1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề 1 văn 9 TRUYỆN KIỀU

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CHỦ ĐỀ - Đọc hiểu VB truyện thơ Nôm - Hiểu được nghệ thuật miêu tả nhân vật, miêu tả thiên nhiên, miêu tả nội tâmcủa Nguy

Trang 1

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CHỦ ĐỀ

- Đọc hiểu VB truyện thơ Nôm

- Hiểu được nghệ thuật miêu tả nhân vật, miêu tả thiên nhiên, miêu tả nội tâmcủa Nguyễn Du trong các đoạn trích cụ thể

- Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong VB tự sự

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ

- Tên chủ đề: Truyện Kiều của Nguyễn Du

+ Miêu tả nội tâm trong VB tự sự

- Thời lượng: 10 tiết

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

- Đọc:

+ Đọc hiểu VB truyện trung đại dưới dạng một truyện thơ

+ Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của đoạn trích

+ Hiểu được nội dung, nghệ thuật (miêu tả, miêu tả nội tâm) trong 2 đoạntrích

+ Biết lựa chọn ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt mạch lạc vấn đề trình bày;Nắm bắt được những nội dung thuyết trình, nhận xét phần trình bày của bạn; Biếtcách đặt các câu hỏi phản biện và mở rộng vấn đề…

BƯỚC 4: BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

– Vận dụng hiểu biết

về tác giả, hoàn cảnh

ra đời của tác phẩm

để phân tích giá trị

Trang 2

phẩm nội dung, nghệ thuật

“Truyện Kiều”

HS biết trình bày, sosánh, nhận xét đượccách miêu tả, tácdụng của miêu tảnội tâm trong cácđoạn trích của

“Truyện Kiều”

– HS viết được đoạnvăn hoàn chỉnh bộc

lộ cảm nhận của bảnthân về y nghĩa một

số hình ảnh, chi tiếttiêu biểu đặc sắctrong các tác phẩmtruyện, kí Việt Namhiện đại đã học

- Từ y nghĩa nộidung các tác phẩm,

HS biết liên hệ, rút

ra những bài học sâusắc cho bản thân,biết điều chỉnhnhững suy nghĩ,hành vi của bản thân

để hoàn thiện mình.– HS nhận ra

tả, miêu tả nộitâm

– HS biết vận dụng tạo lập các đoạn văn,văn bản tự sự có sửdụng các biện pháp

tu từ, các yếu tốmiêu tả, miêu tả nộitâm một cách hợp lí,hiệu quả

BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP

Hãy trình bày những

hiểu biết của em về nhà

văn Nguyễn Du

- Nêu giá trị nội dung,nghệ thuật của TruyệnKiều

Xác định nguồn gốc, thể

loại, tóm tắt VB

Trang 3

Từ đó nhận xét về vẻ đẹp củahọ?

Cách tả Thúy Vân có gìgiống và khác so với tảThúy Kiều?

Việc miêu tả như vậy có tácdụng ntn?

4 câu cuối giúp em cảmnhận gì về cuộc sống củachị em Thúy Kiều?

Nhận xét cách miêu tả và tácdụng của các yếu tố miêu tảtrong đoạn trích trên?

Xác định vị trí, bố cục

của đoạn trích “Kiều ở

lầu Ngưng Bích”

Khung cảnh thiên nhiên

nơi lầu Ngưng Bích được

TK từ nỗi niềm thươngnhớ đó?

Sự tinh tế và tài năng củaNguyễn Du thể hiện ntn khikhắc họa nỗi nhớ niềmthương của Kiều

Mỗi cặp câu được bắt

đầu bằng từ nào? Tìm

những cảnh vật được

miêu tả qua con mắt của

TK?

Qua đó giúp em cảmnhận được tâm trạng của

TK ntn?

Nhận xét tác dụng của nghệthuật tả cảnh ngụ tình trongviệc khắc họa nhân vật?

So sánh cách miêu tả tâmtrạng của Thúy Kiềutrong 8 câu thơ tiếp và 8câu thơ cuối

Khái quát những hiểu biếtcủa mình về miêu tả nội tâmtrong VB tự sự?

