Trang 1 TỔNG HỢP CÁC LỆNH CẤU HÌNH THIẾT BỊ CISCO CƠ BẢN Cơ bản về thiết bị Cisco 2 Các lệnh cơ bản 3 Các lệnh cơ bản (dùng cho tất cả thiết bị Cisco) 3 Các lệnh xem thông tin và kiểm tra trạng thái 3.
Trang 1TỔNG HỢP CÁC LỆNH CẤU HÌNH THIẾT BỊ CISCO CƠ BẢN
Cơ bản về thiết bị Cisco: 2
Các lệnh cơ bản: 3
Các lệnh cơ bản (dùng cho tất cả thiết bị Cisco): 3
Các lệnh xem thông tin và kiểm tra trạng thái: 3
Cấu hình cho giao tiếp mạng (interface): 3
Tóm tắt các cấu hình Switching: 5
Cấu hình VLAN: 5
Gán port vào VLAN: 5
Cấu hình Trunk mode cho port: 5
Cấu hình VTP Server: 5
Cấu hình VTP Client: 5
Cấu hình Routing giữa các VLANs: 5
Cấu hình Spanning-tree: 6
Cấu hình EtherChannel: 6
Các lệnh xem thông tin và kiểm tra trạng thái Switch: 7
Tóm tắt các cấu hình Routing cơ bản: 8
Cấu hình Static Route: 8
Cấu hình RIP v1: 8
Cấu hình RIP v2: 8
Cấu hình OSPF: 8
Cấu hình EIGRP: 8
Access-list: 9
Tạo mới Access-List: 9
Gán Access-list vào interface: 9
Khuyến nghị khi gán Access-list vào interface: 9
Tạo Standard ACL: 9
Tạo Extended ACL: 9
HSRP / GLBP: 11
Cấu hình HSRP trên 2 Router: 11
Cấu hình GLBP trên 2 Router: 11
Các cấu hình khác trên Cisco Router 12
Cấu hình DHCP: 12
Cấu hình NAT (Network Address Translation – cho “mượn” địa chỉ IP ): 12
Cấu hình PAT (Port Address Translation – cho “mượn” địa chỉ Port ): 12
Trang 2Cơ bản về thiết bị Cisco:
- Là những thiết bị mạng có Hệ Điều Hành (IOS)
- Các thiết bị nổi bật: Router, Switch, Firewall, Access Point…
- Các thành phần bên trong 1 thiết bị Cisco:
CPU: Xử lý các tác vụ của thiết bị, thực thi các cấu hình của người quản trị
ROM: chứa POST (Power On Self Test) và Bootstrap (chỉ thị khởi động IOS)
RAM: chứa các chương trình, các cấu hình đang hoạt động ( running-config)
Flash: chứa Hệ điều hành (IOS) và các dữ liệu người quản trị lưu vào
NVRAM: Loại RAM không mất dữ liệu khi mất điện Dùng lưu trữ tập lệnh cấu hình thiết bị
Những tập lệnh này sẽ được tự nạp khi thiết bị khởi động (startup-config)
- Tên gọi của các cổng kết nối trên thiết bị Cisco:
Console: cổng dùng để cấu hình thiết bị Kết nối với máy tính qua cổng RS-232 (cổng COM) hoặc cổng USB (tùy theo loại cáp Console)
AUX (Auxiliary): cổng có chức năng tương tự Console Dùng giao tiếp console qua
Modem (loại dial-up hoặc digital)
Ethernet: cổng kết nối mạng LAN Cổng này có các dạng tên gọi:
o Ex/y (ví dụ: e0/1): card mạng chuẩn Ethernet – tốc độ 10Mbps, vị trí module 0 / port 1
o Fx/y (ví dụ: f0/0): card mạng chuẩn Fast Ethernet – tốc độ 10/100 Mbps, vị trí module
0 / port 0
o Gx/y (ví dụ: g1/1): card mạng chuẩn Gigabit Ethernet – tốc độ 10/100/1000 Mbps, vị trí module 1 / port 1
Serial: cổng “giao tiếp nối tiếp” Kết nối với các hệ thống truyền dẫn mạng WAN (như
DSLAM, ATM, PPPoE…)
- Các chế độ (mode) hiển thị trên màn hình Console của thiết bị Cisco (mỗi chế độ thể hiện bằng dấu nhắc lệnh >, #, (config)# )
User EXEC mode: (dấu nhắc lệnh >) chỉ cho xem (show) một số thông tin hạn chế về thiết
bị
Privileged mode: (dấu nhắc lệnh #) cho phép xem / thay đổi tất cả các thông tin và dữ
liệu trên thiết bị Cisco
