Mặc dù còn nhiều quan niệm khác nhau nhng khái quát lại, có thể thấycạnh tranh bao gồm bốn nội dung chính: 1 Cạnh tranh là sự giành giật thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm; 2 Mục đích trực tiế
Trang 1Më §ÇU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năng lực cạnh tranh là vấn đề quan trọng luôn được đặt lên vị trí hàng đầutrong chiến lược phát triển của một ngân hàng vì nó phản ánh vị thế của ngânhàng đó trong nền kinh tế với các ngân hàng khác Trong hội nhập kinh tế thì áplực cạnh tranh của ngân hàng thương mại (NHTM) càng lớn Chính vì vậy, cácNHTM luôn phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để tồn tại,chiếm ưu thế hơn so với các đối thủ của mình và phát triển bền vững
Ngày nay, xu hướng tự do hoá thị trường tài chính, tự do hoá thị trườngtiền tệ là hệ quả tất yếu của quá trình toàn cầu hoá Xu hướng này mang lạicho các quốc gia nhiều lợi ích, đồng thời cũng đặt ra nhiều khó khăn, tháchthức khác nhau Hiện nay, Việt Nam đã hội nhập vào nền kinh tế thế giới, vịthế của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của hệ thống ngân hàng Việt Namnói riêng trên thương trường quốc tế cũng được nâng lên Tuy nhiên, năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế còn thấp CácNHTM Việt Nam muốn tồn tại và phát triển, bắt kịp với nhịp độ hội nhập củathế giới thì không có cách gì khác là phải tận dụng triệt để lợi thế và phát huyđược khả năng cạnh tranh của mình
Ngân hàng công thương (NHCT) Việt Nam là một trong bốn NHTMquốc doanh lớn nhất Việt Nam, thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và cáchoạt động khác có liên quan theo Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Namtrên phạm vi toàn quốc Trong giai đoạn hiện nay, NHCT Việt Nam khôngchỉ cạnh tranh với các NHTM trong nước mà còn với các ngân hàng nướcngoài; không chỉ cạnh tranh của cả hệ thống trong toàn quốc mà còn trên từngđịa bàn và ở các chi nhánh cụ thể Các chi nhánh ở các địa phương vừa thựchiện chiến lược cạnh tranh của NHCT Việt Nam; vừa phải tự nâng cao nănglực cạnh tranh để chiến thắng trong cạnh tranh trên địa bàn, để góp phần nângcao năng lực cạnh tranh của cả hệ thống
Trang 2Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 3 chi nhánh của NHCT hoạtđộng và cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn Là người trực tiếp tham
gia quản lý hoạt động kinh doanh của NHCT tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Công thương Sầm Sơn” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có những công trình khoa học, cácbài nghiên cứu đã được công bố như:
- Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và cơ quan Phát triển Liên hợp quốc (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb Giao
- Nguyễn Văn Thanh (2003), Giải pháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và sử dụng vốn, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh
- Hà Huy Hùng (2003), Đổi mới hoạt động tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Trần Xuân Hiệu (2003), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại NHCT Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh
- Lê Thị Thiên Lý (2006), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHCT Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3- Vũ Trọng Lõm (2006), Nõng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong tiến trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội.
Trong số cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trờn, vấn đề cạnh tranh và nõng caonăng lực cạnh tranh chỉ được đề cập như một giải phỏp hoặc lồng ghộptrong cỏc nội dung nhằm nõng cao hiệu quả hoạt động của NHCT Nhữngnghiờn cứu liờn quan đến hệ thống ngõn hàng thương mại hiện cú luận vănthạc sỹ của Lờ Thị Thiờn Lý nghiờn cứu về năng lực cạnh tranh của hệthống NHCT Việt Nam Hiện cũn thiếu vắng những nghiờn cứu về năng lựccạnh tranh của NHCT trờn địa bàn tỉnh Thanh Hoỏ Để thực hiện chủ đềnghiờn cứu, tỏc giả cú chỳ trọng kế thừa và chọn lọc những ý tưởng liờnquan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc phõn tớch làm rừ những vấn đề lýluận chung, làm cơ sở cho những phõn tớch, đỏnh giỏ ở phần thực trạng và
đề xuất hệ thống giải phỏp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích: Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp
cụ thể, phù hợp, khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHCT SầmSơn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Để thực hiện mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ:+ Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơbản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của NHTM nói chung, NHCT nóiriêng trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCT SầmSơn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHCTSầm Sơn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá cả trong ngắn hạn và dài hạn
4 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu của luận văn
- Đối tượng nghiờn cứu là những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh
của NHCT Sầm Sơn
- Phạm vi nghiờn cứu:
+ Về nội dung: Nghiờn cứu những tiờu chớ cơ bản quan trọng nhất
Trang 4quyết định tới năng lực cạnh tranh của NHCT Sầm Sơn
+ Về khụng gian: Hoạt động của NHCT Sầm Sơn trờn địa bàn tỉnhThanh Hoỏ
+ Về thời gian: Phân tích thực trạng từ 2004 đến 2007, đề xuất giảipháp chủ yếu cho giai đoạn 2008 - 2010 và dài hạn đến 2015
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và quán triệtquan điểm, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển NHTM
- Ngoài phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, việc nghiêncứu đề tài luận văn đợc tiếp cận theo phơng pháp hệ thống, đi từ cụ thể đếnkhái quát và các phơng pháp cụ thể nh phân tích, tổng hợp, so sánh
6 Những đóng góp chủ yếu của luận văn
- Làm rõ hơn khái niệm tổng quát nhất về năng lực cạnh tranh củaNHTM và hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCT Sầm Sơn, chỉ rõnhững kết quả đạt đợc, hạn chế, trở ngại và nguyên nhân chủ yếu
- Đề xuất các giải pháp thiết thực, khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của NHCT Sầm Sơn trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn đợc kết cấu thành 3 chơng, 9 tiết
Trang 5Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh
và Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
trong nền kinh tế thị trờng
1.1 cạnh tranh của ngân hàng thơng mại trong nền kinh
tế thị trờng
1.1.1 Hoạt động kinh doanh và chức năng của ngân hàng thơng mại
1.1.1.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
NHTM còn đợc gọi là ngân hàng ký thác với hoạt động chủ yếu là nhậntiền của công chúng và thực hiện nghiệp vụ cho vay, chiết khấu kinh doanhtiền tệ và các hoạt động ngân hàng khác Khác với NH ĐT&PT các TCTDkhác NHTM chủ yếu cho vay ngắn hạn đối với khách hàng là cá nhân vàdoanh nghiệp bằng nguồn vốn huy động tiền gửi là chính Tuy nhiên, ngàynay mà kinh tế thị trờng phát triển thì hoạt động của các NHTM cũng cónhững thay đổi lớn không chỉ có vay ngắn hạn mà còn đầu t cho vay trung vàdài hạn Hoạt động kinh doanh của NHTM thể hiện trên một số nội dung:
- NHTM là doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm gian tín dụng giữa các doanhnghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế
- NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và thực hiện các dịch vụngân hàng cho khách hàng
- NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờngxuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền vay đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanhtoán
Nh vậy, NHTM là một định chế tài chính trung gian, hoạt động kinhdoanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ tiện ích ngânhàng khác trong thị trờng tài chính
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thơng mại
Cú thể khỏi quỏt chức năng của NHTM trờn 3 nội dung chớnh:
Thứ nhất: Chức năng trung gian tớn dụng
Trung gian tớn dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất củaNHTM, nú khụng những cho thấy bản chất của NHTM mà cũn cho thấynhiệm vụ chủ yếu của NHTM bởi vỡ:
Trang 6Một, trong nền kinh tế luôn luôn tồn tại những nơi, những khu vực có
nhu cầu về nguồn lực không đồng đều, đặc biệt là nguồn lực về tài chính Bất
kể là ai, cá nhân, doanh nghiệp hay là chính phủ, việc thừa, thiếu vốn trongmột thời điểm nhất định là không thể tránh khỏi
Hai, trong cùng một thời điểm nhất định, luôn luôn tồn tại những người
thừa vốn và những người thiếu vốn, vấn đề ở chỗ làm thế nào để họ có thểgặp nhau bổ sung cho nhau Nếu điều này xảy ra trong thực tế thì đó sẽ là mộtnền kinh tế hoàn hảo, hay nói cách khác đi thì đó là một nền kinh tế khôngbao giờ tồn tại Các ngân hàng ưu việt nhất trong thực tế chỉ có thể làm đượcmột phần chức năng của nền kinh tế hoàn hảo đó mà thôi
Để có thể làm cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu, các ngânhàng phải thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của mình, đó là vay từ nơi thừatrong nền kinh tế và cho vay lại nơi thiếu trong nền kinh tế Chính vì chứcnăng cơ bản này mà các ngân hàng còn được gọi là một trung gian tài chính
Vậy, chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng là việc ngân hàng sửdụng nguồn vốn huy động được của các chủ thể kinh tế (cá nhân, tổ chức kinh
tế, chính phủ) để cho các chủ thể kinh tế khác đáp ứng được các điều kiệnnhất định vay lại Để làm được chức năng này thì ngân hàng phải là nơi bắtđược nhu cầu tín dụng thực sự trong nền kinh tế, là nơi khách hàng có thể tintưởng trong việc gửi tiền vào và thông qua việc có thể huy động được mộtlượng vốn lớn, đa dạng về kỳ hạn gửi sẽ là cơ sở để ngân hàng giải quyếtnhu cầu vốn tín dụng cả về quy mô và thời gian sử dụng vốn
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng tạo ra một lợi ích cho tất
cả các bên: ngân hàng, người gửi tiền, người vay tiền và nền kinh tế
- Với ngân hàng, là việc thu được lợi nhuận thì chênh lệnh lãi suất huyđộng và cho vay là cơ sở để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ khác củamình như: các nghiệp vụ thanh toán, kinh doanh và hoạt động đầu tư …
Trang 7- Với người gửi tiền, là việc thu được lợi suất từ việc chuyển giao vốncủa mình cho ngân hàng được hưởng các dịch vụ từ ngân hàng như: thanhtoán, chuyển tiền…và được ngân hàng đảm bảo quyền lợi, được hoàn trả vôđiều kiện.
- Người vay, sẽ có được nguồn vốn cần thiết đầu tư vào tài sản cố định,tài sản lưu động, phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ chomục đích đầu tư, tiêu dùng của mình
- Đối với nền kinh tế và cả xã hội, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy của
sự tăng trưởng kinh tế, nó đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện khôngngừng và liên tục được mở rộng, kích thích và thúc đẩy đạt tới hiệu quả tối đacủa quá trình sản xuất kinh doanh
Thứ hai: Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán thông qua việc chi trả theoyêu cầu của khách hàng bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi của khách đểthanh toán tiền, hàng hoá, dịch vụ… hoặc nhập vào tài khoản của khách hàngnhững khoản thu khác Ở đây ngân hàng đóng vai trò như một thủ quỹ chokhách hàng
Nền kinh tế phát triển, hàng hoá được luân chuyển trong nền kinh tếvới khối lượng và thời gian ngày càng lớn, dịch vụ cũng phát triển tươngxứng, chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng ngày càng thể hiện rõvai trò của nó Mặt khác việc thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế cónhững nhược điểm rất lớn như: rủi ro trong quá trình vận chuyển tiền, chi phícao trong trường hợp ở xa hoặc khối lượng lớn, thời gian và công sức khôngcho phép với việc giữ tiền mặt sẽ phải đối mặt với một chi phí và cơ hội nhấtđịnh… chính vì những lý do như vậy, chức năng trung gian thanh toán củangân hàng có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, nó thúc đẩy việc trao đổihàng hoá, tạo ra những tiện ích tối đa cho các chủ thể kinh tế… thêm nữa với
Trang 8việc hạn chế sử dụng tiền mặt, ngân sách nhà nước sẽ được tiết kiệm một khoảnlớn của việc in ấn và bảo quản tiền từ đó tạo ra những lợi ích xã hội khác.
