1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo trình Giáo dục giới tính cho trẻ mầm non: Phần 1

87 110 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẦM N0N PGS TS HOÀNG QUÝ TỈNH (Chủ biên) ThS ĐẶNG ÚT PHƯỢNG ThS TRẦN THỊ KIM LIÊN GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON NHÀ XUẤT BẢN ĐAI HOC OUỐC GIA HÀ N.

Trang 1

GIÁO TRÌNH

GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẦM N0N

Trang 2

PGS TS HOÀNG QUÝ TỈNH (Chủ biên)

ThS ĐẶNG ÚT PHƯỢNG - ThS TRẦN THỊ KIM LIÊN

GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON

NHÀ XUẤT BẢN ĐAI HOC OUỐC GIA HÀ NÔI

Trang 3

MỤC LỤC

Chương † NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ Giới, GIới TÍNH

1.2 Sự đa dạng và phức tạp của các đặc điểm giới tính 13

Chương 2

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN, HỆ THỐNG VẾ GIÁO DỤC Giới TÍNH

CH0 TRỀ MẦM N0N

2.3 Mục đích, nhiệm vụ của giáo đục giới tính cho trẻ mắm non 81

2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển giới tính của trễ mắm nøn t2 83 1.5 (ác nguyễn tắc giáo dục giới tính cho trẻ mắm non 87

§9

(âu hỏi thảo luận

Trang 4

6 GIÁ0 TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẤM N0N

Chương 3

TỔ CHỨC H0ẠT ĐỘNG GIÁ0 DỤC GIỚI TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON

3.2 Phương pháp giáo dục giới tính cho trẻ mầm non 112 3.3 Hinh thức giảo dục giới tính cho trẻ mắm non 120 3.4 Yêu cầu đối với giáo viên khi giáo dục qiới tính cho trẻ mám non 122 3.5 Lập kế hoạch tổ chức giáo dục giới tính cho trẻ mắm non 125

Trang 5

LỮI NúI ĐẦU

Như chúng ta đã biết, lí luận giáo dục với tư cách là một hợp phần

trong lí luận giáo dục học theo quan niệm trước đây bao gồm: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động, giáo dục thể chất, giáo dục

thẩm mĩ Quan niệm này đã trở nên quá chật hẹp so với yêu cầu chuẩn bị

cho thế hệ trẻ đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống xã hội hiện nay Đồng thời cách tiếp cận một mặt đối với quá trình đào tạo, giáo dục

con người, coi đó là quá trình truyền thụ kiến thức cho người học và lẫy

mục tiêu trang bị kiến thức là chủ yêu đã trở nên bắt cập, đòi hỏi phải

chuyển sang cách tiếp cận tổng hợp và trong tâm là hình thành năng lực

cho người học

Vì vậy, tác giả giáo trình muốn để cập đến môt cách tiếp cận mới đối với quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) nói riêng và quá trình sư phạm, quá trình đào tạo nói chung Đó là giáo dục giới tính, tiếp cận giới tính

trong giáo dục Cách tiếp cận này sẽ giúp cho những người làm công tác

giáo duc tiên hành quá trình đào tạo, giáo dục một cách phức hợp, trong

đó có sự kết hợp hài hòa kiến thức, thái độ, giá trụ, hành vi để có năng

lực đáp ứng các thách thức trong xã hội hiện đại đầy những bất định một cách tích cực, hiệu quả và mang tính xây dựng

Cuốn Giáo trình giáo dục giới tính cho trẻ mâm non được biền soạn trên

cơ sở kế thừa, phát triển kết quả nghiên cứu của chính các tác giả và các

công trình nghiên cứu khác, đồng thời cập nhật những thông tin khoa học mới ở trong và ngoài nước về giáo dục giới tính chơ trẻ mầm non, đáp ứng xu thế phát triển của xã hội và thời đại

Giáo trình này được biên soạn nhằm phục vụ cho công tác đào tạo

Cử nhân Giáo dục mầm non của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và đồng

Trang 6

8 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẦM N0N

Giáo trình gồm có ba nội dung: 1) Những vấn để chung về giới, giới

tính; 2) Những vấn đề cơ bản, hệ thống về giáo dục giới tính cho trẻ mầm

non; 3) Tổ chức hoạt động giáo duc giới tính cho trẻ mầm non

Giáo trình được biên soạn theo hướng phát huy tính tích cưc, độc lập, sáng tạo của người học Bên cạnh hệ thống lí thuyết cơ bản là các chủ

để thảo luận, bài tập thực hành nhằm hình thành kĩ năng cho người học Trong quá trình biên soạn, mặc dù các tác giả đã hết sức có gắng, song

giáo trình không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Các tác

giả rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc gần xa, các em sinh viên và

các thầy cô giáo để cuỗn giáo trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

Các tác giả

Trang 7

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ Giới, GIới TÍNH

Mục tiêu

Sau khi học xone chương nầu, sinh tiên cần:

* Hiểu và phân biệt được khái niệm “Giới” và “Giới tính”;

s Biết được nguồn gốc của giới tính; phân tích được sự đa dạng và

phức tạp của đặc điểm giới tính;

s Nắm được cơ sở tâm, sinh lí giới tính;

s Có kĩ năng đọc, hiểu, ìm kiếm các thông tin liên quan đến vấn đề

1.1 KHÁI NIỆM VỀ “GIỚI”, “GIỚI TÍNH”

1.1.1 Khái niệm về “Giới”

“Giới” là một khái niệm rất phức tap, hiện đại của Xã hội học Khi

nhắc đến “giới” chúng ta sẽ thấy có nhiều quan điểm khác nhau, được

nghiên cứu dưới nhiễu góc độ khác nhau

Dưới góc độ về mặt sinh học, giới là một tập hợp những đặc điểm

sinh lí cơ thể đặc trưng ở con người, được quyết định ngay từ khi con

người ra đời, thuộc về giới nam hay giới nữ Sự phân chia ra hai giới nam hay nữ có thể bằng cách căn cứ vào những đặc điểm vẻ mặt di truyền, giải phẫu, đặc biệt quan trọng nhất là hệ cơ quan sinh dục, với tuyến sinh dục

(tỉnh hoàn và buồng trứng) và cơ quan sinh dục ngoài (âm vật và âm đạo

của phụ nữ, dương vật của nam giới).

Trang 8

10 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẦM N0N

Dưới góc độ về mặt xã hội, giới chỉ các đặc điểm văn hóa, xã hội gắn

với việc ta là nam hay nữ, Hay nói cách khác, “giới” là thuật ngữ xã hội

chỉ vai trò, trách nhiệm xã hội, hành vi ứng xử xã hội và những kì vọng

liên quan đến nam và nữ Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em

trai, cho nữ giới và nam giới các đặc điểm giới khác nhau Bởi vậy, các đặc

điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được theo từng thời đại và từng

nền văn hoá, từng quốc gia, vùng miễn, phong tục tập quán ở từng nơi Vậy chúng ta có thể hiểu: “Giới” là sự kết hợp giữa những đặc điểm

sinh lí cơ thể đặc trưng ở con người với vai trò, trách nhiệm, quyển lợi mà

xã hội quy định, đồi hỏi cho nam và nữ

1.1.2, Khái niêm “giới tính”

Cũng giống như khải niệm về “eiới”, “giới tính” là một trong những vẫn đẻ

được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu như Xã hội học, Tâm lí học,

Sinh học, Giáo dục học dựa trên những cơ sở khoa học khác nhau, các tác giả và các nhà khoa học cũng đưa ra những định nghứa khác nhau về giới tính Theo Từ điển Tầm lí học của tác giả Vũ Dũng “Giới tính nhìn từ góc

độ sinh học là tập hợp những dẫu hiệu gen tương phản của những cá thể

một loài” Do vậy, giới tính nhìn ở góc độ xã hội là tổ hợp những đặc điểm

cơ thể, đi truyền, văn hóa xã hội, hành vị đảm bảo vị thế cá nhân, xã hội

và pháp lí của từng người nam giới và nữ giớt

Trong Luật Bình đẳng giới, thì thuật ngữ “giới tính” được hiểu: “Giới

tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ”

Trong cuốn Tâm lí học giới tính nà Giáo đục giới tính của tác giả Bùi Ngọc

Oánh cũng đưa ra định nghĩa “Giới tính là toàn bộ những đặc điểm ở con

người, tạo nên sự khác biệt giữa nam và nữ “

Như vậy, khái niệm về giới tính được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách khách quan nhất thì “Giới tính

là tắt cả những đặc điểm riêng biệt về mặt giải phẫu sinh lí cơ thể và tâm

lí tạo nên sự khác nhau giữa nam và nữ”

' Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý học, Viện Tâm lý học, Hà Nội.

