1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi

84 438 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Và Thiết Bị Áp Lực VVMI
Tác giả Vũ Thị Xim
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Phương Hoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 714 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại Công ty đang sản xuất và kinh doanh mặt hàng chính là :Nồi hơicác loại, bình khí axetylen, kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ,hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời s

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Mỗi người có thể đi đến một mục đích bằng nhiều con đường khác nhau.Trong kinh doanh với mục đích lớn nhất là thu được lợi nhuận tối đa, các doanhnghiệp phải tìm ra cho mình những hướng đi riêng để đảm bảo thu được hiệu quảcao nhất.Muốn luôn được như vậy, trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranhnhư hiện nay, buộc các doanh nghiệp phải làm sao có được phương án sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả kinh tế đảm bảo thực hiện tốt quá trình sản xuất kinhdoanh của mình, đủ mạnh để tham gia cạnh tranh trên thị trường

Sự chi phối của các quy luật khách quan như : qui luật cạnh tranh, quiluật giá trị làm cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải luôn chútrọng tới việc giảm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.Nguyênvật liệu là nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp

cơ khí Giá trị nguyên vật liệu tiêu dùng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất sản phẩm.Do đó, để tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn thì trước hết phải tổ chức quản lý và tổ chứchạch toán nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, hợp lý từ khâu cung ứng, dự trữ

và sử dụng nguyên liệu

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh mẽ củanhiều ngành nghề thì việc cung cấp NVL không còn là vấn đề bức xúc Tuynhiên, với mỗi doanh nghiệp sản xuất, việc cung cấp, sử dụng NVL còn phảigắn liền với hiệu quả kinh tế Cung cấp NVL đầy đủ kịp thời để tránh tìnhtrạng thiếu NVL ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất hoặc tình trạng thừa NVL gây

ứ đọng vốn.Việc sử dụng NVL sao cho tiết kiệm, tránh lãng phí nhằm giảmbớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nhưng vẫn để đảm bảo chất lượng là vấn

Trang 2

Nhận thức được ý nghĩa nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như vai trò quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu nóiriêng và toàn bộ công tác kế toán nói chung, trong thời gian thực tập tại Công

ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực – Than nội địa em đã mạnh dạn tìm hiểu đề

tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực

-VVMI” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Qua đó, giúp em thấy đựơc việc vận dụng lý luận vào thực tiễn trong côngtác hạch toán nguyên vật liệu, từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoànthiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị

áp lực VVMI Trên quan điểm đó, phạm vi nghiên cứu đề tài của em ngoài phần

mở đầu và kết luận chuyên đề gồm những nội dung chính sau:

Phần I:Tổng quan về Công ty Cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực VVMI.

-Phần I : Thực trạng Kế toán NVL tại Công ty cổ phần cơ khí và thiết

cô chú anh chị trong phòng kế toán của Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị

Áp lực VVMI, nhưng do còn nhiều hạn chế về thời gian và lý luận nên bàiviết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được các thầy cô

và những người quan tâm đến vấn đề này đóng góp ý kiến để em có thể hoànthành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện

Trang 3

Ngày 8/6/1981 Bộ trưởng Bộ mỏ than có Quyết đinh số 23MT - TC B3

về tổ chức lại Công ty phục hồi thiết bị trực thuộc Bộ mỏ - than bao gồm bộmáy quản lý của cơ quan Công ty và Xí nghiệp thu mua và phục hồi vật tưthiết bị trực thuộc Công ty vật tư sau đổi tên thành Công ty Coalimex Nhiệm

vụ của Xí nghiệp giai đoạn này là chế tạo bình khí axêtylen, làm chức năngkho để tiếp nhận hàng gia công trong nước như: Xăm lốp ô tô, xà phòng ốnggió lò, ác quy phân phối cho toàn ngành

Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh ngày 30/6/1993 Bộ trưởng

Bộ năng lượng (nay là Tập đoàn than khoáng sản Việt nam) có quyết định số

Trang 4

đoạn này là sản xuất bình khí axetylen, kinh doanh cung ứng vật tư, thiết bịphụ tùng, hàng hoá cho Tổng công ty than – nay là Tập đoàn khoáng sảnThan Việt nam, sửa chữa phục hồi thiết bị sản xuất kinh doanh than, vật liệuxây dựng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân

Đến ngày 14/10/2004 Xí nghiệp kinh doanh vật tư và chế tạo bình áplực¸đổi thành Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - Than nội địa Công

ty có trụ sở tại 506 Hà Huy Tập – Thị trấn Yên Viên – Huyện Gia Lâm – Hà

nhân viên là: 160 người

Hiện tại Công ty đang sản xuất và kinh doanh mặt hàng chính là :Nồi hơicác loại, bình khí axetylen, kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ,hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống; sửa chữa, phục hồi thiết bị sảnxuất kinh doanh cho ngành than, sản phẩm của Công ty phong phú đáp ứng

lệ của doanh nghiệp là 2,2 tỷ đồng, số lượng máy móc thiết bị là 36 chiếc, baogồm nhiều máy móc hiện đại