Vậy, thông qua chức năng trung gian thanh toán của NHTM có thểđánh giá được sự phát triển của nền kinh tế, và trong điều kiện nước ta hiệnnay, tỷ trọng sử dụng tiền mặt của các chủ thể kinh tế còn rất cao, các ngânhàng cần làm tốt hơn nữa chức năng này giảm thiểu tối đa các chi phí khôngcần thiết cho nền kinh tế
Thứ ba: Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Thực chất chức năng này là hệ quả của chức năng thanh toán, chứcnăng tín dụng của ngân hàng Trong lịch sử phát triển hệ thống ngân hàng khiphân hóa về vai trò, nhiệm vụ đã tạo ra sự tách biệt giữa ngân hàng phát hành
và ngân hàng trung gian, ngân hàng trung gian không còn thực hiện chứcnăng phát hành tiền nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trunggian thanh toán các ngân hàng thương mại đã tạo ra tiền ghi nợ, đây được coi
là một loại tiền đặc biệt, vì nó có thể đem ra giao dịch trao đổi hàng hóa
Nếu theo định nghĩa cổ điển về tiền tệ thì khi không tham gia vào lưuthông, tiền khi đó chỉ là vật mang giá trị pháp định, không có ý nghĩa là tiền
tệ Vậy, khi ngân hàng huy động tiền nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh
tế, ngân hàng đã đóng một vai trò tạo ra tiền Tuy nhiên, giả sử ngân hàng huyđộng rồi vào két, thì tiền đó cũng không được coi là tiền tệ vì nó không thamgia vào quá trình trao đổi giá trị, không thực hiện các vai trò quan trọng nhấtcủa mình đó là: phương tiện thanh toán Khi không là phương tiện thanh toán,
rõ ràng đó không còn là tiền nữa, mà chỉ khi tiền huy động được tái trở lại nềnkinh tế, để nó được luân chuyển trong nền kinh tế, khi đó mới là tiền tệ thật sự
Vậy, khi ngân hàng thực hiện hai chức năng: trung gian tín dụng vàtrung gian thanh toán cũng có nghĩa là ngân hàng đang thực hiện chức năngtạo tiền cho nền kinh tế, chính vì thế mà chức năng tạo tiền được coi là hệ quảcủa hai chức năng trên
Trang 91.1.2 Cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1 Quan niệm về cạnh tranh
Có nhiều quan niệm về cạnh tranh Trong cuốn "T bản", Các Mác đa rakhái niệm về sự cạnh tranh t bản nh sau: "Cạnh tranh t bản là sự ganh đua, sự
đấu tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành những điều kiện thuận lợitrong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để đạt đợc lợi nhuận siêu sạch" Theo liênhiệp quốc "cạnh tranh là một quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tếganh đua nhau, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn) để
đạt đựơc mục tiêu kinh tế chủ yếu của mình nh chiếm lĩnh thị trờng, dành lấykhách hàng cũng nh đảm bảo tiêu thụ lợi nhất nhằm nâng cao vị thế củamình"
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, cạnh tranh trong kinh doanh đợc hiểu
là hoạt động ganh đua giữa những ngời sản xuất hàng hóa, giữa các thơng nhân,các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, chi phối bởi quan hệ cung – cầu.Nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trờng có lợi nhất Đại từ điểnTiếng Việt định nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tậpthể có chức năng nh nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình” [9,tr.258] Tiếp cận của tác giả Trần Sửu lại từ góc độ thị phần với quan niệm
“Cạnh tranh là đấu tranh để giành lấy thị trờng tiêu thụ sản phẩm(hàng hóa,dịch vụ)” [30, tr 26]
Mặc dù còn nhiều quan niệm khác nhau nhng khái quát lại, có thể thấycạnh tranh bao gồm bốn nội dung chính: (1) Cạnh tranh là sự giành giật thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm; (2) Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là kiếm đợc lợinhuận cao; (3) Cạnh tranh diễn ra trong một môi trờng cụ thể, có các ràng buộcchung mà các bên tham gia phải tuân thủ nh: đặc điểm sản phẩm, thị trờng,các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh và (4) Trong quá trình cạnhtranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khácnhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lợng sản phẩm, cạnh tranh bằng giábán sản phẩm (chính sách định giá thấp, chính sách định giá cao, chính sách
ổn định giá, định giá theo thị trờng, chính sách phân biệt giá), cạnh tranh bằngnghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ) cạnh tranh nhờ dịch
vụ bán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán …
Thống nhất với các nội dung trên, chúng tôi cho rằng, cạnh tranh là sựganh đua của chủ thể kinh tế về các hàng hóa, sản phẩm cụ thể bằng cách sử
Trang 10dụng các biện pháp giảm chi phí, tăng chất lợng, quảng cáo … để đạt mục tiêukinh doanh của mình nh chiếm lĩnh thị trờng, giành lấy khách hàng, nắm giữ
điều kiện sản xuất có lợi … với mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận
Từ quan niệm chung về cạnh tranh, có thể hiểu, cạnh tranh trong hoạt
động ngân hàng là sự ganh đua của các NHTM với khả năng tài chính và sảnphẩm dịch vụ ngân hàng… nhằm giành đợc phần thắng trên thị trờng với lợinhuận cao nhất, qua đó nâng cao vai trò và vị thế của mình trên thị trờng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt tronglĩnh vực kinh doanh hết sức nhạy cảm đó là hoạt động kinh doanh tiền tệ vàcác dịch vụ tài chính ngân hàng có liên quan Trong cạnh tranh với các đối thủcủa mình các ngân hàng sử dụng các cộng cụ: Lãi suất, chất lợng dịch vụ, uytín, văn hoá kinh doanh… để chiếm lĩnh thị trờng nhằm mục tiêu hoá tối đalợi nhuận
1.1.2.2 Các loại hình cạnh tranh
Có nhiều loại cạnh tranh Tùy theo tiêu chí phân loại, có thể khái quát
một số loại hình tiêu biểu:
- Dới góc độ của chủ thể kinh tế tham gia thị trờng: Có cạnh tranh giữanhững ngời sản xuất với nhau, giữa những ngời tiêu dùng với nhau xoay quanhcác vấn đề nh giá thành, chất lợng, điều kiện dịch vụ…
- Theo hình thái cạnh tranh: Có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranhkhông hoàn hảo Trong đó, cạnh tranh hoàn hảo hay cạnh tranh thuần túy làcạnh tranh trong đó sản phẩm đồng nhất, không có ai có sức mạnh thị trờng,
có rất nhiều nhà cung ứng, nhiều ngời mua không có rào cản gia nhập hoặc rútkhỏi thị trờng Cạnh tranh không hoàn hảo là sự cạnh tranh trong đó các sảnphẩm dị biệt, có nhà sản xuất hoặc ngời mua có sức mạnh thị trờng, có rào cảntrong gia nhập hoặc rút khỏi thị trờng Trong cạnh tranh không hoàn hảo cóhai loại: độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền
+ Độc quyền nhóm là hình thái thị trờng mà trong đó chỉ có một số ítcác nhà sản xuất, mỗi ngời đều nhận thức đợc rằng giá cả của mình phụ thuộcvào hoạt động của các đối thủ còn lại
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền là hình thái thị trờng có nhiều ngờibán, sản xuất ra những sản phẩm có thể để dùng thay thế cho nhau
- Dới góc độ các công đoạn của sản xuất kinh doanh có ba loại: cạnhtranh trớc khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau khi bán hàng Các
Trang 11loại cạnh tranh theo tiêu chí phân nhóm này chủ yếu bằng các hình thức thanhtoán và dịch vụ sau bán hàng.
- Xét theo quy mô của cạnh tranh có cạnh tranh sản phẩm, cạnh tranhcủa doanh nghiệp và cạnh tranh của quốc gia; Xét theo tính chất của phơngthức cạnh tranh có: cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh (biện phápcạnh tranh phù hợp với luật pháp, tập quán, đạo đức kinh doanh) và cạnh tranhbất hợp pháp hay cạnh tranh không lành mạnh (biện pháp cạnh tranh bằngnhững thủ đoạn chứ không phải vơn lên bằng sự nỗ lực của chính mình)
- Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh có cạnhtranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpcùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá dịch vụ nào đó trong đó các chủdoanh nghiệp tìm mọi cách để thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng vềphía mình, chiếm lĩnh thị trờng
+ Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc đấu tranh giữa các nhà doanhnghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhaunhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn Sự cạnh tranh giữa cácngành dẫn đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu t có lợinhất, nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận
1.1.2.3 Đặc điểm cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
Là một tổ chức kinh doanh trên thị trờng, cạnh tranh của doanh nghiệpnói chung và NHTM nói riêng mang những đặc điểm sau:
- Về chủ thể cạnh tranh: Các cơ sở sản xuất – kinh doanh, bao gồmcác pháp nhân, các tổ chức kinh tế, cá thể, các cá nhân thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh Các chủ thể cạnh tranh, không nhất thiết ở trongcùng ngành, lĩnh vực, lãnh thổ, cùng một thị trờng …
- Đối tợng cạnh tranh rất đa dạng: có thể là các yếu tố sản xuất (đất đai, lao động, vốn, công nghệ…) các hàng hóa dịch vụ đầu ra, kháchhàng, mức độ ảnh hởng Trong điều kiện nền kinh tế tri thức, đối tợng cạnhtranh không đơn thuần chỉ là hàng hóa (đầu vào, đầu ra) mà còn là không giansinh tồn, là thời gian Đối tợng cạnh tranh là tất cả những cái gì chung màdoanh nghiệp quan tâm và có tác động tới lợi ích của doanh nghiệp và thậmchí là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 12- Mục tiêu của cạnh tranh: Mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuậnnhng các mục tiêu trung gian thờng gắn với các điều kiện sản xuất kinh doanh
nh cạnh tranh thu hút nguồn lực đầu vào, mở rộng thị phần, nâng cao năng lựccông nghệ, huy động vốn…
- Phơng thức cạnh tranh: Rất đa dạng và thay đổi theo trình độ pháttriển của chủ thể, của môi trờng và các yếu tố cạnh tranh, phơng thức cạnhtranh truyền thống là cạnh tranh qua giá Ngày nay, xuất hiện nhiều phơngthức cạnh tranh nh cạnh tranh bằng chất lợng, mẫu mã, tiện ích, bằng dịch vụhậu mãi nh chăm sóc khách hàng, bảo hành…
- Sự biến đổi của cạnh tranh: Cạnh tranh đến một mức độ nhất định sẽ dẫn
đến độc quyền Trong quá trình cạnh tranh các doanh nghiệp có năng lực cạnhtranh mạnh hơn sẽ thâu tóm các doanh nghiệp khác, tạo lập thế độc quyền nhằmthu lợi nhuận siêu ngạch Tuy nhiên, khi mà cha có một doanh nghiệp đủ mạnh
để thâu tóm các doanh nghiệp khác, khi mà môi trờng pháp luật không chophép sự tồn tại của các doanh nghiệp độc quyền thì các doanh nghiệp lại có xuhớng liên kết, hợp tác với nhau
Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của NHTM là doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng nên ngoài những đặc điểm chung còn
có những đặc điểm riêng đó là
- Các NHTM luôn cạnh tranh gay gắt và hợp tác với nhau Trong hoạt
động của mình, các ngân hàng luôn phải có sự cạnh tranh gay gắt với nhau để
mở rộng thị trờng và thu hút khách hàng xuất phát từ đặc thù sản phẩm dịch
vụ ngân hàng là có tính tơng đồng cao và rất dễ bị cắt chớc Mặt khác cácngân hàng lại còn hợp tác với nhau vì trong cạnh tranh các ngân hàng khôngchỉ sử dụng các công cụ cạnh tranh mang tính truyền thống nh: Phí, lãi suấtcác dịch vụ ngân hàng … mà còn sử dụng công nghệ hiện đại đa dạng hoá cácsản phẩm dịch vụ, đa ra các kênh phối hợp và nâng cao chất lợng các sảnphẩm dịch vụ đồng thời luôn luôn đổi mới văn hoá doanh nghiệp … nhằm thuhút khách hàng, tuy nhiên do điều kiện về chất lợng sản phẩm dịch vụ ngânhàng ngày càng cao, nên các ngân hàng cần phải liên kết với nhau để cùngcung cấp một số sản phẩm dịch vụ nhất định cho nền kinh tế
Vì vậy để đứng vững trên thị trờng và đảm bảo tính an toàn trong kinhdoanh, các NHTM một mặt cạnh tranh vơí nhau, mặt khác luôn hợp tác chặtchẽ với nhau trong kinh doanh để đảm bảo lợi ích chung
Trang 13- Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hớng tới thị trờng lạnh mạnh, tránh
đối kháng xảy ra rủi ro hệ thống Các NHTM cạnh tranh với nhau thông qua
cung cấp các sản phẩm đạt chất lợng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầucủa khách hàng, đồng thời phòng ngừa rủi ro mang tính hệ thống nên phải h-ớng tới thị trờng lạnh mạnh: Vì các NHTM luôn đi vay để cho vay nên khi cácNHTM cạnh tranh thông qua việc tăng lãi suất tiền gửi, giảm lãi suất cho vay,giảm phí dịch vụ và các điều kiện tín dụng khác… làm cho thu nhập ngânhàng giảm sút, trong khi đó nguy cơ tiềm ẩm rủi ro tín dụng đầu t cao khảnăng dẫn đến hàng lọt các ngân hàng bị thua lỗ phá sản