BƯỚC 6: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Đưa ra đoan văn giới thiệu về Thúy Kiều, Thúy Vân trong Kim Vân Kiều

truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (chiếu đoạn phần khởi động sgk thử nghiệm T49).

Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện củaThanh Tâm tài nhân sau đây và nhận xét về chân dung của chị em Thúy Kiều

Trang 4

“…Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc diễm lệ, tính nết nhu mì, và giỏi thơ phú Riêng phần Thúy Kiều lại có thái độ phong lưu, tính thích hào hoa và lại tinh về âm luật, sở trường nhất là món Hồ cầm.

Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm, thường can gián chị rằng: Món âm nhạc đâu phải là công việc của bọn khuê phòng, sợ khi tai tiếng ra ngoài thì cũng bất nhã v v…

Kể ra Vân nói cũng có lí đấy Nhưng với tính tình của Kiều thì không cho là đúng, lại còn sáng tác ra khúc “Bạc mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo lên nghe rất não nuột, khiến người nghe bên cạnh ứa lệ rơi châu.

(Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối chiếu)

HĐCN: Nhận xét về chân dung của chị em Thúy Kiều ?

HS: tự bộc lộ

* Đặt vấn đề: XHVN những năm cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX là XH

đầy biến động Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả nhiều bức chân dung nhânvật rất đặc sắc và miêu tả nội tâm nhân vật rất tài tình, hai chân dung đầu tiên mà ngườiđọc được thưởng thức chính là chân dung hai người con gái họ Vương, hai chị em ThuyKiều – Thuy Vân Để thấy được nghệ thuật miêu tả và miêu tả nội tâm trong truyệnKiều của Nguyễn Du trong các văn bản Truyện Kiều, Chị em Thúy Kiều, Kiều ởlầu Ngưng Bích ta cùng tìm hiểu

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1 Tìm hiểu: Truyện Kiều của Nguyễn Du

1 Tác giả

HĐN: Học sinh tự điền phiếu học tập

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua phiếu học tập

- Tổ chức cho HS nhận xét, GV chốt

Tiểu sử - Nguyễn Du (1765-1820) Tên chữ : Tố Như ; Tên hiệu : Thanh Hiên

Quê quán : Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

Gia đình * Sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm quan,

có truyền thống văn chương Đã có truyền ngôn :

Bao giờ ngàn Hồng hết cây Sông Rum (Lam) hết nước, họ này hết quan.

- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng của chúaTrịnh, có tiếng là giỏi văn chương

Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh đất quan họ)

Các anh đều học giỏi, đỗ đạt làm quan to, trong đó có Nguyễn Khản(cùng cha khác mẹ) làm thượng thư dưới triều Lê - Trịnh, nổi tiếng hào

Trang 5

hoa, giỏi thơ phú.

→ Ông thừa hưởng sự giàu sang, phú quí, có điều kiện học hành - đặcbiệt thừa hưởng truyền thống văn chương của gia đình

Thời đại * Nguyễn Du sống ở cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây là thời kì

lịch sử có nhiều biến động dữ dội với hai đặc điểm nổi bật :

- CĐPK khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam,tàn bạo, các tập đoàn phong kiến (Lê - Trịnh, Trịnh - Nguyễn) chémgiết lẫn nhau

- Phong trào nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao làphong trào Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh,Nguyễn, quét sạch hai mươi vạn quân Thanh xâm lược nhưng rồi lạinhanh chóng thất bại Nguyễn Ánh đánh bại nhà Tây Sơn, thiết lậpvương triều phong kiến cuối cùng :

Một phen thay đổi sơn hà, Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu !

→ Thời đại xã hội như thế đã ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc đời, sựnghiệp của Nguyễn Du, đặc biệt là tác động tới tình cảm, nhận thứccủa ông Ông hướng ngòi bút vào hiện thực :

Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

Cuộc đời * Lúc nhỏ : Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi, ở với anh

là Nguyễn Khản, một gia đình quan lại quí tộc "phong gấm rủ là,trướng rủ màn che" Sống và học tập ở Thăng Long, học giỏi nhưng đithi chỉ đỗ tam trường

- Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786) ông phò Lê chống lại Tây Sơnnhưng không thành

- Năm 1796 : định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơnnhưng bị bắt giam ba tháng rồi thả

