Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006-2010
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chính sách mở cửa với phơng châm đa dạng hoá, đa phơnghoá kinh tế đối ngoại, hoạt động xuất khẩu đợc coi là một lĩnh vực quan trọngcủa nền kinh tế quốc dân Thực tế đã chứng minh, xuất khẩu là một phơng h-ớng hữu dụng nhất để hội nhập và tận dụng những cơ hội trong quá trình hộinhập để tăng trởng và phát triển kinh tế Xuất khẩu phát triển kéo theo sự pháttriển của tất cả các lĩnh vực, là điều kiện tiền đề để nâng cao chất lợng cuộcsống nhân dân, giải quyết công ăn việc làm và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng hiện đại
Thanh Hoá là tỉnh có dân số đông với nhiều làng nghề truyền thống sảnxuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ làngành hàng thu hút nhiều lao động, tận dụng đợc thế mạnh của các làng nghềtruyền thống Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Tỉnh đợc a chuộng tại nhiều thịtrờng nớc ngoài Trong những năm qua Tỉnh uỷ và Chính quyền tỉnh Thanh Hoá
đã có nhiều chủ trơng, biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng thủ công mỹnghệ nh phát triển làng nghề, phát triển nguồn nhân lực, chính sách tín dụng, hỗtrợ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng Với những chính sách và biện pháp đó, xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Thanh Hoá đã không ngừng tăng lên, gópphần đáng kế vào thực hiện xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho hàng ngànlao động, góp phần tăng trởng và phát triển kinh tế của Tỉnh Tuy nhiên, trongnhững năm qua hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cha đạt đợc kếtquả nh mong muốn: kim ngạch xuất khẩu còn thấp, hiệu quả cha cao, sản xuấtcòn manh mún cha tơng xứng với tiềm năng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên
và con ngời của Tỉnh Vì thế, câu hỏi “Làm thế nào để đẩy mạnh xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ tơng xứng với tiềm năng của Tỉnh?” là câu hỏi lớn đang
đặt ra cho các cấp uỷ Đảng, Chính quyền của tỉnh Thanh Hoá hiện nay
Trong lĩnh vực xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ nói riêng, những năm qua đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu cả về
lý luận và thực tiễn Có tác giả nghiên cứu toàn diện hoạt động xuất khẩu từ nộidung, hình thức và những tác động của nó đến sự phát triển kinh tế nói chung.Nhiều đề tài khoa học, luận văn của sinh viên, học viên cao học nghiên cứu vềthực trạng kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên còn ít
Trang 2các công trình nghiên cứu tập trung vào đánh giá hoặc đề xuất về chủ trơng, biệnpháp của chính quyền tỉnh đối với hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
Đối với Thanh Hoá, cũng đã có một số đề tài khoa học, luận văn thạc sỹnghiên cứu về tình hình hoạt động Thơng mại nói chung hoặc một số mặt hàng xuấtkhẩu cụ thể của tỉnh Các đề tài chủ yếu tiếp cận từ phía các doanh nghiệp, các hộkinh doanh để đa ra các đề xuất nhằm phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu
Đề tài “Chơng trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn
2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010” của sở Thơng mại Thanh Hoá đợc
Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt và triển khai thực hiện nhằmchuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá theo hớng xuất khẩu, từ sản xuấtcác hàng hoá bán trong nớc, các mặt hàng có giá trị xuất khẩu thấp sang cácmặt hàng xuất khẩu có giá trị cao và có khả năng cạnh tranh
Nhìn chung, cho đến nay cha có đề tài nghiên cứu nào tập trung vàoxuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, cũng nh cha có công trình nghiên cứu khoahọc nào về các chủ trơng, biện pháp của Tỉnh Thanh Hoá đối với xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ
Góp phần vào nghiên cứu đa ra các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh Thanh Hoá, tôi chọn đề tài: “Giải phỏp đẩy mạnh Xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ trờn địa bàn tỉnh Thanh Hoỏ” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý kinh tế
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài cần thực hiện các nội dung sau:
- Đa ra những luận cứ khoa học làm cơ sở và định hớng cho vấn đềnghiên cứu thông qua hệ thống hoá lý luận về xuất khẩu, vai trò và công cụquản lý của chính quyền địa phơng đối với đẩy mạnh hoạt động xuất khẩuhàng hoá nói chung và hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng
Trang 3- Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ,các chủ trơng và biện pháp của tỉnh Thanh Hoá đối với hoạt động xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2001 - 2007.
- Đề xuất với tỉnh Thanh Hoá những chủ trơng, giải pháp chủ yếu nhằmthúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đến năm 2010, hớng tới năm2020
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Đề tài lấy hoạt động tổ chức sản xuất, kinh
doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và các chủ trơng, biện pháp của tỉnhThanh Hoá đối với xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ làm đối tợng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu các chủ trơng, biện
pháp của cơ quan Quản lý Nhà nớc tỉnh Thanh Hoá đối với hoạt động xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh, các vấn đề khác có liên quanchỉ đợc đề cập ở mức độ cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ, tổng thể của vấn
Các thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu này chủ yếu là các sốliệu thứ cấp từ các báo cáo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, banngành của tỉnh; các kết quả nghiên cứu của một số đề tài nghiên cứu đã đợccông bố
Các số liệu sơ cấp đợc thu thập bổ sung cho nghiên cứu qua phỏng vấnsâu do tác giả luận văn thực hiện trong năm 2007-2008 Đối tợng phỏng vấn làcác nhà quản lý ở tỉnh, huyện và một số làng nghề; một số doanh nghiệp, chủ
hộ sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, một số doanhnghiệp thơng mại
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu có một số đóng góp chính sau đây:
Trang 4- Đề tài góp phần hệ thống hoá và phát triển một bớc những vấn đề cơbản về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá nói chung và hàng thủ công mỹnghệ nói riêng của tỉnh, vai trò và công cụ của chính quyền tỉnh đối với hoạt
động kinh doanh xuất khẩu
- Bằng cách tiếp cận hệ thống, logic đề tài đi sâu phân tích, đánh giáthực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh Thanh Hoá;phân tích đánh giá các chủ trơng, biện pháp mà tỉnh Thanh Hoá đã thực hiệntrong những năm qua nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
- Đề xuất, kiến nghị với chính quyền Tỉnh một số giải pháp chủ yếugóp phần đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh ThanhHoá đến năm 2010, hớng tới năm 2020
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài kết cấu gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh Thanh
Hoá giai đoạn 2001 - 2007
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp cơ bản đẩy mạnh xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010, hớng tới năm 2020
kỷ các phờng thợ, làng nghề truyền thống đã trải qua nhiều bớc thăng trầm,một số làng nghề bị suy vong (giấy sắc, dệt quai thao) nhng bên cạnh đó cũng
có một số làng nghề mới xuất hiện và phát triển
Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam nh đồ gốm
sứ, sơn mài, đồ gỗ, mây tre, tơ lụa, đồ bạc, ngà, sừng nổi tiếng trên thế giớinhờ những nét độc đáo mang đậm sắc thái văn hoá dân tộc, những đờng nét
Trang 5hoa văn tinh tế qua bàn tay khéo léo, tinh xảo của các nghệ nhân Gắn liền vớinhững sản phẩm đó là các làng nghề truyền thống đã tồn tại và phát triển từngàn đời nay và đã trở thành một trong những di sản văn hoá quý báu của dântộc Việt Nam Ngày nay hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam, trong đó có nhiềusản phẩm của các làng nghề truyền thống, đã có mặt và đợc a chuộng trên thịtrờng thế giới.
1.1.1 Vai trò, đặc điểm của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
a) Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Xuất khẩu và nhập khẩu là 2 lĩnh vực hoạt động có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển trong một tổng thể thống nhấtbiện chứng Do mối quan hệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu rất chặt chẽ vớinhau nên mỗi quốc gia, mỗi địa phơng thờng biểu thị mối quan hệ đó thôngqua cán cân thơng mại tức là bảng cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu củaquốc gia và địa phơng đó
Để phát triển kinh tế xã hội của địa phơng trong điều kiện tiến bộ khoahọc công nghệ, mở rộng phạm vi phân công lao động xã hội, quốc tế hoá đờisống kinh tế thì phát triển xuất khẩu thờng đợc coi là lĩnh vực quan trọng nhất
để tận dụng tài nguyên thiên nhiên, lực lợng lao động đông đảo tạo ra việclàm, tăng thu nhập, ổn định đời sống nhân dân Bởi vậy xuất khẩu hàng hoánói chung và xuất khẩu hàng TCMN nói riêng chiếm vị trí trung tâm trongchiến lợc phát triển kinh tế của địa phơng, của doanh nghiệp, trở thành đòntreo quan trọng thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển Vai trò to lớn củaxuất khẩu hàng hoá thể hiện ở các nội dung:
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ cho nhập khẩu và phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá.
Xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu hàng TCMN nói riêng tạonguồn vốn ngoại tệ cho nhập khẩu và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá của
địa phơng, doanh nghiệp Công nghiệp hoá tạo ra lợi ích giúp các ngành côngnghiệp phát triển, sản xuất phát triển, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, thấtnghiệp ở các địa phơng hiện nay, khắc phục tình trạng nghèo nàn, chậm pháttriển của các địa phơng Công nghiệp hoá nhanh trong một thời gian ngắn đòihỏi phải có lợng vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật côngnghệ tiên tiến
Các nguồn vốn nớc ngoài nh vay, viện trợ tuy quan trọng nhng cuốicùng cũng phải trả bằng cách này hay cách khác, trong khi đó ngân sách của
Trang 6Trung ơng cấp ngày càng hạn hẹp Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu,công nghiệp hoá địa phơng là tích cực đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu hànghoá, dịch vụ để có ngoại tệ nhập khẩu Bởi vậy xuất khẩu của các địa phơngquyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu, quyết định tốc độ côngnghiệp hoá của chính địa phơng đó.
Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh
bé, tăng trởng chậm chạp, sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế hạn chế
- Thị trờng quốc tế là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất, xuất khẩu
do đó cần xuất phát từ nhu cầu thị trờng quốc tế để tổ chức sản xuất Điều này
sẽ có tác dụng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển Sự tác động của xuất khẩu thể hiện: (1) Xuất khẩu tạo điều kiện cho cácngành sản xuất có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn nếu phát triển xuấtkhẩu TCMN tức là tạo cơ hội cho các ngành trồng cói, đay và các vùngnguyên liệu phát triển, sẽ phát triển các làng nghề về TCMN Xuất khẩu tạo rakhả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất (2) Xuấtkhẩu tạo những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lựcsản xuất Nói cách khác xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn, kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến từ nớc ngoài vào doanh nghiệp sản xuất
Thứ ba, xuất khẩu góp phần tạo việc làm, cải thiện đời sống, giảm bớt
tệ nạn xã hội.
Tác động của xuất khẩu đối với xã hội bao gồm nhiều mặt, trớc hếtthúc đẩy các ngành sản xuất phục hồi và phát triển, sản xuất hàng xuất khẩu lànơi thu hút hàng vạn lao động thủ công, tạo việc làm có thu nhập ổn định Gópphần giải quyết nỗi lo không có việc làm của thanh niên và các tầng lớp xã hộikhác Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếuphục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng củanhân dân
Thứ t, xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trang 7Xuất khẩu là một hoạt động có sớm hơn các hoạt động kinh tế đốingoại khác, tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chính sách xuấtkhẩu hàng hoá thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng thị trờng du lịch, vậntải quốc tế Mặt khác các quan hệ này lại tạo điều kiện để mở rộng xuấtkhẩu, kinh tế phát triển và gắn bó chặt chẽ với phân công lao động quốc tế.
Thứ năm, xuất khẩu là nhân tố thúc đẩy các doanh nghiệp luôn đổi mới
và hoàn thiện quản lý sản xuất kinh doanh.
