NGUYỄN VĂN TRUNG Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC CẤP TẠI TRẠI NUÔI CÁ TẦM XÓM MỎ GÀ, XÃ PHÚ THƯỢNG, VÕ NHAI, THÁI NGHUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT N
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm phi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tác động đến môi trường nước và đề xuất một số giải pháp cải thiện nguồn nước cấp cho trại cá tầm
- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước mặt tại hang suối Mỏ Gà, Võ Nhai, Thái Nguyên
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại xóm Mỏ Gà, xã Phú Thƣợng, huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2016 - tháng 12/2016
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Thượng, Võ Nhai 3.3.2 Hiện trạng khu vực nuôi cá tầm tại xóm Mỏ Gà - xã Phú Thượng - tỉnh Thái Nguyên
- Hình thức và phương thức nuôi trồng đang áp dụng
+ Các hình thức nuôi và quy trình nuôi đang áp dụng
+ Nguồn nước lấy vào ao nuôi
+ Nước thải các ao nuôi
+ Thức ăn sử dụng trong ao nuôi
- Quy mô diện tích nuôi trồng
3.3.3 Đánh giá môi trường nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho trại cá tầm
- Đánh giá môi trường nguồn nước cấp cho các bể cá
- Các yếu tố ảnh hưởng tới nguồn nước cấp
3.3.4 Hiện trạng chất lượng nước nuôi cá tại trại cá tầm
- Hiện trạng môi trường nước tại các bể cá
- Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước nuôi cá tầm
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp cải thiện nguồn nước mặt tại trại cá tầm
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập phân tích tài liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan tới vấn đề môi trường nước mặt
- Thu thập số liệu thứ cấp tại UBND xã Phú Thƣợng – Võ Nhai – Thái Nguyên
- Thu thập thông tin liên quan tới đề tài qua sách báo, internet,…
3.4.1.2 Phương pháp quan trắc lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu theo TCVN 5992-1995 và TCVN 5993-1995 (Tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu) Địa điểm lấy mẫu:
- Khu vực hang suối Mỏ Gà, xã Phú Thƣợng
- Tại các bể nuôi cá tại trại nuôi cá tầm khu vực hang suối Mỏ Gà, xa Phú Thƣợng
Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Đơn vị do
3.4.1.3 Phương pháp so sánh đánh giá
So sánh các số liệu thu thập đƣợc và các số liệu phân tích với QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột A2: chỉ tiêu nước bảo tồn động vật thủy sinh), từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá
3.4.1.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu đƣợc sử lý, thống kê trên máy tính bằng word và Excel: + Các số liệu thu thập đƣợc từ quan sát thực địa, kế thừa, điều tra phỏng vấn được tổng kết dưới dạng bảng biểu
+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng mục
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Thƣợng, huyện Võ Nhai, thành phố Thái Nguyên
Phú Thƣợng là một xã Miền núi loại 2 nằm ở phía đông của huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 2 km về phía đông Trên địa bàn xã có đường quốc lộ 1B đi qua với chiều dài là 6,7km, đây là tuyến giao thông huyết mạch quan trọng nối giữa tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn Phú Thƣợng đƣợc chia thành 11 xóm, trong đó có 02 xóm vùng cao với đại đa số là đồng bào dân tộc Dao sinh sống, còn lại 9 xóm nằm dọc 2 bên đường của trục quốc lộ 1B Phía đông của xã giáp với xã Vũ Lễ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn Phía tây giáp thị trấn Đình Cả Phía nam giáp xã Tràng Xá và xã Phương Giao.Phía bắc giáp xã Nghinh Tường và xã Vũ Chấn
Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi trong thông thương hàng hóa giữa Phú Thượng với các địa bàn lân cận.Đặc biệt, người dân có cơ hội tham gia học tập tại trường dạy nghề của huyện
Phú thƣợng nằm trong vùng lạnh của tỉnh Thái Nguyên.Nhiệt độ trung bình hằng năm 22,9 0 C Từ Thƣợng tuần tháng 5 đến hạ tuần tháng 9 là những tháng có nhiệt độ cao, nóng nhất là tháng 6, tháng 7, khoảng 27,9 0 C Nhiệt độ cao tuyệt đối khoảng 39 0 5 C (tháng 6), thấp tuyệt đối là 3 0 C (tháng 1) Vào mùa lạnh (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), tiết trời giá rét, nhiều khi có sương muối, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và sự phát triển cây trồng, vật nuôi Biên độ ngày và đêm trung bình là 7 0 C, lớn nhất vào tháng 10, khoảng 8 0 2
C Chế độ nhiệt này tạo cho Võ Nhai có thế mạnh trong việc phát triển các loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới, nhất là các loại cây ăn quả
Chịu ảnh hưởng chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ, mùa mưa ở Phú Thượng thường diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lƣợng mƣa trung bình hằng năm 1.941,5 mm và phân bổ không đều, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa ma, khoảng 1.765 mm (chiếm 91% tổng lượng mưa cả năm) Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 8, trung bình khoảng 372,2 mm
Phú Thƣợng nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa.Mùa hạ nóng ẩm, mƣa nhiều Lƣợng mƣa trung bình năm đạt 2000mm, số giờ nắng 1200h/năm, độ ẩm tương đối cao, nhờ đó mà có thể phát triển nhiều loại cây trồng khá đa dạng nhƣ lúa, ngô, khoai, na, nhãn, quýt, vải.v.v Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp như sương muối trong mùa đông, lũ quét và sạt lở đất trong mùa mưa
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Dân cƣ và nguồn lao động:
Theo số liệu thống kê năm 2015 dân số sinh sống trên đại bàn xã Phú Thượng là 4990 người; mật độ dân cư là 79 người/km 2 Thành phần dân tộc khá đa dạng nhƣ: Nùng, Tày, Dao, Kinh, Cao Lan, Sán Dìu, đặc điểm này một mặt tạo nên cho Phú Thượng bức tranh đa màu sắc văn hóa tộc người, mặt khác đòi hỏi chính quyền xã cần quan tâm sát sao tới đời sống đồng bào, kịp thời phổ biến chủ trương chính sách của nhà nước đến với người dân
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn lao động xã Phú Thƣợng năm 2015
Nội dung Người Tỉ lệ(%)
Trong đó cơ cấu lao động theo ngành nghề Nông nghiệp 2305 74%
Không tham gia quan hệ lao động 297 9,5%
Trong đó cơ cấu trình độ lao động Đã qua đào tạo 409 13,1% Đang đào tạo 219 7,02%
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phú Thượng)
Nhìn vào bảng 4.1 ta thấy, xã Phú Thƣợng có nguồn lao động trong độ tuổi khá dồi dào 3116/4990, chiếm tỉ lệ 62,4% tổng dân số toàn xã Tuy vậy, có hơn 74% người lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; người hoạt động phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ (hơn 16%) Điều này chứng tỏ rằng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của người dân xã Phú Thượng là nguồn thu nhập chính trong các gia đình
Lao động dồi dào nhƣng tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp cũng là nét nổi bật ở Phú Thƣợng Kết quả thống kê cho thấy, số lao động chƣa qua đào tạo trên địa bàn xã chiếm (79,9%), và chỉ có 409 người đã qua đào tạo nghề, chiếm 13%
* Cơ cấu sử dụng đất
Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng đất xã Phú Thƣợng năm 2015
Tổng diện tích đất tự nhiên Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất nuôi trông thủy sản Đất phi nông nghiệp Đất chƣa sử dụng
5.792,45ha 884,45ha 4.424,02ha 25,39ha 196,27ha 262,41ha
(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Phú Thượng)