Là Công ty chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, Công typhải tự vươn lên khẳng định mình.Lãnh đạo Công ty đã tận tâm tìm các bạnhàng để có công ăn việc làm cho người công nhân nâng dần mức thu nhập củaCBCNV.Cụ thể hai năm trở lại đây Công ty đã từng bước đạt được những kếtquả đáng kể Công ty đã và đang mở rộng địa bàn, cung cấp hàng hoá đến tậnnơi, chế tạo các bình áp lực khi khách hàng có nhu cầu

Trang 5

Biểu1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2 năm

6 Doanh thu hoạt động tài chính 06 20.790.283 32.547.964

7 Chí phí tài chính (trong đó có lãi

vay) 07 150.739.652 620.497.819

8 Chí phí bán hàng 08 4.303.875.364 7.133.891.358

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 09 1.269.944.012 1.859.361.018

10 LNT từ hoạt động kinh doanh [( 05

+ 06) - (07 + 08 + 09} 10 2.744.187.482 3.512.493.029

11 Thu nhập khác 11 85.793.630 110.913.058

12 Chi phí khác 12 49.364.713 56.630.018

13 Lợi nhuận khác (11 - 12) 13 36.428.917 54.283.040

14 Tổng LN kế toán trước thuế (10 + 13) 14 2.780.616.399 3.566.776.069

(Trích tài liệu của Công ty trong năm 2006 và năm 2007)

Trang 6

Qua đõy ta cú thể thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệprất hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước gấp gần 2 lần Vỡ mới cổphần nờn Cụng ty được miễn thuế TNDN trong vũng 2 năm Số lợi nhuận củaCụng ty rất cao, lại khụng phải nộp thuế nờn doanh nghiệp cú thể dựng số lóinày tỏi đầu tư mở rộng hơn nữa cơ sở kinh doanh của mỡnh trong những nămtới Điều đú sẽ giỳp Cụng ty phỏt triển nhanh và cú được chỗ đứng vững chắctrờn thị trường.

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ mỏy quản lý

1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đặc điểm nguyờn vật liệu đầu vào

Cụng ty cổ phần cơ khớ và thiết bị ỏp lực - Than nội địa chuyờn sản xuấtnhững sản phẩm cú kỹ thuật phức tạp đũi hỏi độ chớnh xỏc cao.Đặc điểm củasản phẩm này là cấu thành từ rất nhiều chi tiết khỏc nhau nờn cụng ty phải sửdụng một khối lượng chủng loại vật tư tương đối lớn trong giỏ thành sảnphẩm của Cụng ty, chỉ cú biến động nhỏ trong nguyờn vật liệu sẽ ảnh hưởng

đến giỏ thành sản phẩm.Do đú cụng tỏc quản lý, hạch toỏn nguyờn vật liệuđược cụng ty đỏnh giỏ là một khõu rất quan trọng

Bờn cạnh đú, do nguyờn vật liệu của cụng ty phải đỏp ứng yờu cầu kỹthuật cao của cụng nghệ sản xuất nờn cụng ty rất coi trọng chất lượng củanguyờn vật liệu.Mọi nghiệp vụ nhập kho đều được tiến hành kiểm tra rấtnghiờm ngặt.Cú thể khẳng định rằng những đặc điểm cơ bản trờn đõy lànhững điểm xuất phỏt cho kế toỏn của cụng ty xỏc định phương phỏp tớnh giỏcũng như chọn hỡnh thức hạch toỏn chi tiết, hạch toỏn tổng hợp một cỏch phựhợp nhất.Thụng qua đú kế toỏn nguyờn vật liệu đó trở thành cụng cụ đắc lựccho hoạt động quản lý nguyờn vật liệu

- Quy trỡnh cụng nghệ:

Trang 7

Sơ đồ 1: công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Nguyên vật liệu ban đầu của sản phẩm chủ yếu là sắt, thép và nguyênliệu được mua trên thị trường hoặc trao đổi với các đơn vị tạo thành phôi.Tiếp đến qua các giai đoạn gia công chế biến: Tổ khởi phẩm (gò, hàn, rèn)

Tổ cơ khí (tiện, phay, bào) cuối cùng qua tổ nguội lắp ráp và sơn tạo nênthành phẩm đưa vào nhập kho

Trên cơ sở các nhiệm vụ quy trình sản xuất Công ty đã tổ chức bộ máyphù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình, có tác dụng giúp cho công ty hoànthành tốt nhiệm vụ được giao

Nguyên vật liệuTạo phôi

KCSThành phẩm

Gia công cơ khí

KCSNguội lắp rápKCSSơn

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với môi trường cạnh tranh rấtkhắc nghiệt.Công ty đã lựa chọn cho mình một chiến lược kinh doanh hoàntoàn mới, đáp ứng nhu cầu hiện nay của công ty