Với những lý do đã trình bày ở trên cho thấy xuất khẩu hàng hoá nóichung và hàng TCMN nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, có ý nghĩa chiếnlợc để phát triển kinh tế thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội
để tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế về giá cả cũng nh chấtlợng sản phẩm Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơcấu sản xuất phù hợp với thị trờng
Do cạnh tranh sản xuất hàng xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải luônluôn đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh Đồng thời xuất khẩugiúp doanh nghiệp có ngoại tệ để tái đầu t cho quá trình sản xuất cả về chiềurộng lẫn chiều sâu
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao độngvào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật liệusản xuất và tiêu dùng cần thiết, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhândân, vừa thu đợc lợi nhuận Ngoài ra khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, doanhnghiệp có cơ hội mở rộng buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trêncơ sở đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên, tăng doanh số và lợi nhuận; đồng thờiphân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cờng uytín của doanh nghiệp, góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng
Xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lới kinh doanh của doanhnghiệp, chẳng hạn nh hoạt động đầu t, nghiên cứu và phát triển các hoạt độngsản xuất, marketing cũng nh sự phân bố và mở rộng trong việc cấp giấy phép
Xuất khẩu góp phần không nhỏ vào việc tạo nguồn vốn chủ yếu để đầu
t, mua sắm mở rộng kinh doanh, trang bị máy móc, tạo nguồn vốn cho nhậpkhẩu thiết bị, nguyên vật liệu, đổi mới dây chuyền công nghệ Có thể nóihoạt động xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Trang 8Hàng thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm mang đậm nét văn hoá dântộc nên không những chỉ đáp ứng nhu cầu hàng ngày mà còn là những sảnphẩm văn hoá phục vụ đời sống tinh thần Ngày nay xu hớng mua sắm các mặthàng thủ công mỹ nghệ ngày càng gia tăng, đặc biệt ở các nớc phát triển Vìvậy, cần tận dụng những điểm mạnh có đợc để đẩy mạnh xuất khẩu các mặthàng thủ công mỹ nghệ Đây là việc làm cần thiết vì không những thu đợcnhiều ngoại tệ về cho đất nớc mà còn tạo đợc nhiều công ăn việc làm cho ngờilao động, đặc biệt là lao động nông thôn Do hàng thủ công mỹ nghệ đợc sảnxuất chủ yếu từ nguồn nguyên liệu sẵn có trong nớc và nguyên liệu nhập khẩuthờng không đáng kể nên xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt mức thực thungoại tệ rất cao, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động nôngthôn Mặt khác, hầu hết các mặt hàng thủ công mỹ nghệ đều mang những giátrị văn hoá, lịch sử nhất định nên việc xuất khẩu các mặt hàng này cũng có mộtvai trò không nhỏ trong việc truyền bá, giao lu văn hoá Việt Nam đến các nớctrên thế giới.
b) Đặc điểm xuất khẩu hàng TCMN
ảnh hởng cơ bản đến sản phẩm thủ công đó; sử dụng phần lớn nguyên liệutruyền thống có tại địa phơng
Sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề truyền thống đều
là sự kết giao giữa phơng pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật.Các sản phẩm đều mang tính cá biệt và có sắc thái đặc trng riêng của mỗi mộtlàng nghề Cùng là đồ gốm sứ, nhng ngời ta vẫn có thể phân biệt đâu là gốm,
sứ Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Ninh) với Đông Triều (Quảng Ninh) Từnhững con rồng chạm trổ ở các đình, chùa, hoa văn trên các trống đồng đếnnhững nét chấm phá trên các bức thêu đều mang vóc dáng dân tộc, quê h-
Trang 9ơng, chứa đựng ảnh hởng về văn hoá tinh thần, quan niệm về nhân văn và tínngỡng tôn giáo của từng vùng.
Các sản phẩm hàng TCMN vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị thẩm mỹcao, nhiều loại sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, vừa là vật trang trítrong nhà, đền, chùa, Ngời thợ thủ công sản xuất hàng thủ công, trớc hết là doyêu cầu kinh tế và nguồn sống của mình Do đó, sản phẩm thủ công truyềnthống tự thân đã là sản phẩm hàng hoá Đó là các sản phẩm có giá trị kinh tế,nhng đậm nét mỹ thuật, mỹ nghệ duyên dáng, thanh thoát bởi đó là sự kết hợpkhéo léo, nhuần nhị vẻ đẹp nghệ thuật cổ với vẻ đẹp cách tân rất hiện đại, vừasâu lắng, tinh tế lại vừa bóng bẩy Chúng đợc mua bán, trao đổi với số lợng lớntrên thị trờng trong nớc và quốc tế, đem lại nguồn lợi kinh tế cho đất nớc, chodoanh nghiệp cũng nh cho ngời thợ ở các làng nghề
- Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Hiện nay, sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ tiêu dùng trongnớc mà còn đợc xuất khẩu sang nhiều thị trờng trên thế giới
Sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ rất khác nhau, mang nét đặc trng củalàng nghề và thoả mãn những nhu cầu riêng biệt của con ngời, do vậy mỗilàng nghề đều hớng tới những thị trờng riêng Vì vậy, sự thăng trầm trong thịtrờng tiêu thụ của các làng nghề cũng phụ thuộc vào sự thăng trầm của từngthị trờng đó
Sản phẩm hàng TCMN hiện nay không chỉ có khả năng đáp ứng đợcnhu cầu đa dạng trong nớc mà còn đợc xuất khẩu sang nhiều nớc, có khả năng
đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thế giới
- Đặc điểm về vốn và quan hệ tín dụng:
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu đảm bảo cho các làng nghề hoạt
động đợc trong cơ chế thị trờng Vốn là yếu tố quan trọng giúp các cơ sở ở cáclàng nghề mua sắm nguyên liệu, dụng cụ sản xuất, trả công cho lao động Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất ở các làng nghề diễn ra liên tục Mặtkhác, vốn còn là yếu tố giúp các cơ sở của các làng nghề đầu t máy móc thiết
bị, mở rộng quy mô sản xuất đi lên sản xuất lớn Nhu cầu về vốn cho sản xuấtkinh doanh ở các làng nghề đòi hỏi ngày càng lớn để sản xuất hàng xuất khẩu
Đa số nguồn vốn sản xuất của các làng nghề hiện nay là của cá nhân hoặc hộ
Trang 10gia đình Các nguồn vốn chủ yếu trong các làng nghề hiện nay gồm nhiềuhình thức nhng chủ yếu là hai hình thức: vốn tự có và vốn vay.
Vốn tự có hiện chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong các làng nghề,
đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi cơ chế vay vốn đang gặp nhiều bất cập.Tuy nhiên, để đảm bảo làng nghề phát triển, không thể dựa hoàn toàn vàonguồn vốn tự có đợc, do lợng vốn này quá nhỏ so với yêu cầu đầu t phát triểnsản xuất, đổi mới công nghệ Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất đã chuyênmôn hoá, cần mở rộng phát triển sản xuất luôn đi cùng với đôỉ mới công nghệ,tạo lập mặt bằng nhà xởng
Vốn vay đang có nhu cầu ngày càng tăng Việc đầu t đổi mới côngnghệ, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh đào tạocông nhân đòi hỏi cũng phải có vốn đầu t Vốn tự có trong các cơ sở sản xuấtcủa làng nghề không đáng kể so với nhu cầu đầu t phát triển sản xuất, đặc biệt
do đổi mới công nghệ hay mở rộng quy mô sản xuất Bởi vậy, vốn vay hiệnnay chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển làng nghề nói riêng cũng
nh ngành nghề nông thôn nói chung
Tại các làng nghề hiện nay quy mô vốn của đa số các cơ sở còn nhỏ,mức độ đầu t cho tài sản cố định còn thấp, nhiều cơ sở thiếu vốn nhng lạikhông có nhiều cơ hội để tiếp cận các nguồn vốn vay, đặc biệt là các nguồnvốn vay u đãi; đã xuất hiện một số hộ và cá nhân có vốn đứng ra làm “chủ baomua”, “cai đầu dài”, làm đại lý cung ứng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩmcho cả làng Nhiều “ông cai” có trong tay từ hàng trăm triệu đồng đến hàng tỷ
đồng Những nguời này có quan hệ với chủ bao mua lớn ở các đô thị nh HàNội, Thành phố HCM và hiểu rõ nhất các kênh cung ứng và xuất khẩu hàngthủ công mỹ nghệ
Trang 11* Tre, mây, cói và lá
Từ nguồn dồi dào nguyên liệu thô ở các địa phơng nh tre, mây, cói và lá
và cũng gồm có các nguyên liệu thô nh guột, bèo tây, chuối hoặc rơm, ViệtNam sản xuất ra những đồ dùng trong gia đình nh rổ, nôi, va-li, túi mua hàng,thảm lót (đĩa, cốc), bình phong và nhiều vật dụng khác Các sản phẩm đợcphục vụ cho mục đích sử dụng và trang trí, sản phẩm rất đa dạng, phục vụnhững thị hiếu khác nhau của khách hàng Sản phẩm đan thu đợc kim ngạchxuất khẩu cao nhất Các sản phẩm này đợc sản xuất ở nhiều tỉnh, thành phốtrên cả nớc nhng hầu hết tập trung ở Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình, Thanh Hoá,Khánh Hoà, Tiền Giang Trong các năm gần đây, xuất khẩu sản phẩm thủcông từ nguyên liệu bèo tây đã phát triển nở rộ Có nhiều làng nghề ở các tỉnhphía nam nh Tiền Giang, Đồng Nai, Đồng Tháp và Thành phố Hồ Chí Minh đặcbiệt chuyên về các sản phẩm từ bèo tây Hoạt động cung cấp nguyên liệu nh tre,mây, lá là một ngành tự thân có tầm quan trọng đặc biệt đối với thu nhập ở vùngnông thôn Tuy nhiên, các nguyên liệu thô dồi dào trớc kia ngày càng trở nênkhan hiếm Việt Nam hiện phải nhập khẩu tre từ Trung Quốc và mây từ Lào,Campuchia và In-đô-nê-xi-a Nguyên liệu mây cần phải có sự lu tâm đặc biệt do
nó có truyền thống rất lâu đời Việt Nam đã luôn đợc nhìn nhận là một đất nớccủa mây (đứng thứ ba chỉ sau In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a) và ngời Việt Nam rấtgiỏi chế tạo các sản phẩm không chỉ từ các giỏ đan làm bằng mây mà còn cảnhững đồ dùng bằng mây sử dụng trong nhà và ngoài trời Ghế, bàn và ngăn kéo
Trang 12mây sản xuất ở Việt Nam đã trở nên rất phổ biến ở nhiều nớc nh Đức, Italia và
Mỹ với nhu cầu thậm chí còn đang tăng lên
* Gốm sứ
Nghề gốm của Việt Nam có thể đợc chia ra làm 04 nhóm chính: Bộ đồ
ăn, bình và lọ hoa, tợng và những vật dụng trang trí khác Tuỳ thuộc vào côngnghệ và nhiệt độ nung mà các sản phẩm sẽ là gốm, sứ sành hay đất nung.Nghề gốm đã có ở Việt Nam từ hàng ngàn năm nay và các cơ sở sản xuất gốmphân bổ trên khắp cả nớc Tuy nhiên, một số trung tâm sản xuất sản phẩm gốmlớn nằm ở Hà Nội (Bát Tràng), Đồng Nai và Bình Dơng Gần đây, các sản phẩmnghệ thuật làm từ sành phục vụ nhu cầu trang trí nhà và vờn đã phát triển mạnh ởcác tỉnh Đồng Nai, Vĩnh Long, Hà Nam và Bắc Ninh và đã thu hút đợc sự chú ý
đặc biệt của các nhà nhập khẩu trên khắp thế giới
* Thêu ren và các sản phẩm dệt
Các sản phẩm thêu ren bằng tay hầu hết là khăn trải bàn, quần áo, váy,túi và những vật dụng sử dụng thông thờng Những sản phẩm này đợc tạo rachủ yếu ở các làng nghề trong các tỉnh Hà Tây, Thái Bình, Ninh Bình và HàNam Trớc kia, những sản phẩm này chủ yếu đợc xuất khẩu sang các nớc
Đông Âu nhng ngày nay, thị trờng xuất khẩu đã mở rộng sang nhiều nớc, đặcbiệt là Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp và Italia Các nhà xuất khẩu sản phẩm nàygặp nhiều khó khăn trong hoạt động thâm nhập thị trờng mới và cạnh tranhvới các sản phẩm sản xuất bằng máy từ các nhà máy của Trung Quốc
Sản phẩm dệt ở Việt Nam đợc tạo ra từ 432 làng nghề, trong đó cónhiều sản phẩm từ các dân tộc thiểu số Các nguyên liệu sử dụng phổ biến làlụa, cotton, len và sợi lanh Hầu hết 90% các làng nghề dệt đan phân bổ ở cáctỉnh phía Bắc, đặc biệt là khu vực đồng bằng Sông Hồng Quy mô sản phẩmdệt nhìn chung không đa dạng và hầu hết thành phẩm có giá trị gia tăng thấp.Sản phẩm từ lụa và cotton là các nguồn thu nhập chính Khăn tay làm từcotton (ở Thái Bình, Hà Tây, Nam Định ), sản phẩm dùng trong nhà tắm vànhà bếp làm từ các nguyên liệu dệt khác (Ninh Bình, Hà Tây ) là một sốnhững sản phẩm dệt có tiềm năng xuất khẩu cao nhất Tuy nhiên, hầu hết cácnguyên liệu cotton thô đều phải nhập khẩu Nhóm khác gồm có các dân tộcthiểu số sống ở các khu vực miền núi sử dụng các khung cửi và một số nguyênliệu đặc biệt và nhuộm màu tự nhiên Đây là các nhóm sản phẩm có tiềm năng
