
phản ứng nhận biết muối amoni
2 Phản ứng nhiệt phân
Nhóm 1: muối amoni các axit không có tính oxi hóa nhiệt phân tạo NH3
Trang 16BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
A/ AXIT NITRIC (HNO3, M=63)
I/ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
Công thức cấu tạo:
Chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
HNO3 kém bền Để lâu dung dịch có màu vàng do lẫn NO2
2HNO3 2NO2 + H2O + 1/2O2
Axit nitric tan tốt trong nước
Tác dụng với oxit bazơ → muối + nước
2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O
Tác dụng với bazơ → muối + nước
HNO3 + Cu(OH)3 Cu(NO3)2 + H2O
Tác dụng với muối của axit yếu → kết tủa, bay hơi, chất điện li yếu
HNO3 + Na2CO3 NaNO3 + CO2 + H2O
HNO3 là một axit mạnh
2 Tính oxi hóa
a Tác dụng với kim loại
HNO3 oxi hóa hầu hết các kim loại trừ Pt và Au
Trang 17 Dung dịch HNO3 loãng thường tạo khí NO
Các kim loại có tính khử mạnh Zn, Mg, Al,…khi tác dụng với HNO3 loãng có thể tạo NH4NO3, N2O,
N2
Dung dịch HNO3 đặc thường tạo khí NO2
VD: Fe + 6HNO3 đặc nóng Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
b Tác dụng với phi kim
C + 4HNO3 đặc to CO2 + 4NO2 + 2H2O
3S + 4HNO3 loãng to 3SO2 + 4NO + 2H2O
P + 5HNO3 đặc to H3PO4 + 5NO2 + H2O
c Tác dụng với một số hợp chất (chứa nguyên tố ở mức oxi hóa thấp)
VD: FeO + 4HNO3 đặc to Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
Nhiều hợp chất vô cơ hay hữu cơ bị phá hủy hoặc bốc cháy khi tiếp xúc với HNO3 đặc
IV/ Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệm
NaNO3 + H2SO4 đặc to HNO3 + NaHSO4
2 Trong công nghiệp
Sản xuất HNO3 từ NH3 qua 3 giai đoạn
Tất cả muối nitrat đều dễ tan và là chất điện li mạnh VD: NaNO3 Na+ + NO3-
II/ Phản ứng nhiệt phân
Muối nitrat kim loại trước Mg (K, Na,…) t0 muối nitrit + O2
Trang 18III/ Nhận biết ion nitrat
Thuốc thử Hiện tượng Phương trình ion thu gọn
Cu + dd H+/t0
IV/ Ứng dụng
Muối nitrat được dùng làm phân bón, điều chế thuốc nổ đen
Trang 19Tính tan Không tan trong nước, tan trong một số
dung môi hữu cơ Không tan
thiếu oxi: 2P + 3/2O2 t0 P2O3
dư oxi: 2P + 5/2O2 t0 P2O5
b Tác dụng với clo
thiếu clo: P + 3/2Cl2 t0 PCl3
Trang 20dư clo: P + 5/2Cl2 t0 PCl5
V/ Trạng thái tự nhiên và sản xuất
Khoáng vật chính của photpho là photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2
P có trong protein thực vật, trong xương, răng, bắp thịt, tế bào não,…
Nung nóng hỗn hợp gồm quặng photphoric (hoặc apatit) cát và than cốc trong lò điện
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C t0 3CaSiO3 + 2P + 5CO
BÀI 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
A/ AXIT PHOTPHORIC (H3PO4)
I/ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
Công thức cấu tạo:
H3PO4 là chất rắn, trong suốt, dễ nóng chảy và háo nước
II/ Ứng dụng
H3PO4 tinh khiết được dùng trong công nghiệp dược phẩm
H3PO4 dùng để sản xuất phân lân, thuốc trừ sâu,…
Trang 212 Trong công nghiệp
Cách 1: đi từ quặng photphoric hoặc apatit
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc t0 3H3PO4 + 3CaSO4
Cách 2: điều chế H3PO4 có độ tinh khiết cao
Muối của axit H3PO4 là muối photphat, gồm 3 loại
Muối đihiđrophotphat Muối hiđrophotphat Muối photphat trung hòa
Ion H2PO4 Ion HPO42- Ion PO4
3-VD: NaH2PO4 VD: Na2HPO4 VD: Na3PO4
1 Tính tan
Anion gốc axit
PO4 3- HPO4 2- H2PO4
2 Nhận biết ion photphat (PO4 3-)
AgNO3 Kết tủa vàng 3Ag+ + PO43- Ag3PO4
BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC
I/ Phân đạm
Khái niệm: Cung cấp nito hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
Tác dụng: Tăng tỉ lệ của protein thực vật Cây phát triển nhanh, cành lá xanh tươi, cho nhiều củ, quả, hạt
Độ dinh dưỡng: Được đánh giá theo % về khối lượng của nguyên tố nito