Nhìn vào bảng cơ cấu đất tại xã Phú Thƣợng trên đây, chúng ta có thể thấy, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu 5 nhóm đất (76,4%), tiếp đến là đất nông nghiệp (15,3%), điều đó chứng tỏ rằng hoạt động sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp là hai hoạt động diễn ra chủ yếu tại xã Bên cạnh tài nguyên đất, Phú Thượng có nguồn nước khá dồi dào nhờ mạng lưới khe suối ao hồ dày đặc.Tài nguyên khoáng sản cũng là lợi thế của xã, đặc biệt là tài nguyên đá vôi phong phú thuận lợi cho nghành sản xuất vật liệu xây dựng, nghành mỹ nghệ, nguồn đất sét dồi dào là nguyên liệu sản xuất gạch nung
Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, đƣợc bồi đắp bởi dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian tiến hành đƣợc chia thành:
+ Đất phù sa không đƣợc bồi hằng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu
+ Đất phù sa ít đƣợc bồi đắp hằng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng nghèo Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích hợp với cay khoai tây, rau, ngô đâu…
- Nhóm đất xám bạc màu
+ Đất xám bạc màu phát triển trên đất phù sa có phẩm ferarit trên nền cơ giới nặng, đây là loại đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị xói mòn, rửa trôi
+ Đất bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm ferarit, trên thành phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng nghèo
+ Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, đƣợc phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, các đơn vị đất chính gồm:
Hiện trạng khu vực nuôi cá tầm tại xóm Mỏ Gà - xã Phú Thƣợng - tỉnh Thái Nguyên
4.2.1 Hình thức nuôi và quy trình đang áp dụng
Cá tầm sống trong môi trường nước lạnh, sạch và oxy hòa tan cao, tốt nhất trên 6 mg/lít Nhiệt độ nước phù hợp cho sự tăng trưởng của cá tầm từ 18 -
27 o C Cá tầm có thể sống đƣợc khi nhiệt độ cao hơn, nhƣng khả năng tăng trưởng kém, nếu nhiệt độ cao kéo dài có thể gây chết hoặc phát triển dịch bệnh
Có thể nói nhiệt độ là yếu tố môi trường quan trọng mang tính quyết định đến bố trí thủy vực nuôi trồng Cá tầm là đối tƣợng dễ nuôi, có thể nuôi theo các hình thức như nuôi ao nước chảy và trong lồng hồ chứa, nuôi công nghiệp (nước chảy tuần hoàn)
Lồng nuôi cá làm bằng khung lồng HDPE có diện tích 10m 2
Lồng chứa có nguồn phong phú, độ sâu 1,5m, trong sạch, độ đục
4.2.2 Nguồn nước lấy vào ao cá
Hiện nay nguồn nước cấp cho trại cá tầm trên địa bàn xóm Mỏ Gà, Võ Nhai được lấy từ suối nước lạnh chảy từ hang Suối Mỏ Gà.Do phần lớn cá tầm được nuôi ở điều kiện nhiệt độ 16 – 28 0 C nên tốc độ sinh trưởng của cá nhanh hơn từ 1,5 – 2,0 lần Nước từ hang Suối Mỏ Gà chảy qua địa phận xóm
Mỏ Gà hàng năm khá ổn định nên khá thuận lợi trong điều kiện nuôi cá tầmlà cần một nguồn nước cấp lưu thông liên tục
4.2.3 Thức ăn sử dụng để nuôi cá tầm
Cá tầm hiện nay đƣợc cho ăn bằng thức ăn viên chuyên dùng cho cá tầm nhập từ Phần Lan là không đạt yêu cầu vì các lý do sau đây:
Thức ăn dùng cho cá tầm có hàm lƣợng prôtêin cao so với nhu cầu của cá tầm nên giá thành cao lãng phí không cần thiết
Thức ăn được sản xuất để nuôi cá tầm ở vùng nước lạnh đòi hỏi hàm lƣợng mỡ cao Lƣợng mỡ này trở nên quá dƣ thừa đối với cá tầm nên hạn chế khả năng phát dục của cá tầm
Thức ăn nhập khẩu với giá thành cao nhƣng lại phải nhập nhiều cùng một lúc Việc thức ăn có hàm lƣợng mỡ cao lại để lâu ngày trong điều kiện độ ẩm và nhiệt độ cao ở Việt Nam nên chóng bị phân huỷ nên cá ăn vào dễ bị ngộ độc, sinh bệnh
Vì thế cho nên cần nhanh chóng sản xuất thức ăn thích hợp tại Việt nam Nhƣ vậy, vừa giảm đƣợc giá thành cá nuôi vừa đáp ứng đƣợc nhu cầu dinh dƣỡng của cá một cách tốt nhất.