Về thị trường, hiện nay sản phẩm của công ty đã có một chỗ đứng vữngchắc, thay thế nhiều thiết bị ngoại nhập mà hoàn toàn đáp ứng nhu cầu về chấtlượng và kỹ thuật, ngoài ra còn thích ứng với những đặc điểm riêng biệt của thịtrường nước ta hiện nay, là giải pháp hiêu quả của nhiều khách hàng trong nước.Sản phẩm của công ty bán trên thị trường bao gồm cac loại bình áp lực,nồi hơi đặt từng phần hoặc đồng bộ dây chuyền sản xuất.Hiện nay sản phẩmcủa công ty không chỉ phục vụ nhu cầu của nội bộ trong ngành mà còn phục

vụ nhu cầu thị trường ngoài ngành.Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu tạihầu hết các tỉnh thành lớn trong cả nước, với hai phương thức tiêu thụ chủ yếu

là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ theo hợp đồng.Tiêu thụ trực tiếp là phươngthức tiêu thụ giao hàng trực tiếp tại kho, phân xưởng sản xuất của đơn vị Sảnphẩm khi hoàn thành bàn giao cho khách hàng được chính thức mất quyền sởhữu Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng là phương thức chủ yếu vì tạiđơn vị hiện sản xuất nhiều sản phẩm là các dây truyền sản xuất lớn có giá trịhàng tỉ đồng Theo phương thức này bên công ty chuyển hàng cho bên muatheo địa chỉ ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sởhữu của đơn vị Khi được người mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn

bộ số hàng trên, thì số hàng này mới coi là tiêu thụ

Với chiến lược tiêu thụ sản phẩm như hiện nay là hoàn toàn phù hợp vớiqui mô sản xuất của công ty, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước và đảm b¶olợi nhuận.Trong thời gian tới công ty sẽ ra sức nghiên cứu mở rộng sản xuấtđồng thời phát triển thị trường phù hợp với xu thế của thời đại mới

Trang 9

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

* Phương thức tổ chức bộ máy quản lý

Do đặc điểm của quy trình sản xuất, để thuận tiện cho việc quản lý cóhiệu quả, Công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - Than nội địa đã áp dụng

mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng dựa trên chế độ tập trung dânchủ Hình thức tổ chức này mang đặc tính của nền sản xuất công nghiệpchuyên môn hoá cao.Vì vậy, ở mỗi cấp quản lý các quyết định về chức năngđều tập trung vào người lãnh đạo trực tuyến

Bộ máy quản lý của công ty được phân cấp thành bốn cấp quản lý chínhlà: giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng, các trưởng xưởng

*Chức năng, nhiệm vụ của các bộ máy quản lý

Trang 10

* Phòng kỹ thuật: Gồm 4 người trực thuộc giám đốc có chức năng thammưu cho giám đốc trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, môi trường nghiên cứucông nghệ mới, thiết kế sản phẩm mới kiểm tra chất lượng sản phẩm, chấtlượng nguyên vật liệu đầu vào, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quản

lý cơ điện và làm công tác an toàn lao động

* Phòng tổ chức lao động- hành chính: Gồm 12 người trực thuộc giámđốc công ty tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức nhân sự, đào tạo tuyểndụng, phân phối thu nhập chính sách chế độ với người lao động , ngoài ra cònthực hiện công tác hành chính, bảo vệ cơ quan, lễ tân, phục vụ chung

* Phòng kế toán tài chính: Gồm 4 người là bộ phận trực thuộc giám đốccông ty với chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt công tác thống

kê hạch toán kế toán, lập các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước vànghành than

- Các phân xưởng :

* Phân xưởng cơ khí áp lực: Là phân xưởng chủ lực của công ty đảm bảo

chịu áp lực, phân xưởng gồm 60 cán bộ nhân viên

* Phân xưởng sửa chửa: Đảm bảo nhận công việc chế tạo các loại kết cấuthép thực hiện lắp đặt các dây chuyền thiết bị, nồi hơi theo đơn đặt hàng, sửachữa thiết bị máy móc phục vụ các mỏ trong ngành than và các đơn vị ngoài,phân xưởng gồm 40 người

Trang 11

Có thể khái quát bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán

1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán

*Phương thức tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh và quản lý, phù hợp vớikhả năng và trình độ của nhân viên kế toán, đồng thời xây dựng bộ máy kếtoán tinh giản nhưng đầy đủ về số lượng, chất lượng nhằm làm cho bộ máy kếtoán là một tổ chức thực hiện tốt mọi nhiệm vụ của công tác kế toán nói riêngcũng như nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của toàn công ty nói chung Công ty

Phòng kỹ thuật

Phòng kinh doanh XNK

Phòng kinh doanh TH

Phòng kế hoạch vật tư

Phòng kế toán tài chính

Phòng tổ

chức lao

động

Trang 12

Theo phưong thức này, mọi hoạt động công tác kế toán được thực hiện ởphòng kế toán từ việc thu thập, kiểm tra chứng từ ghi sổ chi tiết đến việc lậpbáo cáo kinh tế Bộ phận kế toán tài chính là cánh tay đắc lực của giám đốc.