1 Phân đạm amoni
a Thành phần hóa học chính: chứa ion amoni (NH4 +) VD: NH4Cl, NH4NO3,…
b Phương pháp điều chế: axit + NH3
HCl + NH3 NH4Cl
c Dạng ion hoặc hợp chất mà cây đồng hóa: NH4 +
Trang 22d Ưu, nhược điểm hoặc chú ý cần thiết khi sử dụng: Dễ tan trong nước nên có tác dụng nhanh với cây
trồng Không trộn với vôi hoặc tro để bón cùng lúc
2 Phân đạm nitrat
a Thành phần hóa học chính: chứa ion NO3-
b Phương pháp điều chế: HNO3 + muối cacbonat
CaCO + 2HNO Ca(NO ) + CO H O
c Dạng ion hoặc hợp chất mà cây đồng hóa:NO3-
d Ưu, nhược điểm hoặc chú ý cần thiết khi sử dụng: Dễ tan trong nước nên có tác dụng nhanh với cây
trồng Dùng bón cho loại đất ít chua hoặc đất đã khử chua trước bằng vôi
c Dạng ion hoặc hợp chất mà cây đồng hóa: NH4 +
d Ưu, nhược điểm hoặc chú ý cần thiết khi sử dụng: Urê là chất rắn màu trắng, dễ hút ẩm ,hàm lượng
đạm cao, là loại đạm tốt nhất hiện nay, bón cho mọi loại đất
II/ Phân lân
Khái niệm: Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion PO4
3- Tác dụng: Phân lân thúc đẩy quá trình sinh hoá, trao đổi chất và năng lượng của cây, làm cho cây khoẻ, hạt chắc, củ to
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng
P có trong thành phần của nó
1 Supephotphat
Có hai loại: supephotphat đơn và supephotphat kép
a Supephotphat đơn: gồm 2 muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4 Chứa 14 – 20% P2O5
Sản xuất
Cho bột quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với axit sunfuric đặc:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Cây trồng chỉ đồng hóa được muối dễ tan Ca(H2PO4)2; còn CaSO4 không tan trong nước, là phần không có ích, làm rắn đất
b Supephotphat kép: gồm một muối Ca(H2PO4)2 nên chứa 40 – 50% P2O5
Sản xuất: qua 2 giai đoạn
Điều chế axit photphoric từ quặng photphorit hoặc apatit:
Trang 23Ca3 (PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
Cho axit photphoric tác dụng với quặng photphorit hoặc apatit:
Ca3 (PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
2 Phân lân nung chảy (sgk)
III/ Phân kali
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố Kali dưới dạng ion K+, KCl, K2SO4, tro thực vật chứa
K2CO3 được sử dụng nhiều nhất để làm phân kali
Tác dụng: loại phân này thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột , chất xơ, chất dầu, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo % K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó
a Phân hỗn hợp
Chứa nitơ, photpho, kali còn gọi là phân NPK
Ví dụ: nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
b Phân phức hợp
Là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất
Ví dụ: amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric
Tóm tắt bài học
Công thức tính độ dinh dưỡng của 3 loại phân
BÀI 13: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO VÀ CÁC
HỢP CHẤT BÀI 14: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
NITƠ, PHOTPHO
Trang 24CHƯƠNG 3: CACBON – SILIC
BÀI 15: CACBON
I/ Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
Cấu hình: 1s22s22p2Vị trí trong bảng tuần hoàn: ô 6, chu kì 2, nhóm IVA Các mức oxi hóa: -4, 0, +2, +4
II/ Tính chất vật lí và ứng dụng
Một số dạng thù hình của cacbon: kim cương, than chì, fuleren
Cấu
trúc
Tính
chất
- Tinh thể rất cứng, trong suốt
- Không dẫn điện, dẫn nhiệt kém
- Tinh thể xám đen, có ánh kim, mềm
- Gồm than gỗ, than xương, than muội,…,
- Cấu tạo xốp, có khả năng hấp phụ chất
khí và chất tan trong dung dịch
- Phát hiện năm 1985 khi chiếu tia laze vào than chì Tinh thể màu đỏ tía không tan trong dung môi
Ở nhiệt độ cao, CO2 + C to 2CO
Lưu ý: C cháy trong không khí tạo ra C cháy trong không khí luôn tạo hỗn hợp khí gồm CO2 và CO
