HTKSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát ".Hoặc có thể định nghĩa một cách đơn giản : " HTKSNB là toàn bộ các chínhsách, các bước kiểm soát
Trang 1MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Kiểm toán độc lập Việt Nam đã trải qua chặng đường gần 20 năm vớinhiều thay đổi và ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nềnkinh tế thị trường đã và đang thể hiện rõ xu hướng chú trọng phát triển theochiều sâu Trong khoảng thời gian đó, từ con số 2 công ty được Bộ Tài Chínhthành lập với 15 KTV tháng 5/ 1991, kiểm toán độc lập Việt Nam đã ngàycàng khẳng định vị trí của mình với 160 doanh nghiệp kiểm toán, trên 5000nhân viên, cung cấp hàng chục loại dịch vụ cho hàng nghìn khách hàng vàchất lượng ngày càng được khẳng định ở phạm vi trong nước, khu vực vàQuốc tế Trong các dịch vụ mà kiểm toán độc lập cung cấp thì dịch vụ kiểmtoán Báo cáo tài chính vẫn là dịch vụ chủ yếu, tạo ra nguồn doanh thu chínhcho các doanh nghiệp kiểm toán Quá trình kiểm toán báo cáo tài chính gồmnhiều giai đoạn, sử dụng nhiều thủ tục và phương pháp kiểm toán khác nhau
Để giới hạn phạm vi, quy mô kiểm toán, giảm chi phí kiểm toán, hiểu thấuquy trình kinh doanh của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và
mở rộng khả năng tư vấn cho khách hàng, giúp khách hàng hoàn thiện Hệthống kiểm soát nội bộ của mình thì việc đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộtrong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính là rất cần thiết Mặt khác, do sựhạn chế của Hệ thống kiểm soát nội bộ ở các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và ở các doanh nghiệp sản xuất nói riêng nên quy trình nghiên cứu,đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán Báo cáo tài chính ở cácdoanh nghiệp kiểm toán nói chung và công ty TNHH kiểm toán và tư vấnA&C – Chi nhánh Hà Nội nói riêng đạt hiệu quả chưa cao
Xuất phát từ lý do trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH kiểmtoán và tư vấn A&C – Chi nhánh Hà Nội, với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệttình của thầy giáo - PGS.TS Thịnh Văn Vinh, cùng với các anh chị trong
Trang 2công ty, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: ” Hoàn thiện quy trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C- Chi nhánh Hà Nội ” làm đề tài
thực tập tốt nghiệp cho mình
2 Mục đích nghiên cứu của Đề tài:
Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích:
- Hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận về qui trình nghiên cứu,đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính
- Làm rõ thực trạng qui trình nghiên cứu đánh giá Hệ thống kiểm soátnội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán và tưvấn A&C – Chi nhánh Hà Nội Qua đó chỉ rõ những ưu nhược điểm và tìm rađược nguyên nhân của thực trạng
- Thông qua lý luận và thực trạng qui trình nghiên cứu đánh giá Hệthống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C – Chinhánh Hà Nội để đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện qui trìnhnghiên cứu đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tàichính cho công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C – Chi nhánh Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài:
a, Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về qui trình nghiên cứu, đánh giá Hệ thống kiểm soátnội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp
b, Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu qui trình nghiên cứu, đánh giá Hệ thống kiểmsoát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và
tư vấn A&C – Chi nhánh Hà Nội Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng đượccho các doanh nghiệp và công ty kiểm toán khác
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn; cụ thể làsử dụng một số phương pháp như: phương pháp hệ thống, phương pháp diệngiải, quy nạp, phân tích…
5 Nội dung kết cấu Đề tài:
Về kết cấu, ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mụctài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình nghiên cứu, đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và
tư vấn A&C – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Những kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình nghiên
cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tạicông ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C – Chi nhánh Hà Nội
Trang 4CHƯƠNG 1 Những lý luận cơ bản về quy trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.1/ Khái niệm và mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý hoạt động kinh doanh
1.1.1/ Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đối với một nhà quản trị, nắm bắt được toàn bộ hoạt động của DN,kiểm soát được tình hình hiện tại và xu hướng trong tương lai của DN khôngchỉ là nhu cầu mà còn là yêu cầu bắt buộc Các nhà quản trị cần phải biếtđược chính sách, quyết định của họ được các bộ phận tiếp nhận và thực hiệnnhư thế nào? Tài sản của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng có đúng mụcđích và hiệu quả không? … Tất cả những câu hỏi đó, các nhà quản trị cần cómột câu trả lời chính xác, rõ ràng để làm chủ và kiểm soát được các vấn đềtrong hoạt động của đơn vị Vì vậy, khi tổ chức bất kỳ hoạt động nào củadoanh nghiệp, các nhà quả trị đều phải lồng vào đó sự kiểm soát của mìnhthông qua các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát cụ thể Mặt khác, các nhàquản trị phải có trách nhiệm cung cấp cho các cổ đông, chính phủ và bên hữuquan như chủ đầu tư, cơ quan thuế,… những thông tin tài chính một cáchtrung thực và kịp thời Muốn đáp ứng được các yêu cầu đó thì các nhà quảntrị doanh nghiệp phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hợplý và hiệu quả
Có nhiều khái niệm khác nhau về HTKSNB, tuy nhiên để nhìn nhậnsâu sắc hơn về HTKSNB, chúng ta có thể xem xét khái niệm này trong chuẩn
mực KTVN số 400: " HTKSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lân, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm
Trang 5bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị HTKSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát ".
Hoặc có thể định nghĩa một cách đơn giản : " HTKSNB là toàn bộ các chínhsách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm mục đíchquản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị "
Mục đích của HTKSNB trong quản lý hoạt động kinh doanh: Được xéttrên các khía cạnh sau đây:
Đối với tính tuân thủ: KSNB Phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành các
quy định, hướng dẫn mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chínhsách, chế độ và quy định quản lý nội bộ của đơn vị dồng thời giám sát mứchiệu quả của các chính sách, chế độ quy định đó nhằm ngăn chặn, phát hiệncác sai phạm trong kinh doanh
Đối với mục tiêu sự hiện hữu và hiệu quả các hoạt động: KSNB giúp
đơn vị điều khiển và quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả, phát hiện kịpthời những rắc rối trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện phápđối phó, đồng thời bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bảo mậtthông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinhdoanh của đơn vị
Đối với BCTC: KSNB phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy,
ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạtđộng kinh doanh, lập BCTC kịp thời, phù hợ với chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành
Đối với tài sản của đơn vị:
Xác định và phân lọai rõ các lọai tài sản trong doanh nghiệp để địnhhướng kiểm soát phù hợp
Xác định được:
Trang 6- Các yếu tố cần cần có cho một hệ thống kiểm soát nội bộ nhằmbảo vệ tài sản của doanh nghiệp
- Vai trò của các yếu tố này để định hướng việc thiết lập hệ thốngtại doanh nghiệp vận hành một cách hiệu quả
Thiết kế các biện pháp, thủ tục hợp lý để bảo vệ các loại tài sản khácnhau của doanh nghiệp
Xác định các hạn chế để có biện pháp khắc phục khi thiết kế và ứngdụng thủ tục kiểm soát tài sản
1.1.2/ Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết vềHTKSNB, phải đánh giá HTKSNB mà KTV định dựa vào để xác định nộidung, thời gian và phạm vi của các phương pháp kiểm toán cần thực hiện Cónhiều cách phân loại khác nhau về yếu tố cấu thành cũng như có nhiều sựkhác biệt đáng kể giữa HTKSNB của các DN nhưng thông thường các yếu tốcấu thành HTKSNB gồm: môi trường kiểm soát chung; Hệ thống kế toán;Các loại kiểm soát và thủ tục kiểm soát
1.1.2.1/ Môi trường kiểm soát
Theo VAS 400 {12} thì MTKS là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc đối với HTKSNB và vai trò của HTKSNB trong đơn vị.