Mặt khác khi một NHTM có nguy cơ phá sản, khách hàng gửi tiền đồngloạt đến rút tiền tại một ngân hàng sẽ gây tâm lý hoang mang của khách hànggửi tại các NHTM khác Nếu một NHTM không còn khả năng thanh toánkhách hàng sẽ đến rút vốn ồ ạt tại các NHTM trên thị trờng Trong khi ngânhàng đó đang sử dụng nguồn vốn huy động đợc để cho vay đối với nền kinh
tế Điều này dẫn đến khả năng đỗ vỡ manh tính chất hệ thống mà tất cả cácNHTM đều ảnh hởng và gây tác động không nhỏ với toàn bộ nền kinh tế quốcdân
- Cạnh tranh ngân hàng thông qua thị trờng có sự can thiệp thờng xuyên của NHTW Bên cạnh nhiệm vụ quản lý và điều hành thị trờng tiền tệ,
tín dụng, NHTW còn thực hiện chức năng quản lý Nhà n ớc nớc đối với hoạt
động kinh doanh của các NHTM thông qua việc ban hành các văn bản quyphạm pháp luật, đồng thời thờng xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát hoạt
động của các NHTM để đảm bảo NHTM kinh doanh hiệu quả, cạnh tranhlành mạnh nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tuân thủ pháp luật hiệnhành
- Cạnh tranh ngân hàng chịu sự ảnh hởng của thị trờng tài chính quốc
tế Cùng với quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, sự hợp tác giữa các
quốc gia ngày càng mạnh mẽ Các NHTM Việt Nam cũng phải tăng cờng hợptác liên doanh liên kết ngân hàng trong và ngoài nớc để mở rộng thị trờng thịphần tài chính Tham gia hợp tác kinh doanh với các NHTM bạn NHTM ViệtNam cũng tuân thủ các quy định và chịu sự tác động của phía đối tác, mỗi sựbiến động về tỷ giá, lãi suất điều kiện kinh tế cũng nh chính sách tiền tệ củacác nớc có nền kinh tế phát triển nh khối: EU, Mỹ, Nhật Bản… đều có sự ảnhhởng và tác động đến hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nớc…
Trang 14Do vậy trong cạnh tranh các NHTM Việt Nam phải có những định hớng,chính sách phù hợp với những biến động của thị trờng tài chính quốc tế.
1.2 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
1.2.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
NHTM thực chất là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trờng,
do đó trớc khi xem xét quan niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM, cần làm
rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
* Quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiện có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp tuỳ thuộc cách tiếp cận Một số quan niệm đợc thừa nhận rộng rãi baogồm: Quan niệm của Michael E.Porter: “Đối với doanh nghiệp sức cạnh tranh
có nghĩa là năng lực cạnh tranh trên thị trờng thế giới nhờ áp dụng chiến lợctoàn cầu mà có đợc” [2, tr.322] Theo cách hiểu này thì sức cạnh tranh củadoanh nghiệp chính là khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng của doanhnghiệp ở quy mô thế giới
Quan niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) cho rằng:
“Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tơng đối cao trên cơ sở sửdụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành,các địa phơng, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững, trong điều kiệncạnh tranh quốc tế" [2, tr.324] Nh vậy năng lực canh tranh đồng nghĩa vớinăng suất các yếu tố đầu vào
Tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng: “Năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp”[15, tr.24-25] Tác giả Trần Sửu (2005) cũng
có ý kiến tơng tự: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ralợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lợng cao hơn đối thủcạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bềnvững” [30, tr.27] Với quan niệm này thì năng lực cạnh tranh đồng nghĩa vớiduy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh
Có thể khẳng định rằng thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” của doanhnghiệp có nhiều quan niệm khác nhau trong bối cảnh cha có một hệ thống lýthuyết đợc công nhận rộng rãi Một số chuyên gia quan niệm năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp gắn liền với u thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đa
Trang 15ra thị trờng, năng lực là nói đến chủ thể mà hàng hoá không thể là chủ thể, do
đó hàng hoá có sức cạnh tranh tốt là tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranhdoanh nghiệp Cũng có ý kiến cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpvới thị phần mà nó nắm giữ bởi theo tác giả thị phần là thớc đo quan trọngnhất, phản ánh trung thực nhất năng lực của mỗi doanh nghiệp Một nhóm ýkiến quan niệm đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với hiệu quảsản xuất kinh doanh với lập luận rằng hiệu quả mà doanh nghiệp thu đợc phản
ánh toàn diện tình hình kinh doanh, khả năng mở rộng và khai thác thị trờng,việc thực hiện tốt các chiến lợc … Quan niệm phổ biến về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp cho rằng việc khai thác thực lực và lợi thế của mình đểthoả mãn nhu cầu khách hàng và thu đợc lợi nhuận là tiêu chí quan trọng, cơbản nhất Nh vậy, nếu coi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chỉ bao gồmthực lực và lợi thế bên trong sẽ vô hình bỏ qua lợi thế bên ngoài, trong khi lợithế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định đối với một bộ phận doanh nghiệptrong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế hiện nay Việc khai thác, sử dụng thực lực
và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm hàng hoá dịch vụhấp dẫn với ngời tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu đợc lợi nhuận ngàycàng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh có thể là một trongnhững tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp hiện nay, bao gồm:
1 Số chủng loại sản phẩm cung ứng trên thị trờng và số sản phẩm có u thếcạnh tranh so với đối thủ về giá, mẫu mã, chất lợng, dịch vụ sau bán hàng;
2 Mạng lới phân phối hoàn thiện;
3 Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh
Quan niệm của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) và Viện Quốc tế vềquản lý và phát triển (IMD) cho rằng muốn thiết lập và nâng cao năng lựccạnh tranh cần có chiến lợc cạnh tranh bao gồm 4 chiến lợc bộ phận khácnhau và mức độ u tiên tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của nó
1 Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài để đổi mới công nghệ;
2 Thích nghi với đổi mới công nghệ và thúc đẩy đổi mới công nghệ;
3 Phát triển nguồn nhân lực;
4 Tổ chức tốt và không ngừng mở rộng mạng lới liên kết
Cũng cần nói thêm quan niệm của một số học giả cũng nh nhà quản lýViệt Nam cho rằng các yếu tố tài nguyên thiên nhiên dồi dào, nhân công rẻ vàcác cơ chế, chính sách của Chính phủ, các địa phơng có nhiều u đãi nh làmột u thế về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Trang 16Không thể phủ định trong thời gian qua, các yếu tố trên đã góp phần tạonên những thành công nhất định, nhng về lâu dài thì đây không phải là nhữngyếu tố chính mang lại năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Thực tế kinh
tế thế giới chứng minh hàng loạt những nớc giàu nguồn tài nguyên thiênnhiên, có tỷ lệ xuất khẩu nguyên liệu thô trong các ngành nông nghiệp, kimloại và chất đốt cao nh Argentina, Chi Lê, Ai Cập, Colombia, Pêru,Venezuela lại là những nớc có GNP bình quân thấp Riêng với Việt Nam,trong nhiều năm trở lại đây, chúng ta đã xuất khẩu đợc ngày càng nhiều mặthàng nh gạo, cà phê, chè, cao su, dầu thô, dầu dừa, hạt điều, chuối , nhng xuhớng chung là giá cả các mặt hàng này theo thời gian đều giảm “Việc xuấtkhẩu đợc ngày càng nhiều các sản phẩm nông nghiệp, chất đốt của ViệtNam chỉ là yếu tố giúp khởi động nền kinh tế tốt hơn khi chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng”
Trong Dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh (VNCI), khi nghiên cứu vềViệt Nam, Tiến sĩ Roger H Ford, Giám đốc Dự án cho rằng để có thể tạodựng đợc lợi thế cạnh tranh cho mỗi quốc gia, doanh nghiệp đòi hỏi phải cóhai nhân tố quan hệ chặt chẽ Thứ nhất, sự cộng tác giữa các công ty t nhân vànhà nớc, các công ty tài chính và bảo hiểm, các trung tâm dạy nghề và các tr-ờng đại học, các chính sách và quy định pháp luật của chính phủ, các hiệp hộikinh doanh và nghề nghiệp và những nỗ lực quảng cáo ra nớc ngoài hớng tớimột tầm nhìn chiến lợc chung Thứ hai, khả năng tạo ra sự khác biệt so vớicác đối thủ cạnh tranh khác và lợi thế cạnh tranh của một ngành có thể đợctăng cờng bằng cách xây dựng liên kết ngành
Một cách nhìn về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranhdoanh nghiệp tơng đối độc đáo là của một số chuyên gia thuộc Cơ quan Hợptác quốc tế Nhật Bản (JICA) Theo ông Sadanori Watanabe, cố vấn cao cấptình nguyện của JICA, doanh nghiệp Việt Nam muốn nâng cao năng lực cạnhtranh trớc hết cần chú trọng đến 2 yếu tố giảm giá thành và nâng cao chất lợngsản phẩm Giảm giá thành sản phẩm bằng cách đẩy mạnh các hoạt động sảnxuất, giảm chi phí trong từng khâu của quá trình sản xuất Bên cạnh đó là vấn
đề chất lợng sản phẩm, các doanh nghiệp phải đảm bảo độ tin cậy về chất lợngmang tính toàn cầu Sadanori Watanabe đề xuất hệ thống 5S (một trong nhữngcách quản lý của Nhật Bản để đảm bảo chất lợng Đó là sàng lọc - seiri; sắpxếp - seiton; sạch sẽ - seisu; săn sóc - seiketsu và sẵn sàng - shisuke) và
Trang 17khuyến nghị các doanh nghiệp Việt Nam nên áp dụng hệ thống quản lý 5S đểnâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nh vậy, có nhiều trờng phái khác nhau quan niệm về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp tuỳ cách tiếp cận Nghiên cứu về năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, các nhà kinh tế thờng quan niệmkhả năng (năng lực, sức) cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng bù đắp chiphí, duy trì lợi nhuận và đợc đo bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ trên thịtrờng Nếu thống nhất quan niệm nh vậy, khả năng cạnh tranh của một doanhnghiệp bao gồm 4 nhóm nội dung chủ yếu:
Nhóm 1: Chất lợng, khả năng cung ứng, mức độ chuyên môn hoá các
đầu vào Nhóm yếu tố này coi chính quyền nh một yếu tố đầu vào, tơng đơngvới các yếu tố đầu vào khác nh nguồn nhân lực, vốn, công nghệ
Nhóm 2: Các ngành sản xuất và dịch vụ trợ giúp cho doanh nghiệp.Nhóm 3: Yêu cầu của khách hàng về chất lợng hàng hoá, dịch vụ
Nhóm 4: Khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ.Trong Đề án quốc gia về nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá vàdịch vụ Việt Nam, Báo cáo tổng hợp “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc giacủa Việt Nam” do Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng (CIEM) thựchiện cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vợt qua đốithủ để duy trì và phát triển bản thân doanh nghiệp và đợc đánh giá qua 7 yếu
tố nội tại của doanh nghiệp Đó là:
1 Qui mô, số lợng, xếp hạng doanh nghiệp
2 Khả năng tham gia và chấm dứt kinh doanh
3 Sản phẩm
4 Năng lực quản lý và chiến lợc cạnh tranh
5 Chi phí
6 Khoa học & công nghệ
7 Lao động và đào tạo
Tuy nhiên, trong khi phân tích cần lu ý những yếu tố nội tại chịu tác
động bởi nhiều yếu tố bên ngoài nh Nhà nớc và các thể chế trung gian
Năng lực cạnh tranh hiện nay đợc xét ở ba cấp độ: năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia Năng lực cạnh tranh của sản phẩm đ-
ợc phản ảnh qua các tiêu chí: giá cả, chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, uy tín củathơng hiệu hay sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm Còn năng lực
Trang 18cạnh tranh của doanh nghiệp phản ảnh không chỉ qua năng lực cạnh tranh củasản phẩm do nó cung ứng mà còn qua năng lực tài chính, năng lực quản lý, vịthế của doanh nghiệp trên thị trờng, về khả năng chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụsản phẩm, thị trờng các yếu tố đầu vào so với đối thủ cạnh tranh của mình.Năng lực cạnh tranh của quốc gia là khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồnlực, các lợi thế và cải thiện vị trí so với các đối thủ trong đó có lợi thế về sảnphẩm và doanh nghiệp Trong mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp - sản phẩm - quốc gia thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có ýnghĩa quan trọng vì xét đến cùng, doanh nghiệp mới là nhân tố quyết định đếnnăng lực cạnh tranh của sản phẩm hay quốc gia.