Nó cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty Qua các số liệu kếtoán giúp ban giám đốc và các phòng ban chức năng nắm được tình hình hoạtđộng của công ty để ra quyết định phù hợp Toàn bộ công tác tài chính kếtoán đều được thực hiện chọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm nhiều phần hành có mối quan hệmật thiết với nhau Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản, nguồnvốn theo chế độ tài chính hiện hành, thông qua tình hình thu chi, doanh thu,lợi nhuận, giám sát các kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời thông quacác khoản mục giá thành, giám sát tình hình hao phí lao động sống và laođộng vật hoá trong kỳ, cấp phát, vay mượn các chỉ tiêu vốn cố định, vốn lưuđộng để giám sát tình hình thanh toán, chiếm dụng vốn của công ty

Phòng kế toán gồm 4 người (Kế toán trưởng, 2 kế toán viên, và thủ quỹ)được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty, tất cả đều đượcđào tạo qua các truờng lớp chuyên ngành tài chính kế toán Đứng đầu là kếtoán trưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc công ty về công tác kế toán,tài chính, báo cáo tài chính định kỳ

Trang 13

Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ theo từng phần hành kế toán

Phòng kế toán của công ty là nơi trực tiếp thực hiện công tác kế toán,chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên như sau :

* Kế toán trưởng:

Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên về mọi hoạt động tài chínhcủa Công ty, tham gia toàn bộ công tác kiểm tra và kiểm soát giúp giám đốcthực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý để đảm bảo tính pháp lý trong công tácquản lý tài chính kế toán do Nhà nước đề ra trong nội bộ của Công ty, phảnánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo nhận việc lập báo cáo

kế hoạch và báo cáo tài chính với cấp trên đúng thời hạn

* Kế toán tổng hợp làm những công việc sau:

+ Kế toán vật tư hàng hoá, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tổng hợp lên báo cáo kế toán

KẾ TOÁN THANH TOÁN

Tiền mặt, tiền gửiTạm ứng

Phải thu, phải trả khác

Trang 14

(bảng phân bổ vật liệu công cụ, dụng cụ cho các đối tượng sử dụng), Bảngtổng hợp Nhập – Xuất - Tồn và nhật ký chứng từ số 5 (ghi Có TK 331 phảitrả cho người bán).

+ Tổng hợp số liệu do các phần hành kế toán chi tiết cung cấp để tập hợptoàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty và tính giá thành của sảnphẩm Cuối kỳ lên các bảng kê số 4, 5, 6, 7 và nhật ký chứng từ số 7

+ Cuối kỳ căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho phân loại sản phẩm,hàng hoá tiêu thụ để lên các sổ chi tiết số 4, bảng kê số 3, 8, 10, 11 và nhật kýchứng từ số 8

* Kế toán thanh toán làm các phần hành kế toán sau:

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán lương, kế toán theo dõicông nợ với người mua và kế toán các khoản phải thu, phải trả

+ Kế toán thu chi tiền mặt: Quản lý các nghiệp vụ thu chi tài chính lênnhật ký chứng từ số 1, bảng kê số 1

+ Kế toán ngân hàng: Quản lý cho mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh quangân hàng, giao dịch với ngân hàng vay vốn khi sản xuất kinh doanh có nhucầu Lên nhật ký chứng từ số 2 và bảng kê số 2

+ Kế toán lương: Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ phân tích tính hợp

lý, hợp lệ của phòng tổ chức lao động và các phân xưởng để tính lương và lậpbảng phân bổ số 1 (phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội cho các đối tượng

sử dụng)

+ Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, mở sổchi tiết theo dõi các khoản người mua nợ và các khoản tạm ứng, các khoảnphải thu phải trả khác: TK 138, 141, 338

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

 Chế độ kế toán áp dụng

Xuất phát từ điều kiện thực tế và điều kiện sản xuất kinh doanh công ty

đã lựa chọn và áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán “Nhật ký chứng từ”, thực

Trang 15

hiện chế độ kế toán theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐ kế toán ngày

1-11-1995 do bộ tài chính ban hành

Mỗi kế toán viên nói riêng, bộ phận kế toán nói chung đều phải tuân thủtheo đúng chế độ kế toán của Công ty như sau:

- Niên độ kế toán từ ngày 01/01/ N đến ngày 31/01/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách kế toán: VNĐ

- Phương pháp hạch toán tổng hợp vật liệu: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu: Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp xác định hàng tồn kho: Theo giá vốn