- Từ 1796 - 1802 : Nguyễn Ánh lên ngôi, trọng Nguyễn Du có tài,Nguyễn Ánh mời ông ra làm quan Từ chối không được, bất đắc dĩ,ông ra làm quan cho triều Nguyễn

Trang 6

+ 1802 : Làm quan tri huyện Bắc Hà+ 1805 - 1808 : Làm quan ở kinh đô Huế+ 1809 : Làm cai bạ ở tỉnh Quảng Bình+ 1813 : Đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần thứnhất (1813 -1814)

+ 1820 : Chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc thì bị bệnh mất ở Huế(16/9/1820) An táng tại cánh đồng Bàn Đá (Thừa Thiên - Huế)

+ 1824 : Con trai ông là Nguyễn Ngũ xin thi hài ông về an tángtại quê nhà

* Cuộc đời Nguyễn Du gặp nhiều gian truân, gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử

- Nguyễn Du là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú,

được coi là một trong 5 người giỏi nhất nước Nam Trong những biếnđộng dữ dội của lịch sử, nhà thơ đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúcvới nhiều cảnh đời, những con người, những số phận khác nhau Khi

ra làm quan với nhà Nguyễn, ông đã từng đi sứ sang Trung Quốc, quanhiều vùng đất Trung Hoa rộng lớn với nền văn hoá rực rỡ Tiếp xúcnhiều, từng trải trong cuộc sống … Tất cả những điều đó có ảnh hưởnglớn đến sáng tác của nhà thơ

* Nguyễn Du là người có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ của nhân

dân Chính nhà thơ đã từng viết trong "Truyện Kiều" : "Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài"

- Tác giả Mộng Liên Đường trong lời tựa "Truyện Kiều" đã viết : " Lời văn tả ra hình như có máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên

tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn đến đứt ruột Tố Như Tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy"

lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam

Trang 7

2 Tác phẩm

HĐN: Học sinh tự điền phiếu học tập

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm – phiếu học tâp

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua phiếu học tập

- Tổ chức cho HS nhận xét, GV chốt

Nguồn gốc - “Truyện Kiều” có nguồn gốc cốt truyện từ một tác phẩm văn

học Trung Quốc : “Kim Vân Kiều truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân, là một tiểu thuyết chương hồi, văn xuôi chữ

+ Bằng ngòi bút tài hoa và năng khiếu bẩm sinh của mình,Nguyễn Du đã chuyển thể tiểu thuyết chương hồi thành mộttruyện thơ gồm 3254 câu lục bát Nguyễn Du đã sắp xếp lại cácchi tiết, lược bỏ những chi tiết rườm rà, khắc hoạ tính cách nhânvật, miêu tả đời sống nội tâm nhân vật bằng chính vốn sốngphong phú và tấm lòng yêu thương của mình

→ Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo sâu xa,Nguyễn Du đã thay máu đổi hồn, làm cho một tác phẩm trungbình trở thành một kiệt tác vĩ đại

- Khi mới ra đời, “Truyện Kiều” có tên là “Đoạn trường tânthanh” (có nghĩa là : tiếng kêu đau đớn đứt ruột mới)

+ Đoạn trường : đứt ruột (chỉ sự đau thương, bi thảm)+ Tân thanh : tiếng nói mới

Thể loại Truyện thơ Nôm (Thuộc loại VB tự sự có cốt truyện, nhân vật,

tính cách, hành động, tình cảm, nội tâm…được viết bằng thơ – Thơ lục bát (thể thơ dân tộc đạt tới đỉnh cao rực rỡ))

Phương thức

biểu đạt

Tự sự ( Miêu tả+ biểu cảm)

Đại y Truyện Kiều là 1 bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn

bạo, là tiếng nói yêu thương, cảm thông trước số phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án hiện thực xấu xa, khẳng định tài năng phẩm chất, thể hiện sự khát vọng chân chính của con người

- Tìm hiểu tóm tắt

Trang 8

- Kiểm tra việc đọc ở toàn bộ Truyện Kiều ở nhà của HS

HĐCN: Phần tóm tắt tác phẩm trong sách giáo khoa chia làm mấy phần?