Nh vậy, mặc dù còn nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp trong bối cảnh cha có hệ tiêu chí đánh giá thống nhất nhngkhi đề cập đến năng lực cạnh tranh là nói đến sức mạnh nội tại của mỗi doanhnghiệp và của hệ thống doanh nghiệp trong nền kinh tế Không thể có mộtdoanh nghiệp năng lực nội tại yếu lại có sức cạnh tranh mạnh Nh vậy, đểnâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân mỗi doanh nghiệp trớc hết cần tác
động vào những yếu tố bên trong - yếu tố quyết định đến “sức mạnh” của cácdoanh nghiệp Tất nhiên, yếu tố bên ngoài nh chính sách, môi trờng, thể chế là
điều kiện không thể thiếu trong quá trình phát triển, cải thiện và nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
* Năng lực cạnh tranh của NHTM
Trong cạnh tranh sẽ có NHTM có khả năng cạnh tranh mạnh, yếu khácnhau hoặc sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh mạnh, yếu không giốngnhau, khả năng cạnh tranh này gọi là năng lực cạnh tranh hay sức mạnh cạnhtranh Do các NHTM cũng chính là doanh nghiệp nên năng lực cạnh tranh củaNHTM chính là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tính đặcthù trong năng lực cạnh tranh của NHTM có những điểm khác biệt so với cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác ở chỗ khả năng thâu tóm, sáp nhậphay phá sản của mỗi đơn vị không chỉ ảnh hởng trực tiếp đến quyền lợi kháchhàng, đến hoạt động của đơn vị đó mà có thể tác động dây chuyền, tạo hiệuứng tiêu cực và có thể gây ra khủng hoảng tài chính
Doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công thì phải có một số u thế khácbiệt so với đối thủ của nó Các NHTM rất khó tạo ra sự khác biệt do chínhhoạt động của nó Để cạnh tranh NHTM không thể xóa bỏ hay thôn tính hoàn
Trang 19toàn đối phơng mà chỉ có thể nâng cao tiềm lực và hiệu quả hoạt động đểkhẳng định mình và vợt lên đối phơng Hơn nữa, trên thực tế các NHTM cầnhợp tác và hỗ trợ lẫn nhau để ổn định thị trờng tài chính, chống đỡ lại sự suygiảm lòng tin Chính vì thế, việc xem xét năng lực cạnh tranh của NHTM càngphải chú trọng đến nét đặc trng đó.
Năng lực cạnh tranh của NHTM chính là khả năng tạo ra và sử dụng cóhiệu quả một cách lâu dài các lợi thế của mình trên thị trờng để đạt đợc mứclợi nhuận và thị phần nhất định hoặc khả năng chống lại một cách có hiệu quảsức ép của các đối thủ cạnh tranh mà trực tiếp là các NHTM khác
Về lý thuyết, có rất nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTMnhng nhìn chung, chúng có một số điểm thống nhất sau: Năng lực cạnh tranhcủa một NHTM là khả năng của ngân hàng đó trong việc sử dụng nhữngnguồn lực sẵn có một cách có hiệu quả nhất nhằm đa sản phẩm dịch vụ đếnvới khách hàng, tạo ra những lợi ích kinh tế trong một môi trờng cạnh tranhnhất định
Để hiểu rõ và phân biệt năng lực cạnh canh nói chung, năng lực cạnhtranh của NHTM nói riêng, cần hiểu rõ những khái niệm liên quan nh lợi thếcạnh tranh, khả năng cạnh tranh
- Lợi thế cạnh tranh của NHTM đợc hiểu là một sản phẩm dịch vụ ngânhàng với những điều kiện kinh tế - xã hội tác động vào hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và đem lại lợi thế u việt hơn so với các ngân hàng khác Nhờvậy mà các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng đó cung cấp ra thị trờng có giá trịcao hơn so với chi phí của ngân hàng phải chịu để tạo ra sản phẩm
- Khả năng cạnh tranh: của NHTM đợc xác định dựa trên bộ phận cấuthành cơ bản đó là:
+ Có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận cao hơn: Đây là yếu tố cơ bản để
đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM, nó phản ánh hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng với các đối thủ cạnh tranh
+ Có thị phần lớn hơn Thị phần huy động vốn, cho vay và cung cấp cácdịch vụ ngân hàng thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng giúp ngân hàngnâng cao uy tiến, vị thế và đạt đợc các mục tiêu lợi nhuận đã đề ra
+ Hoạt động kinh doanh an toàn hơn: Đây là mục tiêu mà các ngân hàngluôn muốn hớng tới để giảm thiểu các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng, giảm đếnmức thấp nhất các tài sản không sinh lời
+ Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng hơn Thông qua việc
Trang 20đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng là điều kiện để ngân hàng thu hút kháchhàng đến gửi tiền mở tài khoản giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ tiệních hạ giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng.
Đây là bốn bộ phận cấu thành, đợc hiểu nh các trụ cột mà các NHTMluôn hớng tới nhằm thu lợi nhuận tối đa vì lợi nhuận là thớc đo hiệu quả kinhdoanh và là mục tiêu xác định của ngân hàng
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng
th-ơng mại
1.2.2.1 Năng lực tài chính
- Vốn sở hữu (vốn tự có): Vốn sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốnthuộc sở hữu của chủ ngân hàng của các thành viên trong đối tác liên doanhhoặc các cổ đông của ngân hàng và kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộcnôp… Vốn của chủ sở hữu bao gồm vốn của chủ sở hữu ban đầu và vốn củachủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động (vốn của chủ sở hữu bổsung) Trên bảng cân đối kế toán của NHTM vốn của chủ sở hữu bao gồm cáckhoản mục cơ bản: Vốn điều lệ, lợi nhuận cha phân phối và các quỹ Vốn điều
lệ và chủ sở hữu có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng với hoạt động kinhdoanh của các NHTM
+ Vốn điều lệ thể hiện khả năng tài chính, năng lực hoạt động của NHTM
có tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng mạng lới cũng nh quy mô hoạt
động của ngân hàng Đây chính là cơ sở cho hoạch định chiến lợc kinh doanh
và tăng cờng khả năng cạnh tranh của ngân hàng Quy mô hoạt động của ngânhàng và khả năng mở rộng nguồn vốn của ngân hàng, tăng sức cạnh tranh,năng lực tài chính thị phần đầu t và khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng.+ Vốn điều lệ nói riêng và vốn tự có nói chung tác động đến quy mô huy
động vốn, cho vay cũng nh thực hiện các dich vụ ngân hàng của NHTM Hiệnnay các NHTM không còn bị khống chế về số lợng đợc phép huy động tối đadựa trên cơ sở vốn tự có Song để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thốngngân hàng, các NHTM vẫn phải tuân thủ theo các yêu cầu về an toàn vốn.Tại Việt Nam, theo quyết định số 457/2005/QĐNHTT ngày 19/4/2005của Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành quy định về các tỷ lệ đảm bảo antoàn trong hoạt động tổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng hoạt động tại ViệtNam phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR-Capital Adequacry Ratio)
Trang 21theo quy định Tỷ lệ này đợc xác định theo công thức:
Vốn tự có
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu - CAR = x 100
Tổng tài sản có rủi roTheo quy định, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một NHTM phải đạt đợc là8% - Tỷ lệ này cũng phù hợp với thông lệ quốc tế hiện hành
Ngoài ra, chi tiêu quy mô vốn chủ sở hữu cũng là một chỉ tiêu đánh giá
Tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu% = Tổng vốn chủ sở hữu x 100
Tổng nguồn vốn
Nh vậy, vốn tự có của NHTM càng lớn, NHTM có thể cho vay đối vớicác dự án lớn các khách hàng Đồng thời ngân hàng có điều kiện tăng cờnghuy động vốn để đầu t cho vay đối với nền kinh tế mà vẫn đảm bảo theo quy
định của pháp luật
- Khả năng sinh lời: Thể hiện một đồng vốn ngân hàng bỏ ra trong mộtthời gian nhất định (thờng là 1 năm) sẽ mang về bao nhiêu lợi nhuận Đây làchỉ tiêu cơ bản đo lờng khả năng cạnh cạnh của NHTM vì mục tiêu chính củacác NHTM là lợi nhuận
Khả năng sinh lời của NHTM đợc thể hiện qua một số tiêu chí cơ bảnsau: Lợi nhuận hàng năm, tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ sinhlời trên vốn chủ sở hữu (ROE)…
- Lợi nhuận hàng năm của ngân hàng lớn, tốc độ tăng trởng lợi nhuận đều
đặn và cao qua các năm thể hiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngày mộtnâng cao, quy mô hoạt động của ngân hàng ngày một mở rộng Đây là nguồnquan trọng để ngân hàng tăng quy mô vốnn trong tơng lai
- Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA- Return On Assets): Thể hiện một
đồng tài sản của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận trong mộtthời gian nhất định (thờng là 1 năm)
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỷ lệ sinh lời tính trên tài sản (ROA) càng cao thể hiện khả năng quản lýkhai thác sử dụng các tài sản của ngân hàng có hiệu quả và tăng thu nhập chongân hàng
- Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (REO - Return On Equity) Thể hiện 1
đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu lợi nhuận trong mộtthời gian nhất định (thờng là 1 năm)
Trang 22Lợi nhuận sau thuế
th-và khả năng chịu đựng các tổn thất rủi ro xảy ra đối với NHTM
Khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đợc đo bằng tỷ lệ vốn an toàntối thiểu (CAR) theo quy định và thông lệ quốc tế hiện hành hoạt động kinhdoanh ngân hàng đợc coi là an toàn khi tỷ lệ này đạt tối thiểu 8% Khi tỷ lệnày nhỏ hơn 8%, chứng tỏ hoạt động cho vay và đầu t của ngân hàng đã tăngmạnh, ngoài tầm kiểm soát của NHTM và NHTM có thể gặp rủi ro phá sảnkhi khách hàng không trả nợ đúng hạn
Trong trờng hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động thì các khoảntiền gửi của khách hàng sẽ đợc hoàn trả trớc, sau đó đến nghĩa vụ với Chínhphủ và ngời lao động, sau nữa đến các khoản vay và cuối cùng là mới đến chủ
sở hữu Nếu quy mô lớn của chủ sở hữu càng lớn thì ngời gửi tiền và ngời đầu
t sẽ thấy an tâm hơn đối với ngân hàng mà họ đang giao dịch (giả định các
điều kiện khác là nh nhau) Do đó vốn của chủ sở hữu đợc coi là cơ sở tạoniềm tin cho ngời gửi tiền Thể hiện thế lực của ngân hàng trên thị trờng tàichính
1.2.2.2 Năng lực huy động và sử dụng vốn
Năng lực huy động và sử dụng vốn biểu thị bằng khả năng huy động vốn
và khả năng cho vay đầu t Trong mỗi chỉ số đánh giá, cần tính toán quy môhuy động, quy mô cho vay và tốc độ tăng trởng hàng năm cũng nh từng thời
kỳ nhất định
- Khả năng huy động vốn: Là số lợng tiền gửi và khả năng thu hút tiềngửi của ngân hàng Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng, cácNHTM phải huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt
Trang 23động kinh doanh của ngân hàng, mặt khác, thể hiện tính hiệu quả và uy tíncủa chính ngân hàng đó Khả năng huy động vốn tốt nghĩa là ngân hàng đó
đã sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, các công cụ một cách hiệu quả, đồngthời cũng nói lên rằng tiềm lực tài chính bền vững và tạo đợc niềm tin nơikhách hàng
- Khả năng cho vay và đầu t: Thể hiện năng lực sử dụng vốn của ngânhàng Có đợc từ nguồn vốn lớn, ổn định là cơ sở để ngân hàng cho vay đápứng với nhu cầu của nền kinh tế và đầu t nhằm mục tiêu kiếm lợi nhuận
Khả năng cho vay và đầu t của NHTM đợc thể hiện qua quy mô tín dụng
đầu t tài chính, thị phần và chất lợng uy tín của 1 ngân hàng cung ứng chokhách hàng Các NHTM phải đảm bảo các khoản cho vay và đầu t của mìnhluôn mang lại hiệu quả,đảm bảo thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn Hiệu suất sửdụng nguồn vốn càng lớn, cân đối về thời hạn đảm bảo khả năng thanh toán vàkhông để xảy ra nợ quá hạn sẽ mang lợi nhuận cao cho ngân hàng
Để đánh giá khả năng huy động vốn của các ngân hàng, cần chú ý đếnnhững yếu tố liên quan nh mạng lới hoạt động, tiếp cận thị trờng, mức độ hấpdẫn của các công cụ huy động vốn… Tuy nhiên khi đánh giá khả năng chovay và đầu t của NHTM cũng cần xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn của ngânhàng Đây là những khoản cho vay, đầu t kém hiệu quả, khách hàng khôngtrả nợ gốc và lãi đúng cam kết, có nguy cơ gây mất vốn và rủi ro cho ngânhàng Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nợ quá hạn sẽ xảy ra là khótránh khỏi Vấn đề là các ngân hàng cần có những biện pháp tích cực đểkiểm soát và nâng cao chất lợng uy tín, hạn chế mức thấp nhất nợ quá hạnphát sinh
1.2.2.3 Phát triển các sản phẩm dịch vụ
Lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ, do đó, khi màcác loại hình dịch vụ ngân hàng không có sự khác biệt lớn giữa các chủ thểcung ứng thì năng lực cạnh tranh cần dựa vào chất lợng cung cấp, tiện ích củasản phẩm, thái độ phục vụ và đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngời tiêudùng
Khả năng phát triển các sản phẩm dịch vụ: Cùng với xu thế phát triển củanền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng thu từ dịch vụ ngânhàng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu và chứa đựng ít rủi ro mặtkhác nền kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Trang 24của khách hàng ngày càng đa dạng và đòi hỏi với chất lợng phục vụ ngày càngtốt hơn.
Vì vậy, bên cạnh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống cácNHTM luôn nghiên cứu và đa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để đápứng với nhu cầu ngày càng cao của thị trờng Số lợng các sản phẩm dịch vụngân hàng đa ra càng nhiều đa dạng, chất lợng các sản phẩm dịch vụ u việt
đáp ứng đợc nhu cầu của các khách hàng sẽ thu hút đợc khách hàng đến giaodịch với ngân hàng
Ngoài các dịch vụ truyền thống, năng lực cạnh tranh của NHTM còn đợcthể hiện thông qua việc phát triển các dịch vụ phụ trợ, các gói dịch vụ gia tănghoặc các gói dịch vụ tình huống Một số gói dịch vụ tình huống hiệu quả tronggiai đoạn lạm phát tăng cao (thời điểm tháng 8/2008) nh gửi tiền đợc đảm bảobằng vàng hoặc đô la Mỹ… đã thu hút đợc lợng lớn khách hàng Bên cạnhnhững gói dịch vụ, các hình thức t vấn cho vay, t vấn tiền gửi của nhân viênngân hàng cũng sẽ góp phần gia tăng thị phần của chính ngân hàng đó Trongkhi khách hàng không đầy đủ thông tin (thông tin bất cân xứng), các cán bộngân hàng có thể t vấn, cung cấp thông tin cho khách hàng lựa chọn gói sảnphẩm dịch vụ phù hợp Với những hình thức t vấn tại chỗ, t vấn qua hộp th
điện tử, tờ rơi… sẽ tăng niềm tin của các khách hàng trên thị trờng cho vaycũng nh gửi tiền
Phát triển, đa dạng hoá các dịch vụ mới: Sự phát triển mạnh của thị trờngtài chính kéo theo sự hình thành và phát triển mạnh các công cụ tài chính Nếungân hàng muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, bên cạnh việc cung cấp tốt cácdịch vụ truyền thống, cần không ngừng phát triển mạnh các dịch vụ mới Việc
đa dạng hoá, phát triển các dịch vụ mới sẽ giúp cho các NHTM nâng cao lợinhuận, phân tán rủi ro Kinh nghiệm cho thấy, nếu ngân hàng chỉ đầu t vàomảng tín dụng, tiềm ẩn rủi ro sẽ rất lớn, do đó phát triển mạnh các dịch vụmới không chỉ góp phần giảm rủi ro mà còn đảm bảo sự ổn định trong thunhập của các ngân hàng
Nếu ngân hàng chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ mới, liên tụccho ra những sản phẩm dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trờng thì sẽ nâng cao
đợc năng lực cạnh tranh, từng bớc cải thiện vị trí trên thị trờng Tuy vậy, sự đadạng hoá sản phẩm dịch vụ, chiến lợc phát triển dịch vụ mới cần căn cứ vàothực lực của mỗi ngân hàng và yêu cầu của thị trờng
Trang 251.2.2.4 Năng lực điều hành và quản trị nguồn nhân lực
- Trình độ tổ chức quản lý của NHTM:
+ Phơng pháp quản lý: Trình độ tổ chức và quản lý là yếu tố quan trọngnâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Hiện nay có nhiều phơng pháppháp luật tốt mà hiệu quả ngân hàng đã áp dụng vào quản trị và thành công tại
đơn vị mình đó là phơng pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cậnquá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo phơng pháp quản lý chất lợng.Mỗi phơng pháp sẽ có1 hiệu quả riêng của nó Quản lý tình huống là phơngpháp quản lý linh hoạt Phơng pháp quản lý theo tiếp cận giá cả quá trình tiếpcận là hệ thống mới Trớc đây quản lý thờng chú trọng tới mục tiêu có nghĩa
là quy định những chỉ tiêu định lợng phấn đấu để đạt đựơc những chỉ tiêu đó
-Điều này đúng nhng cha đủ, vì các ngân hàng đã không chú ý đến môi trờng
và điều kiện tạo ra kết quả đó mà chính đây là các gốc của việc tạo ra kết quả.phơng pháp quản lý theo chất lợng là hoạt động bao trùm mọi phòng, ban, chinhánh của ngân hàng
- Quản lý hiệu quả: Hiệu quả quản lý biểu hiện ở năng suất, chất lợng
cao, lợi nhuận tăng, phát triển bền vững, góp phần quan trọng vào phát triểnkinh tế xã hội Năng lực quản lý của ngân hàng là yếu tố tác động đến tínhcạnh canh của ngân hàng vì thế nếu ngân hàng tổ chức thực hiện tốt các mụctiêu và khả năng hoạt động của mình nhng khả năng quản lý kém thì hiệu quảkinh doanh không cao dẫn đến ngân hàng phát triển không mạnh làm mất khảnăng cạnh tranh của ngân hàng
- Mô hình tổ chức: Hình thức tổ chức của một NHTM thờng phụ thuộc
vào quy mô cũng nh chức năng hoạt động của ngân hàng Với quy mô cạnhtranh ngày càng gay gắt nh hiện nay Mô hình tổ chức của các NHTM thờng
đợc tổ chức theo mục tiêu đa năng và hớng tới khách hàng, đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh ngân hàng hiệu quả nhất và đáp ứng một cách tốt nhất nhucầu của khách hàng, ngân hàng có tính cạnh tranh cao là ngân hàng có cơ cấu
tổ chức gọn nhẹ, không cứng nhắc mà phải linh động thay đổi tuỳ thuộc vàomôi trờng bên trong và bên ngoài ngân hàng trong từng thời kỳ hoạt động củangân hàng
- Cơ cấu trình độ của bộ máy lãnh đạo, của cán bộ: Cơ cấu tổ chức bộ
máy lãnh đạo NHTM hớng tới gọn nhẹ, dễ dàng thích ứng với những biến
động của cơ chế thị trờng Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, sẽ giúp ngân hàng
Trang 26giảm chi phí hoạt động an toàn và hiệu quả hơn góp phần nâng cao năng suấtlao động tăng lợi nhuận cho khách hàng.