Trang 25C cháy trong O2 dư chủ yếu tạo ra CO2
Ở trạng thái đơn chất cacbon gần như tinh khiết
Ở dạng hợp chất, cabon có trong khoáng vật: canxit (CaCO3), magiezit (MgCO3), đolomit (MgCO3, CaCO3), than mỏ, dầu mỏ, khí thiên nhiên, cơ thể động thực vật…
b Điều chế (sgk)
BÀI 16: HỢP CHẤT CỦA CACBON
A/ CACBONMONOOXIT (CO)
I/ Tính chất vật lí và ứng dụng
Khí không màu, không mùi, không vị
Nhẹ hơn không khí; Ít tan trong nước
Trang 26a Trong phòng thí nghiệm
CO được điều chế bằng cách cho H2SO4 đặc vào axit fomic (HCOOH) và đun nóng
HCOOH H SO d/ t 2 4 o CO + H2O
b Trong công nghiệp
Cách 1: Cho hơi nước qua than nung đỏ
C + H2O
0
t
CO + H2
Hỗn hợp tạo thành gồm khoảng 44% CO còn lại là CO2, H2, N2, hơi nước
Cách 2: Thổi không khí qua than nung đỏ
CO2 là chất khí không màu, không mùi, có vị chua, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
Khi làm lạnh đột ngột ở -760C, khí CO2 hoá thành khối rắn trắng gọi là “nước đá khô”
CO2 không duy trì sự hô hấp và không độc Nguyên nhân gây “hiệu ứng nhà kính”
CO2 + NaOH NaHCO3
Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy, nên người ta dùng những bình tạo khí CO2 để dập tắt các đám cháy
Đối với các đám cháy kim loại, không dùng CO2 để dập lửa vì một số kim loại cháy được CO2
Trang 27 Thu hồi từ quá trình chuyển hóa khí thiên nhiên vá các sản phẩm dầu mỡ, quá trình nung vôi, quá trình lên men rượu từ glucozơ
C/ AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I/ Axit cacbonic
Là axit yếu, kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng
Dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O
H2CO3 là chất điện li theo 2 nấc
H2CO3 H+ + HCO3- ; HCO3- H+ + CO3
2-II/ Muối cacbonat
1 Tính tan
Tất cả các muối cacbonat không tan (trừ Na+, K+, Li+, NH4+,…)
Muối hidrocacbonat: đa số đều dễ tan, trừ NaHCO3 ít tan
2 Tính chất hóa học
Tác dụng với axit
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O Na2CO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Tác dụng với dung dịch kiềm
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O Na2CO3 + NaOH không phản ứng
Phản ứng nhiệt phân
Dễ bị nhiệt phân hủy NaHCO3
Canxit cacbonat (CaCO3)
Natri cacbonat (Na2CO3)
Natri hidrocacbonat (NaHCO3)
Trang 28BÀI 17: SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
Silic tồn tại hai dạng: silic tinh thể và silic vô định hình
Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kỹ thuật vô tuyến và điện tử, để chế tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại, bộ chỉnh lưu, pin mặt trời,…
Trong luyện kim, silic được dùng để tách oxi khỏi kim loại nóng chảy Ferosilic là hợp kim được dùng để chế tạo thép chịu axit
II/ Tính chất hóa học
Silic vô định hình có khả năng phản ứng cao hơn silic tinh thể
Silic có tính khử và tính oxi hóa
Silic vô định hình hoạt động hơn silic tinh thể
1 Tính khử
a Tác dụng với phi kim
Silic tác dụng với F2 ở điều kiện thường
III/ Trạng thái tự nhiên và điều chế
Trong tự nhiên, silic không tồn tại dạng tự do mà ở dạng hợp chất như: Chủ yếu là cát , thạch anh (SiO2) Cao lanh (Al2O3.2SiO2.2H2O) Fenspat (Na2O.Al2O3.6SiO2) Silic còn có trong cơ thể động, thực vật
Silic được điều chế bằng cách khử SiO2 bằng kim loại mạnh: SiO2 + 2Mg t0 Si + 2MgO
B/ HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 29I/ Silic đioxit (SiO2)
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Silic đioxit là chất ở dạng tinh thể, nóng chảy ở 1713oC, không tan trong nước
Trong thiên nhiên, SiO2 tinh thể chủ yếu ở dạng khoáng vật thạch anh
Cát là SiO2 có chứa nhiều tạp chất
Silic đioxit là nguyên liêu quan trọng để sản xuất thủy tinh, đồ gốm,…