Trang 13phát triển rất tốt nếu chúng ta phát triển các thị trờng ngách cũng nh tập trungvào thị trờng thơng mại bình đẳng Do những khó khăn về nguồn nguyên liệuthô, các nhà sản xuất đang ngày càng sử dụng các nguyên liệu thô nhập khẩugiá rẻ, điều này sẽ làm giảm chất lợng các sản phẩm Đối với các sản phẩmdệt và các sản phẩm của ngời thiểu số định hớng để xuất khẩu, điều vô cùngquan trọng quyết định đến thành công là sự sẵn có của nguyên liệu thô chất l-ợng cao, cải thiện chất lợng và phát triển thị trờng
* Sản phẩm đá quý và kim loại
Các vật phẩm dùng để trang trí và sản phẩm quà tặng làm từ kim loại
nh tợng nhỏ, đồ trang sức, chuông, chiêng và khung tranh Trong số những sảnphẩm này, các vật dụng nh đồ mạ bạc, đồ đồng chế tác và đồ đúc bằng đồngthiếc đợc xuất khẩu Gần đây, sản phẩm chế tác đồng đã tăng mạnh về kimngạch xuất khẩu, đặc biệt do sự kết hợp giữa sản phẩm đồng chế tác với cácnguyên liệu tự nhiên khác nh mây, bèo tây và các nguyên liệu khác Trên cơ sởkết hợp nguyên liệu này, có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm đa dạng trong thời
điểm hiện nay Có 45 làng nghề chạm khảm/tạc đá trong nớc Mặc dù 90%phân bổ ở miền Bắc, nhng những làng nghề nổi tiếng nhất cả trong nớc vàquốc tế lại thuộc khu vực miền Trung (thành phố Đà Nẵng) Thiết kế đang thịnhhành về chạm khảm đá cơ bản tập trung vào hình ảnh tôn giáo, tợng phật, tợngngời, động vật và dụng cụ trong nhà Thẩm mỹ của những thiết kế này cơ bảnthiên về châu á Đá rắn chủ yếu đợc sử dụng đối với các sản phẩm truyền thống
nh hình ảnh về phật, hình ảnh động vật truyền thống, các cột kiến trúc trang trí,lồng cầu thang Nhiều thiết kế có thể đợc áp dụng đối với các loại đá mềm Đátrắng có thể đợc nhuộm thành nhiều màu khác nhau, do đó, có thể tơng thích vớinhững thiết kế đa dạng Những sản phẩm từ đá cho EU, Hoa Kỳ và Canađa gồm
có tợng và các vật dụng trong vờn Sử dụng đá mềm đang có xu hớng tăng lên.Các nhà mua hàng nớc ngoài thờng thích những thiết kế đơn giản và cha hoànthiện trên các sản phẩm đá thủ công
* Gỗ mỹ nghệ
Nhóm sản phẩm có u thế lớn của ngành gỗ là đồ dùng trong nhà, chiếmhơn 70% kim ngạch xuất khẩu Hầu hết hoạt động sản xuất đồ dùng làm từ gỗtập trung ở các tỉnh khu vực phía Bắc của Việt Nam nh Bắc Ninh, Hà Nội, HảiDơng, Nam Định, Hà Tây, trong khi đó thì ngành chế biến gỗ công nghiệp lại
Trang 14chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Các nhóm sản phẩmquan trọng tập trung vào sản phẩm bàn và đồ bếp ở Việt Nam, những sảnphẩm này chủ yếu đợc làm từ gỗ nhẹ hơn nh gỗ thông và gỗ thích Cũng cócác hoạt động sản xuất lớn về các phụ kiện nh khung tranh, khung ảnh, khunggơng Một số các sản phẩm thủ công đồ gỗ đòi hỏi sự tinh xảo nh tợng, gỗchạm khảm đang có xu hớng gia tăng, đặc biệt phục vụ cho các thị trờng châu
á nh Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
b) Phân loại các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Phân loại theo tính chất của sản phẩm, có hai nhóm lớn:
Nhóm các sản phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc nh:chạm, khảm vàng - bạc, chạm khảm gỗ, đồ sơn mài, tranh dân gian, đồ gốm mỹnghệ, lụa tơ tằm, thổ cẩm, thêu Đây là nhóm các mặt hàng không thể mất vị trítrong quá trình CNH, HĐH bởi sản phẩm mang tính nghệ thuật, không thể sảnxuất hàng loạt bằng máy móc đợc Đối với các nghề và làng nghề sản xuất cácmặt hàng này, chúng ta cần phải phát huy đợc công nghệ truyền thống, động viên
đợc các nghệ nhân tích cực truyền nghề để tránh đứt gãy nghề truyền thống, songvẫn cần phải sử dụng một số yếu tố kỹ thuật hiện đại vào những khâu sản xuấtcần thiết, nhng chủ yếu là cải tiến, nhằm giảm nhẹ sức ngời, nâng cao hiệu quảcông nghệ truyền thống và sự sáng tạo của nghệ nhân
Nhóm các sản phẩm mà phần nhiều mang giá trị sử dụng nh gạch, ngóithông dụng, dệt may thông dụng, nông cụ, đồ gỗ thông dụng, các hàng nhựa -cao su - thuỷ tinh, đờng kẹo, nớc chấm Nhìn về tơng lai, những làng nghềsản xuất các mặt hàng này sẽ bị sức ép mạnh của kỹ thuật và công nghệ hiện
đại Bởi thế, những nghề và làng nghề đó cần đợc đầu t đổi mới công nghệ, đidần vào guồng máy công nghiệp hiện đại
- Phân loại theo mục đích sản xuất, có 3 nhóm sản phẩm:
Các sản phẩm đợc sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu đáp ứng nhu cầucủa khách hàng quốc tế (xuất khẩu qua hải quan và xuất khẩu tại chỗ chokhách du lịch quốc tế)
Các sản phẩm đợc sản xuất nhằm mục đích tiêu thụ trên thị trờng trongnớc, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nớc
Các sản phẩm đợc sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chínhgia đình sản xuất tự sản tự tiêu (phần sản phẩm này chiếm tỷ trọng rất nhỏ)
- Phân loại theo định hớng khách hàng tiêu thụ, có 3 nhóm sản phẩm cơ bản:
Trang 15Các sản phẩm đợc sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu trang trí trong cácgia đình hoặc văn phòng, khách sạn, nhà hàng, Nhóm sản phẩm này chủ yếu
là hàng TCMN tinh xảo, có tính dị biệt cao đáp ứng nhu cầu các thị trờng
“ngách” đa dạng trong và ngoài nớc
Các sản phẩm đợc sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, đi, lại và
sử dụng làm phơng tiện sinh hoạt của con ngời Đây là các sản phẩm đợc sảnxuất hàng loạt với các tập khách hàng tơng đối lớn và thông dụng, tính dị biệtcủa sản phẩm không cao
Các sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất nh nguyên liêu, công cụ Hiện nay, phạm vi hoạt động kinh doanh của không ít làng nghề khôngcòn bó hẹp trong từng địa phơng nh trớc đây nữa mà đã trở nên rộng rãi, ở cảquy mô quốc gia và quốc tế ở hầu hết các làng nghề, tính chất “bí truyền” đã
bị phá vỡ, nên công nghệ truyền thống từ “làng gốc” đã phát triển sang cáclàng nghề khác trong xã, trong vùng, hình thành nên các xã nghề, vùng nghề,các cụm công nghiệp làng nghề Vì thế, quy mô sản phẩm hàng hoá của cáclàng nghề truyền thống ngày càng lớn, chuyển sang sản xuất hàng loạt
- Phân loại theo quốc tịch của khách hàng:
Các tập khách hàng quốc tế (đối với các sản phẩm xuất khẩu qua biêngiới và xuất khẩu tại chỗ) gồm: các nhà nhập khẩu nớc ngoài, các nhà sản xuất
và ngời tiêu dùng có quốc tịch nớc ngoài
Các tập khách hàng trong nớc gồm: các nhà sản xuất trong nớc (đối vớicác sản phẩm là nguyên liệu, vật liệu, công cụ sản xuất ); các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp và chủ đầu t xây dựng (đối vớicác sản phẩm là vật liệu xây dựng, trang trí nội thất); ngời tiêu dùng ở các đôthị và nông thôn (đối với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng
đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, ăn, ở, đi lại của dân c )
- Phân loại theo hình thức lu thông phân phối và tiêu dùng, có các tập khách hàng sau:
Các nhà nhập khẩu nớc ngoài trực tiếp ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩmvới các doanh nghiệp ở các làng nghề truyền thống
Trang 16Các doang nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam ký hợp đồngcung cấp nguyên liệu thu mua sản phẩm để sản xuất hoặc hợp đồng thu muagom sản phẩm của các làng nghề xuất khẩu.
Nguyên liệu thô hoặc là đợc sản xuất trong nớc hoặc nhập khẩu (các nhóm
nguyên liệu nh mây, tre, cói, chạm khắc gỗ, gốm ) thờng đợc các cá nhânhoặc các hộ sản xuất đơn lẻ trực tiếp khai thác và thu hoạch từ các khu rừnglân cận ở các địa phơng hoặc ở các tỉnh khác trong nớc Sau đó, họ bánnguyên liệu này cho những ngời thu gom với giá rất thấp để kiếm sống hàngngày Đối với các sản phẩm khác nh dệt và thêu, hầu hết nguyên liệu thô gồm
có vải hoặc chỉ đợc nhập khẩu do nguyên liệu sẵn có trong nớc chất lợng thấp.Tơ Việt Nam có chất lợng tốt nhng kỹ thuật nhuộm lại không đảm bảo
- Doanh nghiệp thu gom nguyên liệu thu thập nguyên liệu thô từ những
nhà sản xuất nguyên liệu, tiến hành phân loại cơ bản xong rồi họ vận chuyểnnguyên liệu tới các nhà bán buôn ở các tỉnh Nhiều khâu trung gian tham giavào mạng lới này làm cho kênh nguyên liệu thô trở nên phức tạp và làm nânggiá mặt bằng sản xuất
- Doanh nghiệp xử lý nguyên liệu thô thu mua nguyên liệu từ những nhà
thu gom hay những ngời bán buôn ở các tỉnh Họ hoàn toàn khác những nhàsản xuất nguyên liệu/thu gom nguyên liệu/nhà bán buôn do họ tham gia vàonhiều hơn khâu xử lý và bán nguyên liệu đã đợc chế biến
- Nhà sản xuất chủ yếu là các hộ gia đình tại làng nghề ở các khu vực
nông thôn, đây là lực lợng lao động chính trong sản xuất hàng thủ công mỹnghệ Ngành gốm phát triển ở mức độ cao hơn với sự xuất hiện của nhiều nhàmáy tuyển dụng các lao động làm việc dài hạn
Mặc dù mức thu nhập vẫn còn thấp, nhng sản xuất hàng thủ công vẫnmang lại cho các hộ nhỏ kiếm đợc nguồn thu phi nông nghiệp bền vững bêncạnh việc sản xuất lơng thực cơ bản Trong nhiều trờng hợp, thu nhập từ sảnxuất hàng thủ công cao hơn so với sản xuất nông nghiệp Chẳng hạn, với công
Trang 17việc đan ghế mây, một ngời nông dân có thể kiếm đợc trung bình 20.000
đồng/ngày (tơng đơng với 1 euro), số tiền này gấp hai lần so với việc ngời đókiếm đợc từ sản xuất lúa trên diện tích gieo trồng trung bình là 360 m2
Mức thu nhập thay đổi từ một nhóm sản phẩm này so với nhóm sảnphẩm khác, với những ngời sản xuất đồ nội thất, tỷ lệ trung bình là 1,5 đôlaMỹ/ngày (thuộc diện thu nhập cao) trong khi ở tiểu ngành thêu lại có mức thunhập ở mức thấp nhất với trung bình khoảng 0,55 đôla Mỹ/ngày
Sản xuất theo kiểu gia đình ở các khu vực nông thôn thực sự rẻ hơn sovới sản xuất tại nhà máy ở các thành phố lớn
Ngời thu gom sản phẩm là những ngời sống tại các làng nghề và có vai
trò nh cầu nối giữa những thơng gia kinh doanh mặt hàng này với các nhà sảnxuất Họ giữ trọng trách đối với nhiều loại công việc, từ cung cấp nguyên liệucho ngời sản xuất (không thờng xuyên), giám sát sản xuất, thu gom hàng và
đôi khi họ cũng phụ trách khâu hoàn thiện sản phẩm (xử lý, nhuộm màu ) và
đóng gói
Cơ sở kinh doanh hàng thủ công ở nông thôn là những doanh nghiệp
sản xuất quy mô nhỏ đặt tại các làng và có nhiều nhân công, có trang thiết bịcăn bản và cũng thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, giám sát sản xuất vàhoạt động hoàn thiện sản phẩm
Doanh nghiệp cung cấp máy móc hiện tại không có vai trò lớn do trangthiết bị sử dụng trong ngành thủ công mỹ nghệ rất đơn giản, chỉ bao gồm lònung gốm, máy sấy, máy tiện, máy nặn, máy may nhỏ, máy khoan, thiết bịphun dùng cho sản xuất đồ nội thất hoặc máy may cho sản phẩm dệt
Doanh nghiệp xuất khẩu tìm kiếm nguồn hàng từ các nhà sản xuất ở
các làng nghề, các nhà thu gom sản phẩm hoặc các nhà kinh doanh sản phẩmnày ở nông thôn Hầu hết các đơn hàng thực hiện theo hình thức hợp đồng phụ(subcon tract) với các nhà sản xuất Trong một số trờng hợp, các nhà xuấtkhẩu cũng cung cấp cho các nhà sản xuất ở các làng nghề nguyên liệu thôhoặc những cấu phần đợc làm sẵn
Một phần của hoạt động sản xuất đang ngày càng có xu hớng đợc thựchiện tại nhà máy của các nhà xuất khẩu (sản phẩm cần những kỹ năng hoặctrang thiết bị đặc biệt, khâu hoàn thiện sản phẩm, sản xuất những cấu phần
Trang 18làm sẵn cho những thợ dệt và thợ gốm đòi hỏi công nghệ hiện đại) với lực ợng lao động gồm vài trăm, thậm chí hàng ngàn ngời.