Khi đánh giá HTKSNB ở một doanh nghiệp thì việc xem xét cungcách bộ phận quản lý cao nhất, kiểm tra và giám sát các nghiệp vụ, các hoạtđộng của doanh nghiệp như thế nào là một khía cạnh quan trọng Bộ phậnquản lý tạo ra môi trường chung, nhờ đó để xác lập thái độ của toàn doanhnghiệp đối với hệ thống kiểm soát Nếu bộ phận quản lý cao nhất của doanhnghiệp cho rằng kiểm soát là một vấn đề rất quan trọng, thì các thành viênkhác trong doanh nghiệp cũng sẽ hết sức tôn trọng các quy định kiểm soát
Trang 7Ngược lại, nếu bộ phận quản lý cao nhất không coi trọng hệ thống kiểm soátthì các mục tiêu kiểm soát chắc chắn sẽ không thực hiện được Môi trườngkiểm soát chung cũng sẽ tạo ra các chính sách, các trình tự và các chỉ dẫn đảmbảo cho sự giám sát liên tục và có hiệu quả đối với các nghiệp vụ của doanhnghiệp Sự nhận thức về môi trường kiểm soát rất quan trọng đối với KTVtrong việc xác định các phạm vi kiểm toán trên cơ sở nắm vững HTKSNB củadoanh nghiệp.
Môi trường kiểm soát mạnh mẽ hỗ trợ đáng kể cho các thủ tục kiểmsoát cụ thể Tuy nhiên môi trường kiểm soát mạnh không đồng nghĩa vớiHTKSNB mạnh Môi trường kiểm soát mạnh tự nó chưa đủ đảm bảo tính hiệuquả của toàn bộ HTKSNB Trong khi đó, nếu thiếu vắng môi trường kiểmsoát chung sẽ làm giảm tính hiệu quả tổng quát của quá trình kiểm soát cũngnhư độ tin cậy cuối cùng của số liệu được tạo ra bởi các hệ thống kế toán vàthông tin
Như vậy, môi trường kiểm soát chung bao gồm toàn bộ nhân tố bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp có tính môi trường tác động đến việc thiết
kế, vận hành và sự hữu hiệu của các chính sách, thủ tục kiểm soát mà doanhnghiệp đang áp dụng Các nhân tố chủ yếu trong môi trường kiểm soát chunggồm:
1.1.2.1.1/ Đặc thù về quản lý
Một bộ phận của môi trường kểm soát cũng là một khía cạnh quantrọng của đặc thù quản lý Có những doanh nghiệp việc đưa ra những quyếtđịnh quản lý chỉ tập trung và hoàn toàn chi phối bởi một cá nhân Ngược lại,
có những doanh nghiệp quyền lực được phân tán trong bộ máy quản lý Màchúng ta biết rằng mọi chính sách hoạt động của một DN đều bị chi phối vàảnh hưởng bởi ý chí, nguyện vọng và mong muốn của người đứng đầu Bộphận quản lý tạo ra môi trường chung, nhờ đó để xác lập thái độ của toàn
Trang 8doanh nghiệp đối với hệ thống kiểm soát Nếu bộ phận quản lý cao nhất củadoanh nghiệp cho rằng kiểm soát là một vấn đề rất quan trọng, thì các thànhviên khác trong doanh nghiệp cũng sẽ hết sức tôn trọng các quy định kiểmsoát Ngược lại, nếu bộ phận quản lý cao nhất không coi trọng hệ thống kiểmsoát thì các mục tiêu kiểm soát chắc chắn sẽ không thực hiện được Môitrường kiểm soát chung cũng sẽ tạo ra các chính sách, các trình tự và các chỉdẫn đảm bảo cho sự giám sát liên tục và có hiệu quả đối với các nghiệp vụcủa doanh nghiệp Có thể hiểu một cách đơn giản là nhà quản lý giống nhưnão bộ, truyền những tham vọng, cảm hứng và phong cách của mình xuốngtoàn cơ thể để điều khiển các bộ phận hoạt động phục vụ cho nhu cầu đó Từ
đó thành định hướng, phong cách, văn hoá của DN, và bộ phận KTNB cũngchịu ảnh hưởng của văn hoá đó.Vì vậy việc nâng cao ý thức của nhà quản lý
về tầm quan trọng của HTKSNB là yêu cầu cần được quan tâm
1.1.2.1.2/ Cơ cấu tổ chức
Thực chất của cơ cấu tổ chức ở doanh nghiệp là sự phân chia quyềnlực, trách nhiệm và nghĩa vụ giữa các thành viên, các bộ phận trong doanhnghiệp Cơ cấu tổ chức được thiết lập sao cho có thể ngăn ngừa được sự viphạm các chính sách, thủ tục và quy chế kiểm soát và loại bỏ được nhữnghoạt động không phù hợp có thể tạo ra các sai sót và gian lận Một cơ cấu tổchức hợp lý còn phải nhấn mạnh đến tính hiệu quả của bộ phận quản lý caonhất đối với các nghiệp vụ, đặc biệt khi doanh nghiệp bị chia cắt và phân tán
về mặt địa lý
Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, phải tuânthủ các nguyên tắc sau:
Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồngchéo giữa các bộ phận
Trang 9Thực hiện phân chia giữa các chức năng: phê chẩn, thực hiện
nghiệp vụ kinh tế, ghi chép sổ kế toán và bảo quản tài sản
Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các nhiệm vụ, các chức năng,
các bộ phận
1.1.2.1.3/ Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ phương pháp quản lý nhân
sự và các chế độ của doanh nghiệp đối với việc tuyển dụng, huấn luyện, đánhgiá, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật các nhân viên
Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhânviên Họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát chung cũngnhư chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động củadoanh nghiệp Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểmsoát có thể không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra củaKSNB Ngược lại, nếu đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc vàthiếu trung thực về phẩm chất và đạo đức thì dù cho doanh nghiệp có thiết kế,vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ thì HTKSNB vẫnkhông thể phát huy hiệu quả Vì tầm quan trọng của con người trong các hoạtđộng của tổ chức nên một chính sách nhân sự được xem là hợp lý khi nhữngchính sách đó nhằm tuyển dụng, huấn luyện, sử dụng, đánh giá, đề bạt, khenthưởng và kỷ luật nhân sự được rõ ràng và khuyến khích các phẩm chất vềnăng lực và trung thực của đội ngũ nhân viên và người lao động
Trang 10cho việc đánh giá kết quả kinh doanh Khi công tác kế hoạch được tiến hànhnghiêm túc thì kế hoạch cũng trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu Vìvậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện
kế hoạch, theo dõi những nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập nhằm pháthiện những vấn đề bất thường và xử lý, điều chỉnh kế hoạch kịp thời Đâycũng là khía cạnh mà KTV thường quan tâm trong kiểm toán BCTC doanhnghiệp, đặc biệt trong việc áp dụng các thủ tục phân tích
1.1.2.1.5/ Bộ phận kiểm toán nội bộ
Bộ phận kiểm toán nội bộ là một nhân tố cơ bản trong môi trườngkiểm soát chung, được thiết lập nhằm cung cấp một sự giám sát, kiểm tra vàđánh giá một cách thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có
cả HTKSNB Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có đượcnhững thông tin kịp thời và sát thực về các hoạt động nói chung, chất lượngcông tác kiểm soát nói riêng để điều chỉnh, bổ sung các quy chế kiểm soátthích hợp và có hiệu lực hơn Mặc dù vậy bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ có thểphát huy tác dụng tốt nếu:
Về tổ chức: Bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao,
đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động, đồng thời phải được giao quyền hạntương đối rộng rãi và hoạt động tương đối độc lập với bộ phận được kiểm tra
Về nhân lực: Bộ phận kiểm toán nội bộ phải có được các nhân viên
có đủ khả năng về trình độ và chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ
1.1.2.1.6/ Uỷ ban kiểm toán
Uỷ ban kiểm toán bao gồm từ 3 đến 5 thành viên của hội đồngquản trị làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và xem xét báo cáo tài chính cảdoanh nghiệp Các thành viên này thường không phải là nhân viên của doanhnghiệp
Trang 11Do có chức năng quan trọng như trên nên sự độc lập và hữu hiệutrong hoạt động của Uỷ ban kiểm toán là nhân tố quan trọng trong môi trườngkiểm soát chung