2 Tính chất hóa học
Silic đioxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy:
SiO2 + 2NaOH đặc t0 Na2SiO3 + H2O
Silic đioxit tan được trong axit flohidric:
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
II/ Axit silixic (H2SiO3)
Axit silixic dạng keo, không tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng, khi mất một phần nước, tạo thành vật liệu xốp là silicagen: H2SiO3 t0 SiO2 + H2O
Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic, nên dễ bị khí CO2 đẩy ra khỏi dung dịch muối của nó
Na2SiO3 + CO2 + H2O Na2CO3 + H2SiO3
III/ Muối silicat
Tính tan: Axit silixic dễ tan trong dung dịch kiềm, tạo thành muối silicat Chỉ có muối silicat kim loại kiềm tan được trong nước
Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh lỏng
Ở trong dung dịch, silicat kim loại kiềm bị thuỷ phân mạnh cho phản ứng kiềm
Trang 30BÀI 18: CÔNG NGHIỆP SILICAT
(GIẢM TẢI)
A/ THỦY TINH
I/ Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh
Thủy tinh là chất rắn vô định hình đồng nhất, có gốc silicat, thường được pha trộn thêm các tạp chất
để có tính chất theo ý muốn
Thủy tinh loại thông thường, được dùng làm cửa kính, chai, lọ
+ Là hỗn hợp của + Có thành phần gần đúng viết dưới dạng các oxit là + Được sản xuất bằng cách nấu chảy một hỗn hợp cát trắng, đá vôi và sođa ở 14000C
+ Thủy tinh không có nhiệt độ nóng chảy xác định
+ Khi đun nóng nó mềm dần rồi mới chảy, do đó có thể tạo ra những đồ vật và dụng cụ có hình dạng như ý muốn
II/ Một số loại thủy tinh
1 Thủy tinh kali
Khi nấu thủy tinh nếu thay Na2CO3 bằng ……… thì được thủy tinh kali, có nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ nóng chảy cao hơn
Thủy tinh kali được dùng làm dụng cụ thí nghiệm, lăng kính, thấu kính
2 Pha lê
Thủy tinh chứa nhiều ……… dễ nóng chảy và trong suốt, được gọi là thủy tinh pha lê
3 Thủy tinh thạch anh
Thủy tinh thạch anh được sản suất bằng cách nấu chảy
Có nhiệt độ hóa mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ nên không bị nứt khi nóng lạnh đột ngột
Khi cho thêm oxit của một số kim loại, thủy tinh sẽ có màu khác nhau, do tạo nên các silicat có màu
B/ ĐỒ GỐM
Đồ gốm là vật liệu được chế tạo chủ yếu từ ……… Tùy theo công dụng, người ta phân biệt: gốm xây dựng, gốm kĩ thuật và gốm dân dụng
I/ Gạch và ngói
Gạch và ngói thuộc loại
Chúng thường có màu đỏ gây nên bởi
Trang 31II/ Sành, sứ
1 Sành
Đất sét sau khi được nung ở nhiệt độ khoảng ……… thì biến thành sành
Sành là vật liệu cứng, gõ kêu, có màu nâu hoặc xám
Để có độ bóng và lớp bảo vệ không thấm nước, người ta tạo một lớp men mỏng ở mặt ngoài của đồ sành
2 Sứ
Sứ là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu
Đồ sứ được nung hai lần:
+ (1) khoảng ……… , sau đó tráng men và trang trí,
Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính, có thành phần là
II/ Phương pháp sản xuất
Nghiền nhỏ đá vôi, trộn với đất sét có nhiều SiO2 và một ít quặng sắt
Nung hỗn hợp ở 1400 – 1600oC thu được một hỗn hợp màu xám gọi là clanhke
Để nguội, rồi nghiền clanhke với một số phụ gia thành bột mịn, sẽ được xi măng
III/ Quá trình đông cứng của xi măng
Chủ yếu là sự kết hợp của các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên những tinh thể hiđrat đan xen với nhau tạo thành khối cứng và bền
Trang 32BÀI 19: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Trang 33CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
BÀI 20: MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I/ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua… )
Hóa học nguyên cứu các hợp chất hữu cơ gọi là hóa học hữu cơ
II/ Phân loại hợp chất hữu cơ
Có nhiều cách phân loại hợp chất hữu cơ