Trang 9

(hương 1: NHỮNG VĂN ĐÉ CHUNG VỀ Giới, 6lỚI TÍNH I1

Việc ý thức được mình là nam hay nữ của một người là kết quả của

cả quá trình sinh học và xã hội phức tạp, được thông nhất bởi các yếu tố

về đi truyền, xã hội hóa và sự tự ý thức của cá thể

1.1.3 Nguốn gốc của giới tính

sắc thể X Nếu tỉnh trùng mang nhiễm sắc thể X thụ tỉnh với trứng (cũng

mang nhiễm sắc thể X) thì đứa trẻ sinh ra sẽ là nữ (XX) Nếu tinh trùng

mang nhiễm sắc thể Y thụ tính với trứng mang nhiễm sắc thể X thì đứa

trẻ sinh ra sẽ là nam (XY) Các nhiễm sắc thể quy định tính trạng nam và

nữ (X và Y) sẽ làm cho thai nhỉ có cầu tạo đặc trưng của cơ thể nam và nữ

trong quá trình phát triển của nó Như vậy, giới tính của con người (nam

hay nữ) đã được quy định rõ rệt ngay từ khi trứng thụ tĩnh với tỉnh trùng,

Do cấu tao khác nhau nên hoạt động sinh lí của mỗi giới có những đặc điểm khác nhau Các hoócmôn sinh đục nam và nữ quy định những nét

tính cách đặc trưng của mỗi giới

Nguồn gốc về mặt sinh học - những đặc điểm giải phẫu, sinh lí cơ thể chính là tền đề vật chất giúp chúng ta phân biệt được nam hay nữ

1.1.3.2 Nguồn gốc xã hội

Theo nghiên cứu của GS Trần Trọng Thủy, bản thân sự phát triển

bình thường về sinh học chưa đủ để làm cho con người trở thành đàn ông hay đàn bà Tình cảm và ý thức về giới tính của mỗi người chỉ được hình

thành qua sự giao tiếp với người khác, dưới ảnh hưởng của giáo dục và các điều kiện xã hội Những đặc điểm vẻ giải phẫu - sinh lí của cơ thể mới

chỉ là tiền đề, cơ sở vật chất tạo nên sự khác biệt giới tính, chẳng hạn có

những người đàn bà mà tính tình và tác phong lại như đàn ông và ngược

Trang 10

12 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẤM N0N

nên có thể nói, giới tính của con người còn do các mối quan hệ xã hội chỉ phôi Xã hội có ảnh hưởng đến giới tính của con người ở nhiều mặt như:

- Xã hội quy định và đánh giá con người về mặt giới tính, đòi hỏi mỗi giới phải có tác phong, phẩm chất khác nhau phù hợp với giới của mình

- Xã hội Việt Nam ta cũng đòi hỏi sự cư xử đúng mức giữa nam và

nữ “Sự đúng mức” ở đây được thể hiện ở tư thế, tác phong trong sinh

hoạt hằng ngày — con gái thì phải dịu đàng, ý tứ, thùy mị, hiền hậu, đảm đang, chỉu thương chịu khó, đi nhẹ, nói khẽ, cười duyên người con trai phải cương quyết, dũng cảm, đính đạc, đàng hoàng, mạnh mẽ, ăn to, nói

lớn ; hay ở các mối quan hệ giao tiếp giữa người con trai và người con gái

thì phải có một khoảng cách nhất định, phải tuân theo những chuẩn mực

nhất định - trong thời kì Bắc thuộc, dưới ảnh hưởng của Nho giáo, sau hơn nghìn năm Bắc thuộc, quan điểm “nam nữ thụ thụ bất thân” cũng được tiếp nhận và trở thành quan niệm giáo dục giới tính cho nam, nữ thời bấy giờ Xã hội quy định sự phân công lao động giữa nam và nữ Cụ thể, giới nam thường được đòi hỏi nhiều hơn ở những công việc khó khăn, nguy hiểm, hoặc những công việc năng nhọc còn ở giới nữ lại là những công

việc đòi hỏi sự khéo léo, mềm mại, hoặc có tính chất nhẹ nhàng hơn

- Xã hội có ảnh hưởng đến cả những yếu tổ có nguồn gốc sinh học

Chẳng hạn, mọi người trong xã hội thường đồi hỏi nam giới phải cao lớn,

khỏe mạnh, nữ giới nhỏ nhắn hơn, “xinh xắn” hơn Ngay cả bản năng

tình dục của con người cũng được xã hội nhìn nhận, đánh giá theo những

tiêu chuẩn đạo đức, văn hóa nhất định

Đặc biệt, sự giáo dục của xã hội, của người lớn có ảnh hưởng nhiều

đến các đặc điểm vẻ giới tính của con người Nếu một bé gái được nuôi dưỡng - giáo dục theo những điều kiện và môi trường của bé trai (ăn

mặc, dạy đỗ như đối với bé trại ) thì bé gái đó dễ có hành vỉ, cách ứng

xử như của bé trai, và ngược lại, đốt với em bé trai cũng vậy:

Có thể nói, nguồn gốc về mặt xã hội, với những chuẩn mực về giới tính,

cũng thay đổi theo thời gian, theo quan niệm của từng thời đại, từng chế

độ xã hội, từng vùng miễn, từng dân tộc và văn hóa của từng quốc gia khác

nhau Xã hội đánh giá hành vi theo giới tính nam, nữ một phần dựa trên

Trang 11

(hương 1: NHỮNG VĂN ĐÉ CHUNG VỀ Giới, 6lỚI TÍNH 13

1.2 SỰ ĐA DẠNG VÀ PHỨC TẠP CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM GIỚI TÍNH

Do giới tính có nguồn gốc sinh học và nguồn gốc xã hội cho nên những đặc điểm của giới tính có rất nhiều và phức tạp Theo E Sullerot— chuyên gia nồi tiếng của Liên Hiệp Quốc thì: “Việc nghiên cứu những đặc điểm giới tính con người phải được xem xét trên 3 bình diện: Cơ thể (sinh

học), cá nhân (tâm lí học) và xã hội (xã hội học}“ Giáo sư Trần Trọng Thúy

khi nghiên cứu về những biểu hiện của sự khác biệt giới tính đã nhân mạnh đến sự khác biệt về giải phẫu sinh lí (câu tạo và chức năng của hệ

sinh dục nam và nữ - sự khác biệt quan trọng nhất) và khác biệt về tâm lí

(hứng thú, tình cảm, tính cách, năng lực ) giữa nam và nữ Sự khác biệt giới tính cũng thể hiện ở nhiều mặt khác “kể cả quá trình trưởng thành

của cơ thể” Ở đây, chúng tôi cũng khái quát chung sự đa đạng và phức

tạp của giới tính trên hai bình điện: khác biệt về mặt giải phẫu sinh lí và mặt tâm lí ở nam và nữ

1.2.1 Sự khác biệt vế mặt giải phẫu sinh lí ở nam và nữ

Sự khác biệt của hai giới được thể hiện đầu tiên trên phương diện đặc trưng giới tính Tiêu chí cơ bản đầu tiên nói lên sự khác biệt là sự khác

biệt về mặt cầu tạo của hai bộ phận sinh dục Đây là dấu hiệu đầu tiên

giúp ta phân biệt đâu là nam giới đâu là nữ giới

- Cơ quan sinh đục: Cơ quan sinh dục của nam giới bao gồm: dương

vật, túi tỉnh, ngọc hoàn và ống dẫn tỉnh Ngọc hoàn nằm phía ngoài cơ thể, là cơ quan sản xuất tinh trùng và tiết ra kích thích tố nam Cơ quan sinh dục của nữ gồm có: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng

Tử cung nằm sâu trong bụng dưới, là “nôi” của bào thai Buồng trứng

ở hai bên tử cung Vai trò của nó là sản sinh ra trứng và tiết ra chất kích thích tố nữ, Đây là sự khác biệt quan trọng nhất, quy định sự tồn tại của hai giới về mặtsinh học

Dầu hiệu thứ hai là sự khác biệt về mặt ngoại hình Thường đàn ông cao lớn, to khoẻ hơn nữ giới, lông mu cũng mọc rậm rạp và dài hơn nữ giới Khi nói hoặc khi uống yết hầu của nam giới nhô ra và nhìn thấy rất rõ nét Giọng nam giới thì trằm hơn nữ giới và khung xương chậu của họ cũng

s ~* *

Trang 12

14 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẤM N0N

do có nhiều lớp mỡ dưới da hơn, giọng nói của nữ giới trong trẻo hơn

Để có được đặc trưng thứ hai này, nam giới và nữ giới rắt cần đến vai trò

của hoócmôn sinh dục nam và nữ Việc tôn tại đặc trưng thứ nhất là kết quả quyết định sự khác biệt thứ hai Cụ thể như sau:

- Cơ bắp - đường cong: Đàn ông có nhiều cơ bắp hơn, ngược lại, phụ

nữ lại có những đường cong trên cơ thể quyến rũ Lí do là ở quá trình trao

đổi chất, nam giới đốt cháy calo nhanh hơn, trong khi đó, nữ giới có xu

hướng chuyển đổi thức ăn thành chất béo, tích mỡ ở ngực, hông, mông và đùi, tạo nên những đường cong mềm mại cho cơ thể (bình thường lượng lipit chiếm 10% trọng lượng ở nam và 25% trọng lượng ở nữ) Xương chân tay ở nữ ngắn hơn tạo hóa đã tạo ra cơ thể thích ứng với vai trò

trong xã hội, Phụ nữ có vai trò sinh sản, chăm sóc con cái nên cần hông

rộng và lượng mỡ thừa trong quá trình dưỡng thai Đàn ông không cần sinh sản nên có cơ thể rắn chắc và khỏe mạnh, nhằm phục vụ quá trình

làm lụng, cạnh tranh với những cá thể khác

- Gương mặt: Các nội tiết tố có thể quy định đường nét trên gương mặt, bên cạnh khả năng di truyền Ở nam giới, lượng testosterone (nội Hét tố rtarm) đổi đào khiến trán cao hơn cùng lông mày đậm, cằm, gò má bạnh và góc cạnh hơn, Bên cạnh đó, lượng nội tiết tố dỗi đào còn được thể hiện qua cơ bắp và tính cách hung hãng của phái mạnh Ở nữ giới, càng nhiều estrogen (nôi tiết lỗ nữ), gương mặt của phái yêu có xu hướng thanh thoát, môi mọng

và cặp lông mày nhỏ Phụ nữ thường ưu tiên chọn những chàng trai có độ

góc cạnh hơn là người có gương mật tròn, mềm mại Tuy nhiên, khi muỗn gắn kết với một ai đó, họ lại có xu hướng thích những chàng trai có gương mặt tròn, vì tin tưởng vào sự chung thủy và khả năng lầm người cha tốt

- Giọng nói: Đàn ông có giọng nói trầm, trong khí phụ nữ có giọng

nói thanh thoát hơn Cả hai giới đều có các sụn bao quanh thanh quản,

nhưng thanh quản của đàn ông lớn hơn, các sụn nhô ra tạo nên “hạt táo của Adam” - yết hầu, đè lên dây thanh tạo giọng nói trầm hơn Cao độ của giọng nói có mối quan hệ tương quan với lượng hoócmôn testosterone cơ thể tiết ra, và lượng hoócmôn này có liên quan đến đi truyền vã khả năng sinh sản Có một điều khá hiển nhiên khi nhiều nghiên cứu cho thây, phụ

~- .€ # .*

Trang 13

(hương 1: NHỮNG VĂN ĐÉ CHUNG VỀ GIỚI, 6lỚI TÍNH 15

- Da: Da của nam giới tương đối thô ráp, còn da của nữ thì trơn bóng

và mềm nõn, không có nếp nhãn, Chúng ta biết rằng độ đầy của lần đa khác nhau phụ thuộc vào vị trí địa lí, độ tuổi và giới tính của một người Thêm vào đó, các hoócmôn nam (ví dụ testosterone) tạo nên hiệu ứng tăng độ dày của làn da, giải thích cho việc tại sao da đàn ông dầy hơn da phụ nữ khoảng 25% Da một người đàn ông cũng mỏng dẫn đi theo độ

tuổi, trong khi độ dày làn đa của phụ nữ được duy trì ổn định cho đến

tuổi 50 Sau tiền mãn kinh, đa cô ấy sẽ mỏng một cách đáng kể, và quá

trình nãy sẽ tiếp diễn sau đó nữa Đàn ông có mật độ collagen cao hơn so với phụ nữ, chỉ số collagen này tương ứng với sự đày của làn da Các nhà

nghiên cứu tin rằng mật độ collagen dày hơn giải thích được việc tại sao

phụ nữ thường giả nhanh hơn đàn ông ở cùng độ tuổi Khi xem xét sự già hoá tự nhiên (được lập trình theo gen) của làn da, người ta cho rằng da phụ nữ thực tế già hơn so với da đàn ông bằng tuổi

- Tuổi thọ: Mặc dù chúng ta thấy rằng thể lực của phụ nữ nhìn chung yêu hơn nam giới nhưng ít ai biết rằng, phụ nữ sống “thọ” hơn đàn ông không chỉ bởi họ ít bị béo phì, có thái độ sống tích cực, ít hút thuốc mà còn bởi yếu tố đi truyền cũng như sự thích nghi

1.2.2 Sự khác biệt vế mặt tâm lí ở nam và nữ

- Khả năng ghi nhớ: Các nhà nghiên cứu đã tìm ra bằng chứng cho thấy, nao bộ của nữ giới có khả năng ghi nhớ thông tin tốt hơn não bộ nam giới Kết quả thử nghiệm bài kiểm tra trí nhớ ở gần 4.500 đối tương

có độ tuổi từ 48 - 90 ở cả hai giới cho thấy, khả năng lưu giữ kỉ niệm của

phụ nữ tốt hơn rắt nhiều so với nam giới Trong các bài đánh giá khả

năng ghi nhớ, trung bình người phụ nữ mắc ït hơn nam giới 5,9 lỗi Sự chênh lệch trong khả năng ghỉ nhớ giữa nam - nữ không thay đổi theo

các nhóm tuổi Một số các nhà nghiên cứu đã cho rằng phụ nữ có trí nhớ

tốt hơn với các thông tin mang tính lời nói trong khi nam giới lại vượt trội hơn ở khả năng ghi nhớ không gian Tuy nhiên, trong nghiên cứu

được tiến hành vừa qua thì phụ nữ luôn vượt trội Lí đo giải thích cho

Trang 14

l6 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẦM N0N

- Nữ giới nhớ chỉ tiết, nam giới nhớ đại sự, hiện tượng này lã đo khu

vực kí ức trong bộ não của nam và nữ khác nhau Ở phụ nữ, khu vực tình

cảm thường hoạt động rất mạnh, nên những tình tiết nhỏ được ghỉ nhớ

dễ dàng hơn, ví dụ các ngày lễ, kỉ niệm Kí ức của đàn ông chỉ hoạt động

mạnh khi tiếp nhận được những kích thích từ cảm giác Do họ thường thích những việc trọng đại nên nhớ những vấn đề đó sâu sắc hơn

- Khả năng tập trung: Nữ giới làm một lúc nhiều việc, nam giới chỉ tập trung làm một việc Nghiên cứu của Trường Đại học Sheffield (Anh) phát hiện, phụ nữ có thể vừa làm việc vừa nói chuyện phiếm, còn đàn