Configure mode: (dấu nhắc lệnh (config)# ) cho phép thay đổi cấu hình hoạt động của thiết bị Cisco
Trang 3Các lệnh cơ bản:
Các lệnh cơ bản (dùng cho tất cả thiết bị Cisco):
R> enable: chuyển từ “User EXEC mode” sang “Privileged mode”
R# disable: chuyển từ “Privileged mode” sang “User EXEC mode”
R# configure terminal: vào chế độ cấu hình “Configure mode”
(config)# enable password <mat khau>:đặt mật khẩu khi truy cập vào “Privileged mode”
(config)# enable secret <mat khau>:đặt mật khẩu vào “Privileged mode” có mã hóa
(config)# line console 0: vào chế độ cấu hình cho cổng Console
o (config-line)# password <mat khau>: đặt mật khẩu cho cổng console
o (config-line)# login: bật yêu cầu mật khẩu khi vào kết nối điều khiển qua cổng console
(config)# hostname: đặt tên cho thiết bị
exit: thoát ra ngoài 1 cấp
Ctrl_Z: thoát khỏi “Configure mode”
R# show running-config : xem tất cả thông số cấu hình đang chạy
R# show startup-config : xem tất cả thông số cấu hình đã lưu (sẽ nạp khi khởi động)
R# copy running-config startup-config (hoặc write): lưu running-config vào NVRAM
R# erase startup-config : xóa cấu hình khởi động (reset cấu hình thiết bị)
R# show version : xem phiên bản iOS
o Ghi chú: Các lệnh đặc biệt:
?: liệt kê danh sách các lệnh dùng trong mode hiện tại
<lệnh> ?: hiển thị các tham số / thành phần của lệnh
no <lệnh>: phủ định 1 lệnh đã cấu hình
do <lệnh>: thực thi lệnh Privillege mode trong Configure mode
<phím Tab>: tự động hoàn tất 1 thành phần của lệnh
Các lệnh xem thông tin và kiểm tra trạng thái:
R# show ip interface br //xem thông tin về IP address trên các interface
R# show vlan //xem bảng thông tin VLANs
R# show ip route //xem bảng thông tin định tuyến
R# show spanning-tree //xem thông tin SPT
R# show standby //xem thông tin HSRP
R# show access-list //xem thông tin ACL
Cấu hình cho giao tiếp mạng (interface):
(config)# interface <tên của giao tiếp mạng>: chọn giao tiếp mạng để cấu hình
o (config-if)# ip address <địa chỉ IP><subnet Mask> đặt địa chỉ IP và Mask (Static IP)
o (config-if)# ip address dhcpcho interface tự nhận IP động (Dynamic IP)
o (config-if)# no shutdown: cho interface hoạt động
o (config-if)# shutdown: cho interface ngừng hoạt động
Trang 4o Ghi chú:
Tên của giao tiếp mạng:
f0/0: giao tiếp Fast Ethernet số 0/0
e1/0: giao tiếp Ethernet số 1/0
s0/0 : giao tiếp mạng Serial số 0/0
Xác lập tốc độ truyền của giao tiếp Serial – đầu DCE:
Clock rate 2000000: xác lập tốc độ là 2 triệu bps (2 Mbps)
Trang 5Tóm tắt các cấu hình Switching:
Cấu hình VLAN:
(config)# vlan <VID> Định nghĩa 1 VLAN mới với ID là số từ 2 – 1000
Ví dụ: vlan 10
(config-vlan)# name <tên VLAN> Đặt tên cho VLAN, Name là chuỗi ký tự
Ví dụ: name SALE
Gán port vào VLAN:
(config)# interface <tên của int port >: chọn port giao tiếp mạng để cấu hình
Ví dụ: interface f0/2
o (config-if)# switchport access vlan <VLAN ID> gán port vào VLAN
Ví dụ: switchport access vlan 10
Hoặc (config)# interface range <tên của dãy int port >: chọn dãy nhiều port
Ví dụ: interface range f0/2-5
o (config-if)# switchport access vlan <VLAN ID> gán port vào VLAN
