Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy, hiện nay trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc giáo dục đạo đức ở các nhà trường tiểu học nói chung ngoài kết quả đã đạt được thông qua các thành tích v
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội càng phát triển con người càng phải hoàn thiện, một con người hoàn thiện về nhân cách là con người không chỉ có tài mà cần phải có cả đức Nhân cách của con người muốn được xây dựng và phát triển cần bắt đầu ngay
từ khi mới sinh ra và đặc biệt là trong giai đoạn ngồi trên ghế nhà trường Có thể nói, việc hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức, tri thức cho thế hệ trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết, đây cũng là một trong những nhiệm vụ của nhà trường nói riêng, của ngành giáo dục nói chung cần phải thực hiện Giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là một mặt của hoạt động giáo dục nhằm xây dựng cho trẻ em những tính cách nhất định và bồi dưỡng cho các em những quy tắc hành vi thể hiện trong thái độ với bạn bè, gia đình, người khác và đối với Nhà nước, Tổ quốc Đạo đức của con người mới xã hội chủ nghĩa không chỉ là thành phần quan trọng về cơ bản của giáo dục mà là mục đích của toàn bộ công tác giáo dục thế hệ trẻ Trong giáo dục không những
có kiến thức mà phải có đạo đức Vì vậy công tác giáo dục trước tiên phải đặt chăm lo bồi dưỡng đạo đức cho học sinh, coi đó là cái căn bản, cái gốc cho sự phát triển nhân cách Khi nói đến nhân cách của việc học trong chế độ mới chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Bây giờ phải học; học để yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu đạo đức”
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nêu rõ mục tiêu tổng quát của giáo dục và đào
tạo là giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả
Luật giáo dục số 43/2019/QH14, điều 7 quy định: “Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý”
Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy, hiện nay trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc giáo dục đạo đức ở các nhà trường tiểu học nói chung ngoài kết quả đã đạt được thông qua các thành tích và chất lượng đạo đức của học sinh, Bên cạnh đó còn hạn chế còn thể hiện ở kỹ năng của giáo viên về thiết kế và tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh còn nhiều hạn chế;Chưa có sự hối hợp chặt chẽ các lực
Trang 2lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia vào giáo dục đạo đức cho học sinh, học chỉ mang tính chất lý thuyết, chưa gắn với thực hành Đây vừa
là thực trạng, nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân cơ bản làm chất lượng giáo dục đạo đức ở các nhà trường tiểu học còn mang nặng tính hình thức, chưa thực
sự mang lại hiệu quả cao và chưa đáp ứng được với mục tiêu giáo dục môn học đặt ra trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đó là lí do lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục” làm hướng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học nói chung và giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học trường Gia Thượng nói riêng trong giai đoạn đổi mới giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
4 Khách thể, đối tượng à đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động Giáo dục đạo đức học sinh trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
4.2 ối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
5 Giới hạn à phạ i nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu hoạt động giáo dục đạo đứcc và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 3Về khách thể điều tra, khảo sát: CBQL, GV, NV, CMHS ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Các số liệu sử dụng để nghiên cứu được giới hạn từ năm học 2018 - 2019 đến năm học 2019-2020
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý cấp thiết, phù hợp và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường TH Gia Thượng nói riêng và đối với các trường TH thành phố Hà Nội nói chung đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