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán áp dụng

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là Công ty có

mô hình sản xuất lớn, quy trình công nghệ cao, số lượng nghiệp vụ kinh tếphát sinh nhiều diễn ra thường xuyên liên tục Mặt khác, căn cứ vào trình độcũng như yêu cầu quản lý của Ban giám đốc và các kế toán viên, Công ty Cổphần Cơ khí và Thiết bị áp lực –Than nội địa đã lựa chọn và áp dụng hìnhthức sổ kế toán " Nhật ký chứng từ " Bởi lẽ, hình thức này thích hợp với mọidoanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công tuynhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao Vì vậy, Công ty

áp dụng hình thức này là phù hợp và là điều kiện thuận lợi cho việc kiểm trađối chiếu các sổ sách liên quan

Theo hình thức “Nhật ký chứng từ “ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực – Than nội địa được làm như sau:

Trang 16

chuyển sang để làm căn cứ ghi vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu Sổ này được

mở hàng ngày dùng để theo dõi thường xuyên tình hình nhập, tình hình xuấtnguyên vật liệu và lượng tồn sau mỗi lần nhập – xuất Sổ chi tiết nguyên vậtliệu gồm 13 cột, mỗi loại nguyên vật liệu được mở một tờ riêng để theo dõi+ Định kỳ sau khi nhận được các chứng từ do Thủ kho gửi lên (phiếunhập kho, phiếu xuất kho) kế toán nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng

từ theo từng nghiệp vụ nhập – xuất và theo từng kho nguyên vật liệu rồi ghivào các sổ liên quan:

Đối với phiếu nhập:

Kế toán sử dụng “Bảng kê nhập nguyên vật liệu” Sổ này gồm 11 cột

kho và theo từng lần nhập, phản ánh Nợ TK 152 đối ứng với các tài khoảnliên quan Sổ này được ghi theo thứ tự thời gian của mỗi lần nhập

Đối với phiếu xuất:

Kế toán nguyên vật liệu sử dụng “ Bảng kê xuất nguyên vật liệu ” Sổnày gồm 11 cột dùng để phản ánh số lượng và giá trị các loại nguyên vật liệutheo từng lần xuất, phản ánh Nợ các tài khoản liên quan đối ứng với Có TK

152 được mở cho từng kho, chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu và ghi theothứ tự thời gian của mỗi lần xuất

+ Cuối mỗi tháng, kế toán nguyên vật liệu của Công ty phải lập 4 loại sổsau: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu; Nhật ký chứng từ

số 5; Bảng kê số 3; Bảng phân bổ nguyên vật liệu Sau khi lập song các sổnày, kế toán tiến hành ghi sổ cái TK 152 (Chi tiết theo từng loại nguyên vậtliệu) Mỗi loại nguyên vật liệu được mở một sổ cái riêng ( Sổ cái TK1521-Nguyên vật liệu chính, Sổ cái TK1522-Nguyên vật liệu phụ, Sổ cái TK1523-Nhiên liệu, Sổ cái TK1521- phụ tùng thay thế)

- “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu” Bảng này đượclập dựa vào:

Trang 17

“Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu” của tháng trước

“Bảng kê nhập nguyên vật liệu” của tháng này

“Bảng kê xuất nguyên vật liệu ” của tháng này

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu được mở cuối mỗitháng, gồm 11 cột Sổ này dùng để phản ánh số lượng và giá trị nguyên vậtliệu tồn đầu tháng, nhập trong tháng, xuất trong tháng và tồn cuối tháng theotừng loại nguyên vật liệu và từng nhóm nguyên vật liệu: nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ

- Nhật ký chứng từ số 5: Sổ này được lập căn cứ và Sổ chi tiết nguyênvật liệu, bảng kê nhập nguyên vật liệu và Nhật ký chứng từ số 1 cùng thánglập sổ Sổ này gồm 17 cột được mở vào cuối mỗi tháng, dùng để phản ánh giátrị nhập nguyên vật liệu và khả năng thanh toán cho nhà cung cấp, phản ánh

Nợ TK 152 (chi tiết tùng loại nguyên vật liệu) đối ứng với có TK 331, Nợ TK

331 đối ứng với Có TK 111,112 , phản ánh số dư đầu tháng và cuối tháng tàikhoản 331 Sổ này theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp

- Bảng kê số 3:

Do đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áplực – Than nội địa là một số vật liệu mua về không qua kho mà xuất thẳngđến phân xưởng sản xuất nên kế toán nguyên vật tư không sử dụng giá hạchtóan Công ty sử dụng bảng kê số 3 với mục đích là để tổng hợp số liệunguyên vật liệu tồn kho đầu tháng, nhập trong tháng, xuất dùng trong tháng

và tồn kho cuối tháng phục vụ cho công tác quản lý vật tư, chứ không phải sửdụng bảng kê số 3 với đúng nghĩa của nó là tính giá trị thực tế nguyên vật liệu