Đánh giá chất lượng nước nuôi cá tại trại cá tầm
Giai đoạn tiến hành lấy mẫu tháng 12/2016
Trong nuôi cá, chất lượng nước với các chỉ tiêu là yếu tố quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và tồn tại của các sinh vật dưới nước
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước nuôi các tầm
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị M3 QCVN 08:2015(cột A2)
(Nguồn: Kết quả phân tích)
M3: Mẫu 3 lấy tại ao nuôi cá (tháng 12/2016)
Cột A2: Chỉ tiêu nước bảo tồn động vật thủy sinh
Qua kết quả phân tích bảng 4.3 cho thấy nồng độ pH ở mức trung bình (7,84) quy chiếu với QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (6 – 8,5) Vì vậy nồng độ pH trong ao nuôi cá là hoàn toàn phù hợp nuôi cá tầm
Chỉ số BOD5ở bể nuôi cá tầm (1,82 mg/l) nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08/2015/BTNMT (cột A2) (6 mg/l) Chỉ số này một phần nào đã thể hiện được chất lượng nước nuôi cá tại đây chưa có sự ô nhiễm
Chỉ số COD ở mẫu 3 khá nhỏ (3,68 mg/l) và nằm trong giới cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (15 mg/l) Cho thấy môi trường nước ở đây chưa có sự ô nhiễm môi trường nào
Hàm lượng DO trong môi trường nước biểu diễn cho quá trình hòa tan oxy trong môi trường nước Mẫu phân tích tại ao nuôi có hàm lượng oxy hòa tan DO tương đối cao (7,05 mg/l) và đạt QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (≥5 mg/l) điều này chứng tỏ có quá trình tự làm sạch tại các bể nuôi cá tầm
Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng TSS tại điểm lấy mẫu (6,32 mg/l) đạt tiêu chuẩn so với QCVN 08:2015/BTNMT, cụ thể (cột A2) (30 mg/l) Cho thấy môi trường nước tại các bể nuôi cá tầm khá là sạch, đap ứng được điều kiện sinh trưởng và phát triển của cá tầm
Chỉ số Amoni tại bể nuôi cá tầm (0,049 mg/l) nằm hoàn toàn trong giới hạn thông số cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (0,2 mg/l) Vậy hàm lƣợng Amoni trong các ao các hoàn toàn phù hợp nuôi cá tầm Đối với chỉ tiêu Nitrat (NO 3 − ): tại vị trí lấy mẫu chỉ tiêu NO 3 − (3,71 mg/l) nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (5 mg/l) Điều này cho thấy các ao cá không bị ô nhiễm Nitrat (NO 3 − )
Hàm lượng Fe trong mẫu (0,363 mg/l) tương đối cao nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép quy định tại QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (1 mg/l) Nhƣ vậy hàm lƣợng Fe trong các bể cá tầm hoàn toàn đạt tiêu chuẩn cho việc NTTS.