Ban lãnh đạo của NHTM có vai trò quan trọng vì họ là ngời nằm bắt toàn
bộ nguồn lực, vạch ra đờng lối, chiến lợc chính sách kế hoạch hoạt động hớngdẫn đôn đốc, kiểm tra đánh giá mọi hoạt động các bộ phận của ngân hàng để
đa hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao Năng lực lãnh đạo góp phần vôcùng quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng, vì nếulãnh đạo tốt là biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị mình phụ trách, biếthoành cảnh nguyện vọng cua nhân viên để khuyến khích động viên kịp thờinhằm khuyến khích tinh thần tận tuỵ khả năng cống hiến của nhân viên Lãnh
đạo ngân hàng phải đoàn kết có quyết tâm nâng cao năng lực sức cạnh tranh
để từ đó nhân viên cấp dới cũng cố gắng phát huy hết tài năng, đóng góp cácsáng kiến phát triển ngân hàng mình
Nhân lực là nguồn lực rất quan trọng Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ởtrình độ quản lý, trình độ lành nghề của đội ngũ nhân viên, phẩm chất chínhtrị và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng Trình độ nhân lực sẽ tạo
ra sản phẩm của ngân hàng có chất lợng và có giá trị lớn hơn Tạo ra uy tín vàdanh tiếng cho ngân hàng, từ đó có thể phát triển thị trờng, mở rộng quy môhoạt động Có đợc đội ngũ cán bộ có trình độ có năng lực đạo đức nghềnghiệp tốt với cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra điều kiện cho ngân hàng hoạt
động có hiệu quả nâng cao chất lợng các sản phẩm dịch vụ thu hút khách hàngnâng cao năng lực cạnh tranh
- Cơ chế vận hành: Có đợc quy mô bộ máy lãnh đạo quản lý tốt đội ngũ
cán bộ nhân viên trình độ và mô hình cơ cấu tổ chức quản lý song cơ chế vậnhành không phù hợp sẽ tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanhngân hàng Cơ chế vận hành của NHTM bao gồm hệ thống các quy chế quytrình nghiệp vụ ngân hàng cơ chế quản lý phù hợp sẽ tạo điều kiện để NHTMphát huy đợc sức mạnh tập thể góp phần vào sự phát triển của NHTM
- Văn hoá kinh doanh là mọi hoạt động kinh doanh phải theo pháp luật cólơng tâm và có đạo đức trong kinh doanh, kinh doanh giỏi và tích cực tham giacác hoạt động xã hội Văn hoá kinh doanh ảnh hởng đến năng lực cạnh tranhcủa ngân hàng vì nó tác động đến cách thức cá nhân, nhóm bộ phận tơng tácnhau và khả năng sáng tạo của họ Nếu ngân hàng xây dựng đợc văn hoá kinhdoanh tức là tạo cho ngân hàng có đặc trng bản sắc riêng và tạo đợc hình ảnh
Trang 27đẹp trong mắt khách hàng và xã hội, làm cho hình ảnh ngân hàng in sâu vàotâm trí cán bộ, nhân viên ngân hàng cũng nh khách hàng, làm cho họ ngàycàng yêu mến ngân hàng của mình, sẽ khuýên khích đợc tính sáng tạo, kíchthích tinh thần học tập, thi đua trong đội ngũ, qua đó nâng cấp đ ợc năng lựccạnh tranh của ngân hàng Ngợc lại, không xây dựng đợc văn hoá kinhdoanh sẽ không kích thích đợc tinh thần tự hào vì mình là thành viên củangân hàng do đó sẽ không kích thích khai thác hết đựơc khả năng làm việc,công hiến hết sức mình của đội ngũ nhân viên, làm thui chột tinh thần tựchủ của nhân viên, làm mất đi khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Mỗi ngân hàng dù muốn hay không đều có một nét văn hoá riêng Đây làkhía cạnh thuộc về con ngời Nó hình thành nên giá trị cảm nhận, niềm tincách xử sự chung của các thành viên trong ngân hàng
1.2.2.5 Năng lực trình độ công nghệ
Các NHTM có quy mô lớn thì càng có u thế và tạo tâm lý an tâm cho
ng-ời gửi tiền về khả năng chi trả cũng nh khi sử dụng các dịch vụ mà họ cungcấp Gắn liền với quy mô của ngân hàng đó chính là công nghệ Công nghệngày càng hiện đại đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và phù hợp với xu thếphát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin
sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng; nếu các NHTM không nắmbắt kịp thời sẽ dẫn đến chậm phát triển, là yếu tố bất lợi đối với các NHTM cócông nghệ yếu, sẽ gây mất niềm tin ở khách hàng, làm suy giảm khả năngcạnh tranh của NHTM
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm dịch vụ tiền tệ nênchất lợng của sản phẩm dịch vụ này phải thể hiện ở mức độ đáp ứng nhu cầucủa ngời sử dụng, tiện ích mà dịch vụ đem lại cho khách hàng nh sự an toàn,thời gian, sự thuận tiện khi giao dịch … Muốn cung cấp sản phẩm chất lợngcao, ngân hàng phải có vốn để đầu t đổi mới trang thiết bị
Với các trang thiết bị hiện đại, các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch
vụ hiện đại với giá thành hạ, tự động hóa các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng
Đây là nhân tố quan trọng làm tăng sức cạnh tranh Việc đầu t vào trang thiết bịhiện đại cũng cho phép các ngân hàng đa dạng hóa hoạt động và sản phẩm dịch
vụ của mình trên cơ sở đó phân tán rủi ro, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng
Trang 28Công nghệ thông tin hiện đợc sử dụng nh một yếu tố mũi nhọn nhằmnâng cao sức mạnh để cạnh tranh trên thị trờng tài chính Việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong ứng dụng lập mạng thanh toán liên ngân hàng nội bộ tậptrung, hệ thống quản lý vốn ngoại tệ tập trung, ứng dụng dịch vụ ngân hàng
điện tử, triển khai ứng dụng thanh toán swift, dịch vụ thẻ… đang đợc triểnkhai mạnh mẽ Mục tiêu phát triển công nghệ ngân hàng là nhằm giảm chi phíbình quân trên một đơn vị sản phẩm nhờ mở rộng qui mô hoạt động của ngânhàng và nhờ tăng cờng khả năng khai thác quy mô hoạt động công nghệ ngânhàng
Thực tế cho thấy, với kỹ thuật và công nghệ hiện đại, các NHTM sẽ tạo
ra cho các giao dịch mới, cung cấp các dịch vụ gia tăng, đồng thời tạo sự liênkết với các đối tác và tăng khả năng tìm kiếm thông tin của khách hàng Trongtrờng hợp các ngân hàng có chung những gói dịch vụ nhng nếu đơn vị nào cótrình độ về công nghệ hiện đại, khả năng thu hút khách hàng sẽ cao hơn, thịphần tăng trởng nhanh chóng hơn và năng lực cạnh tranh đợc nâng cao
1.2.2.6 Củng cố và mở rộng thị phần
Thị phần là yếu tố phản ánh chính năng lực cạnh tranh của ngân hàng,thị phần càng lớn thì ngân hàng càng có năng lực cạnh tranh và ngợc lại Nếuchỉ xem xét phần thị phần của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định thì cũngcha có thể kết luận đợc khả năng cạnh tranh của ngân hàng một cách chínhxác Vì vậy, phải xem xét khả năng duy trì hoạt động và mở rộng của thị trờngcủa ngân hàng Trong một thời kỳ cụ thể, thì thị phần của ngân hàng thể hiện
vị thế của ngân hàng hơn là thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng đó,nên cần nghiên cứu sự biến đổi thị phần của ngân hàng trong các thời kỳ khácnhau sẽ hiểu rõ khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Thị phần và tốc độ tăng trởng của thị phần nói lên vị thế của mộtNHTM trong tơng quan với các đối thủ cạnh tranh khác Nếu chỉ tiêu này đợcgiữ vững hoặc cao hơn so với kỳ trớc, thể hiện NHTM đang có sức cạnh tranh
và phát triển tốt Tuy nhiên, nếu sự tăng trởng quá nhanh, vợt quá khả năngkiểm soát của ngân hàng lại chứa đựng những rủi ro nhất định
Có nhiều tiêu chí đo lờng thị phần nh thị phần huy động, thị phần chovay, thị phần phát hành các gói dịch vụ…, trong đó, thị phần hoạt động tíndụng có mối quan hệ chặt chẽ với năng lực cạnh tranh của NHTM Nếu một,nếu thu hút nhiều khách hàng yếu kém, thì sẽ ảnh hởng đến lợi nhuận ngân
Trang 29hàng, từ đó giảm sút sức cạnh tranh của ngân hàng Phát triển thị phần đợcxem xét nh là kết quả của những nỗ lực của NHTM trong việc thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của khách hàng.
Thị phần và tốc độ tăng trởng thị phần của NHTM đợc đo lờng bằng cácchỉ tiêu sau:
- Thị phần và tăng trởng thị phần huy động vốn Hoạt động huy động
vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với NHTM, là nguồn chủ yếu đểNHTM thực hiện hoạt động kinh doanh của mình và cũng là cơ sở để ngân hàng
mở rộng kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh Để đánh giá hoạt độnghuy động vốn của NHTM ngời ta sử dụng các chỉ tiêu nh sau:
Nguồn vốn huy động của NHTM
Thị phần vốn huy động = - x 100% của NHTM Tổng nguồn vốn huy động của các TCTD
Thị phần vốn huy động hiện thời
Tốc độ tăng trởng = - x 100%
thị phần vốn huy động Thị phần vốn huy động năm trớc đó
- Thị phần và tăng trởng thị phần cho vay Năng lực cạnh tranh của
NHTM về các hoạt động bên tài sản có, chủ yếu liên quan đến tài sản có sinhlời tức là hoạt động cho vay và đầu t Các NHTM Việt Nam mới chỉ hoạt độngtín dụng là chủ yếu nên việc đánh giá thị phần cho vay thờng thông qua cácchỉ tiêu:
Ngoài ra, việc mở rộng mạng lới chi nhánh, văn phòng đại diện, phònggiao dịch sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động động tới nhiềukhu vực Số lợng chi nhánh ngân hàng càng lớn càng tạo điều kiện cho NHTMkhông những thu hút nhiều vốn cho ngân hàng, mà còn giúp cho ngân hàngtiếp cận đợc với nhiều khách hàng và tạo sự thuận lợi cho khách hàng khi sửdụng các dịch vụ ngân hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
Năng lực cạnh tranh của NHTM phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau
Trang 30nhng chủ yéu các nhân tố thuộc về bản chất các NHTM các nhân tốc từ môi trờngkinh doanh và cạnh tranh tác động dẫn đến năn lực cạnh tranh của NHTM.