Sổ này được lập căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 5, Bảng kê xuất nguyênvật liệu Sổ này gồm 9 cột dùng để phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu dưđầu tháng, nhập trong tháng, xuất dùng trong tháng, tồn cuối tháng

Trang 18

căn cứ vào kế hoạch sản xuất của phòng vật tư, Bảng kê xuất nguyên vật liệu

và Sổ chi tiết nguyên vật liệu để lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu Sổ nàydùng để phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng chi tiết cho từng tổsản xuất và theo từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp – TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp – TK 622, Chi phí sảnxuất chung – TK 627, Chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642, Chi phí bánhàng – TK 641

Sổ cái nguyên vật liệu gồm có Sổ cái TK1521, Sổ cái TK1522, Sổ cáiTK1523, Sổ cái TK1524 Sổ này được lập căn cứ vào số liệu trên Nhật kýchứng từ số 5, Bảng kê số 3, Bảng phân bổ nguyên vật liệu Sổ này dùng đểphản ánh số dư đầu năm, số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng, số dư cuốitháng và được mở chi tiết theo từng tháng

Sau khi ghi sổ song, kế toán nguyên vật liệu tiến hành kiểm tra đối chiếu

số liệu giữa các sổ sách Nếu không thấy có sự sai lệch nào, kế toán tiến hànhkhóa sổ

Trang 19

Hệ thống luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu được khái quátbằng sơ đồ sau:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Bảng tổng hợp :

- Bảng tổng hợp nhập

- xuất - tồn vật tư.

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu.

Sổ cái-Sổ cái TK1521

Trang 20

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ÁP LỰC – THAN NỘI ĐỊA

I Ph©n lo¹i nguyªn vËt liÖu vµ tµi kho¶n sö dông

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại, nhiềuthứ có tính năng lý hoá khác nhau, có công dụng và mục đích khác nhau.Chính vì vậy, muốn quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán vật liệuđược thuận tiện, chi tiết tới từng loại, từng thứ vật liệu phục vụ cho nhu cầuquản trị doanh nghiệp thì cần thiết tiến hành phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu được hiểu là việc sắp xếp vật liệu thành từngloại ,từng nhóm theo cùng một tiêu thức nhất định Yêu cầu là cần phải khoahọc, hợp lý và phù hợp với các đặc điểm riêng của từng loại doanh nghiệp,phải đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.Thực tế tại Công ty, nguyên vật liệu không chỉ có một loại mà có rất nhiềuloại, nhiều thứ nguyên vật liệu được phân loại cụ thể như sau:

+ Vật liệu chính (sử dụng TK 1521): Là đối tượng chủ yếu cấu thành nênthực thể vật chất của sản phẩm bao gồm : thép tấm, thép tròn, …sau quá trínhgia công, chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

+ Vật liệu phụ (sủ dụng TK 1522): Là những vật liệu phụ trợ trong sảnxuất được kết hợp với vật liệu chính để tạo ra màu sắc hính dáng, kích cỡ củasản phẩm phục vụ nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: Sơn …

+ Nhiên liệu (sử dụng TK 1523): Là những thứ vật liệu có tác dụng cungcấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh gồm có: xăng, dầu diezel…

Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc trong quá trình sảnxuất, ngoài ra còn có búa, mỏ lết … phục vụ sản xuất sản phẩm chính, đó làcụng cụ dụng cụ

Trang 21

+ Phụ tùng thay thế (sử dụng TK 1524): Là các chi tiết, bộ phận dùng đểthay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải bao gồm:Lốp xe, vòng bi

+ Phế liệu (sử dụng TK 1528): gồm những loại nguyên vật liệu đã xuấtkhỏi kho cho phân xưởng sản xuất nhưng trong quá trình sản xuất nguyên vậtliệu không thể cấu thành lên sản phẩm

Công ty sử dụng hệ thống hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chínhban hành theo quyết định số 1141 – TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và có sửa đổi

bổ sung theo chuẩn mực kế toán Việt Nam mới ban hành

Với phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX

và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà công ty áp dụng, khi ghi

sổ ngoài việc sử dụng tài khoản trên kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng cáctài khoản sau:

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: phản ánh các chi phí vềnguyên vật liệu dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm TK 621 được chi tiếtthành 2 tài khoản cấp 2:

TK 621.1: chi phí trực tiếp nguyên vật liệu chính

TK 621.2: chi phí trực tiếp nguyên vật liệu phụ

TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 331 “Phải trảcho người bán”, TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 154 “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang”, TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, TK

627 “Chi phí sản xuất chung”, TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642 “Chi phíquản lý doanh nghiệp”…

Các tài khoản này được chi tiết theo từng đối tượng cụ thể nhằm phùhợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 22

II KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THIẾT BỊ ÁP LỰC – THAN NỘI ĐỊA TRONG THÁNG 2 NĂM 2007

1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho.