- Bố cục: 3 phần:

+ Gặp gỡ và đính ước+ Gia biến và lưu lạc+ Đoàn tụ

HĐN: Cho học sinh điền vào phiếu học tập các ý chính cơ bản nhất?

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm – phiếu học tâp

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua phiếu học tập

- Tổ chức cho HS nhận xét, GV chốt

Phần thứ nhất

(Gặp gỡ và đính ước)

Phần thứ hai(Gia biến và lưu lạc)

Phần thứ ba(Đoàn tụ)

- Thuy Kiều, Thuy Vân

và Vương Quan sinh ra

và lớn lên trong một gia

đình nề

nếp, gia giáo Kiểu và

Vân là hai cô gái tài sắc

vẹn toàn

- Ba chị em đi chơi trong

Tết Thanh minh và gặp

Kim Trọng Kiều và Kim

đem lòng yêu mến nhau

“Tình trong như đã mặt

ngoài còn e”

- Kim thuê phòng trọ ở

gần nhà Kiều Nhân việc

Kim trả lại chiếc thoa

rơi, hai

người đã tự do chủ động

đính ước với nhau

- Kim Trọng về quê chịutang chú Gia đình Kiều

bị mắc oan

- Kiều nhờ Vân trả nghĩacho Kim Trọng và bánmình chuộc cha

- Kiều theo Mã GiámSinh đến Lâm Tri, biếtmình bị lừa liền rút dao

tự vẫn nhưng không chết

- Kiều bị giam lỏng ở lầuNgưng Bích, bị SởKhanh lừa sau đó buộcphải quay trở lại lầu xanhlàm kĩ nữ

- Kiều được Thúc Sinhcứu ra khỏi lầu xanhnhưng lại bị Hoạn Thưhành hạ

- Kiều trốn đến nươngnhờ cửa phật của sư GiácDuyên

- Sư Giác Duyên vô tìnhgửi nàng cho Bạc Bà –

kẻ buôn người Kiều rơivào lầu xanh lần thứ hai

- Kim Trọng trở lại tìmKiều, biết tin dữ chàng

vô cùng đau đớn

- Chàng kết hôn với ThuyVân nhưng vẫn khônnguôi thương nhớ ThuyKiều

- Kim Trọng quyết tâm đitìm Kiều, tình cờ gặp sưGiác Duyên

- Kim Kiều được gặpnhau, gia đình đoàn tụ.(Chiều y mọi người tronggia đình, Kiều nối lạiduyên xưa với KimTrọng, nhưng cả hai cùngquyết định đổi tình vợchồng thành tình bạn bè

“duyên cầm sắt thành racầm kì”)

Trang 9

- Kiều được Từ Hải cứu

ra khỏi lầu xanh, Từ Hảilấy Kiều làm vợ, giúpnàng báo ân báo oán

- Từ Hải mắc mưu HồTôn Hiến và bị giết

- Kiều phải hầu đàn, hầurượu Hồ Tôn Hiến trongđêm tiệc mừng công, sau

đó bị hắn ép gả cho viênthổ quan

- Kiều nhảy xuống sôngTiền Đường trẫm mìnhnhưng được sư GiácDuyên cứu và nương nhờcửa Phật lần thứ hai

Hoạt động 3 Giá trị nội dung và nghệ thuật

Tổ chức thảo luận với bạn (cặp đôi, bàn hoặc với bạn bên cạnh) điền vào

phiếu học tập

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm – phiếu học tâp

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận qua phiếu học tập

- Tổ chức cho HS nhận xét, GV chốt

- "Truyện Kiều có hai giá trị lớn : giá trị hiện

thực và giá trị nhân đạo

a Giá trị hiện thực

- "Truyện Kiều" đã phản ánh sâu sắc hiện

thực xã hội đương thời :

+ Bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị

+ Số phận những con người bị áp bức đau

khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người

phụ nữ.