ông khi nói chuyện với người khác bắt buộc phải tập trung tỉnh thần Bởi khi nghe người khác nói, bộ não của nam giới chỉ được kích hoạt một bên

Nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thói quen này là ảnh hưởng của quá

trình tiền hóa Ngay từ thời xã hội nguyên thủy, vai trò của người phụ nữ

đã có tính chất kiêm nhiệm, vừa chăm sóc con cái, vừa xử lí mọi việc nội trợ, còn đàn ông chỉ chuyên săn bất ở bên ngoài, tỉnh thần và trí lực được dỗn hết vào một việc

- Cảm xúc: Nữ giới dễ bị tình cảm chỉ phối còn nam giới dễ dàng chế ngự cảm xúc của mình hơn Các nhà khoa học từ lâu đã chí ra, nữ giới có

xu hướng lo lắng nghiêm trọng hơn nam giới Nữ giới cũng dễ nhìn ra

nhiều rủi ro hơn trong các tình huống, từ đó đễ trở nên lo âu hơn Qua

nghiên cứu, các chuyên gia thuộc Học viện Karolinska (Thụy Điển) đã

nhận thấy, nữ giới chỉ sản sinh một nửa lượng serotonin - chất được sản

sinh trong não và có khả năng điều tiết cảm xúc của mỗi người so với nam

giới Việc lượng serotonin giảm, tức là khả năng điều tiết cảm xúc của bạn

bị kém đi Lúc đó, bạn sẽ đễ bị trằm cảm, bực bội, lo âu, hơn

Nữ giới thích đọc tiểu thuyết hơn đàn ông, có thể khóc cùng nhân vât

chính Theo nghiên cứu của chuyên gia tâm lí người Anh, Simon Baron-

Cohen, họ có bộ não “tình cảm”, còn nam giới có bộ não “máy móc” Đặc điểm này khiến phụ nữ để dàng cảm thông với người khác, đễ khóc hơn còn đàn ông thường lạnh lùng hơn, không dễ bị cảm xúc chỉ phối

- Nữ giới sợ đau hơn nam giới

Khi bị đau, trung tâm cảm xúc trong bộ não của phụ nữ sẽ hoạt bát

~ %

Trang 15

-(hương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 17

thể mình và trở nên mẫn cảm với sự đau đớn Với đàn ông, cảm giác đau

đớn sẽ kích thích khu vực nhận thức và logic trong bộ não, họ thường

phân tích nguyên nhân đau và tìm ra biện pháp giải quyết những cơn đau, chứ không chìm vào cảm xúc

Tóm lại, những đặc điểm giới tính ở con người rất phong phú, đa

dạng và phức tạp, bao gồm cả những đặc điểm về sinh lí, về tâm lí, về

xã hội Những đặc điểm giới tính được biểu hiện trong quá trình trưởng,

thành của cơ thể, trong hoạt động của con người và trong toàn bộ nhân

cách của họ Mặc dù các đặc điểm giới tính rất đa đạng và phức tạp, tuy

nhiên cần chú ý nhiều đến 2 loại đặc điểm chủ yếu khi nghiên cứu các đặc điểm giới tính:

+Những đặc điểm tạo nên sự khác biệt về giải phẫu sinh lí: cấu tạo

và chức năng của cơ quan sinh dục, sự sinh đẻ, thể lực

+ Những đặc điểm tạo nên sự khác biệt về tâm lí ~ xã hội (nhu cầu, thái độ, hoạt động xã hội, hoạt động nhận thức, ý chí, tỉnh cảm, hành vi,

cử chỉ, tác phong )

Tất cả những đãc điểm tao nên sự khác biệt về giới tính không làm

cho hai giới đối lập nhau mà ngược lại chúng làm cho hai giới có quan

hệ mật thiết với nhau, tạo nên những mỗi quan hệ đặc biệt giữa hai giới

(mối quan hệ trong cư xử, giao tiếp giữa hai giới, mối quan hệ giữa ban

khác giới, mỗi quan hệ tỉnh yêu, hôn nhân ) Những mối quan hệ này

được tạo ra bởi giới tính, chúng bị chỉ phối bởi giới tính và gắn bó khăng khít với giới tính và trở thành những vắn đề điển hình, quan trọng của

giới tính

1.2.3 Vai trò của giới tính trong đời sống vả hoạt động của con người

Giới tính có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và hoạt động

của con người

Giới tính giúp chúng ta có những hành vi, cử chỉ, tư thể, tác phong, nếp sông, giao tiếp, cư xử đúng đắn, chuẩn mực và tốt đẹp hơn Một môi trường toàn là nữ sinh thì cách ứng xử của chúng ta cũng sẽ khác với môi

Trang 16

18 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẦM N0N

gọi là “Cảm xúc giới tính —- một hình thức trải nghiệm giới tính cơ bán của

con người về thái độ của chính mình đôi với người khác”, nó là sự rung động về giới tính của con người với con người, Nó cũng mang đặc trưng của cảm xúc đó là có tính đối cực như yêu và ghét, ưa thích và không ưa thích, xúc động và đửng dưng Tuy nhiên có thể nói cảm xúc giới tính tạo nên những cảm xúc đặc biệt khi có sự giao lưu trực tiếp giữa hai người khác giới, làm cho con người trở nên ý tứ, tế nhị, nhẹ nhàng, thận trọng

và lịch sự hơn trong các mối quan hê, trong giao tiếp xã hội, giúp con

người phát triển nhân cách hài hoà hơn

Cảm xúc giới tính cũng mang tính chủ quan, nhất thời, biến đổi phụ thuộc vào tình huống Tức với cùng một người, thì những người khác nhau gặp có thể là ghét bỏ hay yêu thích Cảm xúc giới tính nếu theo

chiều hướng tích cực, có thể tạo nên mối quan hệ lành mạnh, yêu thương, tôn trọng nhau giữa nam và nữ, dẫn đến tình yêu, hôn nhân hạnh phúc

Tuy nhiên, chúng ta cũng biết rằng sự hình thành cảm xúc là một điều kiện tất yếu của sự phát triển con người như là một nhân cách, chính vì

vậy những cảm xúc giới tính nếu không được kiểm soát tốt cũng có thể ảnh hưởng xâu đến nhân cách, nếu những như cầu sinh lí mang tính bản

năng quá lớn, lắn át cả lí trí, tạo nên những thói hư tật xấu, những ham muốn đục vọng, dẫn đến những hành động trái với luân thường đạo lí

mà xã hội không thể chấp nhận được

Giới tính có mồi liên hệ mật thiết vởi đạo đức và phong tục, tập quán

xã hội Đạo đức và phong tục, tập quán xã hội chỉ phối những biểu hiện, những phẩm chất, tính cách đặc trưng của từng giới, ngược lại, giới tính lại góp phần hình thành phong tục tập quán, đạo đức Dù trong xã hội

nào và trong thời đại nào thì con người cũng phải tu dưỡng, rèn luyện bản thân để hình thành những phẩm chắt, tính cách tốt Bên cạnh đó, tuỳ

vào mỗi vùng miễn, mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi giới mà mức