1.1.2.1.7/ Các nhân tố bên ngoài
Ngoài các nhân tố đã nêu trên, môi trường kiểm soát chung của doanhnghiệp còn bao gồm các nhân tố bên ngoài Các nhân tố này nằm ngoài sựkiểm soát của các nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn tới đến thái độ,cung cách của nhà quản lý và các quy chế, các thủ tục kiểm soát cụ thể.Thuộc nhóm các nhân tố này bao gồm: sự kiểm soát của các cơ quan chứcnăng của Nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý
Chẳng hạn, yêu cầu cung cấp báo cáo hàng quý của Ủy ban giao dịchchứng khoán sẽ giúp các đơn vị nhận thức được tầm quan trọng trong côngtác ghi sổ kế toán chính xác và lập báo cáo kịp thời, trung thực,
Trang 12Thông qua việc quan sát, đối chiếu, tính toán và ghi chép các nhiệm
vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin choviệc quản lý mà còn tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt động của doanhnghiệp Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo cho các mục tiêu kiểmsoát chi tiết:
+ Tính có thật ( tính hiện hữu): cơ cấu kiểm soát không cho phépghi chép những nghiệp vụ không có thật vào sổ sách của doanh nghiệp
+ Sự phê chuẩn: đảm bảo mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phêchuẩn hợp lý
+ Tính đầy đủ: đảm bảo việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
+ Sự đánh giá: đảm bảo không có sai phạm trong việc tính toán cáckhoản giá và phí
+ Sự phân loại: đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo hồ
sơ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán
+ Tính đúng kỳ: đảm bảo việc ghi sổ sách các nghiệp vụ phát sinhđược thực hiện kịp thời theo quy định
+ Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán đượcghi vào sổ phải được tổng cộng và chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xáctrong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Tính kiểm soát của hệ thống kế toán thể hiện qua các giai đoạn củaquá trình kế toán:
- Lập chứng từ kết toán: đây là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọngvì số liệu kế toán chỉ chính xác nếu việc lập chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợppháp lý và giúp cho việc kiểm tra trước khi nghiệp vụ phát sinh nhằm ngănngừa sai phạm, bảo vệ và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị
Trang 13- Phản ánh vào sổ kết toán: là giai đoạn chính trong quá trình xử lý
số liệu kế toán, bằng việc ghi chép, phân loại, tính toán, tổng hợp để chuẩn bịcung cấp các thông tin tổng hợp trên các báo cáo kế toán Trong HTKSNB, hệthống sổ sách kế toán có một vai trò quan trọng, giúp cho việc tổng hợp, lưutrữ thông tin một cách hệ thống khoa học và đóng vai trò trung gian giữachứng từ và các báo cáo kết toán, nên là cơ sở để kiểm tra các chứng từ
- Lập báo cáo kế toán: đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình xửlý nhằm tổng hợp các số liệu trên sổ sách thành những chỉ tiêu trên báo cáo kếtoán Các thông tin được thể hiện trên báo cáo kế toán không chỉ đơn thuần là
sự kết chuyển từ sổ sách kế toán mà nó phải phản ánh trung thực tình hình tàichính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải được trìnhbày tuân thủ theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán, cùng các quy định cóliên quan
1.1.2.3/ Các loại kiểm soát và thủ tục kiểm soát
1.1.2.3.1/ Nguyên tắc xây dựng các loại kiểm soát và các thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo doanhnghiệp thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong doanh nghiệp nhằm đạt được mụctiêu quản lý cụ thể Các thủ tục kiểm soát được thiết lập tuỳ thuộc vào nét đặcthù cơ cấu tổ chức, các hoạt động kinh doanh, Do vậy, các bước kiểm soát
có thể không giống nhau giữa các doanh nghiệp và giữa các loại nghiệp vụ.Tuy nhiên, tất cả các loại kiểm soát đều được xây dựng trên các nguyên tắc cơbản sau:
Một là: Nguyên tắc “Phân công, phân nhiệm”
Nguyên tắc này đòi hỏi công việc và trách nhiệm cần được phânchia cho nhiều người trong một bộ phận hoặc nhiều bộ phận trong một tổchức Mục đích của nó là để không cho một cá nhân hay bộ phận nào được
Trang 14thực hiện mọi mặt của một nghiệp vụ từ khâu đầu đến khâu cuối Trong mộtchế độ nhiều người làm việc, các sai sót dễ phát hiện hơn và các gian lận khóxảy ra hơn do có sự kiểm tra chéo Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng đượcxem là nguyên tắc quan trọng của kiểm soát, có tác dụng tạo ra sự chuyênmôn hoá và giúp cho việc kiểm tra, thúc đẩy lẫn nhau trong công việc.
Hai là: Nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm”
Bất kiêm nhiệm hay còn gọi là sự cách ly thích hợp về trách nhiệm.Nguyên tắc này đòi hỏi sự tách biệt về trách nhiệm của mỗi nhân viên đối vớimột số công việc nhằm ngăn ngừa các sai phạm nhất là các sai phạm cố ý vàhành vi lạm dụng quyền hạn
+ Trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ và trách nhiệm ghi sổ kế toán + Trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép sổ kế toán + Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách
+ Chức năng kế toán và chức năng tài chính
+ Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát
Ở nước ta, theo Luật kế toán, đối tượng không được làm kế toánbao gồm:
“ Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ” và “ Bố,
mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể kả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ”.
Ba là: Nguyên tắc “Phê chuẩn, ủy quyền”
Trang 15Nhà quản lý doanh nghiệp không thể và cũng không nên quyết địnhmọi vấn đề và giải quyết mọi công việc trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp có quy mô lớn mà phải thực hiện sự uỷ quyền cho các cấp dưới đểtránh hiện tượng các quyết định đưa ra không kịp thời Theo sự uỷ quyền củanhà nước quản lý, các cấp dưới được giao quyền quyết định và giải quyết một
số công việc trong phạm vi nhất định Quá trình uỷ quyền tiếp tục được mởrộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm vàquyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của doanh nghiệp Ngoài ra,
để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phêchuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: phê chuẩn chung
và phê chuẩn cụ thể
Sự phê chuẩn chung được thực hiện thông qua việc xây dựng cácchính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dướituân thủ Ví dụ việc xây dựng và phê chuẩn bảng giá bán sản phẩm cố định,hạn mức tín dụng của khách hàng
Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tếriêng
Bốn là: Nguyên tắc tập trung dân chủ: các thủ tục kiểm soát phải đảm
bảo nhất quán và thông nhất với mục đích chung toàn DN Việc xây dựngHTKSNB phải đảm bảo cho các bộ phận có thể hoạt động linh hoạt, chủ độngxử lý các tình huống nhưng vẫn có mối liên hệ qua lại hỗ trợ nhau và tuântheo chỉ đạo, định hướng và quy định của cấp trên Phân chia quyền hạn điđôi với tính thống nhất, tập trung của toàn DN
Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm:việc quy định chứng từ sổ sách và kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạtđộng của đơn vị
1.1.2.3.2 / Các loại kiểm soát
Trang 16Thông thường người ta chia kiểm soát làm 2 loại: kiểm soát trựctiếp và kiểm soát tổng quát.