1.3.1 Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng thơng mại
Một ngân hàng đợc đánh giá là thành công khi nắm rõ các yếu tố tác
động đến năng lực cạnh tranh và xác định rõ đợc tầm ảnh hởng tiêu cực nhằmxây dựng hình ảnh ngân hàng ngày càng tốt hơn
Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM nh đã phân tích ởtrên (năng lực tài chính, năng lực hoạt động năng lực điều hành và quản trịnguồn nhân lực) cũng chính là yếu tố nội tác động đến năng lực cạnh tranhNHTM Ngoài ra còn có các nhân tố khác cũng là những yếu tố nội tại có ảnhhởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM, đó là:
- Thơng hiệu: Là một vấn đề hiện nay đã đợc các NHTM Việt Nam quantâm, khi ngân hàng có thơng hiệu sẽ tạo đợc niềm tin của khách hàng và thuhút đợc nhiều khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của đơn vị mình, th-
ơng hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tơng lai, thơng hiệu là tài sảnvô hình của ngân hàng Nhờ thơng hiệu của ngân hàng mà dịch vụ đợc kháchhàng đánh giá cao hơn, sử dụng nhiều hơn và thậm chí giá dịch vụ sẽ cao hơn.Một ngân hàng có thơng hiệu chắc chắn sẽ có tính cạnh tranh cao hơn cácngân hàng khác Giá trị thơng hiệu ngày nay đã có thể đánh giá một cách địnhtính, giá trị này có đợc là do quá trình phấn đấu rèn luyện bền bỉ theo định h-ớng tiếp thị hiệu quả giúp ngân hàng cạnh tranh, thu hút sự tin cậy cảm tìnhcủa khách hàng và họ sẽ sử dụng dịch vụ của ngân hàng đó
- Công tác giáo dục đào tạo: Là một khâu quan trọng và luôn đồng hànhvới sự tồn tại và phát triển của NHTM., nhất là khâu giáo dục chính trị t tởng
và đạo đức nghề nghiệp Công tác đào tạo bồi dỡng thờng xuyên chuyên môncho cán bộ là khâu then chốt vì thời đại ngày nay là thời đại cạnh tranh trithức, một ngân hàng có đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, có tay nghềtrình độ kết hợp với một số nhân tố khác chắc chẵn sẽ tạo ra một ngân hàng cónăng lực cạnh tranh cao
- Bầu không khí chính trị trong ngân hàng: Lề lối nội bộ luôn ảnh hởng
đến sự lựa chọn chiến lợc Hệ thống thứ bậc về chỉ huy trong ngân hàng chínhkiến của các nhà lãnh đạo cao cấp có hoà hợp với nhau không Việc lựa chọnchiến lợc để thể hiện quyền lực cá nhân hay ê kíp thờng làm mờ nhạt quyền lợichung và gây ra những xung đột nội bộ dẫn đến sự thất bại chiến lợc
Trang 311.3.2 Các nhân tố của môi trờng kinh doanh và cạnh tranh ảnh hởng
đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
Không chỉ chịu sự tác động bởi các yếu tố nội tại của bản thân cácNHTM Việt Nam, các yếu tố từ môi trờng bên ngoài cũng có những tác độngnhất định đến năng lực cạnh tranh của NHTM đó là:
* Các nhân tố trong nớc:
- Một thể chế chính trị ổn định và pháp luật rõ ràng ổn định chính trị sẽ làcơ sở đảm bảo sự thuận lợi đảm bảo tính bình đẳng cho các NHTM Việt Namhoạt động kinh doanh Nhân tố này chịu sự tác động rất lớn đến tình hình kinh
tế xã hội của đất nớc, tac động mạnh đến tình hình sản xuất kinh doanh củacác NHTM Nếu các ngân hàng không phù hợp với thể chế và pháp luật đểvạch ra các phơng hớng kinh doanh phù hợp thì sẽ; giảm khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
- Các nhân tố kinh tế (tốc độ sinh trởng kinh tế, lạm phát, lãi suất…) rất
ảnh hởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các NHTM
- Môi trờng đầu t và số lợng dự án đợc đầu t cũng có nhiều tác động đếnhoạt động của các ngân hàng, nó là mục tiêu để các ngân hàng cố gắng cảithiện nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình, thu hút khách hànggiành lấy dự án
* Các nhân tố quốc tế:
- Mối quan hệ giữa các chính phủ: Khi mối quan hệ giữa các chính phủkhông thân thiện thậm chí là thù địch sẽ gây mối quan hệ kinh doanh giữaNHTM của hai nớc Nếu mối quan hệ song phơng đợc cải thiện sẽ kích thích
sự giao thơng thơng mại giữa hai quốc gia làm cho các ngân hàng thuận lợitrong giao dịch, chuyển giao công nghệ
- Hệ thống pháp luật quốc tế những hiệp định và thoả thuận đợc nhiềuquốc gia tuân thủ, hiệp hội ngành nghề tuân thủ sẽ có ảnh hởng đến sự hoạt
động kinh doanh của ngân hàng Mặc dù không ảnh hởng trực tiếp tới từngdoanh nghiệp riêng lẻ nhng sẽ ảnh hởng trực tiếp tới những hiệp hội, nhữngngành nghề giữa các quốc gia
- Xu hớng hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hoá tạo cho quá trình luthông hàng hoá đợc thuận lợi, nhanh chóng sẽ giảm thiểu đợc các trở ngại nhthế, thủ tục xuất nhập khẩu các thành tự khoa học đợc ứng dụng rộng rãi,chuyển giao công nghệ thuận lợi làm cho các ngân hàng có thể tiếp thu đợc
Trang 32các thành tựu khoa học tiên tiến đồng thời các ngân hàng phải hoạt động dựatrên những đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao hơn Chính những điều này
đã tạo nên môi trờng cạnh tranh gay gắt hơn buộc các ngân hàng phải khôngngừng đổi mới thì mới có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế cạnh tranhnày
- Đối thủ cạnh tranh quốc tế: Đây là vấn đề lớn mà các NHTM Việt Nam
đang đòi hỏi phải chuẩn bị về mọi mặt củng cố lại ngân hàng để có thể bơi rabiển lớn cạnh tranh với các ngân hàng nớc ngoài vào hoạt động tại Việt Namchứ cha nói đến việc thâm nhập thị trờng nớc ngoài Các tập đoàn tài chính n-
ớc ngoài luôn có u thế hơn các NHTM Việt Nam về vốn, công nghệ kỹ thuật
và kinh nghiệm tổ chức sản xuất nên các NHTM Việt Nam thờng là khó cạnhtranh do đó cần có những chiến lợc kinh doanh hoàn hảo để cạnh tranh vơícuộc chiến không cân sức này
- Hiện nay toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã thực sự trở thành nhữngvấn đề thời sự đối với mỗi quốc gia mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp và có tác
động không nhỏ tới từng cá nhân trong xã hội Để bắt nhịp với tiến trình hộinhập này nền kinh tế quốc dân trong đó có các ngành các địa phơng các doanhnghiệp đặc biệt là các NHTM Việt Nam phải đối mặt với các thách thức ngàycàng khốc liệt của thị trờng nền kinh tế ngày càng phát triển hùng mạnh, biêngiới quốc gia trở nên chật hẹp buộc các doanh nghiệp phải vợt qua biên giớiquốc gia để thâm nhập vào mạng lới kinh tế toàn cầu Quá trình các nền kinh
tế thâm nhập vào nhau, ảnh hởng lẫn nhau gọi là quá trình toàn cầu hoá Toàncầu hoá ở đây là toàn cầu hoá kinh tế, thực chất là toàn cầu hoá quá trình sảnxuất và toàn cầu hoá thị trờng trong đó thị trờng đóng vai trò chủ đạo và đangphát triển ngày càng sâu rộng Xu hớng toàn cầu hoá và nền kinh tế các nớcchủ yếu là nền kinh tế thị trờng thúc đẩy sự cạnh tranh quốc tế Và ngợc lạicạnh tranh quốc tế cũng xâm nhập vào từng quốc gia thành một bộ phận thị tr-ờng thế giới
- Việt Nam hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế cũng đã hơn 10 năm:năm 1992 Việt Nam đã nối lại quan hệ với IMF, WB, ADB; Năm 1995 gianhập ASEAN năm 1996 tham gia vào aptta, năm 1998 là thành viên chínhthức của APEC và đặc biệt đầu năm 2007 đã chính thức gia nhập tổ chức th-
ơng mại thế giới WTO Nh vậy chúng ta đã từng bớc hội nhập trên cả 3 phơngdiện, đơn phơng, song phơng và đa phơng Việt Nam đã từng bớc tham gia vàothể chế kinh tế khu vực và thế giới Đã tạo cho doanh nghiệp nói chung và các
Trang 33NHTM nói riêng nhiều thuận lợi để phát triển thị trờng, tiếp thu phát triểncông nghệ mới hiện đại Bên cạnh những thuận lợi chúng ta cũng gặp nhiềukhó khăn mà khó khăn lớn nhất là cạnh tranh trong điều kiện không cân sức.Tuy có nhiều thách thức trong hội nhập cái đợc cái thua song không có con đ-ờng nào khác là phải hội nhập vào kinh tế toàn cầu Các doanh nghiệp ViệtNam trong đó có các NHTM cần phải khẩn trơng tạo thế và lực cho mình đểtận dụng những thuận lợi hạn chế những khó khăn đứng vững và vơn lên trongcuộc cạnh tranh gay gắt hiện nay.
Trang 34Chơng 2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng công thơng Sầm Sơn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
2.1 khái quát về NHCT Việt Nam và hệ thống ngân hàng
th-ơng mại trên địa bàn tỉnh thanh hoá
2.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng Công thơng Việt Nam và Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
Năm 1988 thực hiện Nghị định của Chính phủ, thành lập các ngân hàngchuyên doanh tách khỏi ngân hàng Nhà nớc, ngành ngân hàng Việt Nam đãchuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp Từ
đó các NHTM đợc hình thành: Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và phát triểnViệt Nam NHCT Việt Nam đợc thành lập và đi vào hoạt động, trên cơ sở Vụtín dụng Công thơng và Vụ tín dụng Thơng nghiệp của ngân hàng Nhà nớcTrung ơng, cùng với các phòng Tín dụng công nghiệp, thơng nghiệp của chinhánh ngân hàng Nhà nớc địa phơng, đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong sựnghiệp đổi mới và phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
NHCT Việt Nam sở hữu các Công ty con: Công ty cho thuê tài chínhNHCT Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán NHCT Việt Nam
và Công ty Quản lý Tài sản NHCT Việt Nam Bên cạnh đó NHCT Việt Namcòn là đồng sáng lập và là cổ đông chính Indovina bank, NHTM cổ phần Sài GònCông thơng, Công ty cho thuê Tài chính quốc tế Việt Nam, Công ty Liên doanhBảo hiểm Châu á, Công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam
NHCT Việt Nam là thành viên chính thức của hiệp hội các ngân hàngChâu á, hiệp hội các ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội thanh toán viễn thôngliên ngân hàng toàn cầu Swift, Hiệp hội thẻ Visa, Master, Phòng thơng mại vàCông nghiệp Việt Nam, Hiệp hội các tổ chức Tài chính cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ APEC
Nhìn chung, các chỉ số của NHCT Việt Nam tăng trởng đều qua cácnăm Năm 2007, doanh số cho vay tăng 134% so với năm 2004, đặc biệt là tàisản cố định của NHCT năm 2007 tăng 205%so với năm 2004
Bảng 2.1: Phân tích chỉ số tăng trởng qua các năm (2004 - 2007)
Đơn vị: %
Các chỉ tiêu 2005/2004 2006/2004 2007/2004
Trang 35Cho vay 114 138 134
Nguồn: Báo cáo tổng kết 4 năm của NHCT Việt Nam, Hà nội, 2008.
Đến 31/12/2007, tổng tài sản của NHCT Việt Nam đạt 172.000 tỷ đồng,tăng 24,4% so với cùng kỳ năm trớc và tăng 147% so với năm 2004 Cho vaychiếm tỷ trọng lớn (năm 2007 chiếm tới 88,9%) trên tổng tài sản
Bảng 2.2: Tỷ trọng các yếu tố thu nhập - chi phí
Lợi nhuận ròng/tổng thu nhập 2,96% 4,92% 5,38% 6,26%
Nguồn: Báo cáo tổng kết 4 năm của NHCT Việt Nam, Hà Nội, 2008.
- Về thu nhập: Thu nhập ròng năm 2007 tăng 679% so với năm 2004 và
năm sau cao hơn năm trớc Chứng tỏ NHCT Việt Nam đang hoạt động ngàycàng có hiệu quả Tuy nhiên, trong tổng nguồn thu nhập của ngân hàng, thunhập từ lãi chiếm tỷ trọng lớn (năm 2007 là 81%) trong khi đó có thu nhập từphí và dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (19%) Thể hiện NHCT Việt Nam đầu tmất cân đối trong việc mới tập trung vào cho vay mà cha tập trung vào pháttriển dịch vụ
- Về chi phí: Tỷ trọng chi trả lãi chiếm phần lớn trong tổng chi phí Năm
2004, chi trả lãi chiếm 78% tổng chi phí nhng đến 2007, chi phí này tăng lên87% Năm 2007, chi phí dự phòng rủi ro đã giảm về số tơng đối xuống 9% sonăm 2004, song số tuyệt đối tăng 391 tỷ đồng so năm 2006 Đây là nguyênnhân làm ảnh hởng rất lớn đến thu nhập ròng của ngân hàng
Quá trình hình thành, phát triển của NHCT Sầm Sơn đợc đánh dấu vàonăm 1988, khi đó NHCT Sầm Sơn trực thuộc NHCT Tỉnh Thanh Hoá Tháng7/2006 đợc nâng cấp thành NHCT Sầm Sơn thuộc NHCT Việt Nam Hiện tại,
Trang 36trụ sở chính của NHCT Sầm Sơn có 5 phòng chuyên môn, 2 tổ và nhà kháchtrực thuộc Mạng lới của NHCT Sầm Sơn bao gồm: 3 phòng giao dịch; Phònggiao dịch Trung sơn thị xã sầm Sơn; phòng giao dịch Lễ Môn có trụ sở tạithành phố Thanh hoá; phòng giao dịch Khu kinh tế Nghi Sơn có trụ sở ởhuyện Tĩnh Gia, điểm giao dịch 01 phờng Trờng sơn – Sầm Sơn; Nhà nghỉThanh Bình phờng Bắc Sơn – Sầm Sơn.