Cấu hình Trunk mode cho port:
(config)# interface <tên của int port >: chọn port giao tiếp mạng để cấu hình
o (config-if)# switchport mode trunk chuyển port về mode Trunk
Cấu hình VTP Server:
Cấu hình Trunk mode cho các port giao tiếp với các Switch “VTP Client”
(config)# vtp mode server : xác định Switch sẽ là VTP Server
(config)# vtp domain <tên domain >: đặt tên cho miền VTP
(config)# vtp password <mật khẩu >: đặt mật khẩu cho miền VTP
Cấu hình VTP Client:
Cấu hình Trunk mode cho các port giao tiếp với các Switch “VTP Server”
(config)# vtp mode client : xác định Switch sẽ là VTP client
(config)# vtp domain <tên domain >: khai báo tên miền của VTP Server muốn tham gia
(config)# vtp password <mật khẩu >: khai báo mật khẩu của miền VTP muốn tham gia
Cấu hình Routing giữa các VLANs:
Trên Switch:
o Cấu hình VLAN và gán port (Access mode) tương ứng cho các VLAN
o Cấu hình Trunk mode cho port giao tiếp Switch – Router và Switch – Switch
Trên Router:
o “no shutdown” cho interface giao tiếp Switch (interface thật này có thể đặt hoặc không đặt địa chỉ IP)
o Định nghĩa “Sub interface”
(config)# interface <Tên int thực>.<num> (num là mã số Sub Interface - từ 1 đến 4 triệu)
Ví dụ : interface f0/1.1
o Quy định nhận dạng VLAN ID theo kiểu đóng gói chuẩn 802.1q
(config-subif)# encapsulation dot1q <VLAN ID> (VLAN ID phải đúng với ID của VLAN
mà Sub interface này sẽ giao tiếp)
Ví dụ : encapsulation dot1q 10 (10 là VLAN ID của VLAN tên Phòng Kế Toán)
Trang 6o Gán IP address cho Sub interface (cùng Network ID với VLAN mà sub.int hỗ trợ giao
tiếp)
(config-subif)# ip address 192.168.12.1 255.255.255.0
Trên các máy thuộc VLAN:
o Xác lập IP address
o Khai báo Default Gateway là IP address của Sub interface tương ứng
Cấu hình Spanning-tree:
Lựa chọn Spanning-tree mode (PVST hoặc Rapid-PVST)
o (config)# spanning-tree mode {pvst | rapid-pvst}
Đặt giá trị STP Priority cho VLAN 1 (default) của Switch:
o (config)# spanning-tree vlan 1 priority x (trong đó: x là giá trị Priority, bội số của 4096)
Cấu hình cho Switch làm Root Bridge đối với VLAN 1 (default):
o (config)# spanning-tree vlan 1 root primary
Cấu hình cho Switch làm Root Bridge đối với VLAN 10,20 (pvst)
o (config)# spanning-tree vlan 10,20 root primary
Kích hoạt BPDU-Guard cho các port cụ thể (ví dụ: từ f0/1 – 20)
o (config)# interface range f0/1-20
o (config-if)# spanning-tree bpduguard enable
Kích hoạt BPDU-Guard cho các port cụ thể (ví dụ: từ f0/1 – 20)
o (config)# interface range f0/1-20
o (config-if)# spanning-tree bpduguard enable
Cấu hình Portfast cho các port cụ thể (ví dụ: từ f0/1 – 20)
o (config)# interface range f0/1-20
o (config-if)# spanning-tree portfast
Cấu hình EtherChannel:
Giao thuc PAGP va LACP
Chọn dãy các port (interface) muốn cấu hình EtherChannel:
o Ví dụ : interface range f0/20-21
Chọn giao thức và mode cho Channel-group:
o (config-if)# channel-protocol pagp (chọn giao thức PAgP cho EtherChannel)
o (config-if)# channel-group <number> mode {on | auto | desirable }(định nghĩa và
chọn mode cho Channel-group)
<number>là số ID của channel