l-Trớc đây, các nhà xuất khẩu hàng thủ công ở một số thành phố chính vàcác tỉnh khác hầu nh đều là những doanh nghiệp nhà nớc Vài năm trở lại đây,
có sự gia tăng nhanh chóng về số lợng các công ty trách nhiệm hữu hạn t nhânhoạt động kinh doanh rất thành công và đang cạnh tranh mạnh với các doanhnghiệp quốc doanh Các nhà xuất khẩu khu vực t nhân có tầm quan trọng ngàycàng tăng
Doanh nghiệp nhập khẩu hầu hết là những nhà bán buôn ở Châu Âu,
Châu á hoặc Chây Mỹ, các cửa hàng lớn ở nớc ngoài và những chuỗi bán lẻmua trực tiếp từ các nhà sản xuất hoặc xuất khẩu của Việt Nam Một số kháchhàng quốc tế có đại lý hoặc văn phòng đại diện ở Việt Nam để tìm kiếm cácsảm phẩm thủ công Một vài ngời trong số họ là những doanh nghiệp lớn cóthơng hiệu nổi tiếng trên thế giới Những công ty nớc ngoài này có vai tròquan trọng trên thị trờng và họ mua với số lợng lớn
Toàn bộ khối lợng xuất khẩu hàng thủ công Việt Nam hiện nay phụthuộc lớn vào một số rất ít những nhà mua hàng lớn Một chuỗi bán lẻ ở Châu
Âu chiếm khoảng 20% khối lợng xuất khẩu trên toàn quốc, một số ít hãngkhác cũng nắm giữ vị trí quan trọng Sự có mặt và các hoạt động mua hàngcủa những chuỗi nh vậy ở Việt Nam mang lại một lợi thế lớn cho đất nớc vàcũng là lý do chính làm cho ngành có mức tăng trởng nhanh chóng Tuynhiên, sự chiếm u thế cũng là một mối đe dọa lớn do ngành phải phụ thuộcnhiều vào họ
Thông thờng, các công ty nớc ngoài tìm kiếm sản phẩm thông qua cácnhà xuất khẩu (công ty t nhân và những công ty xuất khẩu của nhà nớc).Khách hàng thờng lập kế hoạch sản xuất của họ trớc từ 3-6 tháng Họ cungcấp cho các nhà xuất khẩu catalogue, hình ảnh và những bức vẽ cùng với mãhàng và đặt hàng theo các mã hàng của họ
Doanh nghiệp bán lẻ trong nớc, đặc biệt là các cửa hàng ở các thành phố
lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cũng có vai trò quan trọng trongmarketing sản phẩm thủ công của Việt Nam Các sản phẩm thủ công trng bày ởnhững cửa hàng này hầu hết đợc các chủ cửa hàng lấy từ các làng nghề hoặc docác nhà thu gom và đôi khi do các công ty t nhân ở các làng nghề giới thiệu
Trang 19Các cửa hàng tự phân biệt mình bằng chất lợng sản phẩm hàng hoá.Một số các cửa hàng chuyên về các sản phẩm chất lợng cao Trong trờng hợpnày, thu nhập của họ hầu hết là do xuất khẩu cho các khách hàng nớc ngoài và
họ cũng đã mang đến khá nhiều thiết kế mới và thông tin cho các làng nghề
Họ phát triển các sản phẩm mới nh một chiến lợc cạnh tranh với các cửa hàngkhác Nhiều cửa hàng cũng nhằm vào đối tợng khách hàng là dân c trong nớc
và khách du lịch
Công ty giao nhận và kho vận hoặc là các công ty trong nớc hoặc là các
công ty nớc ngoài cung cấp nhiều loại hình dịch vụ, từ tờ khai và thủ tục hảiquan tới thuê contener, thuê tàu, vận chuyển nội địa Cạnh tranh giữa cáccông ty vận chuyển rất khốc liệt Mỗi công ty thờng có thế mạnh trên mộttuyến vận chuyển cụ thể
1.1.4 Quan niệm, đặc điểm và vai trò của làng nghề
a) Quan niệm về làng nghề
Làng, xã với cơ cấu và tổ chức của nó là hiện tợng đặc thù của xã hộiViệt Nam, đợc hình thành và phát triển rất lâu đời - Là nơi sinh ra các làngnghề thủ công Quá trình phát triển của làng nghề là quá trình phát triển củatiểu thủ công nghiệp ở nông thôn
“Làng nghề là một cụm dân c sinh sống trong một thôn (làng) có cácnghề tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập, chiếm
u thế về số hộ, số lao động và số thu nhập so với nghề nông” [21, tr7]
Làng nghề có nhiều loại, có loại làng một nghề, làng nhiều nghề; cóloại làng nghề truyền thống, làng nghề mới
- Làng một nghề là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm mộtnghề duy nhất chiếm u thế tuyệt đối nh: Lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, chạmbạc Đồng Xâm
- Làng nhiều nghề là những làng ngoài nghề nông ra còn có một sốnghề khác
- Làng nghề truyền thống là những làng mà ở đó nghề đợc hình thành,tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, đợc nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệkhác
- Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự lan toả của các làngnghề truyền thống trong những năm gần đây (những năm sau cách mạng), đặcbiệt trong quá trình đổi mới, thời kỳ chuyển sang kinh tế thị trờng
Trang 20b) Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến việc khôi phục và phát triển của các làng nghề ở nông thôn
- Sự biến động của nhu cầu thị trờng
- Các chính sách của Nhà nớc
- Kết cấu hạ tầng (Hệ thống đờng giao thông, hệ thống cung cấp điện
n-ớc, bu chính viễn thông, y tế, giáo dục, điều kiện sinh hoạt )
- Yếu tố truyền thống (sự lu giữ truyền đạt những kinh nghiệm, kỹ thuậtcủa sản xuất, những thói quen nghề nghiệp, những đức tính kiên trì, cần mẫnsáng tạo và cả ý chí quyết tâm đạt tới giá trị sản phẩm tốt, bền, đẹp về hìnhdáng mẫu mã của các nghệ nhân, thợ cả cho ngời thợ thế hệ sau)
- Nguồn nguyên liệu là nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành và pháttriển làng nghề, tới việc đa dạng hoá sản phẩm trong các làng nghề (khối lợng,chất lợng và khoảng cách cung cấp nguyên vật liệu cho làng nghề có ảnh hởng
đến sự tồn tại và phát triển của các làng nghề bởi lẽ chất lợng nguyên liệu ảnh ởng đến chất lợng sản phẩm làng nghề làm ra, trữ lợng nguyên vật liệu ảnh hởng
đến sự tồn tại lâu dài của làng nghề, khoảng cách cung cấp nguyên vật liệu ảnh ởng đến giá thành sản phẩm của các cơ sở sản xuất)
h-c) Đặc điểm của các làng nghề ở nông thôn Việt Nam
- Làng nghề tồn tại ở nông thôn gắn bó mật thiết với sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất trong các làng nghề (đặc biệt là làng nghề thủ công truyềnthống) chủ yếu bằng phơng pháp thủ công, công nghệ thô sơ, lạc hậu
- Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề nông thônchủ yếu là quy mô gia đình
- Phơng pháp dạy nghề chủ yếu đợc thực hiện theo phơng thức truyềnnghề
- Sản phẩm của các làng nghề đa dạng trong đó có một số sản phẩm cótính mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc
d) Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn
Trang 21- Góp phần tích cực trong việc giải quyết việc làm cho ngời lao động ởkhu vực nông thôn
- Là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Góp phần tăng khối lợng hàng hoá và sự đa dạng về chủng loại hànghoá phục vụ cho nhu cầu nền kinh tế
- Tạo điều kiện và thúc đẩy xây dựng một nông thôn Việt Nam mới,hiện đại
- Góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
1.1.5 Các hình thức xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
a) Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sảnxuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩusản phẩm này cho khách nớc ngoài
Hình thức xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi chính các doanh nghiệp trực tiếpbán sản phẩm của mình ra nớc ngoài Hình thức này có u điểm là công ty cóthể kiểm soát toàn bộ hoặc từng phần kế hoạch marketing ở nớc ngoài, thuthập đợc thông tin phản hồi ở thị trờng, từ đó có thể cải tiến sản phẩm trongsản xuất, trong kinh doanh xuất khẩu, tập trung nỗ lực của mình cho sản phẩm
do mình sản xuất và bảo vệ tốt hơn nhãn hiệu, bản quyền và những tài sản vôhình, đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dokhông mất khoản chi phí trung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hànghoá thoả mãn yêu cầu của đối tác giao dịch, có điều kiện thâm nhập thị trờng,chủ động trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá Tuy nhiên, phơng thức này cònbộc lộ một số nhợc điểm nh: không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể
áp dụng đợc, đòi hỏi một lợng vốn tơng đối lớn và có quan hệ tốt với bạnhàng, dễ gặp rủi ro, sai lầm khi giao dịch ở một thị trờng mới, ngời tiến hànhphải có năng lực hiểu biết về kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng và phải có thờigian tích luỹ kinh nghiệm Nếu các doanh nghiệp không nắm bắt kịp thờithông tin hoặc am hiểu ít về thị trờng thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi rotrong hình thức kinh doanh này không phải là ít
b) Xuất khẩu gián tiếp
Trang 22Hình thức xuất khẩu này không đòi hỏi sự tiếp xúc giữa nhà sản xuất vàngời mua ở nớc ngoài Nhà sản xuất bán sản phẩm của mình cho một công tykhác và công ty đó tiếp tục làm công tác xuất khẩu trực tiếp Phơng thức nàythờng áp dụng đối với các công ty có quy mô nhỏ hoặc trung bình mới xâmnhập thị trờng cha đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp Hình thức xuất khẩu giántiếp cũng gặp phải một số nhợc điểm là nhà sản xuất không tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng Điều này làm cho nhà sản xuất không biết đợc sở thích mongmuốn của khách hàng Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếpthông qua các hình thức sau:
Các công ty quản lý xuất khẩu (Exporrt Management Company EMC): Công ty quản lý xuất khẩu hoạt động nh một phòng xuất nhập khẩucủa công ty EMC sẽ thực hiện việc tìm kiếm thị trờng cho nhà sản xuất, cốvấn cho nhà sản xuất về thị trờng nớc ngoài Dịch vụ EMC đợc thanh toánbằng tiền hoa hồng
Khách hàng nớc ngoài (Foreign Buyer): Là hình thức xuất khẩu thôngqua các nhân viên của các công ty nhập khẩu nớc ngoài Họ là những ngời đợc
đào tạo và có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên thị trờng thế giới Hìnhthức này nhà sản xuất không cần phải đích thân ra nớc ngoài để đàm phán trựctiếp với đối tác Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần xem xét kỹ khách hàng
để thiết lập mối quan hệ
- Nhà uỷ thác xuất khẩu (Exporrt Commission House): Là những ngời
đại diện cho ngời mua nớc ngoài c trú trên nớc của nhà xuất khẩu Hoạt độngdựa trên lợi ích của ngời mua và ngời mua trả tiền uỷ thác Khi chuẩn bị có
đơn đặt hàng nhà uỷ thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất và lo mọi chi tiếtliên quan đến quá trình xuất khẩu Bán hàng cho các nhà uỷ thác là một phơngthức thuận lợi cho xuất khẩu, việc thanh toán diễn ra nhanh chóng cho nhà sảnxuất, những vấn đề vận chuyển do nhà uỷ thác chịu hoàn toàn
- Môi giới xuất khẩu (Exporrt Borker): Là thực hiện chức năng làm môigiới giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu mà không xử lý mua bán trực tiếp Ng-
ời môi gới đợc nhà xuất khẩu uỷ nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ.Những ngời này thờng chuyên về một mặt hàng, nhóm hàng nhất định Điểmquan trọng là họ có thể hoạt động độc lập cho ngời bán và ngời mua
Trang 23- Hãng buôn xuất khẩu (Export Merchants): Hãng buôn xuất khẩu ờng đóng tại nớc xuất khẩu và mua hàng của ngời chế biến hoặc của nhà xuấtkhẩu, sau đó tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu Những rủi ro trongquá trình xuất khẩu hàng hoá do hãng buôn chịu Nhợc điểm khi sử dụng hãngbuôn xuất khẩu là không thể tiếp cận với thị trờng nớc ngoài Do đó không nhạycảm với thị trờng nớc ngoài trớc sự biến động của thị trờng.