- Ngân hàng CT Sầm Sơn có quan hệ với 2 tập đoàn công ty ngoài tỉnh đólà: Tổng Công ty bảo hiểm xã hội Việt Nam, tập đoàn VIETEEL- MAI LINH;8/ 15 Doanh nghiệp lớn có tài chính mạnh trong tỉnh và trên 15.000 kháchhàng là doanh nghiệp và các cá nhân tham gia thờng xuyên các dịch vụ tạiNHCT Sầm Sơn
- Trong 20 năm hình thành và phát triển trong đó có 12 năm thua lỗ triềnmiên, có 8 năm lại đây bắt đầu có lãi năm sau cao hơn năm trớc Đặc biệt từnăm 2005 trở về trớc thị phần không quá 0,1% so toàn tỉnh và khi nâng cấp
phụ thuộc NHCT Việt Nam đã nâng thị phần lên 2%
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCT Sầm Sơn
2.1.2 Hệ thống ngân hàng thơng mại trên địa bàn Thanh Hoá
2.1.2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Thanh Hoá có ảnh ởng đến hoạt động của Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
h-Tỉnh Thanh hoá có vị trí địa lý quan trọng nằm cắt ngang từ đông sang tâycủa hình chữ S, tiếp giáp với 4 tỉnh: Ninh bình, Hoà bình, Sơn la, Nghệ an và nớcbạn Lào; phía đông tiếp giáp với biển đông có chiều dài đờng biển hàng trăm
toán
Phòng Khách hàng
Phòng
TT Kho quỹ
Tổ Rủi ro
Nhà khách
Tổ hậu kiểm
Quỹ TK03 Điểmgiao
dịch
Tổ KH DN
Tổ KH CN
Trang 37Km Với tổng diện tích 11.116,34 Km2 trong đó đất rừng 600.00 km2; đất đồngbằng là 1.905,84 km2, đất ven 229,46km2 và đất trung du, miền núi 7.981,46km2 Với tổng dân số năm 2007 là 3.727.200 ngời trong đó độ tuổi lao động2.369.380 ngời trong đó cán bộ công nhân viên chức là 59.747 ngời Với định h-ớng phát triển kinh tế của tỉnh tới năm 2015, Thanh Hoá hình thành phát triển 5khu kinh tế trọng điểm đó là: Khu trung tâm kinh tế chính trị Thành phố ThanhHoá; Khu công nghiệp Bỉm Sơn hiện nay đã có gần 50 doanh nghiệp lớn nhỏ đã
và đang hoạt động; Khu kinh tế nghi sơn là một trọng điểm quan trọng đã và
đang thu hút trên 40 nhà đầu t của các Tập đoàn kinh tế lớn với tổng số vốn hàngchục tỷ USD; Khu công nghiệp không ống khói khu du lịch Sầm Sơn đã và đangthu hút 2 nhà đầu t lớn; và đang chuẩn bị cho hình thành Khu công ngiệp Miềntây Thanh Hoá qua đó đã thu hút một lợng đầu t lớn từ trong nứoc và quốc tế.Tính riêng trong năm 2007 đã có trên 10.000 tỷ đồng Từ đó đã hình thành vàphát triển 1930 doanh nghiệp trong đó: doanh nghiệp lớn là 30 đang hoạt động;Doanh nghiệp vừa và nhỏ là trên 1900 và hàng trăm ngàn hộ gia đình sản xuấtkinh doanh trên đa lĩnh vực Trên cơ sở đó đã tạo ra tổng sản lợng tính đến năm2007; Công nghiệp 10.432 tỷ đồng, Nông nghiệp 1,57 triệu tấn, thơng mại dịch
vụ đạt 10.771 đồng và tạo sự tăng trởng kinh tế trong tỉnh tính đến năm 2007tổng thu nhập 13.127 tỷ đồng, thu nhập đầu ngời 519,5 USD, góp phần tăng thungân sách hàng, năm 2007 đạt 1.642 tỷ đồng tăng trởng so năm 2006 là 132% vàtừng bớc đa tỷ lệ đói nghèo giảm dần năm 2006 là 30,8% năm 2007 giảm xuốngcòn 27% Với định hớng phat triển kinh tế của tỉnh Thanh hoá mỡ ra thị trờngrộng lớn cho hoạt động ngân hàng
2.1.2.2 Đặc điểm các đối thủ cạnh tranh chính của Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
Xuất phát từ đặc điểm địa bàn Tỉnh thanh Hoá, hệ thống ngân hàng pháttriển đa dạng, phong phú thể hiện:
Bảng 2.3: Hệ thống NHTM trên địa bànThanh Hoá
Tổng số
địa điểm giao dịch
Trong đó Chi
nhánh cấp 1
Chi nhánh cấp 2
Phòng giao dịch
QTK +
Điểm giao dịch
Trang 38-9 NH Chính sách 30 1 - 29
Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nớc Thanh Hoá, 2007.
Để xem xét đặc điểm các đối thủ cạnh tranh ta chia ra các nhóm đó là:
* Nhóm NH cấp I, đây là nhóm ngân hàng có thâm niên trong hoạt
động kinh doanh, có khối lợng khách hàng truyền thống phát triển mạnh mẽ,
có mạng lới phát triển mạng và chiếm lĩnh những vị trí thuận lợi, nhất là ngânhàng nông nghiệp có tới 2 chi nhánh cấp I, 36 chi nhánh cấp II và 27 phònggiao dịch và quỹ tiết kiệm… ợc bố trí từ trung tâm các thành phố, thị xã vàđhầu khắc các huyện trong tỉnh có bề dầy về quan hệ với địa phơng Nh vậy
đây là đối thủ cạnh tranh cần hết sức quan tâm và cần có những chiến lợc lâubền để từng bớc thâm nhập thị phần của họ và nhanh chóng tiếp cận thị trờngmới
* Nhóm NH cấp II vừa chuyển lên cấp I thuộc các ngân hàng vừa tách
ra từ ngân hàng cấp I nêu trên nh NHCT Bỉm Sơn, NHCT Sầm Sơn NHĐT&PTBỉm Sơn, NHNO&PT Sầm Sơn Do vừa tách ra trong vòng 2- 3 năm quanên quy mô hoạt động còn bé, mạng lới bó hẹp trên địa bàn hoạt động cũ đều
có những khó khăn ban đầu nh nhau Song từng chi nhánh cũng đang phát huylợi thế của mình xây dựng chiến lợc mỡ rộng mạng lới, đẩy nhanh quy môhoạt động chiếm lĩnh các thị phần
* Nhóm NH ngoài quốc doanh mới thành lập Đây là nhóm ngân hàngmới hình thành trong vòng 3 năm nay mạng lới còn hạn chế, quy mô nhỏ Nh-
ng với phơng châm chấp nhận lỗ để chiếm lĩnh thị phần bằng nhiều giảI phápnh: tăng lãi suất huy động, lãi suất cho vay hợp lý, phí dịch vụ thấp….đangtừng bớc chiếm lĩnh thị phần nhất là thị phần nguồn vốn
* Nhóm NH chính sách nh: NHCS, NH Phát triển, quỹ tín dụngnhân dân Loại hình ngân hàng có thị trờng hoạt động riêng trên nhữnglĩnh vực có tính chất xã hội, việc tham gia thị tr ờng của các ngân hàng nàycàng hiệu quả và phong phú sẽ tạo môi trờng thuận lợi cho các NHTMkhác phat triển tốt hơn và nh vậy mức độ cạnh tranh đối với các ngân hàngnày không lớn
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCT Sầm Sơn Tỉnh Thanh hoá
2.2.1 Năng lực tài chính
Trang 392.2.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu và tốc độ tăng trởng vốn
Hiện nay NHCT Việt Nam cha thực hiện cơ chế giao vốn cho các đơn
vị thành viên, do vậy tiêu chí này nếu ta xét tại NHCT Sầm Sơn thì không đầy
đủ rõ nét mà phụ thuộc vào khả năng tăng trởng vốn chủ sở hữu của toàn hệthống NHCT Việt Nam
Nếu xét trong vòng 4 năm lại đây, từ năm 2004 đến năm 2007 hệ số antoàn vốn của NHCT Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể: Năm 2004 vốn điều
lệ từ 3.327 tỷ đồng lên 7.616 tỷ đồng năm 2007 (tăng 4.289 tỷ đồng) và đã trởthành NHTM có số vốn chủ sở hữu thuộc tốp đầu trong hệ thống NHTM ViệtNam Tuy vậy, tỷ lệ an toàn vốn còn rất thấp chỉ đạt gần 5% và cha đạt tỷ lệvốn tối thiểu là 8% mà NHNN quy định
Bảng 2.4: So sánh quy mô vốn chủ sở hữu của NHCT Việt Nam
3 NHĐT&PT Việt Nam 3.062 3.150 4.502 8.405 174%
4 NHNN&PTNT Việt Nam 9.078 99.607 11.228 15.342 69%
Nguồn: Báo cáo thờng niên các NHTM năm 2004-2007.
Qua số liệu trong bảng 2.4 cho thấy, với số vốn chủ sở hữu đạt 10.384
tỷ đồng NHCT Việt Nam trở thành NHTM lớn về nguồn vốn, nguồn vốn nàytăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh của bản thân NHNCT Việt Nammang lại và nguồn vốn cấp bổ sung của Chính phủ trong những năm 2007, nó
đã xác định quy mô hoạt động và duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn đều tăngqua các năm, nhằm tăng khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro, đồng thờităng thêm sức cạnh tranh
Kết quả năm 2007 cho thấy, trong 6 ngân hàng có thị phần lớn trên thịtrờng Việt Nam, NHCT Việt Nam có quy mô vốn chủ sở hữu cao hơn so vớiSacombank, ACB, Ngân hàng Đầu t và Phát triển, đứng sau Ngoại thơng vàNông nghiệp Xét về tốc độ tăng trởng quy mô vốn chủ sở hữu có thể thấy,NHCT Việt Nam có tỷ lệ cao, đạt 126% trong giai đoạn 2004-2007 Tỷ lệ tăngtrởng quy mô vốn của NHCT Việt Nam đứng thứ hai trong bốn NHTM nhà n-
ớc, chỉ đứng sau NH ĐT& PT Việt Nam
Trang 402.2.1.2 Khả năng sinh lời
Với phơng châm "phát triển - an toàn - hiệu quả" trong những năm qua,hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sầm Sơn không ngừng đợc nângcao; thể hiện qua bảng 2.5:
Bảng 2.5: Lợi nhuận của NHCT Sầm Sơn thời kỳ 2004-2007
Nguồn: Báo cáo của NHCT Sầm Sơn 2004-2007.
Để phân tích khả năng sinh lời cần phải dự vào chỉ số: ROA và ROE.Song chỉ số ROE là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu vì tính chấthạch toán toàn nghành Sầm Sơn chỉ đánh giá phân tích chỉ số ROA mặc dùcũng còn cha đầy đủ:
Chỉ số ROA là tỷ lệ lợi nhận sau thuế trên tổng tài sản Chỉ tiêu ROAcủa NHCT Sầm Sơn năm 2007 là năm có tỷ lệ cao đạt 0,8 kể từ năm 2004 lại
đây Các năm trớc đó chỉ số thất thờng chẳng hạn năm 2004 là 0,5%; năm
2005 lên 0,7%; năm 2006 giảm xuống còn 0,2%; nguyên nhân chính là phảItrích dự phòng rủi ro lớn 2,5 tỷ đồng trong năm 2006
Tổng thu nhập NHCT Sầm Sơn năm 2007 tăng 2,4 lần so với năm 2004.Trong cơ cấu thu nhập, khoản thu từ tín dụng là chủ yếu chiếm 68% trongtổng thu nhập và nguồn từ dịch vụ cũng tăng chiếm tỷ trọng 1,8% trong tổngthu nhập song vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng trên địa bàn Điều đóchứng tỏ trong những năm qua, hoạt động huy động vốn và cho vay vẫn làhoạt động chủ đạo mang lại nguồn chủ yếu cho NHCT Sầm Sơn, còn hoạt
động dịch vụ chỉ chiếm phần thứ yếu
Lợi nhuận sau thuế năm 2007 gấp 1,9 lần so với năm 2004 tuy có tăngtrởng song rất thấp do đơn vị quy mô hoạt động thấp trong khi đó phải trả lãinhận vốn điều hoà cao và phải tăng chi phí phí công nghệ, hiện đại hoá ngân