độ đòi hỏi của xã hội về các phẩm chất, tính cách cũng khác nhau và có

thể nói, có những phẩm chất, tính cách đã trở thành đặc trưng riêng của

từng giới Ví dụ khi nhắc đến phẩm chất, tính cách của nam giới thì đó

thường là sự đũng cảm, mạnh mẽ, gan đạ, kiên cường, nam giới phải là

người có thể “đội trời, đạp đất” ; còn với nữ giới, thì đó là những phẩm

Trang 17

(hương 1: NHỮNG VĂN ĐÉ CHUNG VỀ GIỚI, 6lỚI TÍNH 19

Giới tính còn ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của con người trong xã

hội Trên cơ sở những đặc điểm cơ thể cũng như các phẩm chất, tính cách

đặc trưng của từng giới, xã hội cũng phân công cho mỗi giới những công

việc, phạm vi hoạt động, lĩnh vực hoạt động khác nhau, phần nào chỉ phối

hiệu quả hoạt động của con người Mặc dù trong xã hội ngày nay, cả nam

giới và nữ giới đều có thể bình đẳng tham gia tắt cả các công việc ngoài xã hội

và trong gia đình, vợ chồng có thể giúp đỡ nhau gánh vác công việc chung

nhưng xã hội vẫn có những yêu cầu nhất định với mỗi giới Nam giới thường

được đòi hỏi nhiều hơn ở những công việc khó khăn, năng nhọc, nguy hiểm,

thường liên quan tới xây lắp, sửa chữa ; còn nữ giới lại được đòi hỏi nhiều hơn ở những công việc nhẹ nhàng, cần sự khéo léo, kiên nhẫn và đặc biệt

là những công việc chăm sóc gia đình, nuôi dạy con cái, nội trợ Nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận rằng, có những lĩnh vực hoạt động mà nam giới đễ đạt hiệu quả cao hơn và ngược lại, có những công việc phù hợp với nữ hơn Do sự khác biệt giới tính không mang tính chất loại trừ nhau, đối

lập nhau, mà phối hợp bổ sung cho nhau, nên hoạt đông của con người sẽ có thuận lợi hơn nếu như có mối quan hệ cân bằng, hài hoà với người khác giới

Những đặc điểm giới tính ảnh hưởng đến sự phát triển tính cách, đặc biệt là sự độc đáo của tính cách Nói cách khác, giới tính là cơ sở tự nhiên của cá tính con người, những đặc điểm giới tính là tiền đề, là yêu tố

góp phần tạo nên những phẩm chất nhân cách hoặc những đặc điểm cá

tính riêng biệt ở mỗi người

Trên cơ sở của giới tính cần có sự phân công lao đông thích hợp trong

xã hội, trong gia đình, phải có sự giúp đỡ lẫn nhau của hai giới Mỗi giới

đều có sự liên hệ với giới kia theo cách này hoặc cách khác, nên xã hội không thể tổn tại bình thường nếu như chỉ có một giới Đó là một trong, những cơ sở khoa học của sự bình đẳng giới

1.3 Cỡ SỬ SINH HỌC CỦA Giới TÍNH

1.3.1 Hệ sinh sản ở nam giới

Hệ sinh sản ở nam giới bao gồm các bộ phận như được mô tả trong, Bảng 1.2 và Hình 1.1 Tuyến sinh dục đực là một đôi tỉnh hoàn treo

Trang 18

20 GIÁ0 TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON

Tỉnh trùng được sinh ra từ các ông sinh tỉnh ở tỉnh hoàn và được trưởng thành ở mào tỉnh (một ông dẫn cuộn khúc chặt năm ngay bên ngoài mỗi tỉnh hoàn) Tinh trùng rời khỏi mào tỉnh đổ vào các ống dẫn

tỉnh (nơi chúng có thể được lưu trữ trong một thời gian) Mỗi một ống

dẫn tỉnh uốn vòng quanh bàng quang trong khoang bụng, sau đó đồ vào

một ống dẫn Các ống dẫn lại đổ vào niêu đạo

Khi xuất tỉnh, tỉnh trùng ra khỏi đương vật dưới đạng một dịch lỏng

được gọi là tình dịch Các túi tỉnh, tuyến tiên liệt và các tuyên hành - niệu

đạo (tuyên củ hành/tuyễn Cowper/tuyên hình củ) bổ sung thêm chất tiết vào trong tình dịch Cặp túi tỉnh nằm ngay dưới bàng quang, mỗi túi có

một ống dẫn nối với một ống dẫn tỉnh Tuyến tiên liệt là một tuyến hình

chiếc bánh rán, nằm bao quanh đoạn đầu trên của niệu đạo, ngay dưới bàng quang Ở nam giới khi già, tuyến tiền liệt có thể mở rộng và ôm chặt

lắy niệu đạo, làm cho việc đi tiểu trở nên khó khăn và rắt đau Hiện tượng này có thể chữa trị được Các tuyến hành - niệu đạo là những cơ quan hình

hạt đậu, nằm phía sau tuyến tiền liệt ở một trong hai cạnh của niệu đạo

Hình 1.1 Cấu tạo các cơ quan sinh sản ở nam giới

(Theo Human anatonW online

~- httm:/rœmno.tmnerbodt.com(tmaeqe malerenroductroe - ngio.htmÌ)

Trang 19

(hương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 21

Mỗi thành phần trong tỉnh địch đều có chức năng riêng Tỉnh trùng

có khả năng sống tốt hơn trong dung dịch bazơ và trong tỉnh dịch (một

loại địch trắng đục như sữa, có độ pH ổn định khoảng 7,5) Khi bơi, tỉnh

trùng cần có năng lượng, mà trong tính dịch lại có đường fructose (có lẽ

đây là nguồn năng lượng cung cấp cho tính trùng) Tỉnh dịch cũng chứa

các prostaglandin (chất có thể làm cho niệu đạo thu nhỏ lại) Một số nhà

nghiên cứu cho rằng sự thu hẹp niệu đạo có thể giúp đẩy tinh trùng về phía trứng

1.3.1.1 Dương vật

Trong sinh sản, dương vật là một cơ quan giao hợp Dương vật có hình

trục dài và phần đỉnh đầu có thể mở rộng được gợi là quy đầu dương vật

Thông thường, quy đầu dương vật được bao phủ bởi một lớp da được gọi

là bao quy đầu Cắt bao quy đầu là một phẫu thuật cất bỏ lớp da bao quy

đầu, phẫu thuật này thường được tiền hành ngay sau khi sinh

Mô cương xốp chứa các xoang máu có thể căng phông chạy dọc

theo trục của đương vật Trong quá trình gợi dục, các xung thần kinh

tự động điều khiển các tế bào cơ trơn sản xuất CGMP (cyclic guanosine

monophosphate) và mô cương chứa đầy máu Các tĩnh mạch đưa máu

ra khỏi dương vật bị chặn lại và dương vật trở nên cương cứng Rồi loạn

chức năng cương cứng (thường được gọi là sự bất lực) tồn tại khi mô

cương không mở rộng đủ để ép lên các tĩnh mạch Thuốc viên Viagra

ngăn chặn enzyme phân hủy CGMT) qua đó giúp cho đương vật cương

lên Tuy nhiên, các vẫn đề về thị lực có thể xảy ra khi sử dụng Viagra do loại enzyme tương tự cũng tổn tại trong võng mạc

Khi sự kích thích tình dục lên đến cao độ, tỉnh trùng đi từ các ống

dẫn tỉnh vào niệu đạo và các tuyến tiết dịch làm thành tinh dịch Khi tỉnh

dịch đã ở trong niệu đạo, sự co cơ nhịp nhàng sẽ khiến cho nó bị phóng

vọt khỏi đương vật Khi phóng tỉnh, cơ vòng đóng bàng quang lại nên

nước tiểu không đi vào niệu đạo được (chú ý rằng niệu đạo có thể dẫn

truyền nước tiểu hoặc tính dịch tùy từng lúc khác nhau)

Sự co cơ đầy tỉnh dịch ra khỏi đương vật là một phần của trạng thái

Trang 20

22 6lÁ0 TRÌNH GIÁ0 DỤC GIới TÍNH CH0 TRẺ MẤM NON

điểm đỉnh cao của sự kích thích tình dục) Cảm giác tâm lí thỏa mãn tập

trung ở não, còn các phản ứng sinh lí liên quan đến cơ quan sinh dục và các cơ phụ trợ cũng như là toàn bộ cơ thể Tiếp theo của sự căng cơ là quá trình co và giãn cơ

Tiếp theo quá trình phóng tỉnh hoặc sự mất tính gợi dục hoặc cả hai, dương vật sẽ trở vẻ trạng thái mềm vốn có của nó Sau khi phóng tỉnh, nam giới thường cảm thấy một khoảng thời kì trơ khi mà sư kích thích không giúp dương vật cương cứng nữa Khoảng thời kì trợ kéo đài tăng theo độ tuổi