Mode desirable: chủ động đề nghị Switch láng giềng bắt tay hình thành
EtherChannel
Mode Auto: tự động hình thành EtherChannel khi có Switch khác đề nghị)
Điều kiện hình thành etherchannel:
o Các port tham gia channel group phải có cùng VLAN (nếu là Access port) hoặc cùng Native VLAN và Allow VLAN (nếu là Trunk port)
o Channel-group ID phải giống nhau ở 2 đầu bó link
o Cả 2 switch 2 đầu bó dây phải dùng chung giao thức etherchannel (PAgP hoặc LACP)
o Ảnh hưởng chế độ (mode) của giao thức PAgP (hoặc LACP) của 2 Switch với việc hình thành etherchannel:
Trang 7 Sau khi cấu hình thành công, mỗi Channel-Group sẽ như là một interface (port) Có thể cấu hình port-channel này theo Trunk mode hoặc Access mode cho 1 VLAN nào đó
o Ví dụ : (config)# interface port-channel 1
(config-if)# switchport mode trunk
Các lệnh xem thông tin và kiểm tra trạng thái Switch:
SW# show vlan //xem bảng thông tin VLANs
SW# show vlan id 10 //xem thông tin chi tiết của VLAN 10
SW# show vlan name SALE //xem thông tin chi tiết của VLAN tên SALE
SW# show interface trunk //xem thông tin các cổng trunk
SW# show ip interface br //xem thông tin về IP address và trạng thái kết nối của tất cả interface
SW# show spanning-tree //xem thông tin SPT
Trang 8Tóm tắt các cấu hình Routing cơ bản:
Cấu hình Static Route:
(config)# ip route <mạng đích> <mask> <Next Hop Router>
o VD: ip route 192.168.2.0 255.255.255.0 192.168.0.2
o VD: ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.1.1 khai báo Default Gateway
o Ghi chú: Next Hop Router (còn gọi là Gateway) có thể khai báo bằng 2 cách
Cách 1: khai báo bằng IP address của Router kế cận
Cách 2: khai báo bằng interface name giao tiếp với Router kế cận
Lệnh R# Show ip route: xem bảng định tuyến (Routing Table)
Cấu hình RIP v1:
ccác Router láng giềng
o VD: network 192.168.1.0
o VD: network 192.168.12.0
Cấu hình RIP v2:
(config)# router rip
(config-router)# version 2
(config-router)# network <local network IP > : khai báo các IP network muốn quảng bá cho các Router láng giềng
o VD: network 192.168.1.64
o VD: network 192.168.12.0
Cấu hình OSPF:
(config)# router ospf <process-ID>
o VD: router ospf 1
(config-router)# network <local IP network> <Wild-card mask> area <Area-ID> : khai
báo các IP network muốn tham gia vào vùng định tuyến
o VD: network 192.168.11.0 0.0.0.255 area 0
o VD: network 192.168.12.0 0.0.0.255 area 0
Các tinh chỉnh OSPF:
o R(config)# interface s0/0/0: chọn interface muốn xác lập OSPF cost
o R(config-if)# ip ospf cost <num>: xác lập giá trị OSPF cost danh định cho interface
Cấu hình EIGRP:
(config)# router eigrp <AS-number> (giá trị AS phải giống nhau cho tất cả Router)
o VD: router eigrp 1
(config-router)# network <local IP network> <Wild-card mask> : khai báo các IP network muốn tham gia định tuyến
o VD: network 192.168.11.0 (không dùng wildcard mask cho mạng classfull)
o VD: network 192.168.12.0 0.0.0.127 (wildcard mask cho mạng classless:
192.168.12.0/25)
(config-router)# no auto-sumary : không gom các subnet về mạng chuẩn (classful)
Trang 9Access-list:
Tạo mới Access-List:
Cách 1: dùng lệnh access-list từ Config mode:
(config)# access-list <number> <permit / deny> <các thông số của ACL>
Trong đó :
o <number> ACL number từ 1 99 sẽ được nhận dạng là Standard ACL
o <number> ACL number từ 100 199 sẽ được nhận dạng là Extended ACL
o <permit> : cho phép
o <deny> : cấm (ngăn chặn)
Cách 2: dùng lệnh ip access-list từ Config mode:
(config)# ip access-list <stand / exten><num / name>
(config-ext-nacl)# <permit / deny> <các thông số của ACL>
Trong đó :
o <stand / exten>Loại ACL
o <name>dùng tên định danh cho ACL thay cho số
Gán Access-list vào interface:
(config)# interface <tên của giao tiếp mạng>
(config-if)# ip access-group <ACLnumber | name > <in / out>
Khuyến nghị khi gán Access-list vào interface:
Với Standard ACL: nên gán vào interface ở xa khu vực mạng liệt kê trong ACL, hướng
out
Với Extended ACL: nên gán vào interface ở gần khu vực mạng liệt kê trong ACL, hướng
in
Tạo Standard ACL:
Cách 1: (config)# access-list <num> <permit | deny> <IP mẫu> <wildcard mask>
o VD: access-list 1 deny 192.168.10.0 0.0.0.255
o VD: access-list 1 permit 192.168.11.11 0.0.0.255
Cách 2: (config)# ip access-list standard <num / name>
(config-ext-nacl)# <permit / deny> <IP mẫu> <wildcard mask>
o VD: (config)# ip access-list standard Ketoan
o (config-ext-nacl)# deny 192.168.11.0 0.0.0.255
o (config-ext-nacl)# permit any
o (config-ext-nacl)# exit
Tạo Extended ACL:
(config)# access-list <ACL-number><permit | deny><protocol> <source > [ operator port]
<destination > [ operator port] [log]
Hoặc:
(config)# ip access-list ext <ACL-name>
(config-ext-nacl)# <permit | deny><protocol> <source> [operator port] <destination>
[operator port] [protocol options] [log]
Trong đó:
o <ACL-number>: là mã số của ACL, dùng từ: 100 đến 199,
Trang 10o hoặc <ACL-name>: là dùng Name thay cho số, ví dụ như: INSIDE-deny…
o <protocol>: giao thức áp đặt cho list: tcp, udp, icmp, eigrp, ospf, gre,…
o <source> và <destination>: bao gồm IP address và Wildcard Mask có thể là:
Một Host – ví dụ: 192.168.10.3 0.0.0.255
Một Network – ví dụ: 192.168.10.0 0.0.0.255
Tất cả – ví dụ: any
o [operator port]: nếu protocol là tcp hoặc udp thì cần xác định giá trị port
Các toán tử dùng cho port:
Các ví dụ:
- Chọn interface f0/0 (giao tiếp mạng cần áp đặt ACL), gán Extended ACL tên KhachHang vào interface này:
o (config)# interface f0/0
o (config-if)# ip access-group KhachHang in
- Tạo mới ACL tên KhachHang, loại Extended ACL:
o (config)# ip access-list extended KhachHang
- Gán các quy tắc truy cập cho ACL tên KhachHang trên (mỗi quy tắc là một dòng trên
Access-list):
VD1:cấm mạng 192.168.20.0 ping tới any
deny icmp 192.168.20.0 0.0.0.255 any echo
VD2:cho mạng any ping tới 192.168.20.0
permit icmp 192.168.20.0 0.0.0.255 any echo-reply
VD3:cho mạng 192.168.20.0 cung cấp Web, DNS cho các mạng khác
permit tcp 192.168.20.0 0.0.0.255 eq 80 any
permit udp 192.168.20.0 0.0.0.255 eq 53 any
VD4:cho mạng 192.168.20.0 truy cập Web, DNS của mạng khác
permit tcp 192.168.20.0 0.0.0.255 any eq www
permit udp 192.168.20.0 0.0.0.255 any eq 53