- Quan tổng đốc Hồ Tôn Hiến : độc ác, đê

tiện, phản trắc, dâm ô

Có quan tổng đốc trọng thần

Là Hồ Tôn Hiến kinh luân gồm tài

+ Giết Từ Hải

+ Bắt Kiều hầu đàn, hầu rượu trong đêm tiệc

mừng công

* Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc Cụ thể là :

- Với "Truyện Kiều" ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ (ngôn ngữ

trong sáng, mĩ lệ, giàu sắc thái biểucảm)

- Với "Truyện Kiều", nghệ thuật tự

sự đã có bước phát triển vượt bậc,

từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệthuật miêu tả thiên nhiên, khắc hoạtính cách và miêu tả tâm lí conngười

- Ví dụ : hai câu thơ tả cảnh mùaxuân :

Trang 10

+ Gả bán Kiều cho viên thổ quan

- Nhân vật Thuy Kiều : 15 năm lưu lạc với

nhiều biến cố, sự kiện

+ Hai lần rơi vào lầu xanh

+ Ba lần bị đánh đập, hành hạ

+ Hai lần biến thành con đòi, đứa ở

+ Ba lần phải cắt tóc đi tu

+ Hai lần quyên sinh

b Giá trị nhân đạo

- Nhân vật Thuy Kiều : Là người con gái tài

sắc vẹn toàn, thông minh, hiếu thảo, thuỷ

chung, nhân hậu

- Thuy Vân, Kim Trọng, Từ Hải

* "Truyện Kiều" là tiếng nói khẳng định, đề

cao tài năng, nhân phẩm và những khát

vọng chân chính của con người.

- Khát vọng về quyền sống (nhân vật Thuy

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

* "Truyện Kiều" là tiếng nói thương cảm

trước số phận bi kịch của con người.

- Là đám quan lớn quan nhỏ : Quan tổng đốc

trọng thần Hồ Tôn Hiến, tuy nói là "kinh luân

gồm tài" nhưng không thấy cái tài nào khác

ngoài tài phản trắc dâm ô

- Là đám tay sai bắng nhắng hách dịch, độc

ác, dơ dáy Chúng đã ập vào nhà họ Vương

như "một lũ ruồi xanh", "sạch sành sanh vét

cho đầy túi tham"

- Là một lũ lưu manh đủ loại : Buôn thịt bán

người : Bạc Bà, Bạc Hạnh, Mã Giám Sinh, Sở

Khanh, Tú Bà …

* "Truyện Kiều" là tiếng nói lên án, tố cáo

Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông

hoa

Bức tranh mùa xuân tươisáng, màu sắc trong trẻo, tinh khôi.Nội cỏ mênh mông với màu xanhnon trải dài tít tắp đến tận chân trời,điểm xuyết một vài bông hoa lêtrắng tinh khiết trên cành lê thanhtú

- Hai câu thơ tả cảnh mùa hè : cómàu sắc rực rỡ, âm thanh đầyquyến rũ

Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm

bông

→ Tóm lại : Là tác phẩm kết tinhgiá trị hiện thực, giá trị nhân đạo vàthành tựu nghệ thuật tiêu biểu củavăn học dân tộc, "Truyện Kiều'hàng trăm năm nay đã được lưutruyền rộng rãi và có sức chinhphục lớn với mọi tầng lớp độc giả.Tác phẩm xứng đáng trở thành mộtkiệt tác, một di sản văn hoá thếgiới

Trang 11

những thế lực xấu xa chà đạp lên quyền

sống của con người

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản: “Chị em Thúy Kiều”

I Tìm hiểu chung về đoạn trích.

-GV: - Trước đoạn trích : Giới thiệu về gia thế của nhà viên ngoại họ Vương

(một gia đình bậc trung, lương thiện, có người con trai út là Vương Quan)

- Sau đoạn trích : Tả cảnh mùa xuân và cảnh chị em Thuy Kiều đi chơi xuân

* Đọc và giải nghĩa từ khó :

- Hướng dẫn HS đọc: Giọng vui tươi, nhẹ nhàng, trong sáng, nhịp nhàng

- Giải thích từ khó (ngoài chú thích SGK) :

+ Từ "ả" : Là cách gọi quen thuộc, thân mật của người dân xứ Nghệ đối với các cô, các chị, các o Phân biệt từ "ả" trong một số tác phẩm văn học hiện đại (chỉ

người phụ nữ không đứng đắn với sắc thái khinh thường)

+ Từ "ngài" : có nghĩa là con bướm tằm

→ "mày ngài" tức là mày tằm, chỉ lông mày cong, đậm mà thanh như con

tằm (chỉ lông mày đẹp nói chung, vì theo quan niệm thẩm mĩ của người xưa : mắtphượng mày ngài là vẻ đẹp lí tưởng của các mĩ nhân)

* Phương thức biểu đạt :

HĐCN: Nếu PTBĐ của đoạn trích?