th Hiệp hội xuất khẩu (Export Association): Liên kết với nhau giữa cácthành viên để xuất khẩu ra thị trờng, thống nhất giá bán tạo ra sức mạnh chocác thành viên xâm nhập thị trờng
Thời gian qua xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ta diễn ra với hìnhthức này là: Doanh nghiệp ngoại thơng với vai trò trung gian xuất khẩu thaycho các đơn vị sản xuất bằng các thủ tục cần thiết để xuất khẩu và hởng phầntrăm phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu
Ưu điểm của hình thức này là hạn chế đợc rủi ro, trách nhiệm ít bởi
ng-ời đứng ra xuất khẩu không phải là ngng-ời chịu trách nhiệm cuối cùng, không
đòi hỏi vốn lớn Tuy nhiên, lợi nhuận thu đợc cho doanh nghiệp ngoại thơngkhông cao Còn đối với doanh nghiệp xuất khẩu, khi thực hiện phơng thức này
họ sẽ mất một khoản phí uỷ thác mà không đợc tiếp cận với khách hàng nớcngoài, không tìm hiểu đợc về thị trờng xuất khẩu
c) Buôn bán đối lu
Buôn bán đối lu là hình thức trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng trao đổi với nhau có giátrị tơng đơng ở đây mục đích xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại
tệ mà nhằm thu về một hàng hoá có giá trị tơng đơng, vì những đặc điểm đóngời ta gọi phơng thức này là xuất nhập khẩu liên kết hoặc phơng thức hàng
đổi hàng
Các hình thức buôn bán đối lu nh: hàng đổi hàng, giao dịch bù trừ, mua
đối lu, chuyển giao nghĩa vụ, bồi hoàn, mua lại
d) Gia công xuất khẩu (gia công quốc tế)
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhậngia công nguyên vật liệu hay bán thành phẩm của bên kia đặt gia công nhằmthu lợi nhuận (phí gia công)
Hình thức này đợc vận dụng khá phổ biến, nó mang lại lợi ích to lớncho cả 2 bên đặt gia công và bên nhận gia công Phơng thức này đặt ra về phía
Trang 24nhà nớc cần phải có một cơ chế định hớng và quản lý hoạt động gia công Vềphía các doanh nghiệp phải nghiên cứu lựa chọn khai thác có hiệu quả hìnhthức gia công.
Các hình thức gia công nh gia công thuê, gia công mua đứt bán đoạn vàgia công kết hợp
e) Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu khôngcần vợt qua biên giới quốc gia nhng khách hàng vẫn có thể mua đợc ở hìnhthức này doanh nghiệp không cần phải đích thân ra nớc ngoài đàm phán trựctiếp với ngời mua mà chính ngời mua lại tìm đến với doanh nghiệp do vậydoanh nghiệp không phải làm thủ tục hải quan, không phải thuê phơng tiệnvận chuyển, không phải mua bảo hiểm hàng hoá Hình thức này thờng đợc ápdụng với nớc có thế mạnh về du lịch, có nhiều tổ chức nớc ngoài đóng tạiquốc gia đó
1.1.6 Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng TCMN
a) Các nhân tố của môi trờng vĩ mô
- Các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế
Hoạt động xuất nhập khẩu thực chất là bắc cầu để giao lu hàng hoágiữa trong nớc và ngoài nớc, trong quá trình đó sẽ bộc lộ sự khác nhau về trình
độ phát triển kinh tế và xã hội giữa các nớc Bởi vậy trình độ phát triển kinh tếgiữa các nớc, trình độ dân trí, thu nhập và mức sống của dân c, sự ổn định củamôi trờng pháp luật của quốc gia nhập khẩu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quymô hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp xuất khẩu của quốc gia xuấtkhẩu
Một nền kinh tế phát triển ổn định của quốc gia nhập khẩu sẽ tạo điềukiện tốt để các doanh nghiệp mở rộng xuất khẩu, ngợc lại, một nền kinh tế suythoái, khủng hoảng chắc chắn sẽ không kích thích việc nhập khẩu Điều nàylàm giảm khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu
Một yếu tố khác có ảnh hởng đến khả năng mở rộng xuất khẩu của cácdoanh nghiệp đó là tỷ giá hối đoái Xuất khẩu là đa hàng hoá từ nớc này sangbán ở nớc khác để thu ngoại tệ Vì vậy mỗi tỷ giá của đồng nội tệ với cácngoại tệ sẽ quyết định tính kinh tế của việc xuất khẩu Các doanh nghiệp sẽ
Trang 25đẩy mạnh xuất khẩu khi mối quan hệ này có lợi cho họ, ngợc lại khi mối quan
hệ này bất lợi, các doanh nghiệp sẽ có xu hớng giảm xuất khẩu
- Các nhân tố thuộc về môi trờng chính trị, pháp luật
Hoạt động xuất khẩu này rất nhạy cảm với sự thay đổi của tình hìnhchính trị thế giới và trong nớc; việc thay đổi đờng lối đối nội, đối ngoại mộtquốc gia thờng kéo theo sự thay đổi chính sách xuất nhập khẩu, điều này trựctiếp tác động tới khả năng mở rộng hay thu hẹp hoạt động xuất khẩu của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế
Xuất khẩu còn phụ thuộc vào đờng lối, chính sách của quốc gia xuấtkhẩu và nhập khẩu trong từng giai đoạnh nhất định Điều này đợc thể hiệnthông qua các chính sách thuế, chính sách bảo hộ xuất khẩu và chính sách hạnchế xuất khẩu
Ngợc lại, những quy định của quốc gia nhập khẩu về hạn mức nhậpkhẩu, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, về thuếquan, quy định về thủ tục giao dịch, về bảo hành sản phẩm cũng nh việc thựchiện nghiêm túc hay không các quy định ấy trong thực tế sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu trong một doanh nghiệp
- Các nhân tố thuộc về môi trờng tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên sẽ quyết định khả năng của nguồn tài nguyênthiên nhiên có thể khai thác để chế biến xuất khẩu, nó ảnh hởng đến lợi thế sosánh của một doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu
Các yếu tố địa lý, địa hình, vị trí của doanh nghiệp trong quan hệ với hệthống giao thông quốc tế cũng nh khoảng cách tới thị trờng tiêu thụ quantrọng sẽ có ảnh hởng, quyết định đến chi phí vận tải và thời gian cần thiết đahàng hoá đến nơi tiêu dùng
Ngoài ra vị trí địa lý cũng có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra khả năng đểphát triển các dịch vụ tái xuất khẩu, chuyển khẩu và xuất khẩu tại chỗ
- Các nhân tố thuộc về môi trờng tâm lý - xã hội
Truyền thống lịch sử và văn hoá của quốc gia nhập khẩu là một nhân tố
ảnh hởng đến khả năng xuất khẩu của bất cứ một doanh nghiệp nào Tập quán,thị hiếu, thói quen tiêu dùng của dân chúng chính là sự biểu hiện cụ thể nhấtcủa lối sống trong một quốc gia
Để đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra có thể thâmnhập vào một thị trờng nào đó trên thế giới, ngời sản xuất cần phải có sự am
Trang 26hiểu thật sâu sắc về truyền thống dân tộc, đời sống văn hoá, phong cách sốngcủa dân c nớc nhập khẩu để từ đó hiểu rõ về thị hiếu, thói quen của ngời tiêudùng Thực tế cho thấy hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và hàngTCMN nói riêng khi xuất khẩu sang các nớc Châu á thì rất dễ dàng, song khixuất khẩu sang các nớc Châu Âu, Bắc Mỹ thì lại gặp rất nhiều trở ngại, khókhăn chủ yếu là do các nhà sản xuất Việt Nam cha có hiểu biết đầy đủ về thịhiếu, thói quen tiêu dùng của ngời tiêu dùng các nớc phơng Tây.
b) Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô
* Quy mô và yêu cầu của thị trờng về sản phẩm
Để có thể đẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp, trớc hết trên thịtrờng phải có nhu cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp xuất khẩu với một quymô đủ lớn, đồng thời sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất cũng phải có khảnăng đáp ứng đợc các đòi hỏi của thị trờng về chất lợng, chủng loại, mẫu mã,
uy tín, giá cả và các dịch vụ kèm theo khả năng đáp ứng các yêu cầu của thịtrờng là điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp có thể đẩy mạnh xuất khẩu củamình
* Khả năng đáp ứng của các ngành cung cấp nguyên liệu
Để có thể mở rộng và phát triển xuất khẩu hàng TCMN của một doanhnghiệp bất kỳ, vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp phải quan tâm đó là khảnăng đáp ứng các nguồn cung cấp, đặc biệt là nguồn nguyên liệu Chính khảnăng đáp ứng của các nguồn cung cấp nguyên liệu về quy mô, chất lợng, cơcấu chủng loại sẽ là nhân tố cơ bản quyết định quy mô, chất lợng, cơ cấu, sảnphẩm xuất khẩu của một doanh nghiệp trên thị trờng Nói cách khác khả năng
đáp ứng của các nguồn cung cấp nguyên liệu sẽ là nhân tố ảnh hởng lớn đếnkhả năng đẩy mạnh xuáat khẩu hàng TCMN của một doanh nghiệp
Ngoài ra khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu về các yếu tố cơ sở hạ tầngnh: giao thông vận tải, điện nớc, thông tin liên lạc cũng có vai trò rất lớntrong việc đảm bảo khả năng đẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp
* Mức độ cạnh tranh trên thị trờng
Khả năng xuất khẩu của một doanh nghiệp sẽ giảm đi theo mức độ giatăng của việc cạnh tranh trên thị trờng Trong ngành xuất khẩu TCMN, khảnăng cạnh tranh của một doanh nghiệp xuất khẩu TCMN thờng đợc thể hiệntrên các khía cạnh sau đây:
Trang 27- Quy mô xuất khẩu: Thị trờng xuất khẩu TCMN là một thị trờng không
lớn nhng rất khắt khe về giá cả, chất lợng và tiến độ giao hàng Để đảm bảohiệu quả và nâng cao khả năng trên thị trờng, các doanh nghiệp có quy môlớn sẽ có nhiều lợi thế hơn các doanh nghiệp nhỏ
- Tính linh hoạt: Thị trờng xuất khẩu TCMN có những quy luật vận
động riêng của nó, thờng việc thay đổi nhu cầu thị trờng diễn ra rất nhanh do
đó doanh nghiệp có khả năng nhanh chóng đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng
sẽ có nhiều lợi thế trong cạnh tranh
- Khả năng đáp ứng về tính đa dạng của sản phẩm: Sản phẩm TCMN
phục vụ cho rất nhiều nhu cầu khác nhau với nhiều góc độ khác nhau Vì vậymột doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh khi có khả năng đáp ứng đợc cácyêu cầu phong phú, đa dạng của khách hàng về chủng loại sản phẩm
- Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lợng: Đặc điểm cơ bản của sản
phẩm TCMN là để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của ngời dân ở nớcnhập khẩu Vì vậy tiêu chuẩn chất lợng thờng rất chặt chẽ, các sản phẩm chỉ
đợc phép nhập khẩu khi đã xác định là đủ tiêu chuẩn chất lợng Muốn xâmnhập và mở rộng thị trờng để đẩy mạnh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải cókhả năng đáp ứng đợc các yêu cầu này, đây hiện đang là khâu yếu của cácdoanh nghiệp xuất khẩu TCMN Việt Nam nói chung
- Giá cả tiêu thụ: Vì các doanh nghiệp xuất khẩu hiện tại của Việt Nam
cha có khả năng tổ chức hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm ở các nớcnhập khẩu mà thờng bán hàng thông qua hệ thống phân phối của các kháchhàng trung gian nớc ngoài Trong trờng hợp này, yếu tố giá cả tỏ ra là một yếu
tố cạnh tranh khá mạnh trong việc thuyết phục các khách hàng trung gian tiêuthụ sản phẩm cho doanh nghiệp mình
- Tên tuổi, uy tín của nhà xuất khẩu: Về mặt tâm lý, ngời tiêu dùng tỏ
ra an tâm và sẵn sàng chấp nhận sản phẩm của một nhà cung cấp mà mình đãtin dùng và đã có uy tín hơn là một nhà cung cấp ít tên tuổi
- Khả năng hoạt động hữu hiệu của các trung gian
Để thực hiện hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu TCMNphải thông qua một loạt các trung gian khác nh: các trung gian vận chuyển,các trung gian thanh toán, các trung gian phân phối, tiêu thụ sản phẩm Chính khả năng hoạt động hữu hiệu của các trung gian này sẽ góp phần quantrọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp
Trang 28* Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu cóthể có những cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu, tuy nhiên các cơ hội đó có đợcdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất nắm bắt để trở thành hiện thực hay không còntuỳ thuộc vào khả năng nội tại của mình Khả năng nội tại đó đợc thể hiện trêncác khía cạnh sau:
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất: Để sản phẩm có thể thâm
nhập và cạnh tranh đợc trên thị trờng xuất khẩu thì sản phẩm của doanhnghiệp, cơ sở sản xuất phải có khả năng đáp ứng đợc đầy đủ những yêu cầukhắt khe nhất của thị trờng về chất lợng Chính trình độ kỹ thuật và công nghệsản xuất sẽ quyết định khả năng đó
- Trình độ tay nghề của công nhân: Ngoài vấn đề kỹ thuật sản xuất, tay
nghề của ngời thợ làm ra sản phẩm TCMN là một yếu tố rất quan trọng để sảnxuất gia công hàng TCMN xuất khẩu vì nó ảnh hởng đến chất lợng, giá thànhsản phẩm Khả năng xuất khẩu sẽ tăng lên nếu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
có một đội ngũ lao động chất lợng cao, có khả năng sản xuất mọi loại sản phẩmtheo yêu cầu của thị trờng với chất lợng cao nhất và chi phí ít nhất Điều này sẽgóp phần tạo u thế cạnh tranh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên thị trờngxuất khẩu về giá cả, chất lợng và tính đa dạng của sản phẩm
- Trình độ tổ chức quản lý: Hoạt động xuất khẩu TCMN đòi hỏi phải có
sự nỗ lực phối hợp cao và đồng bộ giữa tất cả các khâu trong quá trình sảnxuất kinh doanh từ khâu tổ chức nghiên cứu thị trờng, thiết kế sản phẩm đếnkhâu cung cấp nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất, bảo quản, vận chuyển, tiêuthụ Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh xuất khẩuTCMN phải có một trình độ tổ chức quản lý nhất định, nó cũng chính là mộtnhân tố ảnh hởng đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu của một doanh nghiệp,một cơ sở sản xuất
- Trình độ marketing: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất sẽ đợc cải thiện không chỉ ở việc sản xuất đợc các sản phẩm chất lợngcao, giá rẻ mà còn tuỳ thuộc rất lớn vào các nỗ lực hoạt động marketing Trình
độ marketing thể hiện ở trình độ thực hiện các công việc nh: nghiên cứu thị ờng, thiết kế sản phẩm, tổ chức quảng cáo, khuyếch trơng, tổ chức cho sản
Trang 29tr-phẩm thâm nhập thị trờng mới, cải tiến mẫu mã, bao bì đóng gói, nâng cao uytín, tên tuổi của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên thị trờng quốc tế.
- Khả năng về tài chính: Khả năng tài chính của doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra khả năng đẩy mạnh xuấtkhẩu của một doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Bởi vì suy cho cùng tất cả các yếu
tố đảm bảo khả năng đẩy mạnh xuất khẩu giới thiệu ở trên chỉ có thể thực hiện
đợc khi mà doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có đợc nguồn tài chính phong phú
1.2 Vai trò của chính quyền địa phơng đối với xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ
Để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng TCMN chính quyền địa phơngthờng sử dụng hệ thống các công cụ sau:
- Thể chế pháp luật: Xây dựng khung thể chế pháp luật theo phân cấp,
xây dựng và ban hành quy chế kêu gọi vốn đầu t, các cơ chế hỗ trợ phát triểnxuất khẩu nói chung và hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng, các văn bản hớngdẫn để thi hành luật tại địa phơng phải phù hợp với các quy định của chínhphủ về xuất khẩu hàng TCMN
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nói
chung và hàng TCMN để các địa phơng có căn cứ thực hiện, các địa phơngphải quy hoạch lại làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu cũng nh các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch sản xuất và pháttriển theo tình hình thị trờng nớc ngoài
Thờng xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của các cấp chính quyền cơ
sở, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, làng nghề và các hộ sản xuất hàngTCMN mở rộng sản xuất cũng nh các điều kiện khác để thúc đẩy sản xuấtphát triển
a) Xác định mục tiêu, phơng hớng và chủ trơng chính sách xuất khẩu hàng hoá của địa phơng
Trong mỗi kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh (thành phố), trên cơ sở tổng kết
đánh giá toàn diện các hoạt động chính trị, quản lý địa phơng và tình hìnhthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế kinh tế - xã hội trong nhiệm kỳ qua, Đạihội Đảng bộ tỉnh (thành phố) đề ra mục tiêu, phơng hớng phát triển kinh tế,văn hoá và các hoạt động khác của tỉnh trong thời gian tới Đó là các mục tiêu
về tốc độ tăng trởng GDP, về giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xâydựng, dịch vụ trong đó có mục tiêu xuất khẩu hàng hoá
Trang 30Trên cơ sở các mục tiêu chung của tỉnh (thành phố), các sở, ban ngànhchức năng sẽ cụ thể hoá thành mục tiêu của ngành và đơn vị mình Sở Thơngmại (nay là sở Công Thơng) và sở Kế hoạch đầu t cùng với các đơn vị có liênquan sẽ đề ra phơng hớng, quan điểm, chủ trơng, chính sách chi tiết cụ thể đểthực hiện mục tiêu xuất khẩu nói chung và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệnói riêng.
b) Xây dựng chơng trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nói chung và hàng TCMN để các địa phơng có căn cứ thực hiện
Trên cơ sở quan điểm, phơng hớng và mục tiêu đề ra, sở Thơng mại(nay là sở Công Thơng) phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng xây dựngchơng trình, kế hoạch xuất khẩu nói chung và hàng thủ công mỹ nghệ nóiriêng nhằm phát huy cao độ lợi thế của địa phơng, sử dụng sức mạnh tổng hợpcủa các thành phần kinh tế, các đơn vị trên địa bàn phát triển sản xuất, giatăng xuất khẩu, chủ động hội nhập thành công Trong chơng trình xuất khẩuthờng xác định các lợi thế của địa phơng mình và các mặt hàng chủ lực có khảnăng cạnh tranh trong xuất khẩu Trên cơ sở kết quả khảo sát, xác định nhómhàng xuất khẩu chủ lực, trong đó có nhóm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể cho cả thời kỳ 5 năm và hàng năm
c) Khuyến khích các nhà đầu t trong và ngoài tỉnh đầu t sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng TCMN mà địa phơng có lợi thế so sánh.
Nhà nớc sẽ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và thông qua cácchính sách bảo vệ lợi ích hợp pháp cho sản xuất và kinh doanh hàng thủ công
mỹ nghệ, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh truyền thống nhằm đáp ứngnhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc, thu hút các nguồn đầu t sản xuất vàkinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, góp phần tạo công ăn việc làm
ở nông thôn, xoá đói giảm nghèo, bảo tồn và thúc đẩy các giá trị văn hoá dântộc Nhà nớc dành nhiều u đãi về đầu t (giảm hoặc miễn) đối với thuê đất đai,thuế sử dụng đất, tỷ lệ thuế thu nhập, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhập khẩu
đối với thiết bị và máy móc đợc nhập khẩu để tạo tài sản cố định Cùng vớiviệc triển khai tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đã đợc Trung ơngban hành, trên cơ sở chơng trình xuất khẩu đợc UBND tỉnh ban hành, Sở Th-
ơng mại (nay là sở Công Thơng) phối hợp với các sở, ban, ngành và các địaphơng xây dựng và trình HĐND, UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách
Trang 31hỗ trợ khuyến khích các nhà đầu t trong và ngoài nớc, các nhà đầu t trong vàngoài tỉnh đầu t sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mà
địa phơng có lợi thế so sánh nh chính sách thuê đất, thuế thu nhập, hỗ trợ đầu
t cơ sở hạ tầng v.v
d) Nhà nớc hỗ trợ các doanh nghiệp, các làng nghề kinh phí đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất khẩu và tay nghề cho đội ngũ thợ thủ công Đồng thời thực hiện các biện pháp xúc tiến, hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu
Cùng với việc cung cấp hỗ trợ đầu t cơ sở hạ tầng (đờng xá, cung cấp
điện nớc, đảm bảo về môi trờng), kho bãi, nhà xởng cho các đối tợng dân ctham gia vào sản xuất và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, Nhà nớc trợ cấp
kinh phí đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ kinh doanh
xuất khẩu và tay nghề cho đội ngũ thợ thủ công; hỗ trợ các hoạt động xúc tiếnthơng mại, đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làngnghề nhằm duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh hàng thủ công
mỹ nghệ xuất khẩu, tạo điều kiện u tiên cho việc đào tạo và sử dụng lao động;khuyến khích, cho bản thân thợ thủ công tổ chức truyền nghề; khuyến khíchcác doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất thực hiện việc truyền nghề, mở các lớp
đào tạo nghề cho ngời lao động; chỉ đạo các trờng đào tạo nghề của Nhà nớc utiên cho hoạt động đào tạo nghề của của các cơ sở kinh doanh hàng thủ công
mỹ nghệ Đồng thời Nhà nớc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các cơ sởsản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ tiếp cận kịp thời thông tin về thịtrờng, giá cả, chi tiết kỹ thuật và tiêu chuẩn của sản phẩm theo các yêu cầucủa thị trờng trong nớc và nớc ngoài, tham gia các hội chợ triển lãm trong vàngoài nớc nhằm thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thơng mại, phát triển thị tr-ờng xuất khẩu, trợ giúp việc xây dựng thơng hiệu sản phẩm, thơng hiệu doanhnghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinhdoanh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Sở Thơng mại (nay là sở Công Thơng) các tỉnh (thành phố) là đầu mốigiao tiếp để thực hiện các hoạt động đầu t phát triển sản xuất hàng xuất khẩu,
tổ chức hội thảo, hội chợ, triển lãm, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm cho các
đối tác nớc ngoài, triển khai các quỹ hỗ trợ cho các doanh nghiệp của tỉnh để
mở rộng thị trờng, tìm kiếm khách hàng, đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 32e) Tạo sự liên kết giữa nhà sản xuất và xuất khẩu hàng TCMN, giúp các doanh nghiệp, các làng nghề hình thành các hiệp hội ngành nghề để
hỗ trợ nhau trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu.