- Kiểm soát trực tiếp
Kiểm soát trực tiếp là các thủ tục, quy chế, quá trình kiểm soátđược thiết lập nhằm trực tiếp đáp ứng các mục tiêu chi tiết của kiểm soát cácchỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Kiểm soát trực tiếp bao gồm ba loại hình cơ bản:
+ Kiểm soát quản lý (hay kiểm soát độc lập): là loại kiểm soát donhững nhân viên độc lập với người thực hiện hoạt động nhằm tiến hành xemxét việc thực hiện các loại thủ tục kiểm soát Kiểm soát quản lý là biện pháp
có hiệu lực để phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót Sự kiểm soátnày cần được thiết lập xuất phát từ những hạn chế vốn có của HTKSNB.Kiểm toán viên thường rất quan tâm đến kiểm soát quản lý Nếu doanh nghiệp
có hệ thống kiểm soát này hữu hiệu thì công việc kiểm toán có thể giảm nhẹrất nhiều
+ Kiểm soát xử lý và chức năng xử lý bằng máy vi tính: là loạikiểm soát được đặt ra để kiểm tra việc xử lý các giao dịch được công nhận,cho phép phân loại, tính toán, ghi chép, tổng hợp và báo cáo Đối với cácdoanh nghiệp sử dụng hệ thống máy vi tính để xử lý các thông tin thì kiểmsoát xử lý được thực hiện thông qua chức năng xử lý bằng máy vi tính Trongtrường hợp này, kiểm toán viên cần sử dụng các chuyên gia kiểm toán bằngmáy vi tính
+ Kiểm soát để bảo vệ tài sản và thông tin: là các biện pháp, quychế kiểm soát nhằm đảm bảo sự an toàn của tài sản và thông tin trong doanhnghiệp Các trọng điểm nhằm vào mục đích này bao gồm:
Phân định trách nhiệm bảo vệ tài sản, đặc biệt là bảo quản các ghichép về tài sản
Trang 17 Hệ thống an toàn và vật chắn
Kiểm kê hiện vật, việc xác nhận của bên thứ ba
- Kiểm soát tổng quát:
Là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiều côngviệc khác nhau Trong môi trường vi tính hoá, kiểm soát tổng quát thuộc chứcnăng kiểm soát của phòng điện toán Muốn đánh giá kiểm soát trong trườnghợp này thì phải sử dụng các nhân viên am hiểu sâu sắc về máy tính
1.1.3/ Mục đích và tác dụng của việc nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nôi bộ trong quá trình kiểm toán
1.1.3.1/ Mục đích của HTKSNB trong các doanh nghiệp
Khi thiết lập và duy trì HTKSNB, các nhà quản lý doanh nghiệp luônhướng tới những mục đích cơ bản sau:
- Điều khiển và quản lý sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.Mục đích hàng đầu của các nhà quản lý khi điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh là lợi nhuận Do việc tránh lãng phí nhân lực, vật lực, tránh
để các hoạt động diễn ra chồng chéo, lặp đi lặp lại phải được quan tâm ngay
từ đầu Từ đó, quá trình kiểm soát được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng mọi nguồn lực không chỉ giới hạn trong chức năng về tài chính kế toán
mà còn mở rộng phạm vi toàn doanh nghiệp như chức năng hành chính, kinhdoanh, bán hàng,… Mặt khác, HTKSNB còn là công cụ để các nhà quản lýđánh giá thường xuyên hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Đảm bảo chắc chắn các quyết định và chế độ quản lý được thực hiệnđúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các biện pháp đối phó
Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyếtliệt thì khó có thể tránh được các rắc rối trong kinh doanh Một HTKSNBphải thông qua các mắt xích của mình vô hiệu hóa được các rắc rối đó bằngcách kịp thời phát hiện và tiến hành các biện pháp đối phó hữu hiệu
Trang 18- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong quá trình sảnxuất kinh doanh.
Các công đoạn của quá trình kinh doanh đều do con người thực hiện,
họ có thể phạm phải những sai sót do thiếu cẩn trọng hoặc thậm chí cố ý gianlận vì lợi ích cá nhân Chính vì vậy, việc tuyển dụng nhân sự phải chặt chẽ,phân công nhiệm vụ phải hợp lý rõ ràng, đặc biệt là việc tuyển dụng những vịtrí quan trọng như thủ quỹ, thủ kho,…
- Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ
và hoạt động sản xuất kinh doanh
Để đạt được mục đích này doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức vàchính sách nhân sự phù hợp Đối với các nghiệp vụ kinh tế phức tạp, bấtthường phải giao cho các nhân viên đủ năng lực xử lý Ngoài ra, doanhnghiệp cũng phải quy định việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh kịp thời, đầy
đủ, tránh việc ghi nhầm,…
- Lập các BCTC kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định cóliên quan
- Bảo vệ tài sản và thông tin không lạm dụng và sử dụng sai mục đích.Việc xây dựng các thủ tục, quy định cụ thể trong việc bảo quản tài sản là rấtcần thiết và phải được thực hiện trong thời gian sớm nhất Mặt khác, nhữngtài sản đặc thù phi vật chất như hệ thống sổ sách, phần mềm máy tính,… cũng
có xu hướng bị that lạc hoặc lạm dụng Việc đảm bảo an toàn cho hệ thốngnày cũng là một yêu cầu thiết yếu trong xây dựng HTKSNB
1.1.3.2/ Tác dụng của HTKSNB trong các doanh nghiệp
Hiện nay, trong các doanh nghiệp việc thiết lập và duy trì mộtHTKSNB hiệu quả, hợp lý có ý nghĩa rất lớn HTKSNB giúp cho quá trìnhhoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cáchthuận lợi; thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới và từ cấp dưới lên cấp trên kịp
Trang 19thời và có độ tin cậy cao,… Vì vậy, HTKSNB sẽ càng có ý nghĩa quan trọngtrong các doanh nghiệp có quy mô lớn Vì trong các doanh nghiệp này, quyềnhạn và trách nhiệm được phân chia cho nhiều cấp, nhiều bộ phận nên mốiquan hệ giữa các bộ phận sẽ càng trở nên phức tạp, thong tin luân chuyển khókhăn hơn, sự sai sót và gian lận có khả năng xảy ra nhiều hơn,… Do đó, cầnthiết phải có một HTKSNB hữu hiệu.
1.1.4/ Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong thực tế không có một HTKSNB hoàn hảo, đảm bảo không cógian lận hay sai xót xảy ra Một HTKSNB tốt chỉ hạn chế tối đa những viphạm mà thôi Đó là những hạn chế vốn có của HTKSNB xuất phát từ nhữngnguyên nhân sau:
- Yêu cầu thông thường là chi phí cho HTKSNB không đượcvượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại;
- Phần lớn các thủ tục KSNB thường được thiết lập cho cácnghiệp vụ thường xuyên, lặp đi lặp lại hơn là các nghiệp vụ không thườngxuyên;
- Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ hoặc không hiểu rõ yêu cầu công việc;
- Khả năng HTKSNB không phát hiện được sự thông đồng củathành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hayngoài đơn vị;
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục KSNB lạmdụng đặc quyền của mình;
- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tụckiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm
Do những hạn chế cố hữu của HTKSNB và do KTV không thểchắc chắn về sự đảm bảo hợp lý về tính hiệu quả của các quá trình kiểm soát
Trang 20nên hầu như luôn tồn tại mức độ rủi ro kiểm soát Do đó, trong quá trình kiểmtoán, KTV có thể dựa vào HTKSNB của doanh nghiệp được kiểm toán đánhgiá là rất hữu hiệu.
1.2/ Quy trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1/ Mục đích, ý nghĩa:
- Qui trình nghiên cứu đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểmtoán báo cáo tài chính có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, tác động rất lớnđến chất lượng và hiệu quả kiểm toán
- Việc kiểm toán viên nắm vững và tuân thủ đúng qui trình nghiên cứu
và đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp cho cuộc kiểmtoán đạt kết quả tốt, hạn chế rủi ro kiểm toán và đảm bảo chất lượng kiểmtoán
- Việc thực hiện kiểm toán dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ là mộtcuộc cách mạng và là bước nhảy vọt trong kiểm toán Tuy nhiên, để thực hiệncuộc kiểm toán tốt và có chất lượng, kiểm toán viên phải nắm vững và tuânthủ qui trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong qui trìnhkiểm toán
1.2.2/ Quy trình nghiên cứu đánh giá HTKSNB trong quá trình kiểm toán BCTC.
Xuất phát từ mục đích và tác dụng của việc đánh giá HTKSNB đãtrình bày ở trên, để có được sự đánh giá phù hợp về HTKSNB của khách hàngthì kiểm toán viên phải tuân thủ theo một trình tự chặt chẽ Trình tự đánh giáHTKSNB của một doanh nghiệp thường gồm 4 bước chủ yếu sau:
- Bước 1: Tìm hiểu về HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán
- Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trang 21- Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trongchương trình kiểm toán.
- Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh những thửnghiệm cơ bản đã dự kiến
Bước 3 và bước 4 không cần thực hiện nếu kiểm toán viên đánhgiá sơ bộ rủi ro kiểm soát là tối đa Hai bước này thường được thực hiện tronggiai đoạn thực hiện kiểm toán, nhưng đôi khi kiểm toán viên lại thực hiệntrong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
1.2.2.1/ Tìm hiểu sơ bộ về Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán
1 2.2.1.1/ Tìm hiểu môi trường kiểm soát chung
Kiểm toán viên phải sử dụng những hiểu biết của mình để đánhgiá thái độ và nhận thức của nhà quản lý về tầm quan trọng của kiểm soát.Theo CMKTVN số 400: “ Kiểm toán viên phải hiểu biết về môi trường kiểmsoát của đơn vị để đánh giá nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt độngcủa thành viên hội đồng quản trị và ban giám đốc đối với HTKSNB ”
Khi tìm hiểu môi trường kiểm soát chung, kiểm toán viên có thểtận dụng những hiểu biết từ trước (nếu có) về doanh nghiệp, trao đổi với bangiám đốc, các nhân viên điều hành và các nhân viên ở các cấp, các phòng bankhác nhau của doanh nghiệp Ngoài ra, kiểm toán viên có thể sử dụng các tưliệu khác nhau có liên quan
Để tìm hiểu về các nhà quản lý, kiểm toán viên thường sử dụngphương pháp phỏng vấn với các câu hỏi trên các khía cạnh:
- Họ có tuân thủ các những quy tắc đạo đức trong sản suất kinhdoanh không?
- Có phải họ chỉ chấp nhận rủi ro kinh doanh sau khi đã nghiêncứu kỹ các phương án kinh doanh hay không?
Trang 22-Họ có thận trọng trong trình bày và công bố báo cáo tài chínhhay không?
Với hội đồng quản trị, có thể có các câu hỏi sau:
- Họ có chủ động độc lập với ban giám đốc hay không?
- Họ có nhận được thường xuyên và đầy đủ các thông tin cầnthiết cho giám sát và điều hành hay không?
- Họ có tổ chức kịp thời các cuộc họp cần thiết không?
Thông qua các câu hỏi trên, kiểm toán viên có thể tìm hiểu vềquan điểm sản xuất kinh doanh cũng như sự hoạt động của Hội đồng quản trị
và Ban giám đốc
1.2.2.1.2/ Tìm hiểu hệ thống kế toán
Tìm hiểu hệ thống kế toán là nội dung rất quan trọng trong quátrình tìm hiểu sơ bộ về HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán.Trong CMKTVN số 400 có quy định: “kiểm toán viên phải hiểu biết về hệthống kế toán và việc thực hiện công việc kế toán của đơn vị để xác địnhđược:
- Các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Nguồn gốc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 231 2.2.1.3/ Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát
Theo CMKTVN số 400: “ Kiểm toán viên phải hiểu biết các thủtục kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chươngtrình kiểm toán”
Các kiểm toán viên có được sự hiểu biết về môi trường kiểm soát
và về hệ thống kế toán theo một cách tương tự nhau ở hầu hết các cuộc kiểmtoán nhưng có được sự hiểu biết về thủ tục kiểm soát thì khác nhau
Ví dụ: Khi tìm hiểu về quy trình kế toán tiền mặt, kiểm toán viênsẽ xem xét tại ngày 31/12 hàng năm, doanh nghiệp có tổ chức kiểm kê quỹtiền mặt không?
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểmtoán, kiểm toán viên không nhất thiết phải nắm được toàn bộ số dư tài khoảnhoặc từng loại giao dịch thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Một vấn đề cần lưu ý trong giai đoạn tìm hiểu về HTKSNB thôngqua việc tìm hiểu các yếu tố cấu thành của nó, kiểm toán viên mới chỉ tìmhiểu HTKSNB trên hai khía cạnh đó là cách thiết kế và vận hành củaHTKSNB, còn sự hữu hiệu của HTKSNB thì sẽ được tìm hiểu ở các bước thửnghiệm kiểm soát
Để đạt được sự hiểu biết về HTKSNB của khách hàng thì KTVthường sử dụng các phương pháp sau:
Một là, kiểm tra và xem xét các tài liệu về HTKSNB của doanh
Trang 24Kiểm toán viên cũng có thể dựa vào kinh nghiệm hiểu biết củabản thân về doanh nghiệp và có thể xem xét hồ sơ của các cuộc kiểm toán cácnăm trước đối với doanh nghiệp đó Tuy nhiên, kiểm toán viên phải chú ý tớicác thay đổi của HTKSNB cho dù những thay đổi đó không nhiều.
Hai là, trao đổi với người quản lý và nhân viên của doanh nghiệp.
Đây là bước cần tiến hành để cập nhật các thông tin và có được
sự hiểu biết sâu sắc hơn về thái độ, nhận thức của nhà quản lý, đặc điểm tổchức, chính sách nhân sự,…
Ba là, quan sát hoạt động hằng ngày ở doanh nghiệp.
Đồng thời việc quan sát với các sổ sách, tài liệu, kiểm toán viêncòn cần phải xem xét quan sát nhân viên của doanh nghiệp trong quá trìnhthực hiện công việc bình thường, chuẩn bị sổ sách và hoạt động kiểm soát.Điều này củng cố thêm sự hiểu biết và nhận thức về chế độ và thể thức kiểmsoát đã được đưa vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Sau đó dựa vào các thông tin đã thu nhập được, kiểm toánviên mô tả hệ thống để giúp nhận thức được khía cạnh cơ bản của HTKSNBnhư: các quá trình và thủ tục kiểm soát diễn ra tại doanh nghiệp (sự phêchuẩn, sự kiểm tra, giám sát, ), về nguồn gốc và sự luân chuyển chứng từ, sổsách từ khi chúng được lập cho đến khi kết thúc quy trình vận động
Sau khi đã tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV tài liệuhoá nhưng thông tin đã thu nhập để làm bằng chứng chứng minh là đã tìmhiểu về HTKSNB trong hồ sơ kiểm toán Các công cụ dùng để tài liệu hoáthông tin gồm:
* Bảng tường thuật
Là sự mô tả bằng văn bản về HTKSNB của khách hàng
Trong bảng tường thuật, kiểm toán viên cẩn trình bày đủ 4 điểmsau:
Trang 25- Nguồn gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống Ví dụ: đơnđặt hàng của khách hàng phải nêu rõ đến từ đâu, các hoá đơn hàng hoá phátsinh như thế nào?
- Tất cả các quá trình xảy ra Ví dụ: nếu số tiền bán hàng được xácđịnh là tích số giữa lượng hàng gửi đi với giá tiêu chuẩn của hàng tồn kho thìđiều đó phải được mô tả
- Sự chuyển giao mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống Ví dụ: việclưu trữ, giữa chúng và khách hàng, huỷ bỏ đều phải được trình bày
- Chỉ rõ các hoạt động kiểm soát thích hợp với quá trình đánh giá rủi
* Bảng câu hỏi
Là một bảng liệt kê một loại các câu hỏi được chuẩn bị trước về cácquá trình kiểm soát trong lĩnh vực kiểm toán, kể cả môi trường kiểm soát,được thiết kế dưới dạng trả lời “ Có ”, “ Không ”, “ Không áp dụng ” Saumỗi câu hỏi, có thể thêm phần chú thích dùng để giải thích hay bình luậnthêm nếu kiểm toán viên thấy cần thiết
Ưu điểm: nhờ chuẩn bị trước nên kiểm toán viên có thể tiến hànhnhanh chóng, không bỏ sót những vấn đề quan trọng Nó có thể được chuẩn bịriêng cho từng phần của mỗi quy trình nghiệp vụ nên rất thuận lợi khi phâncông cho các KTV khác để hoàn thành các bảng câu hỏi này
Trang 26Nhược điểm: được thiết kế chung nên có thể không phù hợp với cácnét đặc thù hay quy mô của các đơn vị Sự chính xác của câu trả lời phụ thuộcvào sự trung thực và lòng nhiệt tình của người được phỏng vấn
* Lưu đồ
Là bảng hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt độngkiểm toán có liên quan của khách hàng bằng những ký hiệu đã được quy ước.Kiểm toán viên nên trình bày lưu đồ theo hướng tổng quát từ phải qua trái, từtrên xuống dưới và trình bày theo cột cụ thể để mô tả những công việc diễn ra
ở từng bộ phận chức năng, từng nhân viên
Nhờ biểu thị bằng hình vẽ nên lưu đồ có thể cung cấp cái nhìn khátổng quát, xúc tích về toàn bộ hệ thống; cũng như mối quan hệ giữa các bộphận, phòng ban; giữa các chứng từ và sổ sách và có tác dụng như một công
cụ phân tích khi đánh giá bởi vì giúp kiểm toán viên nhận diện nhưng thiếusót của những thủ tục qua việc vận hành của hệ thống So với bảng tườngthuật thì lưu đồ được đánh giá cao hơn vì theo dõi một lưu đồ sẽ dễ dàng hơn
là đọc một bảng tường thuật Nhưng nó có nhược điểm là mất nhiều thời gian,phức tạp, nhiều khi không cho phép nhận diện được các điểm yếu củaHTKSNB
Trong 3 loại công cụ đã trình bày, việc lựa chọn một công cụ nào làtuỳ thuộc vào trình độ và sở thích của kiểm toán viên, nhưng người ta chorằng nên kết hợp cả bảng câu hỏi và lưu đồ thì sẽ có hiệu quả hơn Ngoài ra,nếu doanh nghiệp đã có sẵn bảng tường thuật hay các lưu đồ thì các kiểm toánviên có thể tận dụng thêm bảng câu hỏi
Sau khi mô tả KSNB bằng các công cụ nêu trên, kiểm toán viênthường sử dụng phép thử “ walk – through ” để kiểm tra tính chính xác củaviệc mô tả từng quy trình nghiệp vụ Cụ thể là kiểm toán viên chọn một vàinghiệp vụ để theo dõi qua từng bước thực hiện (phép thử “ walk – through ” )
Trang 27để xem thực tế có phù hợp với sự mô tả hay không? Nếu có sự khác biệt KTVsẽ điều chỉnh cho đúng với thực tế Lưu ý rằng phép thử “ walk – through ”chỉ sử dụng để kiểm tra về sự chính xác của bảng tìm hiểu về HTKSNB chứkhông dùng để đánh giá về độ tin cậy cửa các thủ tục KSNB.