7 Cách tiếp cận à Phương pháp nghiên cứu
7.1 Cách tiếp cận
7.2 Phương pháp nghiên cứu
8 Kết cấu của luận ăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 4QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội
1.2.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng đặc thù của nó Quản lý nhà trường phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục đòi hỏi người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục, để quản lý có hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường
1.2.3 ạo đức học sinh
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội; đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hóa Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần
Trang 5lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lí, có hiệu quả những mâu thuẫn, đó là sự tự giác điều chỉnh hành vi của mỗi người cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội
1.2.4 Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là một quá trình giáo dục được tổ chức có mục đích, có
kế hoạch, hệ thống nhằm chuyển hóa ở học sinh một cách tích cực, tự giác các chuẩn mực đạo đức thành nhận thức, tình cảm, niềm tin, thái độ, hành vi và thói
quen phù hợp chuẩn mực đạo đức xã hội
1.2.5 Quản lý giáo dục đạo đức
Quản lý giáo dục đạo đức học sinh trước hết thể hiện ở các chức năng quản
lý giáo dục: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá
1.3 Giáo dục đạo đức học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1 Bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông
1.3.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của trường tiểu học
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đào tạo theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em
đã bỏ học đến trường, trẻ em khuyết tật mù chữ trong cộng đồng
Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [6]
Trang 61.3.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh
Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, trong đó giáo dục đạo đức là một trong những hoạt động giáo dục cơ bản nhất cho học sinh nhằm làm cho nhân cách được phát triển đúng đắn, giúp học sinh có những nhận thức, ý thức tình cảm đạo đức, có những thói quen, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ của cá nhân với xã hội
1.3.4 Chương trình giáo dục đạo đức học sinh tiểu học
1.3.4.1 Chương trình hiện hành
Kết quả của bảng 1.1 cho thấy, môn giáo dục đạo đức cho HS tiểu học thực hiện trong 15 tuần, mỗi tuần 1 tiết, có tên bài với nội dung cụ thể được biên soạn trong SGK, có bài thực hiện trong 1 tiết, có bài 2 tiết, thậm chí có bài dạy trong 2 tiết tương ứng với 3 tuần [10]
1.3.4.2 Chương trình giáo dục đạo đức lớp 1 theo CTGDPT 2018
a) Giáo dục đạo đức thông qua dạy học môn đạo đức
b Giáo dục đạo đức thông qua dạy học các môn học
c Giáo dục đạo đức thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
d Tổ chức các hoạt động tập thể
1.3.5 ặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học thuộc giai đoạn độ tuổi 6 - 12 tuổi Lứa tuổi này diễn ra những thay đổi cơ bản trong tất cả các cơ quan và các tổ chức cơ thể Năng lực nhận thức của học sinh tiểu học còn hạn chế về mọi mặt nhất là thực tiễn tích luỹ kinh nghiệm sống Các em hay tò mò, thích khám phá, giàu trí tưởng tượng, bên cạnh đó học sinh tiểu học cũng thiếu tính kiên trì, tính bền bỉ, dễ hưng phấn nhưng cũng rất dễ chán nản, khả năng kiềm chế còn hạn chế Lứa tuổi học sinh tiểu học, các em rất giàu cảm xúc, cả tin, dễ chia sẻ với bạn bè và những người thân xung quanh
1.3.6 Hình thức giáo dục đạo đức học sinh tiểu học
Giáo dục đạo đức thông qua các môn học giúp học sinh nhận thức một cách khoa học về chuẩn mực đạo đức, ý nghĩa, tác dụng, kĩ năng, thói quen hành vi Do đó, khi dạy học phải chú ý đến yêu cầu đảm bảo kiến thức liên môn và dạy đủ các môn theo chương trình, Pháp lệnh của Nhà nước