Đánh giá chất lượng nước mặt tại khu vực hang suối Mỏ Gà
Giai đoạn tiến hành lấy mẫu:
Giai đoạn 1: Mẫu 1 - lấy mẫu vào tháng 11/2016
Giai đoạn 2: Mẫu 2 - lấy mẫu vào tháng 12/2016
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực suối Mỏ Gà
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị M1 M2 QCVN 08:2015
(Nguồn: Kết quả phân tích)
M1: Mẫu 1 lấy tại nguồn nước mặt hang suối Mỏ Gà (tháng 11/2016) M2: Mẫu 2 lấy tại nguồn nước mặt hang suối Mỏ Gà (tháng 12/2016) Cột A2: Chỉ tiêu nước bảo tồn động vật thủy sinh
Hình 4.1: Biểu đồ giá trị pH trong nước khu vực hang suối Mỏ Gà
Chỉ số pH tại các thời điểm lấy mẫu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (6 – 8,5), biến động trong khoảng 7,23 – 7,56 Nhìn chung giá trị pH trong giai đoạn này ít bị biến động, tương đối đồng đều
Nhận xét: Từ bảng 4.3 và bảng 4.4 cho thấy chỉ số pH giữa nguồn nước mặt cấp cho trại cá và nước tại các bể cá không có nhiều biến động, dao động từ 7,23 đến 7,84 đều nằm trong giới hạn cho phép (6 – 8,5) của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) Điều này cho thấy, nguồn nước mặt cấp cho trại cá xóm Mỏ Gà phù hợp cho việc nuôi cá tầm và việc quản lý, sử dụng các phương bảo vệ môi trường nước nuôi cá khá tốt
Biểu đồ biểu diễn pH
Giới hạn dưới QCVN 08:2015(cột A2) Giới hạn trên QCVN 08:2015(cột A2)
Hình 4.2: Biểu đồ hàm lượng BOD trong nước tại khu vực hang suối Mỏ Gà
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) giữa M1 và M2 không có sự trênh lệch nhiều (1,85 mg/l – 1,94 mg/l) và đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (6 mg/l)
Nhận xét: Chỉ số BOD5 không có nhiều biến động giữa nguồn nước mặt hang suối Mỏ Gà và môi trường nước bể nuôi cá (0,12 mg/l) (bảng 4.3 và bảng 4.4) vẫn nằm trong tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (5 mg/l) Qua các nhận xét trên cho thấy chất môi trường nước mặt hang suối Mỏ Gà khá tốt phù hợp cho việc nuôi cá tầm Nồng độ BOD5 của mẫu 3 thấp hơn so với mẫu số 1 và mẫu không nhiều (từ 0,03 mg/l đến 0,12 mg/l), do tại địa điểm lấy mẫu tại khu vực hang suối Mỏ Gà có sự xáo trộn môi trường nước lớn nên ảnh đến kết quả phân tích
Biểu đồ biểu diễn BOD
Hình 4.3: Biểu đồ hàm lượng COD trong nước tại khu vực hang suối Mỏ Gà
Hàm lƣợng COD tại các thời điểm lấy mẫu (3,72 mg/l – 3,81 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (15 mg/l) Như vậy, kết quả đo COD nguồn nước mặt cấp cho trại cá tầm phù cho cho việc nuôi cá tầm
4.4.4 So sánh giữa nồng độ BOD và COD
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh nồng độ BOD và COD
Biểu đồ biểu diễn COD
15 15 15 m g/ l Đồ thị so sánh BOD và COD
BOD COD Giới hạn cho phép của BOD Giới hạn cho phép của COD
Nhận xét: Chỉ số BOD và COD môi trường nước trong hình 4.4 (kết quả phân tích từ bảng 4.3 và bảng 4.4) đều đạt tiêu chuẩn cho phép QCVN08:2015/BTNMT (cột A2) Các chỉ số trên cho thấy mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, sự gia tăng hay giảm BOD cũng kéo theo sự tăng hay giảm của COD và sự tăng giảm bị chi phối trực tiếp bởi hàm lƣợng và chất lƣợng chất hữu cơ có trong môi trường Nồng độ BOD5 và COD của mẫu 3 thấp hơn so với mẫu 1 và mẫu 2 không nhiều (0,03 mg/l – 0,12 mg/l và 0,04 mg/l – 0,13 mg/l), do tại địa điểm lấy mẫu tại khu vực hang suối Mỏ Gà có sự xáo trộn môi trường nước lớn nên ảnh đến kết quả phân tích Kết quả theo dõi biễn động 2 chỉ số một phần nào đã thể hiện được chất lượng nước mặt tại tại hang suối Mỏ Gà và khu nuôi cá tầm chƣa có sự ô nhiễm