1.2.2.2/ Đánh giá rủi do kiểm soát để lập kế hoạch chi tiết cho từng khoản mục
Đánh giá ban đầu về rủi do kiểm soát bao gồm việc đánh giá tínhhiệu lực của HTKSNB trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các saiphạm của hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp Theo CMKTVN số400: “ Sau khi đã hiểu được hệ thống kế toán KSNV, kiểm toán viên phảithực hiện đánh giá ban đầu về rủi do kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số
dư của mỗi tài khoản trọng yếu”
Nếu HTKSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi dokiểm soát được đánh giá thấp và ngược lại công việc này được làm riêng rẽcho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng quy trình nghiệp vụ theocác bước sau:
Một là, nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quy trình
đánh giá vận hành
Ở bước này, kiểm toán viên sẽ vận dụng các mục tiêu KSNB cụthể cho từng nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp mà theo đó có thể đánh giárủi do kiểm soát đối với từng khoản mục
Hai là, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù.
Sau khi nhận diện các mục tiêu kiểm soát, kiểm toán viên tiếp tụcnhận diện các chế độ và thể thức đặc thù có đóng góp vào hoàn thành các mụctiêu Bằng cách đi sâu vào các thông tin mô tả HTKSNB của hoạt động doanhnghiệp, kiểm toán viên sẽ nhận diện các quá trình kiểm soát một cách thíchđáng Những chế độ, thể thức và họat động mà theo phán đoán của kiểm toán
Trang 28viên cung cấp sự kiểm soát đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đã đượcnhận diện Khi tiến hành công việc này, kiểm toán viên liên hệ lại các thủ tụckiểm soát có thể tồn tại và hỏi xem chúng có tồn tại hay không?
Khi thực hiện bước này kiểm toán viên không nhất thiết phải xemxét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ phải nhận diện và phân tích các quá trìnhkiểm soát chủ yếu, đảm bảo tính hiệu quả cho cuộc kiểm toán
Ba là, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của HTKSNB.
Sự thiếu sót các quá trình kiểm soát viên sẽ làm tăng rủi ro của việctồn tại các sai phạm trên báo cáo tài chính và đây chính là nhược điểm củaHTKSNB
Theo phán đoán của các kiểm toán viên nếu các quá trình kiểm soátkhông thích đáng để thỏa mãn một trong số các mục tiêu thì dự kiến sai phạmphát sinh sẽ tăng lên Đồng thời, kiểm toán viên cũng đánh giá khả năng ngănchặn các gian lận, sai sót của HTKSNB, hay là đánh giá sự hữu hiệu củaHTKTNB
Bốn là, đánh giá rủi ro kiểm soát.
Khi đã nhận diện được quá trình kiểm soát và các nhược điểm củaHTKSNB, kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối vớitừng mục tiêu kiểm soát của từng nghiệp vụ Kiểm toán viên có thể đánh giárủi ro theo yếu tố định tính: thấp, trung binh, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm
Theo CMKTVN số 400, kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểmsoát ở mức độ cao đối với cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trườnghợp:
- Hệ thống kế toán và HTKSNB không đầy đủ
- Hệ thống kế toán và HTKSNB không hiệu quả
- Kiểm toán viên không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá
sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kế toán và HTKSNB của khách hàng, và
Trang 29kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao đối với
cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp:
- Kiểm toán viên có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán vàHTKSNB được thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sóttrọng yếu
- Kiểm toán viên có kế hoạch thực hiên thử nghiệm kiểm soátlàm cơ sở cho việc đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát
Ngoài ra, có hai vấn đề cần lưu ý trong quá trình đánh giá ban đầu vềrủi ro kiểm soát:
Thứ nhất là, kiểm toán viên không phải thực hiện quá trình
đánh giá ban đầu theo một cách thức quá chi tiết và máy móc Trong nhiềucuộc kiểm toán, nhất là ở các khách hàng nhỏ, kiểm toán viên sẽ luôn giả sửrủi ro kiểm soát ở mức cao nhất cho dù thực tế nó có hay không? Lý do củakiểm toán một cách bao quát các số dư trên báo cáo tài chính
Thứ hai là, cho dù kiểm toán viên tin rằng rủi ro kiểm toán thấp
thì mức độ rủi ro này chỉ được chứng minh bởi các bằng chứng thu thập được
Ví dụ, kiểm toán viên tin rằng rủi ro kiểm soát của tài khoản cố định khôngđược ghi sổ là thấp nhưng thu thập được ít bằng chứng để chứng minh chocác thể thức kiểm soát mục tiêu “tính đầy đủ” Do đó, đánh giá của kiểm toánviên về rủi ro kiểm soát của mục tài sản cố định không được ghi sổ là trungbình hoặc cao Nó chỉ được đánh giá là thấp khi có thêm các bằng chứng đểchứng minh điều này
Thứ ba là, quyết định mức đánh giá thích hợp về rủi ro kiểm
soát
Nếu kiểm toán viên cho rằng rủi ro kiểm soát thực tế có thể caohơn so với đánh giá ban đầu, họ có thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ caohơn Trường hợp này chỉ xảy ra trong giai đoạn tìm hiểu về HTKSNB thì
Trang 30kiểm toán viên đã nhận diện được một số lượng hạn chế các quá trình kiểmsoát, nhưng sau đó kiểm toán viên lại tiếp tục nhận diện được một số lượnglớn hơn các hạn chế của quá trình kiểm soát đã làm tăng rủi ro kiểm soát.