Giáo dục đạo đức thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp cho các em có tinh thần tập thể, ý thức cộng đồng, vận dụng, củng cố, mở rộng kiến thức tạo cơ hội giao lưu hợp tác, tích lũy kinh nghiệm; tích hợp các kĩ năng sống và bộc lộ ý thức đạo đức như: hái hoa dân chủ, hội diễn văn nghệ, thi báo
Trang 7ảnh, thi kể chuyện, trò chơi Để đạt được kết quả tốt trong giáo dục đạo đức cho học sinh, cần phải tổ chức tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi ới giáo dục
1.4.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
1.4.4 ánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tiểu học theo hướng đổi ới giáo dục
a Môi trường gia đình
b Môi trường x hội
c Phương pháp giáo dục của gia đình
d Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
b Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
c Phương pháp giáo dục đạo đức học sinh ở các trường tiểu học
d ự tự giáo dục, tự r n luyện của học sinh tiểu học
d Chương trình giáo dục đạo đức của nhà trường
Kết luận chương 1
Nội dung của chương 1 thể hiện các nghiên cứu có liên quan đến hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức làm cơ sở để tiếp tục khẳng định và phát triển nội dung nghiên cứu HĐGD đạo đức học sinh với những nội dung và hình thức phong phú, đa dạng, các hoạt động trải nghiệm đóng một vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục toàn diện học sinh tại các trường tiểu học hiện nay Đây là hoạt động để học sinh phát triển nhân cách và tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được giao tiếp trong môi trường tập thể lành mạnh, gắn bó với tập thể và được giáo dục cũng như tự giáo dục nhằm phát huy vai trò chủ thể, nâng cao tính tích cực chủ động, năng động, sáng tạo của mình trong mọi hoạt động, vận dụng những điều được học trên lớp vào cuộc sống thực tế, góp phần thực hiện nguyên tắc “học đi đôi với hành”, “nhà trường gắn liền với đời sống xã hội” Công tác quản lý của nhà trường luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện đánh giá hoạt động giáo dục của nhà trường nói chung và HĐGD đạo đức nói riêng
Trang 8Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
GIA THƯỢNG, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢ H ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 2.1 Khái quát ề kinh tế, ăn hóa - xã hội à Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên
2.1.1 ặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội
a Về kinh tế
Long Biên là quận cửa ngõ phía đông bắc Thủ đô, có tốc độ đô thị hóa, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Kinh tế trên địa bàn quận phát triển đúng hướng
và có mức tăng trưởng khá, các chỉ tiêu cơ bản đều đạt và vượt so với chỉ tiêu
đề ra Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân những năm gần đây luôn đạt từ 22%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ
15-b Về văn hóa - x hội
Lĩnh vực văn hoá xã hội luôn được quận quan tâm đầu tư, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Trong những năm qua, quận Long Biên đã ưu tiên đầu tư cho sự nghiệp giáo dục phát triển với tổng kinh phí 677.1
tỷ đồng; 100% các trường được sửa chữa, xây mới, đầu tư đồng bộ, hiện đại Đến nay, toàn quận có 3 trường chất lượng cao và một số trường chất lượng cao ngoài công lập, 21 trường đạt chuẩn Quốc gia, đưa tổng số trường đạt chuẩn toàn quận lên 47/58 trường, đạt 81,03%
2.1.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo quận Long Biên
Toàn quận, ngoài 06 trường THPT (04 công lập, 02 dân lập), 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên có 21 trường THCS công lập, 27 trường Tiểu học công lập, 01 trường phổ thông cơ sở dành cho trẻ khuyết tật; 72 trường Mầm (trong đó có 32 trường công lập, 40 trường NCL), 02 trường NCL liên cấp theo
mô hình trương quốc tế
2.1.3 Khái quát về giáo dục tiểu học quận Long Biên
Giáo dục cấp tiểu học quận Long Biên, thành phố Hà Nội đã nhận được
sự quan tâm của ở giáo dục và Đào tạo, các cấp ủy đảng, chính quyền quận Long Biên, thành phố Hà Nội và các phường; Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên đặc biệt chú trọng triển khai thực hiện nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện và việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học đến cơ sở giáo dục trên địa bàn quận