Hàm lượng DO trong môi trường nước biểu diễn cho quá trình hòa tan oxy trong môi trường nước Hầu hết các thời điểm lấy mẫu đều có hàm lượng oxy hòa tan tương đối đồng đều, điều này chứng tỏ nguồn nước mặt tại hang suối Mỏ Gà có quá trình tự làm sạch
Qua phân tích các giai đoạn lấy mẫu tại khu vực hang suối Mỏ Gà có nồng độ DO đều đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (≥5 mg/l), chỉ số DO cao nhất ở mẫu 1 (7,43 mg/l) Nồng độ xuống thấp có thể gây hại cho một số loài động vật, nhất là khu vực trại nuôi cá tầm
Nhận xét: Từ kết quả phân tích bảng 4.3 và hình 4.5 hàm lƣợng DO có tại khu vực hang suối Mỏ Gà và bể nuôi cá tầm dao động từ 6,89 mg/l đến 7,43 mg/l đều đạt QCVN 08:2015/BTNMT Hàm lƣợng DO mẫu 2 (6,89 mg/l) khu vực hang suối Mỏ Gà thấp hơn mẫu số 3 (7,05 mg/l) lấy tại bể nuôi cá tầm (0,16 mg/l), 2 mẫu đều có cùng thời gian lấy mẫu là nhƣ nhau (tháng 12/2016) Nhƣ vậy hàm lƣợng DO mẫu 2 thấp do trong quá trình lấy mẫu và bảo quản mẫu không đúng tiêu chuẩn, làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích Tuy nhiên, hàm lƣợng DO cả 3 mẫu trên đều phù hợp cho việc nuôi cá tầm
Hình 4.5: Biểu đồ nồng độ DO trong nước tại khu vực hang suối Mỏ Gà 4.4.6 Chỉ tiêu TSS
Từ kết quả phân tích cho thấy TSS trong giai đoạn này không có nhiều biến động (2,03 mg/l – 3,78 mg/l), cả 2 mẫu này đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (30 mg/l) Như vậy, nguồn nước mặt cấp cho trại cá tầm có chỉ số TSS ổn định và đạt tiêu chuẩn môi trường sẽ nâng cao chất lượng môi trường sinh sống, năng suất của cá tầm tại trại cá tầm trên địa bàn xóm Mỏ Gà
Nhận xét: Chỉ số TSS từ kết quả phân tích bảng 4.3 và hình 4.6 đều đạt tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) Hàm lƣợng TSS mẫu 3 (6,32 mg/l) cao hơn mẫu 1 (2,03 mg/l) 3,1 lần và cao hơn mẫu 2 (3,78 mg/l) 1,6 lần Như vậy chỉ số TSS tại bể nuôi cá tầm cao hơn khu môi trường nước mặt khu vực hang suối Mỏ Gà Nguyên nhân do sự phát triển các vi sinh vật, tảo, sự dư thừa thức ăn cho cá, sự khuấy động môi trường nước của cá
Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO mg /l
M1 M2 QCVN 08:2015 (cột A2) tầm trong bể nuôi cá tầm Hàm lƣợng TSS này phù hợp cho các chỉ tiêu nuôi cá tầm
Hình 4.6: Biểu đồ hàm lượng TSS trong nước tại khu vực hang suối Mỏ Gà 4.4.7 Chỉ số Amoni (NH 4 +
Hình 4.7: Biểu đồ nồng độ NH 4
+ trong nước tại khu vực hang suối Mỏ Gà
Từ biểu đồ cho ta thấy các mẫu đều có giá trị NH4 +
(0,04 mg/l – 0,067 mg/l) trong giới hạn chỉ tiêu cho phép QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (0,2
Biểu đồ biểu diễn chỉ số TSS mg /l
Biểu đồ biểu diễn nồng độ NH4
M1 M2 QCVN 08:2015 (cột A2) mg/l).Vậy môi trường nước mạt tại khu vực hang suối Mỏ Gà có nồng độ
+ trong giai đoạn này phù hợp để nuôi cá tầm