- Biểu cảm kết hợp với tự sự.

* Bố cục

HĐCN : Nêu bố cục của đoạn trích.

- 4 câu thơ đầu: Giới thiệu khái quát chị em Thúy Kiều.

- 4 câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thuý Vân

- 12 câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của TK

- 4 câu thơ còn lại: nhận xét về cuộc sống của chị em TK

II Đọc- hiểu văn bản

1 Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều (7’)

HĐCĐ: Tác giả đã giới thiệu như thế nào chị em Thuý Kiều?Từ đó nhận xét

về vẻ đẹp của họ?

HS: - "Tố nga" : người con gái đẹp ( tố : đẹp, nga : hằng nga, mặt trăng)

Trang 12

- Ấn tượng về hai cô gái đẹp như hai vầng trăng sáng mát dịu Những câu thơtiếp theo đã cụ thể hoá vẻ đẹp đó.

HĐCN:Trong quan niệm của nhân dân ta, hình ảnh "mai" và "tuyết" có ý

nghĩa như thế nào ?

- Trong tiềm thức sâu xa của người Việt Nam, hình ảnh “mai”, “tuyết” tượngtrưng cho vẻ đẹp của con người Cây mai vóc dáng mảnh dẻ, thanh tao, hoa quíthường được dùng để chỉ vóc dáng, cốt cách của con người Tuyết trắng và trongsạch được dùng để chỉ vẻ đẹp tâm hồn con người

HĐCN:Mượn hình ảnh “mai” và “tuyết” để gợi tả vẻ đẹp của chị em Thuý

Kiều, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

- Tác giả miêu tả theo bút pháp ước lệ : mượn những hình ảnh đẹp, cao quítrong thiên nhiên tạo vật để gợi tả vẻ đẹp của con người Biện pháp NT ước lệ thiên

về gợi chứ không miêu tả cụ thể, tỉ mỉ (nhằm khơi gợi sự phán đoán, tưởng tượngcủa người đọc

HĐCN: Qua câu thơ trên em hình dung như thế nào về vẻ đẹp của chị em

Thuý Kiều ?

HS: Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng Cả hai chị em đều rất xinh

đẹp, vóc dáng thanh tao, mảnh dẻ như cây mai, tâm hồn trong sáng, trinh trắng nhưtuyết

HĐCN: Câu thơ cuối cùng khép lại vẻ đẹp chung của hai chị em Thuý Kiều

tác giả viết : “Mỗi người mỗi vẻ mười phân vẹn mười” Em hiểu ý nghĩa câu thơ

này như thế nào

HS: Vẻ đẹp của hai chị em Thuy Kiều là hoàn toàn khác nhau, “mỗi người

mỗi vẻ’ nhưng đều đạt tới sự hoàn mĩ “mười phân vẹn mười” Có thể nói thành ngữ

“mười phân vẹn mười” đã tuyệt đối hoá vẻ đẹp hoàn mĩ trong nhan sắc và cốt cáchcủa hai chị em Thuy Vân, Thuy Kiều

* Chốt ý: => Cả hai đều duyên dáng, thanh cao, trong sáng đạt tới độ hoàn mĩ.

2 Chân dung 2 chị em Thúy Kiều

HĐCĐ: Hoàn thiện phiếu học tập:

1 Vẻ đẹp hai chị em Thúy Kiều có gì giống và khác nhau?

2 Để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều và Thúy Vân tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào?

3 Tất cả đã giúp làm nổi bật vẻ đẹp của hai chị em Kiều, Vân như thế nào?

- HS thảo luận nhóm cặp đôi bàn trả lời câu hỏi, thồng nhất y kiến

- HS hoàn thành, thuyết trình, thảo luận,

- GV chốt

Giống - Đều dùng những hình ảnh ước lệ, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực

Ngày đăng: 03/08/2022, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w