a) Quy m trường lớp và học sinh:
Toàn quận Long Biên Hà Nội, thành phố Hà Nội có tổng số 29 trường tiểu học (trong đó có 01 trường PTC , 02 trường ngoài công lập Tổng số lớp có: 794, trong đó ngoài công lập 92 lớp Tổng số học sinh 33397 học sinh, trong
đó ngoài công lập 2300 học sinh
Trang 9b) Cơ cấu đội ngũ
Đội ngũ CBQL, GV và NV tăng liên tục từ năm 2017 đến nay Kết quả
đó chứng tỏ thực tế quận Long Biên trong những năm gần đây, do đô thị hóa
nhanh nên mật độ dân cư tăng rất nhanh kéo theo số H tăng nhanh hàng năm 2.2 Khái quát ề trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố
Hà ội
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Tiểu học Gia Thượng được thành lập theo quyết định số 1975/QĐ-CTUBND ngày 10/5/2017 của Chủ tịch UBND quận Long Biên và công trình chính thức bàn giao ngày 09/3/2018 CBQL, GV, NV và H được tách ra từ trường TH Lí Thường Kiệt và TH Ngọc Thuỵ
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường tiểu học Gia Thượng
2.2.3 Cơ cấu đội ngũ nhà trường
Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ CBQL, GV à V Đội ngũ
2018 – 2019 2019 – 2020 2020 - 2021 ThS ĐH CĐ TH
Trang 10Kết quả trong bảng 2.4 cho thấy: Theo luật giáo dục 2019, hiện tại trường vẫn còn hơn 51% GV chưa đạt chuẩn về trình độ, với số liệu đó nhà trường đã chuẩn bị kế hoạch cử GV tiếp tục tham gia các kháo đào tạo nâng chuẩn trình
độ đảm bảo đúng lộ trình theo Nghị định 71
2.2.4 Quy m trường, lớp và học sinh
Bảng 2.5 Quy mô lớp học, số học sinh
(Nguồn: Trường Tiểu học Gia Thượng, tháng 9/2020)
Kết quả trong bảng 2.5 cho thấy: trong 3 năm học gần đây, mặc dù số lượng HS, số lớp học trong từng khối thay đổi không nhiều, tuy nhiên trong thời gian tới do việc đô thị hóa nhanh, nhà trường cũng đã chuẩn bị tâm lý để tiếp nhận số H tăng nhanh nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến kết quả các
hoạt động của nhà trường
2.2.5 Cơ sở vật chất
2.2.6 Kết quả các mặt giáo dục qua các năm học
Trong 3 năm học gần đây, kết quả xếp loại môn học đạo đức không có HS nào xếp loại ở mức chưa hoàn thành, tuy nhiên tỷ lệ % HS xếp loại ở mức hoàn thành giảm xuống từ 35.3% trong năm học 2017-2018, còn năm học 2019-2020 chỉ đạt 32%
Trong 3 năm học gần đây, kết quả xếp loại học tập vẫn còn 0.1% HS xếp loại ở mức chưa hoàn thành, ngoài ra tỷ lệ % HS xếp loại ở mức hoàn thành giảm xuống từ 69.9% trong năm học 2017-2018, còn năm học 2019-2020 chỉ
đạt 67.2%
2.3 Cách thức tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng
2.2.1 Mục tiêu khảo sát
2.2.2 Nội dung khảo sát
2.2.3 Mẫu khảo sát: ối tượng, số lượng tham gia khảo sát
2.2.4 Phương pháp khảo sát thực trạng
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng, quận Long Biên, thành phố Hà ội trong bối cảnh đổi
ới giáo dục
Trang 112.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch
hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
Các khối XD kế hoạch hoạt động
giáo dục đạo đức HS dựa trên KH
Xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện hoạt động tập thể cho cán bộ
lớp
10 17.8 17 30.4 16 28.6 13 23.2
6
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh
giá và rút kinh nghiệm thực hiện
hoạt động giáo dục đạo đức HS
Trang 122.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường tiểu học Gia Thượng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
trong việc GDĐĐ học sinh 28 50.0 16 28.6 7 12.5 5 8.9
4 Tăng cường tổ chức các hoạt
động tự quản của HS 13 23.2 18 32.2 13 23.2 12 21.4
5
Phối hợp giữa GV chủ nhiệm với
GV bộ môn trong việc tổ chức
hoạt động GDĐĐ học sinh
28 50.0 15 26.8 9 16.1 4 7.1
6
Phối hợp với tổ chức Đội thiếu
niên TPHCM trong việc tổ chức
Kết quả bảng 2.12 cho thấy: Đa số các ý kiến đánh giá các nội dung liên
quan đến công tác chỉ đạo thực hiện HĐGDĐĐ học sinh đều có ý kiến đánh giá
từ mức độ khá trở lên (từ 92.8%)