Nhận xét: Chỉ số NH4 + tại khu vực hang suối Mỏ Gà và tại trại nuôi cá tầm (bảng 4.3 và hình 4.7) đều đạt chỉ tiêu cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) và không quá trênh lệch dao động từ 0,04 mg/l đến 0,067 mg/l Cho thấy nguồn nước mặt khu vực nay chưa bị ô nhiễm
Hình 4.8: Biểu đồ nồng độ NO 3
- trong nước tại khu vực hang suối Mỏ Gà Đối với chỉ tiêu NO 3 - của 2 mẫu đều có sự đồng đều không quá trên lệch (3,86 mg/l – 4,11 mg/l) và đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (5 mg/l)
Nhận xét: Từ kết quả bảng 4.3 và hình 4.8, nồng độ NO3 - trong các giai đoạn lấy mẫu trên tương đối cao nhưng đồng đều, dao động từ 3,71 mg/l đến 4,11 mg/l và nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột A2) (5 mg/l) Nhƣ vậy nồng độ NO3
- trong giai đoạn này vẫn phù hợp để nuôi cá tầm
Biểu bồ thể hiện hàm lượng NO3-
Qua bảng kết phân tích cho thấy hàm lượng Fe có trong nước mặt tại khu vực hang suối Mỏ Gà tương đối thấp (0,263 mg/l – 0,488 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (1 mg/l) Nhƣ vậy hàm lượng KLN trong giai đoạn này của nguồn nước mặt nằm trong giới hạn cho phép và phù hợp cho nuôi cá tầm
Một vài yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ môi trường nước mặt khu vực trại cá hang suối Mỏ Gà – xã Phú Thượng – huyện Võ
4.5.1 Một số yếu tố ảnh hưởng tới môi trường nước mặt khu vực hang suối
4.5.1.1 Hoạt động du lịch tại hang Phượng Hoàng – suối Mỏ Gà
Hang Phƣợng Hoàng-Suối Mỏ Gà là một khu thắng cảnh du lịch nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên Hang Phƣợng Hoàng nằm trên núi Phƣợng Hoàng thuộc xã Phú Thƣợng huyện Võ Nhai, cách thành phố Thái Nguyên
45 km và nằm rất gần quốc lộ 1B (Thái Nguyên - Lạng Sơn) ở vị trí sát ranh giới giữa hai tỉnh Điểm du lịch Hang Phƣợng Hoàng – suối Mỏ Gà ngày càng nổi tiếng, thu hút nhiều lƣợng khác tham quan cũng nhƣ khám phá Nhƣng cũng từ việc thu hút một lớn du khách tham quan địa điểm này, cũng với ý thức yếu kém của một số cá nhân nhƣ xả rác bừa bãi đã dẫn tới việc khu vực này bị ô nhiễm Hiện nay chƣa có các biểu hiện ô nhiễm nghiêm trọng nào tại khu vực này nhưng trong tương lai không xa chắc chắn khu vực này sẽ bị ô nhiễm nặng nề
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu vực hang suối Mỏ Gà chủ yếu là do mƣa, lũ lụt, gió bão,… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn
Gió to cũng có thể cuốn theo rác thải, các vi sinh vật gây hại vào trong môi trường nước, qua đó làm mất mỹ quan cũng như ảnh hưởng tới chất lượng môi trường
Khi mƣa lớn kéo dài sẽ dẫn tới quá trình xói mòn, rửa trôi, lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, cuốn theo bùn đất, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Ô nhiễm nước ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cá tầm, trường hợp nặng hơn sẽ làm chết cá Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất nghiêm trọng, nhƣng không thường xuyên, và đây không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước mặt tại khu vực hang suối Mỏ Gà
Xóm Mỏ Gà – xã Phú Thƣợng chủ yếu sản xuất nông nghiệp vì vậy các hoạt động công nghiệp thường ít có ảnh hưởng tới chất lượng môi trường trên địa bàn
Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới môi trường nước mặt trên địa bàn xóm Mỏ Gà – xã Phú Thƣợng chủ yếu xuất phát từ các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ và các hoạt động sinh hoạt của người dân:
- Phần lớn các hộ trên địa bàn đều có hệ thống cống thải, nhƣng số hệ thống cống thải của các hộ gia đình sử dụng trên địa bàn chƣa đạt tiêu chuẩn khác cao, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn Điều đáng lo ngại hơn ở đây là trên địa bàn chƣa có cống thải chung, chƣa có nguồn tiếp nhận nước thải tập trung để xử lý nên khó có thể tránh khỏi bị ô nhiễm
- Vấn đề thu gom rác thải sinh hoạt, đại đa số các hộ dân trên địa bàn đều đã có các hố rác tập chung và khác xử lý, tuy nhiên một số lƣợng không nhỏ các hộ dân đổ và vứt rác bừa bãi, một phần lo ý thức, một phần cũng là do không có nơi để thu gom rác, không có các dịch vụ đến từng nhà, đây là vấn đề ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường nói chung và chất lượng nước mặt nói riêng
- Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách, không kiểm soát đƣợc dẫn đến những nguy cơ mất an toàn về tài nguyên đất nông nghiệp, nước và không khí
4.5.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường nước mặt tại trại cá tầm khu vực hang suối Mỏ
Vấn đề môi trường nước hiện nay đã và đang được cả nước quan tâm Vấn đề bảo vệ môi trường nước mặt và việc quản lý nguồn tài nguyên nước đƣợc coi là việc làm quan trọng cần phải thực hiện, sau đây là một sô đề xuất cho việc quản lý và bảo vệ chất lượng nước mặt:
4.5.2.1 Nâng cao nhận thức và giáo dục bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức và giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tập huấn nâng cao nhận thức về môi trường và các hoạt động cộng đồng khác
- Tăng cường giáo dục môi trường trong các trường học như lồng ghép các kiến thức môi trường một cách khoa học trong các trương trình giáo dục của từng cấp học
- Tổ chức các hoạt động thực tiễn liên quan đến vệ sinh môi trường trên địa bàn xóm
4.5.2.2 Công tác quản lý môi trường
- Thực hiện điều tra các nguồn thải, nguồn gây ô nhiễm trên phạm vi khu vực hang suối Mỏ Gà
- Thực hiện quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước
- Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn xóm Mỏ Gà
Hỗ trợ tài chính cho các hộ dân cƣ sống xung quanh khu vực hang suối
Mỏ Gà cho việc xây dựng các hệ thống xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi,… để giảm nhẹ việc xả thải các chất thải chƣa qua xử xuống nguồn nước mặt hang suối Mỏ Gà
4.5.2.4 Quản lý khu du lịch tại hang Phượng Hoàng – hang suối Mỏ Gà
- Cần tăng cường kiểm soát việc xả rác bừa bãi tại khu vực này, nhất là những ngày cuối tuần, nghỉ lễ, lƣợng khách du lịch tăng cao
- Đƣa ra các mức phạt tiền, nếu phát hiện ra cá nhân nào xả rác không đúng nơi quy định
4.5.2.5 Quản lý các hộ dân cư chăn nuôi cá xung quanh khu vực hang suối
- Điều tra, kiểm tra các hộ dân cƣ chăn nuôi cá xung quanh khu vực hang suối Mỏ Gà
- Đƣa ra lời khuyên về cách thức, quy trình chăn nuôi cá một cách hợp lý, tránh việc chăn nuôi cá của hộ dân cƣ không cách thức làm chất lƣợng nước nuôi cá bị ô nhiễm, xả thải ra nguồn nước tại hang suối Mỏ Gà làm khu vực này bị ô nhiễm.