Công ty Cổ phần Cơ khí và ThiÕt bi áp lực – Than nội địa hạch toán chitiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song Phương pháp này đượctiến hành đồng thời tại bộ phận kế toán và bộ phận kho Nhưng ở kho chỉ theodõi sự biến động về số lượng nguyên vật liệu Còn ở phòng kế toán sẽ theodõi chi tiết sự biến động về nguyên vật liệu cả về mặt số lượng và về mặt giátrị Nhiệm vụ cụ thể của thủ kho và các nhân viên phục vụ trong kho phải bảoquản toàn vẹn cả về số lượng và chất lượng cuả nguyên vật liệu trong bất kỳthời điểm nào để kịp thời cấp phát cho các đơn vị sản xuất, đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ngừng sản xuất vì thiếu vật liệu.Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ khotheo chỉ tiêu số lượng Sau đó thủ kho chuyển toàn bộ các phiếu xuất, phiếunhập kho cho kế toán nguyên vật liệu ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu

1.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Dựa vào kế hoạch sản xuất trong tháng, phòng vật tư chịu trách nhiệmmua nguyên vật liệu để đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tháng.Khi nguyên vật liệu về đến Công ty cùng với các giấy tờ liên quan của bênxuất bán, Thủ kho và đại diện phòng kỹ thuật kiểm tra quy cách, chủng loại,

chất lượng, số lượng…rồi lập Biên bản kiểm nghiệm (Biểu 01) Sau đó phòng vật tư sẽ căn cứ vào hoá đơn (Biểu 02) hoặc hợp đồng nếu có của người bán;

biên bản kiểm tra chất lượng, số lượng của Công ty mình… nếu thấy đúng

theo quy định thì phòng vật tư tiến hành lập Phiếu nhập kho (Biểu 03) Phiếu

này cần lập rõ ràng đầy đủ các khoản mục cần thiết

“Phiếu nhập kho” được lập thành 3 liên (có đầy đủ chữ ký của Thủ kho,người giao hàng, phụ trách công ty, thủ trưởng đơn vị):

+ Liên 1: Bộ phận vật tư lưu

Trang 23

+ Liên 2: Giao cho Thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho, định kỳ gửi lên cho

kế toán chi tiết vật liệu

+ Liên 3: Giao cho người mua để thanh toán

Dựa trên “Phiếu nhập kho”, người đi mua vật tư đề nghị Thủ kho cho

nhập kho Nguyên vật liệu sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập kho, Thủ kho

sắp xếp đúng nơi quy định, đảm bảo tính khoa học hợp lý, đảm bảo đúng yêucầu bảo quản của từng loại nguyên vật liệu để tiện cho việc theo dõi tình hìnhNhập – Xuất – Tồn kho

Trích nguồn tài liệu tại Công ty trong tháng 2/2007 như sau:

Trang 24

Biểu số 01:

Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị

áp lực – Than nội địa

Địa chỉ: TT Yên viên-G.Lâm-Hà nội

Mẫu 05 –VTBan hành theo QĐ số

Ban kiểm nghiệm vật tư gồm:

Đã kiểm nghiệm vật tư dưới đây

Sốlượngtheochứngtừ

Kết quả kiểm tra

Số lượng đúngquy cách phẩmchất

Số lượng khôngđúng quy cáchphẩm chất

Trang 25

Đơn vị : Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực – Than nội địa Địa chỉ : Thị Trấn Yên Viên - Gia Lâm – Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: trám mươi bảy triệu chín trăm chín mươi tám

Trang 26

Biểu số 03:

Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị

áp lực – Than nội địa

Địa chỉ: TT Yên viên-G.Lâm-Hà nội

Mẫu số 01 – VT Ban hành theo quyết định

Số 114 – TC/QD/CĐKT Ngày 01/11/1995 của BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 11/02/2007Số: 08

Theo chứng từ số 33915 ngày 10/02/2007

Biên bản kiểm nghiệm số 08 ngày 11/02/2007

Nhập tại kho bà Thảo

Thựcnhập

Trang 27

1.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Xuất kho phục vụ sản xuất:

Ở Công ty kinh doanh vật tư và chế tạo bình áp lực, hàng hoá khi có kế hoạchsản xuất, phòng vật tư lập “Phiếu xuất kho”, căn cứ vào “Phiếu xuất kho” Thủ khophân xưởng tiến hành xuất kho thứ nguyên vật liệu cần dùng theo từng kho

“Phiếu xuất kho” được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Bộ phận vật tư lưu

+ Liên 2: Giao cho Thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho, định kỳ gửilên cho kế toán chi tiết nguyên vật liệu

+ Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất nếu có phát sinh thêm nguyên vật liệu(thường là nguyên vật liệu phụ) các phân xưởng viết giấy đề nghị xuất vật

liệu bổ sung Phòng vật tư xem xét, sau đó lập “Phiếu xuất kho” (Biểu 04) để

thủ kho ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng Sau đó thủ kho chuyển toàn bộcác phiếu xuất, phiếu nhập kho cho kế toán nguyên vật liệu ghi vào Sổ chi tiếtnguyên vật liệu

Căn cứ vào “Phiếu xuất kho” được duyệt, bộ phận sử dụng (các phânxưởng) yêu cầu Thủ kho cho xuất nguyên vật liệu Khi xuất kho, Thủ kho vàngười nhận ký xác nhận về số lượng vật liệu thực xuất

Trích nguồn tài liệu tại Công ty trong tháng 2 năm 2007 như sau:

Trang 28

Biểu số 04:

Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp

lực – Than nội địa

Địa chỉ: TT Yên viên-G.Lâm-Hà nội

Mẫu số 01 – VT Ban hành theo quyết định

Số 1141 – TC/QD/CĐKT Ngày 01/11/1995 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12/02/2007Số: 12

Xuất tại kho bà Thảo

Thựcxuất

Trang 29

1.3 Trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở kho

Sau khi thủ kho kiểm tra vật tư, hàng hoá nhập lập Biên bản kiểmnghiệm vật tư, hàng hoá tiếp liệu mang về sau đó chuyển chứng từ lên phòng

kế hoạch vật tư để thống kê vật tư và viết phiếu nhập kho Căn cứ vào nhu cầuvật tư, hàng hoá, phòng vật tư lập phiếu xuất kho Từ phiếu nhập và phiếuxuất thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép, phản ánh tình hình nhập – xuất –

tồn kho của từng loại nguyên vật liệu (mỗi loại nguyên vật liệu được theo

dõi trên một “Thẻ kho”) Hàng ngày, Thủ kho nhận được rất nhiều các chứng

từ nhập, xuất của các loại nguyên vật liệu Khi có các chứng từ nhập, xuấtnguyên vật liệu, Thủ kho kiểm tra chứng từ rồi tiến hành ghi số thực nhập,thực xuất vào các “Thẻ kho” – cột số lượng Cuối ngày tính ra số tồn kho rồi

ghi vào “Thẻ kho”.(Biểu 05)

Trích nguồn tài liệu tại Công ty trong tháng 2/2007 như sau:

Trang 30

Biểu số 05:

Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp

lực – Than nội địa

Địa chỉ: TT Yên viên-G.Lâm-Hà nội

THẺ KHO

Kho bà Nguyễn Thị ThảoNgày lập thẻ: 13/02/2007

Tờ số: 02Tên vật tư: Thép tròn 4

Trang 31

2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán

* Hàng ngày, kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho,Biên bản kiểm nghiệm và các chứng từ ở phòng vật tư chuyển xuống để làmcăn cứ ghi vào Sổ chi tiết của từng loại nguyên vật liệu Mỗi loại nguyên vật

liệu được mở một tờ riêng để theo dõi.

Phương pháp ghi Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Biểu 06) được thực hiện như sau: Sổ chi tiết nguyên vật liệu gồm 13 cột Mỗi cột đảm nhiệm, phản ánh một

Cột 4: Phản ánh một cách khái quát nội dung của chứng từ

Cột 5, 6, 7: Căn cứ vào số liệu tương ứng trên các phiếu xuất kho để ghi.Cột 9: Được xác định như sau:

Đơn giá xuất kho của

8.433.180 + 86.308.000

Trang 32

Cột 12 (cuối kỳ) = Cột 12 (đầu kỳ) + Tổng cộng cột 7 – Tổng cộng cột 10Tồn cuối tháng = tồn đầu tháng + nhập trong tháng – xuất cuối tháng

= 8.433.180 + 86.308.000 – 91.460.000 = 3.281.180

Trang 37

Biểu số 08:

Trang 39

Biểu số 09:

Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực – Than nội địa

Địa chỉ: TT Yên viên-G.Lâm-Hà nội

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU

Ngày đăng: 03/03/2014, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợ p: - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
Bảng t ổng hợ p: (Trang 19)
BẢNG Kấ XUẤT NGUYấN VẬT LIỆU - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
BẢNG Kấ XUẤT NGUYấN VẬT LIỆU (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYấN VẬT LIỆU - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYấN VẬT LIỆU (Trang 39)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYấN VẬT LIỆU - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
BẢNG PHÂN BỔ NGUYấN VẬT LIỆU (Trang 54)
BẢNG Kấ SỐ 3 - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
3 (Trang 56)
Bảng kờ số 3 116.325.700 - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
Bảng k ờ số 3 116.325.700 (Trang 61)
Bảng kờ số 3 96.370.800 - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
Bảng k ờ số 3 96.370.800 (Trang 62)
Bảng kờ số 3 66.760.000 - kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thiết bị áp lực - vvmi
Bảng k ờ số 3 66.760.000 (Trang 63)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w