Có thể có trên 400 triệu tỉnh trùng trong 3,5 mÍ tỉnh dịch được phóng

ra trong mỗi lần xuất tỉnh Tổng số tỉnh trùng đếm được có thể thấp hơn nhiễu con số này, tuy nhiên, sự thụ tỉnh giữa trứng và một tính trùng vẫn

có thể diễn ra

Lỏ niệu đạo ngờải

Hình 1.2 Giải phẫu dương vặt 1.3.1.2 Tuyến sinh dục ở nam - Tỉnh hoàn

Ở nam giới, tỉnh hoàn nằm bên ngoài khoang bụng, ở trong bìu Các tỉnh hoàn bắt đầu hình thành ở trong khoang bụng, nhưng vào hai tháng cuỗi của thai kì, chúng chui ra túi bìu ở bên ngoài Nếu không may các tỉnh hoàn không chưi ra ngoài túi bìu và nam giới không được chữa trị hay phẫu thuật để đặt các tỉnh hoàn vẻ đúng vụ trí trong túi bìu thì người

đồ sẽ bị vô sinh (mất khả năng sinh sản) Điêu này là đo nhiệt độ trong

cœ thể tá £aa nên tình Brùne sinh ra khâng có khả năng sống sót Vì vâuư

Trang 21

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐÉ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 23

túi bìu sẽ giúp điều hòa nhiệt độ của các tỉnh hoàn bằng cách giữ chúng

ở gần hoặc xa cơ thể hơn Tĩnh hoàn vừa là tuyến ngoại tiết (tiết ra tính

trùng), vừa là tuyến nội tiết (tiết ra hoócmôn sinh dục nam testosterone)

Quan sát lát cắt dọc của một tỉnh hoàn cho thấy nó gồm nhiều ngăn

được gọi là các tiểu thùy, mỗi tiểu thùy chứa từ một đến ba ỗng sinh tình

cuộn xoắn chặt (Hình 1.3a) Nhìn chung, ba ông sinh tỉnh nỗi lại có chiều

đài xấp xi khoảng 250m Quan sát lát cắt ngang một ống sinh tỉnh dưới kính hiến vi cho thấy nó được xếp kín đặc với các tế bào đang trải qua quá trình sinh tỉnh để sản xuất ra tỉnh trùng (Hình 1.3b) Đồng thời có sự có

mặt của các dưỡng bào là các tễ bào làm nhiệm vụ hỗ trợ, nuôi dưỡng và điều hòa các tế bào sinh tỉnh (Hình 1.3c)

Bảng 1.1 Các bộ phận chính của cơ quan sinh sản nam giới

Mão nh Nơi tỉnh trùng trưởng thành và một số tỉnh trùng được

dự trữ

Tuyến tiền liệt Đóng góp dịch cơ bản cho tỉnh dịch

nh ng r Bổ sung địch nhảy cho tỉnh dịch

Dương vật Cơ quan giao hợp

Tĩnh trùng trưởng thành có ba phần phân biệt: phần đầu, cổ và đuôi (Hình 1.3đ) Các tỉ thể nằm ở phần cổ, chúng có chức năng cung cắp năng

lượng cho đuôi chuyển động (đuôi có cầu trúc như một cái roi) Phần đầu

chứa một nhân được bao bọc một mũ gọi là cực đầu hay thể đỉnh (dự trữ enzyme cần thiết cho quá trình xâm nhập của tỉnh trùng vào trứng)

Trang 22

24 6lÁ0 TRÌNH GIÁ0 DỤC GIới TÍNH CH0 TRẺ MẤM NON

triệu tỉnh trùng, nhưng thưởng thì chỉ một tỉnh trùng xâm nhập được vào trong trứng Tỉnh trùng thường không sông quá 48 giờ trong đường sinh dục nữ

1.3.1.3 Điều hòa hoócmön ở nam giới

Hypothalamus (vùng dưới đổi) có nhiệm vụ kiểm soát cơ bản các chức năng sinh dục của tỉnh hoàn, do vùng này tiết ra một hoócmôn được gọi là gonadotropin - hoócmôn giải phóng (GnRH), hoócmôn này sẽ kích thích thùy trước của tuyến yên tiết ra các hoócmôn hướng sinh dục Có hai hoócmôn hướng sinh dục là: hoócmôn kích thích nang trứng (FSH)

và hoócmôn tạo thể vàng (LH) (cả hai loại hoócmôn này đều có ở cả nam

và nữ giới) Ở nam giới, FSH kích thích việc sản xuất trnh trùng vào trong

ông dẫn tỉnh, nhưng đồng thời cũng giải phóng hoócmôn ức chế

Tế lseg 1101 114 1ia0 %99£gt0]1) )» gm

Hình 1.3 Tỉnh hoàn và tỉnh trùng

Trang 23

Chương 1: \\ HỮNG VĂN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 25

sư phát triển và chức năng thông thường của các cơ quan sinh dục nam như đã được liệt kê ở Bảng 12.2 Testosterone cũng dẫn đến và duy trì các đặc điểm giới tính thứ cấp ở nam giới (những đặc điểm phát triển ở nam

giới tuổi dậy thì) Nam giới thường cao hơn nữ giới và có vai rộng hơn,

chân đài hơn tương ứng với chiều dài của thân Giọng nói của nam trằm

hơn giọng nói của nữ là do thanh quản lớn hơn với các đây thanh âm dài hơn Do đó, ở nam giới, quả táo Adam (một phần của thanh quản) thường

lồi ra cao hơn so với ở nữ giới Testosterone khiến cho ở nam giới có nhiều lông phát triển trên mặt, ngực và đôi khi ở các vùng khác trên cơ thể như

là ở lưng Đông thời, testosterone cũng khiến tóc của người nam hói ra phía sau và tỉ lệ nam giới bị hói đầu thường lớn hơn so với nữ giới

Trang 24

26 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRÈ MẦM N0N

Testosterone có vai trò trong quá trình phát triển các cơ lớn ở nam

giới Vì lí do này, nhiều nam giới và phụ nữ thường sử dụng các steroid

có bản chất là testosterone hoặc các hoócmôn có liên quan tới steroid Việc

sử dụng những chất này có thể gây ra các vấn đẻ cho thận, hệ tuân hoàn,

ảnh hưởng tới các cân bằng hoócmôn Do điều này, tính hoàn sẽ bị co và quá trình nữ hóa một số đặc điểm nam giới sẽ xảy ra

1.3.2 Hệ sinh sản ở nữ giới

Hệ sinh sản ở nữ giới bao gồm các bộ phận như được mô tả trong

Hình 1.5 và Bảng 1.3 Tuyến sinh dục ở nữ là một đôi buồng trứng nằm ở

chỗ hõm nông, mỗi buông trứng ở một bên trong khoang chậu phía trên

Buông trứng ở nữ cũng vừa là tuyến nội tiết, vừa là tuyến ngoại tiết Sản phẩm nội tiết của buồng trứng là các hoócmôn sinh dục; sản phẩm ngoại

tiết của buông trứng chính là các trứng chín - giao tử Sự phát sinh giao tử

ở nữ là quá trình tạo trứng của tuyến sinh đục Trong thời kì sinh đẻ ở nữ (13-49 tuổi), hàng tháng, hai buồng trứng luân phiên nhau sản sinh một

trứng Sự rụng trứng là quá trình một trứng rời buồng trứng và thường

đi vào vòi trứng

1.3.2.1 Đường sinh đục

Hai vòi trứng (còn được goi là vòi tử cung hay vòi fallope) kéo dài từ

tử cung đến buồng trứng, tuy nhiên vòi trứng không gắn liên với buồng trứng Thay vào đó, chứng có các tua nhô ra giống như những ngón tay ôm

lấy hai buồng trứng Khi một trứng bị rụng ra khỏi buồng trứng, nó thường

bị quét luôn vào vòi trứng nhờ hoạt động phối hợp của sự co bóp của các

cơ Ô bụng đưới; các tua và sự đi chuyển của các lông mao nằm ở vòi trứng Khi đã nằm trong vòi trứng, trứng bị đấy đi chậm chạp nhờ sự chuyển

động của lông mao và sự co cơ hình ống hướng về phía tử cung Do mỗi trứng chỉ tồn tại được trong khoảng từ 6-24 giờ, cho nên sự thụ tỉnh và

sự hình thănh hợp tử chỉ có thể xảy ra khi trứng vẫn còn nằm trong vòi trứng Thông thường, sự phát triển phôi sẽ diễn ra tại tử cung sau vài

ngày và sau đó gắn chặt (hay làm tổ) vào trong thành tử cung (nơi đã sẵn

Trang 25

Chương †: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ Giới, 6lỚI TÍNH 27

1.3.2.2 Tử dung

Tử cung là một khối cơ có thành dày, có hình dạng và kích thước giống như một quả lê nằm ngược Thông thường, tử cung nằm ở phía trên và tì lên bàng quang Hai vòi trứng nối với tử cung ở hai đầu tận cùng phía trên của tử cung, trong khi đó, ở phần dưới đáy, cổ tử cung đi

qua âm đạo một góc xấp xỉ 90!