Sau khi hoàn thành quá trình đánh giá ban đầu và xem xét khảnăng một mức đánh giá cao hơn về rủi ro kiểm soát hay không, kiểm toánviên xác định mức đánh giá nào của rủi ro kiểm soát sẽ được sử dụng cho cácbước công việc tiếp theo Việc quyết định mức rủi ro nào là công việc mangtính chủ quan, phụ thuộc vào kinh nghiệm của kiểm toán viên; đồng thời đócòn là quyết định mang tính chất kinh tế Kiểm toán viên phải so sánh giữachi phí của việc khảo sát các quá trình kiểm soát khi rủi ro kiểm soát đượcđánh giá là cao với chi phí cho việc khảo sát quá trình kiểm soát khi rủi rokiểm soát được giảm xuống
1.2.2.3/ Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát bao gồm:
- Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện đểthu được bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiện của hệ thống kế toán
và HTKSNB, ví dụ kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền cóđược phê duyệt đầy đủ hay không
- Phỏng vấn, quan sát thực tế thực hiện chức năng nhiệm vụkiểm soát của những người thực thi công việc xem có để lại bằng chứng kiểmsoát hay không;
- Kiểm tra lại việc thực hiện thủ tục KSNB Ví dụ: kiểm tra lạibảng đối chiếu tiền gửi của doanh nghiệp với ngân hàng, xem xét lại biên bảnkiểm kê quỹ, kiểm kê hàng tồn kho, đối chiếu lại công nợ để đảm bảo rằngchúng có được doanh nghiệp thực hiện hay không
Các thử nghiệm kiểm soát giúp kiểm toán viên có thể thu thậpđầy đủ bằng chứng về hệ thống kế toán và HTKSNB trên các phương diện:
Trang 31+ Thiết kế: hệ thống kế toán và HTKSNB của đơn vị đượcthiết kế sao cho đủ khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sóttrọng yếu;
+ Thực hiện: các hệ thống kế toán và HTKSNB tồn tại và hoạtđộng một cách hữu hiệu trong suốt thời kỳ xem xét
1.2.2.4/ Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện bằng những phương pháp sau:Phỏng vấn nhân viên thích hợp; Kiểm tra tài liệu (hay kiểm tra chứng từ vàbáo cáo); Quan sát việc chấp hành các thủ tục; Thực hiện lại quy trình ápdụng các thủ tục và chính sách Các phương pháp này được kiểm toán viên sửdụng trong từng trường hợp cụ thể
Phương pháp kiểm tra tài liệu được áp dụng nếu các thủ tục đểlại các “dấu vết” trực tiếp trên tài liệu như các chữ ký phê duyệt, hóa đơnlưu Ví dụ: kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền có được phêchuẩn đầy đủ hay không? Trong trường hợp các “dấu vết” để lại là gián điệp,KTV thực hiện lại các thủ tục kiểm soát Ví dụ kiểm tra bảng đối chiếu tiềngửi của doanh nghiệp với ngân hàng, xem xét biên bản kiểm kê quỹ,
Nếu các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết trong tài liệu,kiểm toán viên tiến hành quan sát các hoạt động liên quan đến KSNB hoặcphỏng vấn nhân viên của doanh nghiệp về các thủ tục kiểm soát của nhữngngười thực thi công việc KSNB
Còn trong trường hợp có những hoạt động liên quan tới kiểm soát
có chứng từ và tài liệu liên quan nhưng kiểm toán viên sau khi thực hiện cácphương pháp trên không thể đánh giá quá trình kiểm soát có hiệu quả haykhông thì kiểm toán viên phải thực hiện lại hoạt động kiểm soát để xem cáckết quả thu được có đúng đắn hay không Nếu không tìm thấy sai sót, kiểmtoán viên sẽ kết luận là doanh nghiệp đã thực hiện đúng các thủ tục kiểm soát
Trang 32đã đề ra đối với hoạt động đó Ngoài các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toánviên có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán khác để thu thập đầy đủ bằngchứng về tính hiệu quả của việc thiết kế và thực hiện của hệ thống kế toán vàHTKSNB Ví dụ phép thử “walk-through” (bao gồm “walk-through” theo thủtục và “walk-through” theo chứng từ) có thể được tiến hành bổ sung đối vớimột số các nghiệp vụ và thủ tục kiểm soát quan trọng trong hoạt động củadoanh nghiệp Với phương pháp này, kiểm toán viên có thể theo dõi từngbước thực hiện nhiệm vụ đó trên sổ sách hoặc trên thực tế để đánh giá vàkiểm soát đối với nghiệp vụ này.
Dựa trên kết quả các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên phải xácđịnh xem HTKSNB có được thiết kế và thực hiện phù hợp với đánh giá banđầu về rủi ro kiểm soát hay không Nếu có thay đổi lớn thì kiểm toán viênphải xem xét lại mức độ rủi ro kiểm soát và phải thay đổi nội dung, lịch trình
và phạm vi thử nghiệm cơ bản đã dự kiến
1.2.2.5/ Đánh giá lại các rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm
cơ bản
Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên tiếnhành đánh giá lại rủi ro kiểm soát Thông thường, khi đưa ra kết luận về sựhữu hiệu của hoạt động kiểm soát, kiểm toán viên thường sử dụng bảnghướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua (thường dùng tỷ lệ phần trăm) từviệc thực hiện một thủ tục kiểm soát thích hợp
Trang 33Tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua được đặt ở mức từ 2% đến 20% nhưsau:
Mức độ tin cậy dự kiến vào Mức độ sai phạm
thủ tục kiểm soát nội bộ có thể bỏ qua
Trước khi đưa ra kết luận cuối cùng, kiểm toán viên cũng cần xemxét nguyên nhân của sai phạm Kết quả của thử nghiệm kiểm soát giúp kiểmtoán viên biết được mức rủi ro kiểm soát thực tế có giống như mức đánh giá
sơ bộ ban đầu hay không? Qua đó sẽ phải điều chỉnh thời gian và phạm vi củacác thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán Cụ thể là mởrộng phạm vi các thử nghiệm cơ bản ở những bộ phận nào mà rủi ro kiểmsoát được đánh giá là cao hơn nhận định ban đầu, thu hẹp phạm vị các thửnghiệm cơ bản ở những bộ phận mà rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấphơn so với dự kiến
Những đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát sẽ giúp cho kiểm toánviên xác định được phạm vị, phương pháp kiểm toán phù hợp Nếu bộ phậnnào mà rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì kiểm toán viên chỉ cần thựchiện phương pháp kiểm toán cơ bản với phạm vi nhỏ mà vẫn đảm bảo không
có sai sót trọng yếu xảy ra Ngược lại, bộ phận nào mà rủi ro kiểm soát đượcđánh giá là cao thì kiểm toán viên sẽ phải thực hiện phương pháp kiểm toán
cơ bản với phạm vi quy mô lớn các nghiệp vụ và số dư tài khoản
Trang 341 3/ Mối quan hệ giữa việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với khối lượng công việc kiểm toán và phương pháp kiểm toán áp dụng
Việc thực hiện kiểm toán dựa vào Hệ thống kiểm soát nội bộ sẽgiảm được rất nhiều khối lượng công việc kiểm toán Nếu như kiểm toán viêntìm được bằng chứng chứng minh cho Hệ thống kiểm soát nội bộ là mạnh vàhiệu quả, rủi ro kiểm soát là thấp và kiểm toán viên hoàn toàn tin tưởng vào
Hệ thống kiểm soát nội bộ thì công việc kiểm toán chỉ cần thực hiện kiểmtoán ở những nơi và chỗ có Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém,công việckiểm toán sẽ được giảm nhẹ Khối lượng công việc kiểm toán sẽ ít hơn, qui
mô kiểm toán sẽ nhỏ, chi phí kiểm toán sẽ ít hơn Phạm vi áp dụng Phươngpháp kiểm toán cơ bản sẽ giảm nhẹ
Ngược lại, khi Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, kiểm toánviên không thể dựa vào Hệ thống kiểm soát nội bộ mà thực hiện công việckiểm toán với khối lượng nhiều, qui mô lớn, phạm vi áp dụng Phương phápkiểm toán cơ bản sẽ rộng hơn, thời gian kiểm toán sẽ lâu hơn
CHƯƠNG2
Trang 35Thực trạng quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt
Nam
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
2.1.1/ Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH (A&C)
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán và Tư vấn (tên giaodịch là Công ty TNHH A&C)) tiền thân được thành lập là Doanh nghiệp Nhànước được thành lập theo Quyết định số 140/TC/QĐ-TCCB ngày 26 tháng 3năm 1992, Quyết định số 107/TC/QĐ-TCCB ngày 13 tháng 2 năm 1995 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 102218 ngày
13 tháng 3 năm 1995 do Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp Sau 16năm hoạt động công ty Kiểm toán và Tư vấn đã không ngừng phát triển vế sốlượng và chất lượng dịch vụ cung cấp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnhvực kiểm toán nói riêng, Công ty kiểm toán và Tư vấn đã được Bộ tài chínhchọn là một trong những công ty lớn đầu tiên của Bộ Tài chính tiến hànhchuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổphần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) hoạtđộng theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 12 năm 2003
Theo quy định tại nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 vàNghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/01/2005 của Chính phủ về kiểm toánđộc lập, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn(A&C) đã chính thức chuyểnđổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) từ ngày 06/02/2007theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102047448 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Công ty A&C là một tỏn những công ty đầu tiên và đã nhiều năm đưụoc uỷban chứng khoán NN chấp thuận đủ điều kiện KT các tổ chức niêm yết
Trang 36Theo số liệu đánh giá tại cuộc họp thường niên các công ty KT tháng 07/2009tại Hà Nội, công ty A&C đựơc xếp hạng như sau:
A&C là công ty có tỷ lệ kiểm toán viên có chứng chỉ trên tổng số nhânviên cao nhất
A&C xếp thứ 1 trong 3 công ty có doanh thu đào tạo cao nhất
A&C xếp thứ 2 trong 10 có kiểm toán viên đông nhất ( sau KPMG)
A&C xếp thứ 2 trong 3 công ty có DTKT từ công ty niêm yết cao nhất(sau KPMG)
A&C xếp thứ 2 trong 3 công ty có DTKT từ các DNNN cao nhất (sauE&Y )
A&C xếp thứ 2 trong 10 công ty có số lượng khách hàng nhiều nhất vàthứ 2 trong 10 công ty có DTKT XDCB cao nhất ( sau AASC)
A&C xếp thứ 5 rong 10 công ty có DT cao nhất và số lượng nhân viênđông nhất (sau KPMG, PWC, E&Y, Deloite)
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) hiện nay là công ty đạidiện chính thức tại Việt Nam của HLB International Với tư cách thành viêncủa HLB, công ty A&C đã khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế và
là một lợi thế để công ty không ngừng nâng cao chuyên môn và kinh nghiệmphục vụ khách hàng
2.1.2/ Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ2.1:Sơ đồ bộ máy quản lý công ty A&C
Trang 37Bộ máy quản lý của A&C được tổ chức theo mô hình khối chức năng Môhình này có ưu điểm là chuyên môn hóa từng lĩnh vực quản lý nên giám đốctừng phần hành có thể ra các quyết định quản lý tốt hơn và quản lý được nhânviên cấp dưới theo từng ngành dọc chặt chẽ hơn.