Chính quyền địa phơng đóng vai trò cầu nối giữa các cơ quan trung ơng
và các làng nghề, các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhhàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu về các chính sách và chơng trình trợ giúpcủa Nhà nớc Các cơ sở kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ có thể liên doanh
và hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và nớc về hoạt động sản xuất vàbán sản phẩm
Nhà nớc khuyến khích việc tự nguyện thành lập các hiệp hội của nhữngnghề khác nhau hay ở những địa phơng khác nhau nhằm có biện pháp hỗ trợthực tế cho sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹnghệ xuất khẩu, phản ánh đợc tâm t và nguyện vọng của họ, đóng góp ý kiếncho các cơ quan nhà nớc trong việc soạn thảo những cơ chế, chính sách pháttriển ngành nghề thủ công mỹ nghệ
1.3 Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nớc và quốc tế
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế
a) Kinh nghiệm của Trung quốc
Nhân tố đầu tiên quan trọng nhất và xuyên suốt là những cải cách vềthể chế và phi thể chế đối với những vùng nông thôn để phát triển nền kinh tếthị trờng xã hội chủ nghĩa Chi phí lao động thấp và định hớng thị trờng đãbiến các xí nghiệp trở thành những nhà xuất khẩu có khả năng cạnh tranhquốc tế đối với những sản phẩm có hàm lọng lao động cao trong thời kỳ mởcửa của Trung quốc
Một loạt những cải cách chính sách đợc thực hiện để tăng độ minhbạch, bình đẳng, u đãi và thông thoáng hơn đã đợc Chính phủ thực hiện Chínhphủ cũng ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phát triển vùngnông thôn nh tăng đầu t cho sản xuất hàng nguyên liệu và sơ chế; trợ giá hàngthủ công mỹ nghệ và có chính sách chỉ phát triển các xí nghiệp hàng TCMN ởvùng nông thôn Những cải cách này đã giúp giải quyết việclàm cho lao động
d thừa nông thôn, tăng thu nhập cho ngời nông dân và tạo ra thị trờng cầu rộnglớn giúp phát triển kinh tế
Trang 33Quan trọng hơn Chính quyền Trung ơng đã có những chính sách tăngquyền tự chủ cho các doanh nghiệp, đặc biệt trong việc đa ra quyết định trongviệc quản lý kinh doanh Khi các doanh nghiệp có nhiều quyền tự chủ hơn, họquan tâm nhiều đến mở rộng thị phần, yếu tố đòi hỏi sự linh hoạt và đổi mớicủa từng doanh nghiệp Họ đã sử dụng nhiều chiến lợc để giành nhiều thị phầnhơn nhằm thu lợi nhuận lâu dài thay vì lợi nhuận trớc mắt Ngoài ra, cácdoanh nghiệp bắt đầu áp dụng thơng mại điện tử để tìm hiểu thị trờng quốc tế
và mạnh dạn cử phái đoàn đi tìm hiểu thị trờng nớc ngoài Để đảm bảo việcxuất khẩu, các hiệp hội quản lý chất lợng hàng xuất khẩu cũng đợc hìnhthành
Trong mọi ngành của Trung quốc, các xí nghiệp chú ý nhiều đến đổimới công nghệ và tăng hiệu quả cạnh tranh Với những chính sách thu hút đầu
t nớc ngoài của Trung Quốc vào khu vực nông thôn, các xí nghiệp sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ đã tích cực tìm đối tác nớc ngoài để liên doanh Họkhông chỉ dừng lại ở việc thu lợi nhuận tài chính mà còn chú ý đến chuyểngiao công nghệ, bao gồm cả công nghệ quản lý, lấy sản phẩm có hàm lợngcông nghệ cao tham gia cạnh tranh quốc tế và chủ yếu lấy khoa học kỹ thuậtcao để cải tạo và nâng cao chất lợng hàng truyền thống của vùng, các xínghiệp này thu hút đầu t t nhân, đầu t nớc ngoài, đặc biệt chú ý đến cải tiến kỹthuật để nâng cao chất lợng sản phẩm và hàm lợng kỹ thuật trong sản phẩm
Có thể rút ra hai điều quan trọng từ sự phát triển của các doanh nghiệpkinh tế nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu hàng TCMN ở Trung Quốc
nh sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp t nhân ở nông thôn, đặc biệt dới hình thức
doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xãhội của các nớc phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp
Thứ hai, để doanh nghiệp vừa và nhỏ này phát huy đợc vai trò của
mình, chính quyền các cấp cần tạo điều kiện thuận lợi về mặt chính sách để họ
có khả năng điều chỉnh dần dần theo nền kinh tế thị trờng trong thời kỳ nềnkinh tế đang chuyển đổi và hoàn thiện khuôn khổ pháp luật Sự tăng trởng cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào nhiều khả năng của các hệ thốngtrong nớc và địa phơng cải thiện các điều kiện khách quan và khả năng côngnghệ để doanh nghiệp phát triển Chính quyền địa phơng cần đóng vai trò điềuphối, phát triển cơ sở hạ tầng và thực thi hệ thống pháp luật Ngoài ra cần có
Trang 34đầu t thích đáng vào giáo dục và xây dựng hạ tầng nông thôn, tạo thuận lợicho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp địa phơng.
Các cấp chính quyền địa phơng quan tâm đến doanh nghiệp trong địabàn, lắng nghe ý kiến của họ và tham vấn để đề xuất với chính quyền trung -
ơng đa ra những chính sách kinh tế và xã hội đảm bảo sự phát triển trong dàihạn Đây là cách thức quan trọng trong việc tăng quyền tự chủ của doanhnghiệp và tạo điều kiện, thay vì bảo hộ để các doanh nghiệp tự điều chỉnh đểtồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh
b) Kinh nghiệm của Thái Lan
Chính sách kinh tế của Thái Lan trong suốt ba thập kỷ qua đã dẫn đến
sự tăng trởng không bền vững và phát triển mất cân đối giữa các miền vànhóm ngời trong xã hội Chính phủ của Thủ tớng Thaksin đã đề ra một quốcsách nhằm vực dậy nền kinh tế đất nớc từ bộ phận những ngời dân nghèo này.Chính sách quốc gia đó là chính sách “Một làng, một sản phẩm” Chính sáchnhằm phát huy tính tự lực, khai thác tính sáng tạo của ngời dân, sử dụng cácnguồn lực của địa phơng để phát triển kinh tế của tỉnh Dự án đợc coi nh mộtchiến lợc tạo ra thu nhập bình đẳng hơn cho ngời dân nông thôn ở mọi làngquê trên đất nớc Thái Lan dựa trên đặc điểm và thế mạnh của mình, từng làng
sẽ chọn và phát triển một sản phẩm đặc thù có chất lợng Mục tiêu cuối cùng
là sản phẩm giành đợc các thị trờng ngách trên thị trờng thế giới và đợc nhậnbiết thông qua chất lợng cũng nh tính dị biệt nhờ vào đặc thù của từng làngquê Thái Dự án đợc xây dựng trên 3 nguyên tắc cơ bản: một là mang tính địaphơng nhng phải tiến ra toàn cầu; hai là phát huy tính tự lực sáng tạo và ba làphát huy nguồn nhân lực
Với những nguyên tắc trên, dự án có 6 mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Tạo ra những đặc điểm riêng biệt cho sản phẩm địa phơng để
tăng doanh số bán Ngoài ra để hàng hoá có thể thâm nhập thị trờng thế giới,phải đáp ứng đợc những tiêu chuẩn về vệ sinh và chất lợng quốc tế
Thứ hai: Làm sống lại, phục hồi và phát huy các kiến thức truyền thống
của địa phơng nhằm củng cố hiệu quả kinh doanh của địa phơng
Thứ ba: Phát huy những tri thức của địa phơng để sáng tạo và tạo ra
những sản phẩm và hàng hoá có tính đặc thù
Trang 35Thứ t: Song song phát triển du lịch sinh thái và du lịch tham quan các
làng nghề TCMN nhằm tăng thu nhập cho địa phơng
Thứ năm: Xây dựng lòng tự hào dân tộc và xã hội đối với sản phẩm của
Thái Lan
Thứ sáu: Hỗ trợ các doanh nghiệp địa phơng phát triển và cạnh tranh
trên thị trờng quốc tế Điều này đợc thực hiện thông qua việc hỗ trợ thiết kế vàphát triển sản phẩm để theo kịp thay đổi thị hiếu và sở thích của thị trờng
Nh vậy, Dự án “Một làng, một sản phẩm không chỉ dừng lại ở việc pháttriển những sản phẩm hay dịch vụ đặc thù địa phơng, đặc biệt là phát triển cáchàng TCMN truyền thống mà mục tiêu của nó có tính toàn diện; phát triển có
kế thừa văn hoá địa phơng và các kiến thức truyền thống cùng với những kinhnghiệm lâu đời truyền lại, bao gồm: nghệ thuật, nhạc và văn học của từng địaphơng; từ đó, tạo nguồn thu từ phát triển du lịch và bảo tồn thiên nhiên, nhằmtạo ra sự phối hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát huy và bảo tồn vănhoá truyền thống Những sản phẩm của dự án chính là những sản phẩm truyềnthống của địa phơng nhng đợc cải tiến về mẫu mã và chất lợng để phù hợp vớithị hiếu khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và dị biệt trên thị trờngtoàn cầu Những đặc điểm rất có sức cuốn hút của sản phẩm này chính lànhững nguyên liệu và sản phẩm có tính cá biệt của địa phơng, có chất lợng tốt,thể hiện sự khéo léo, tinh xảo của ngời thợ thủ công và giá phải chăng
Dự án này có mục tiêu cụ thể là kích cầu trong nớc Ngoài ra trên thực
tế, một sản phẩm hay một nhà kinh doanh không thể thành công trên thơng ờng quốc tế nếu họ cha nắm bắt đợc thị trờng trong nớc Chính vì vậy những
tr-đánh giá bớc đầu về hiệu quả của dự án đã đề ra chơng trình hành động khẩncấp bao gồm việc thực hiện chiến dịch marketing ở cấp quốc gia và quốc tế,
đàm phán các hợp đồng kinh doanh, hình thành các kênh phân phối dựa trên
sự phối hợp giữa các cửa hàng bách hoá và các trạm xăng để thiết lập các khuvực “một làng, một sản phẩm” Thái Lan cũng mở chiến dịch khuyến khíchmua hàng nội, quảng bá lịch các sự kiện truyền thống ở địa phơng kết hợp vớiviệc giới thiệu các sản phẩm đặc trng của từng địa phơng
Nói tóm lại, Dự án “một làng, một sản phẩm” của Thái Lan tiêu biểucho một chiến lợc cấp quốc gia về phát triển và quảng bá các sản phẩm trongnớc, xây dựng hình ảnh Thái Lan trên thị trờng toàn cầu nh một đất nớc cónhững nét văn hoá đặc trng Dự án tiêu biểu cho liên kết có hiệu quả giữa
Trang 36Chính phủ, các cấp chính quyền địa phơng, các tổ chức đoàn thể, khu vực tnhân và cộng đồng ngời dân để khai thác nguồn nội lực từ cộng đồng nhândân Đặc biệt, dự án đã sử dụng thơng mại điện tử nh một công cụ hữu hiệu đểphát triển các sản phẩm truyền thống giúp tấn công nghéo đói, phát triển dântrí và kinh tế vùng nông thôn.