1 Phân loại theo thành phần các nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ
Hidrocacbon thơm
Dẫn xuất halogen
Ancol, phenol
Anđehit, xeton
Axit, este
Amin, nitro
Hợp chất tạp chức
2 Phân loại theo mạch cacbon
Mạch vòng Mạch hở
III/ Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
1 Đặc điểm cấu tạo
Thành phần cấu tạo của hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon, thường có H Ngoài
ra, còn có thêm các nguyên tố O, S, N, halogen,…Liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
2 Tính chất vật lí
Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Phần lớn các hợp chất hữu không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hưu cơ
3 Tính chất hóa học
Các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt, dễ cháy
Phản ứng hóa học hữu cơ xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện, tạo hỗn hợp sản phẩm
IV/ Sơ lược về phân tính nguyên tố
1 Phân tích định tính
Trang 34a Mục đích: xác định nguyên tố có trong thành phần hợp chất hữu cơ
b Nguyên tắc: chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành vô cơ rồi nhận biết
m n
Ví dụ: Oxi hóa hoàn toàn 4,3 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,48 lít CO2, 4,5 gam H2O và 1,12 lít
N2 (đkc) Tính % khối lượng mỗi nguyên tố trong chất A
Trang 35
BÀI 21: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/ Công thức đơn giản nhất (CTĐGN)
1 Định nghĩa:CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất
II/ Công thức phân tử (CTPT)
1 Định nghĩa công thức phân tử biểu thị số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử
VD: C2H6O, C3H4
2 Mỗi quan hệ giữa CTĐGN và CTPT
Hợp chất Etan Propen Ancol etylic Axit axetic glucozo
CTPT C2H6 C3H6 C2H6O C2H4O2 C6H12O6CTĐGN
Nhận xét:
Lưu ý: cách xác định phân tử khối hợp chất hữu cơ
Trang 36b Thiết lập CTPT dựa vào % khối lượng
Công thức: VD: Hợp chất hữu cơ X chứa %C=73,14%; %H=7,24%; %O=19,62% Biết phân tử khối của X là 164u Hãy xác định CTPT của X
c Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm cháy
Hợp chất Y chứa các nguyên tố C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam Y thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O Tỉ khối hơi của Y so với không khí xấp xỉ 3,04 Xác định công thức phân tử của Y
Trang 37BÀI 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/ Công thức cấu tạo
1 Khái niệm
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (LK đơn, bội)
2 Các loại công thức cấu tạo: công thức triển khai, công thức thu gọn, công thức thu gọn nhất
II/ Thuyết cấu tạo hóa học
1 Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác
Đimetyl ete, Ts = -23oC, ít tan
2 Trong phân tử hợp chất hữu cơ, C có hóa trị bốn Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
CH3-CH2-CH3
Mạch hở không phân nhánh Mạch hở phân nhánh Mạch vòng
3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần nguyên tử và cấu tạo hóa học
Lưu ý: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích được hiện tượng đồng đẳng và đồng phân
III/ Đồng đẳng và đồng phân
1 Đồng đẳng
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2- nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau gọi là đồng đẳng, hợp thành dãy đồng đẳng
VD: dãy đồng đẳng ankan: CH4, C2H6, C3H8
Trang 382 Đồng phân
Những chất khác nhau có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân
VD: sgk
IV/ Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Liên kết trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị, được chia thành 2 loại: liên kết xích ma
và liên kết pi
Sự tổ hợp 2 loại liên kết này tạo ra liên kết đơn hay liên kết bội
Liên kết đơn (hay LK xích ma) Liên kết đôi Liên kết ba