Bộ máy quản lý được chia thành các bộ phận như sau:
- Hội đồng thành viên : là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để giải quyết những vấn đề liên quan tới mục đích, quyền
2 PHÒNG KTXD(P 1,2)
Trang 38lợi của công ty như quyết định chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức, phương
án đầu tư…
- Ban Giám đốc của Công ty A&C : gồm có 1 Tổng Giám đốc và 6Phó tổng Giám đốc Đây là đại diện pháp nhân về đối nội và đối ngoại củaCông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty
+ Tổng Giám đốc công ty : Là người điều hành công việc kinhdoanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm và sự giám sát của Hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao
+ Phó Tổng Giám đốc : Là người được Giám đốc ủy quyền giảiquyết một số vấn đề theo sự phân công của Giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng tham mưu giúp việc choBan Giám đốc Công ty về tổ chức nhân sự, công tác hành chính quản trị, côngtác quản trị công nghệ thông tin, thực hiện phương án sắp xếp, cải tiến, tổchức kinh doanh, là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hành chính đểtoàn bộ hoạt động của công ty diễn ra thuận tiện
- Phòng kế toán : có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc tổ chức bộ máy kếtoán từ Công ty cho đến các Chi nhánh và Công ty con, chịu trách nhiệm thuthập, xử lý thông tin kế toán cho phù hợp với quy định của pháp luật và chế
độ tài chính kế toán hiện hành Đồng thời nó còn có nhiệm vụ tư vấn về mặttài chính cho Ban Giám đốc trong việc quyết định các phương án sản xuấtkinh doanh
- Phòng nghiệp vụ (Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản, các phòngKiểm toán Báo cáo tài chính, Phòng Tư vấn, đào tạo, phòng Dịch vụ): là bộphận có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra thu nhập cho Công ty, lànơi trực tiếp tiến hành cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn Hiệu quảhoạt động của các phòng này quyết định phần lớn việc thực hiện các mục tiêuchiến lược phát triển của Công ty Việc phân chia thành các phòng nghiệp vụchỉ có tính tương đối, giữa chúng thường xuyên có sự kết hợp trao đổi vớinhau để đạt được hiệu quả cao nhất
Các chi nhánh của công ty:
Trang 39Công ty A&C có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và 3 Chinhánh tại Hà Nội, Nha Trang và tại Cần Thơ Mỗi chi nhánh đều có tư cáchpháp nhân, hoạt động theo giấy phép kinh doanh do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp Đứng đầu chi nhánh là Phó Tổng Giám đốc của công ty, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của chi nhánh.Hàng năm các Chi nhánh phải gửi toàn bộ báo cáo kiểm toán về công ty đểtổng kết.
2.1.3/ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty A&C tại Hà Nội
Bộ máy tổ chức của chi nhánh Hà Nội được thiết kế theo kiểu tinhgiảm gọn nhẹ, gồm có:
- Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành , chỉ đạo mọi hoạt độngcủa chi nhánh
- Phòng Quản trị - Tổng hợp: Thực hiện công tác hành chính, thư ký,phiên dịch, văn thư, tin học, lái xe, bảo vệ
- Các phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC (Phòng 1,2,3,4): Thực hiệncông tác kiểm toán BCTC của các khách hàng
- Phòng nghiệp vụ kiểm toán XDCB: Kiểm toán báo cáo quyết toánXDCB, thẩm định đầu tư, xác định giá trị doanh nghiệp
- Bộ phận kế toán: Tập hợp mọi chứng từ, ghi sổ kế toán, định kỳ lậpbáo cáo gửi Công ty
- Bộ phận Tư vấn – Kiểm soát chất lượng: Thực hiện dịch vụ tư vấncho khách hàng, kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm toán trước khi trình Giámđốc xem xét, ký phát hành
2.1.4/ Đội ngũ nhân viên:
Sau 18 năm hoạt động (1992-2010), công ty A&C tự hào có đội ngũnhân viên được tuyển chọn và đào tạo 1 cách liên tục và có hệ thống
Với 352 trên 405 cán bộ nhân viên trực tiếp phục vụ khách hàng, công
ty đã mang đến kinh nghiệm, kỹ năng cùng tinh thần trách nhiệm rất cao đểđáp ứng các nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng của khách hàng
Đội ngũ nhân viên chúng tôi gồm có:
+ Thạc sỹ Kinh tế và Kiểm toán viên quốc tế (ACCA): 12 người
Trang 40+ Kiểm toán viên được cấp Chứng chỉ KTV của Bộ Tài Chính: 71người.
+ Thẩm định viên được cấp chứng chỉ thẩm định viên: 09 người
Trong quá trình hoạt động, đội ngũ nhân viên liên tục được đào tạonhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùngcác kiến thức bổ trợ về Pháp luật, Kinh tế, Kỹ thuật, Thị trường… để có khảnăng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Ngoài các chương chình đào tạo trong nước, các Kiểm toán viên còn
đi tu nghiệp và đào tạo qua các hình thức khảo sát, huấn luyện, thực hành tạicái nước Malaysia, Singapore, Philippines, Hongkong, Anh, Pháp, Bỉ,Ireland… do công ty tổ chức cùng các chương trình hỗ trợ của Bộ tài chính vàcác tổ chức nghề nghiệp quốc tế khác
2.1.5/ Lĩnh vực dịch vụ của công ty
A&C là một Công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động tronglĩnh vực Kiểm toán - Tư vấn và có khả năng cung cấp các dịch vụ
Dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của công ty với hơn
1000 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khácnhau, công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu, luôn sẵnsàng phục vụ các Doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất
Việc kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ
bộ và kiểm toán kết thúc theo lịch trình thỏa thuận với khách hàng
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được tiến hành trên cơ sở:+ Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành
+ Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ Quốc tế trong lĩnh vực nghềnghiệp
Các nguyên tắc nghề nghiệp Kiểm toán:
+ Độc lập, Chính trực, Khách quan, Thận trọng và Bảo mật các thôngtin có được trong quá trình kiểm toán
+ Phù hợp với thực tiễn kinh doanh và môi trường pháp luật Việt nam