Bảng 1.2 Các bộ phận của cơ quan sinh sản ở nữ giới

(vời fallope) Dân trứng và là nơi thụ tỉnh

Tử cung tản) Ngôi nhà cho phôi làm tổ và thai phát triển “ ¬ Sš-3 4

Ẩm đao Nơi tiếp nhận đương vật khi giao hợp; Lâm nhiệm vụ của một

ỗng sinh và là đầu ra của dòng kinh nguyệt

Ủng thư cổ tử cung là một dạng ung thư phổ biến ở phụ nữ Bệnh

này có thể được phát hiện sớm bằng xét nghiệm Pap (Papanikolaou test),

để tiền hành xét nghiệm này cần phải lấy một số tế bào ở vùng cổ tử cung

để quan sát đưới kính hiển vi Nếu như có tế bào ung thư trong nhóm các

tế bào được xét nghiệm đó, phẫu thuật cắt tử cung sẽ được đẻ xuất Phẫu

thuật cắt tử cung là phẫu thuật loại bỏ tử cung, bao gồm cả cổ tử cung Nếu cất cả buồng trứng thì phẫu thuật này được goi bằng một thuật ngữ

chuyên ngành là phẫu thuật cắt buồng trứng - tử cung Do âm đạo vẫn

còn nên người phụ nữ vẫn có thể giao hợp với nam giới

Thông thường, sự phát triển của phôi diễn ra ở trong tử cung (dạ con) Cơ quan này có chiều rộng xấp xỉ khoảng 5 cm lúc bình thường,

nhưng nó có thể tăng lên đến trên 30 cm để chứa thai nhĩ khi đứa bé tăng

trưởng Màng lót tử cung (nội mạc tử cung) tham gia vào quá trình hình

thành nhau thai, cung cắp những dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển

Trang 26

28 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC GIỚI TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON

năng nằm bên trong) Ở những phụ nữ không mang thai, lớp chức năng

của nội mạc tử cung có khả năng thay đổi độ dây theo chu kì sinh sản

hàng tháng còn gọi là chu kì tử cung

Một lỗ nhỏ ở cổ tử cung đẫn đến âm đạo Âm đạo là một ống nằm nghiêng một góc 45" so với thắt lưng Lớp niễm mạc của âm đạo hình thành nhiều lớp gấp và có thể kéo đài Đây là một đặc điểm quan trọng khi ảm đạo làm nhiệm vụ của một đường sinh và nó làm cho việc giao

hợp trở nên để đàng hơn khi âm đạo tiếp nhân đương vật Âm đạo còn

thực hiện vai trò lối ra của kinh nguyệt

Hình 1.5 Cấu tạo các cơ quan sinh sản ở nữ giới 1.3.2.3 Cơ quan sinh dục ngoài

Các cơ quan sinh dục ngoài của nữ giới được gọi chung bằng một thuật ngữ là âm hộ (Hình 1.6) Âm hộ bao gồm hai nếp đa gấp lớn có mọc lông ở trên được gọi là môi lớn Môi lớn trải đài từ mu về phía sau (đó là một mô mỡ nằm đưới lông mu) Môi bé là hai nếp gấp nhỏ nằm ngay phía

Trang 27

Chương 1: NHỮNG VĂN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 29

Khe giữa hai môi bé chứa hai lỗ là niệu đạo và âm đạo Cửa âm đạo có

thể được đóng kín bởi một mô nhỏ được gọi là màng trinh Thông thường

màng trinh sẽ bị rách khi có giao hợp, hoặc do một hoạt động thể chất

nào đó Nêu như màng trinh vẫn tỏn tại sau khi đã có quan hệ tình dục,

chúng có thể được loại bỏ nhờ phẫu thuật

Chú ý rằng niệu đạo và hệ thống sinh sản ở cơ thể nữ giới hoàn toàn tách biệt riêng rẽ với nhau Niệu đạo chỉ là đường dẫn nước tiểu

ra ngoài, côn âm đạo chỉ làm nhiệm vụ của đường sinh và là cơ quan

Trang 28

30 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC GIới TÍNH CH0 TRẺ MẤM N0N

thời gian tuổi sinh sản của một người phụ nữ, mỗi tháng thường chỉ rụng một trứng Do các nỗn bào xuất hiện từ lúc sinh ra nên chúng cũng già

đi theo tuổi của người phu nữ Đây cĩ thể là lí do tai sao một phu nữ già

đường như thường sinh ra những đứa trẻ cĩ khiếm khuyết vẻ gen

Khi nang trứng trải qua quá trình trưởng thành, nĩ phát triển từ một

nang trứng sơ cấp thành nang trứng thứ cắp, sau đĩ thành nang túi Một nang sơ cấp chứa một nôn bào sơ cấp được bao quanh bởi một lớp biểu

mơ hình váy đơn giản Nang trứng thứ cấp cĩ một lớp biểu mơ hình khối phân tầng và bắt đầu hình thành các bọng dịch nang bao quanh nộn bào Trong một nang Graanfian, một khoang chứa đầy dich lớn dân tới mức thành của nang trứng căng phỏng ra ngồi bề mặt của buồng trứng

Hình 1 7 Giải phẫu hung trứng và nang trứng

Trang 29

(hương 1: NHỮNG VĂN ĐÉ CHUNG VỀ Giới, 6lỚI TÍNH 3]

Khi nang túi hình thành, nỗn bào sơ cấp phân chía tạo thành nỗn

bào thứ cấp Nang túi vỡ giải phĩng nộn bào thứ cấp (trứng) bao quanh

bởi một màng trong suốt Biểu hiện này được gọi là sự rụng trứng Khi

một nang đã mắt trứng, nĩ hình thành một thể vàng ở bên trong (cĩ cấu trúc giỗng một cái hạch) Nếu như người phụ nữ khơng mang thai (tức trứng khơng được thụ tinh), thể vàng sẽ bắt đầu bị thối hĩa sau

khoảng 10 ngày

Những sự kiện này được gọi là chu kì buồng trứng, nĩ chịu sự kiểm sốt của các hoĩcmơn hướng sinh dục, hoĩcmơn kích thích nang trứng

(FSH) và hoĩcmơn tạo thể vàng (LH) (Hình 1.8) Các hoĩcmơn hướng

sinh dục khơng tổn tại với một lượng ổn định mà thay vào đĩ chúng được

tiết ra với các tỉ lệ khác nhau trong một chu kì Ở nửa đầu chư kì buồng

trứng (pha nang trứng), FSH thúc đầy sự hình thành một nang trong buồng trứng, buồng trứng sẽ tiết ra estrogen và một số progesterone Khi

nồng độ estrogen trơng máu tăng, nĩ ảnh hưởng ngược lại sự tiết FSH

của thùy trước tuyến yên để pha nang trứng kết thúc

Cĩ lẽ nơng độ estrogen trong máu cao cũng là nguyên nhãn gây ra

sự bài tiết đột ngột một lượng lớn GnRH từ vùng dưới đổi Điều này thúc

đẩy sự sản sinh LH từ thùy trước tuyến yên và dẫn đến sự rụng trứng ở

vào khoảng ngày thứ 14 trong chu kì 28 ngày

Ở nửa sau chu kì buồng trứng (pha thể vàng), LH thúc đẩy sự hình

thành thể vàng, thể vàng lại tiết ra progesterone và một số estrogen

Progesterone là nguyên nhân làm dây nội mạc tử cung Khi nồng độ

progesterone trong máu tăng, nĩ tác động ngược lại sự tiết LH của thùy

trước tuyến yên để thể vàng trong buồng trứng bắt đầu thối hĩa Khi pha thể vàng kết thúc, kì kinh nguyệt sẽ xảy ra