1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phơng ở Việt Nam
a) Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu của Đồng Nai
Trong những năm qua, Đồng Nai đã nhanh chóng lựa chọn cho mìnhchiến lợc hớng về xuất khẩu Xuất phát từ nhận thức nguồn lao động là vốnquý nhất của tỉnh vì vậy tỉnh đã chú trọng khai thác nguồn lực quý báu này.Tỉnh đã lựa chọn một ngành nghề phù hợp với tiềm năng của địa phơng là sảnxuất đồ gốm mỹ nghệ xuất khẩu Các doanh nghiệp chủ động nghiên cứu thịtrờng và lựa chọn khoảng trống của thị trờng quốc tế và quyết định sử dụngnguồn nhân lực dồi dào để sản xuất các sản phẩm với khối lợng lớn, cần ít vốn
đầu t nhng lại có khả năng tiêu thụ Nhờ định hớng đúng đắn này Đồng Naikhông những đã phát triển kinh tế của tỉnh theo xu thế phát triển xuất khẩu màcòn giải quyết đợc tình trạng đói nghèo Trong chiến lợc xuất khẩu hàngTCMN, Đồng Nai kết hợp tốt các loại hình doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏtrong sản xuất, xuất khẩu hàng TCMN
ở Đồng Nai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ thích ứng với những biến
động thị trờng, đôỉ mới công nghệ, tạo điều kiện huy động vốn của các chủthể tham gia đầu t kinh doanh Các doanh nghiệp này đợc trang bị kỹ thuật,máy móc nên năng suất lao động cao và đảm bảo chất lợng xuất khẩu Tỉnh sẽ
hỗ trợ bất cứ ngời dân nào có ý định thành lập doanh nghiệp sản xuất và xuấtkhẩu
Ngoài những chính sách chung của Nhà nớc khuyến khích xuất khẩu,
Đồng Nai còn đa ra một số chính sách tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩunh: chính sách hỗ trợ nguồn vốn, miễn giảm thuế cho các ngành sản xuất xuấtkhẩu hoặc liên quan đến xuất khẩu, cấp tín dụng đối với lãi suất thấp cho cácngành u tiên xuất khẩu
b) Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nằm ở đồng bằng châu thổ sông Hồng với 80% dân sốlàm nông nghiệp, trong những năm qua để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá tỉnhThái Bình đã ban hành nhiều cơ chế chính sách để hỗ trợ sản xuất và đẩy
Trang 37mạnh xuất khẩu, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển ngành nghề thủ công để sảnxuất hàng TCMN xuất khẩu, tỉnh đã thành lập quỹ khuyến công nhằm khuyếnkhích các ngành công nghiệp và công nghiệp nhẹ trong tỉnh, trong đó cóngành nghề thủ công Ngân sách cho quỹ đợc trích từ ngân sách hàng năm củatỉnh Quỹ sẽ đợc sử dụng để hỗ trợ xây dựng dự án, tổ chức điều tra và xâydựng chính sách về phát triển công nghiệp và làng nghề, hỗ trợ chuyển giaocông nghệ và phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, hỗ trợxúc tiến thơng mại, hỗ trợ cho các tổ chức t vấn và tài trợ vốn cho áp dụngcông nghệ mới vào sản xuất.
Tỉnh uỷ Thái Bình đã ra Nghị quyết về phát triển làng nghề và nghề đãxác định lựa chọn các chính sách đối với các biện pháp phát triển, bao gồm:
- Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế và doanh nghiệp có vốn
và kinh nghiệm về kinh doanh đầu t phát triển nghề và làng nghề
- Tập hợp các biện pháp thâm nhập và mở rộng thị trờng ở cả trong nớc
và nớc ngoài cho các sản phẩm của làng nghề
- Tăng cờng đào tạo nghề
- Khuyến khích phát triển HTX, doanh nghiệp t nhân và công ty TNHH.Khuyến khích đầu t áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất
- Gắn làng nghề với du lịch và bảo vệ môi trờng làng nghề
Trên cơ sở đó Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành quy định phát triểnnghề và làng nghề và các biện pháp hỗ trợ bao gồm u đãi vốn và hỗ trợ đầu t;
đất cho sản xuất tập trung, u đãi thuế; cung cấp và tìm kiếm thông tin thị trờngbao gồm thành lập các Trung tâm xúc tiến thơng mại; hỗ trợ công nghệ, môitrờng và hạ tầng; tổ chức cho các nghệ nhân đào tạo nghề
Bên cạnh các chính sách và quy định trên, tỉnh đã quyết định dànhngân sách tỉnh cho quỹ khuyến công bao gồm hỗ trợ cho các làng nghề và banhành Quyết định khuyến khích đầu t vào Thái Bình Công tác triền khai chínhsách toàn diện và tích cực phục vụ phát triển ngành nghề và làng nghề ở tỉnhThái Bính đã làm cho các làng nghề phát triển, đặc biệt xuất khẩu hàngTCMN đã có sự tăng trởng khá
1.3.3 Bài học kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu hàng TCMN cho Thanh Hoá
Từ kinh nghiệm quốc tế và trong nớc, có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm cho Thanh Hoá nh sau:
Trang 38- Lựa chọn cho mình chiến lợc hớng về xuất khẩu, xác định các mặthàng có thế mạnh của địa phơng sử dụng nhiều lao động Tỉnh cần xác định cho
đợc ngành nghề phù hợp với địa phơng là sản xuất và xuất khẩu hàng TCMN
- Phải tạo ra đợc những đặc điểm riêng biệt cho sản phẩm của địa
ph-ơng để hàng hoá có thể thâm nhập thị trờng quốc tế, đáp ứng đợc tiêu chuẩn
về vệ sinh và chất lợng quốc tế
- Phát huy những tri thức của địa phơng (các nghệ nhân, thợ lành nghề) đểsáng tạo ra những sản phẩm và hàng hoá có tính đặc thù, làm sống lại, phục hồi
và phát huy các làng nghề truyền thống trong tỉnh để giải quyết việc làm và thunhập cho ngời lao động cũng nh phát triển kinh tế địa phơng
- Hỗ trợ các doanh nghiệp địa phơng và các làng nghề sản xuất hàngthủ công mỹ nghệ phát triển và cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế
Điều này đợc thực hiện thông qua việc hỗ trợ thiết kế và phát triển sản phẩm
để theo kịp thay đổi thị trờng
- Sự quan tâm, khuyến khích phát triển xuất khẩu của tỉnh cũng nh banhành một số cơ chế chính sách tạo điều kiện cho xuất khẩu nh: hỗ trợ nguồnvốn, miễn giảm thuế cho các ngành sản xuất xuất khẩu hoặc liên quan đếnxuất khẩu, cấp tín dụng với lãi xuất thấp cho các ngành u tiên xuất khẩu
- ổn định về chính trị, an ninh xã hội đợc giữ vững tạo đợc niềm tin và
sự an toàn cho các nhà đầu t và bạn hàng
Chơng 2
Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001 - 2007
2.1 Tình hình phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
a) Vị trí địa lý tự nhiên
Thanh Hoá thuộc vùng Bắc Trung bộ, có vị trí địa lý từ 19018’ đến
20040’ vĩ độ bắc và từ 104020’ đến 10605’ kinh đông Phía Bắc giáp với tỉnh
Trang 39Hoà Bình, Sơn La và Ninh Bình; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáptỉnh Hủa Phăn (nớc CHĐCN Lào) và phía Đông giáp biển đông với chiều dài
bờ biển 102 Km Chiều rộng từ Tây sang Đông là 110 Km, từ Bắc xuống Nam
là 100 Km, cách thủ đô Hà Nội gần 150 Km, thành phố Đà Nẵng 610 Km,thành phố Hồ Chí Minh 1.560 Km
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.112 Km2, là tỉnh có miền núi, vùngcao-biên giới, vùng đồng bằng và ven biển Dân số toàn tỉnh 3,62 triệu ngời,chiếm 4,46% về dân số và 3,4% về diện tích cả nớc Thanh Hoá nằm ở vị trícửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, có đờng quốc lộ IA và đờngsắt xuyên Việt Bắc Nam, quốc lộ 45,47,10 chạy qua các vùng, miền trongtỉnh; đờng chiến lợc 15A và đờng Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du vàmiền núi của tỉnh và các miền trong cả nớc; đờng 217 nối liền tỉnh Thanh Hoávới tỉnh Hủa Phăn của nớc bạn Lào; cảng nớc sâu Nghi Sơn cho tàu 10.000 tấntrở lên ra vào, là cửa ngõ của Thanh Hoá và khu vực thông thơng với nớcngoài; sân bay Sao Vàng có khả năng mở rộng kết hợp dịch vụ dân dụng
b) Nguồn nhân lực
Dân số năm 2005 của tỉnh là 3.674.838 ngời, trong đó dân số thành thịchiếm 9,75%, dân số nông thôn chiếm 90,25%; dân số 11 huyện miền núi876.049 ngời chiếm 24% dân số của tỉnh Nguồn lao động hiện có 2.270.104ngời chiếm 61,3% dân số; lao động đang tham gia lao động trong nền kinh tếquốc dân có 1.987.132 ngời, riêng miền núi 507.772 ngời chiếm 58% dân sốmiền núi
- Cơ cấu lao động trong các lĩnh vực:
Nông Lâm Ng nghiệp 71,83%; Công nghiệp Xây dựng Giao thông vậntải 12,09%; Dịch vụ 16,08% Riêng miền núi: Nông Lâm nghiệp 82,90%,Công nghiệp Xây dựng Giao thông vận tải 9,4%, Dịch vụ 7,7%
- Chất lợng lao động:
+ Trình độ văn hóa: Đã tốt nghiệp từ tiểu học trở lên đạt 95,81%
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 27%,trong đó Cao đẳng, Đại học, Trung cấp trở lên 10%; Dạy nghề 17% (trong đódài hạn 5,2%, ngắn hạn 11,8%) Riêng Miền núi trình độ văn hóa tốt nghiệp từtiểu học trở lên 87,15%, lao động qua đào tạo mới đạt khoảng 18,3% tổng sốlao động của miền núi, trong đó 9,52% đợc đào tạo cơ bản có bằng tốt nghiệp;trình độ Trung cấp, Cao đẳng, đại học chỉ chếm 3% lao động qua đào tạo Ng-
Trang 40ời Thanh Hóa có truyền thống cần cù, có tinh thần vợt khó, thông minh sángtạo, có khả năng nắm bắt khoa học, kỹ thuật hiện đại, có khả năng thích ứngvới những tình huống phức tạp Đây là lợi thế cơ bản, là tiền đề quan trọng đểThanh Hóa đẩy mạnh xuất khẩu và tiến hành CNH, HĐH Tuy nhiên cũng cầnphải nhận thấy rằng có nguồn lực lao động nhiều cha chắc đã mạnh, mà lao
động cần phải có trình độ nhất định đáp ứng đợc đòi hỏi của cuộc cách mạngkhoa học - công nghệ hiện đại hiện nay
c) Về phát triển kinh tế
Trong giai đoạn 2001 - 2005, tố độ tăng trởng kinh tế bình quân hàngnăm của Thanh Hoá đạt 9,1%, cao hơn mức tăng trởng bình quân thời kỳ 1996
- 2000 (7,3%); GDP bình quân đầu ngời năm 2005 đật 430 USD, tăng 1,5 lần
so với năm 2000; giá trị gia tăng nông, lâm, ng nghiệp tăng bình quân4,4%/năm, sản lợng lơng thực năm 2005 đạt 1.484.012 tấn, đàn bò tăng7,5%/năm, đàn lợn tăng 4,7%/năm, giá trị sản xuất thuỷ sản tăng bình quânhàng năm 11,3%; Giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng tăng bình quân15,5%/năm, tăng 1,7% so với thời kỳ 1996 - 2000; giá trị sản xuất các ngànhdịch vụ tăng bình quân hàng năm 9,1% (tăng 1,9% so với thời kỳ 1996 -2000), giá trị xuất khẩu hàng năm tăng bình quân 23,3%, năm 2005 xuất khẩu
đạt 105,3 triệu USD, tăng gấp 2,8 lần so với năm 2000 Thu ngân sách trên địabàn từ năm 2003 đạt trên 1 ngàn tỷ đồng, năm 2005 đạt 1.329 tỷ đồng (gấp2,3 lần so với năm 2000) Tổng mức bán lẻ thị trờng xã hội năm 2001 đạt4.130 tỷ đồng đến năm 2005 đạt 7.000 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàngnăm đạt 12,4%
Cơ cấu kinh tế nông, lâm, ng nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụtrong GDP năm 2005 là: 31,2% - 35,1% - 33,7% Trong nông nghiệp năm
2005 tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm 27,1% (tăng 9,8% so vớinăm 2000), tỷ trọng thuỷ sản 9,28% năm 2000 tăng lên 12% năm 2005; trongcông nghiệp tỷ trọng công nghiệp chế biến có xu hớng tăng, nhiều cơ sở côngnghiệp lớn tiếp tục mở rộng quy mô và xây dựng mới đa vào sản xuất, tăng giátrị và khối lợng sản phẩm; các hoạt động dịch vụ đa dạng và mở ra nhiều dịch
vụ mới đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống
Tổng vốn đầu t toàn xã hội trong 5 năm đạt 21,3 ngàn tỷ đồng, tăngbình quân hàng năm 11% và tăng 45% so với thời kỳ 1996 - 2000, trong đó