Trang 30

32 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẤM N0N

và hình 1.9) Chu kì 28 ngày được phân chia như sau:

5 ngàu đầu tiên: nồng độ hoócmôn giới tính nữ trong cơ thể thắp, khiến cho nội mạc tử cung bị phân hủy và máu trong các mao mạch tại

đó thoát ra Ngày đầu tiên của chu kì tử cung bắt đầu từ khi dịch máu và

mô (được gọi là kinh nguyệt) chảy thoát ra ngoài âm đạo và kéo đãi trong

suốt kì kinh (còn được gọi là pha kinh nguyệt)

Từ ngàu thứ 6 đến ngàu thứ 13: estrogen được tăng cường sản sinh bởi

một nang trứng mới trong buỏng trứng khiến cho nội mạc tử cung dày lên và chứa mạch máu và chứa các tuyên nội tiết trong đó Giai đoạn này được gọi là pha tăng sinh của chu kì tử cung.

Trang 31

Chương 1: \HỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 33

Sự rụng trứng: thường xảy ra vào ngày thứ 14 của chu kì 28 ngày

Từ ngà thứ 15 đến ngày thứ 28: progesterone được tăng cường sản sinh bởi thể vàng trong buồng trứng khiến cho nội mạc tử cung dày lên

gấp đôi hoặc gắp ba so với bình thường (từ 1mm lên 2-3mm) và các tuyến

tử cung chín, sản sinh ra một lớp dầy chất tiết đạng nhày Pha này được

gọi là pha tiết của chu kì tử cung Lúc này, nội mạc tử cung đã sẵn sàng để

nhận phôi phát triển, Nếu điều đó không xảy ra, thể vàng ở buồng trứng

sẽ thoát hóa và nỗng độ các hoócmôn giới tính trong cơ thể nữ giới thấp

là nguyễn nhân dẫn đến sự phân hủy của nội mạc tử cung

Bảng 1.3 Chu kì buống trứng và tử cung (giả định chu kì 28 ngảy)

Chu kì buồng trứng | Sự kiện Chu kì tửcung |Sự kiện

Bắt đầu tiếtFSH |* Kì kinh nguyệt|Nội mạc tử cung bị

(Ngày thứ1-5) |phãnhúy

Pha nang trứng GẦN Tg * Pha tăngsinh [Tái xây dựng nội mạc

(Ngày thứ 1 - 13) 8 (Ngày thứ6-13) |tửcung

thứ 15 - 28) thể vàng * Pha tiết la vectayEo hếc

°gesterone |(Mgàythứ1528) Ì ¿tích bài tết

được tiệt ưu thê

Trang 32

34 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON

Nếu thụ tỉnh xảy ra, phôi sẽ bắt đầu phát triển ngay từ lúc nó di chuyển

từ vòi dẫn trứng xuống tử cung Nội mạc tử cung lúc này đã chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận phôi phát triển, phôi sẽ được gắn vào thành nội mạc tử

cung sau vài ngày thụ tính (hình 1.10) Nhau thai được bắt nguồn từ mô của cả mẹ và thai nhỉ Đó là nơi trao đổi chất giữa máu mẹ và máu của thai nhi mặc dù hiểm khi có sự pha trộn nào giữa hai mẹ con Ban đầu, nhau thai sinh ra một chất gọi là kích thích tố màng đệm (hay hoócmôn nhau

thai hoặc hoócmôn kích dục tố màng đệm) (HCŒG), chất này có tác dụng duy trì thể vàng trong buồng trứng cho đến khi nhau thai bắt đầu tự sinh

ra các progesterone và estrogen của riêng nó [rogesterone và estrogen có

hai vai trò: 1) chúng làm ngừng hoạt động của thùy trước tuyến yên nên

không có nang trứng mới nào trong buỏng trứng trưởng thành nữa; 2) chúng duy trì nội mạc tử cung nên thể vàng trong buỏng trứng không cẳn thiệt phải tôn tại lâu hơn nữa Thông thường, người phụ nữ không bao giờ

ná Vĩnh nưntrật and caấ£ Hà Lš raand thai

Trang 33

Chương 1: \HỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ Giới, GIỚI TÍNH 35

bố mỡ trên cơ thể Nhìn chung, cơ thể nữ giới có điện mạo tròn trĩnh hơn nam giới bởi vì có nhiều mỡ được tích lũy dưới da ở nữ giới hơn ở nam giới Giống như nam giới, nữ giới phát triển lông nách và lông mu

khi đến tuổi đậy thì Ở nữ giới, đường biên giới trên của lông mu là nằm

ngang, nhưng ở nam giới, đường này hướng vẻ phía rốn Cả estrogen và

progesterone đều cần thiết cho sự phát triển vú Các hoócmôn khác liên

quan đến việc tạo sữa sau trong quá trình mang thai và việc tiết sữa khi

*.<“ á 9 -S5a 42 ® z4 J1, ,- đ.ớ.

Trang 34

36 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẦM N0N

Đai chậu ở nữ giới rộng và sâu hơn so với ở nam giới, do đó, khoang chậu của nữ cúng luôn có kích thước tương ứng rộng hơn so với nam

giới Điều này có nghĩa là nữ giới có mông lớn hơn nam giới và cặp đùi

gặp nhau ở đầu gối với một góc lớn hơn Do khung chậu nghiêng về phía trước nên nữ giới thường có thất lưng cong hơn, bụng dưới to hơn và mông nhô ra hơn so với nam giới

- Sự mâm kinh

Sự mãn kinh (là thời kì khi các chu kì buồng trứng và tử cung ngừng

hoạt động sau thời kì sinh đẻ của người phụ nữ) thường diễn ra ở giữa

tuổi 45 - 55 Hai buồng trứng không còn đáp ứng lại với các hoócmôn hướng sinh dục được sinh ra bởi thùy trước tuyển yên và chúng cũng

không còn tiết estrogen và progesterone nữa Ngay từ lúc bất đầu mãn kinh, hoạt động của chư kì tử cung trở nên không đều, nhưng chừng nào kinh nguyệt còn xuất hiện, người phụ nữ vẫn có thể thụ thai Do đó, môt người phụ nữ luôn không được cho rằng đã mãn kinh chỉ cho đến khi không còn thấy kinh nguyệt xuất hiện sau một năm

Sự thay đổi hoócmôn trong thời kì mãn kinh thường sinh ra các triệu chứng sinh lí như: “sự trào huyết” (bị gây ra bởi tính không đều của hệ

tuần hoàn), hoa mắt chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, uể oải và trầm cảm,

Những triệu chứng này có thể nhẹ hoặc thậm chí không có Song nếu

chúng biểu hiện gay gắt, người phụ nữ nên nhờ đến sự can thiệp của y

học Phụ nữ đôi khi cho biết rằng họ tăng ham muốn tình dục sau thời

kì mãn kinh Người ta cho rằng điều này có thể do quá trình sản xuất androgen của phần vỏ tuyến thượng thận

1.3.3.4 Sự thụ tỉnh

Sự thụ tỉnh thường diễn ra ở một phần ba phía đầu ngoài của vòi

trứng nơi tỉnh trùng sẽ gặp trứng nếu xảy ra quá trình rụng trứng Tinh

trùng phải bơi lên ngược chiều đẩy xuống của các tiêm mao của lớp biểu

mô lót või trứng, Tuy nhiên, người ta cho rằng quá trình co tử cung và vỗi trứng sẽ giúp vận chuyển tinh trùng và prostaglandin trong tỉnh dịch sẽ

Trang 35

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 37

Hình 1.11 Sự thụ tỉnh

Sự thụ tỉnh là một loạt các sự kiện nhằm mang nhân của trứng và tỉnh

trùng lại với nhau Một tinh trùng có 3 phân: đầu, cổ và đuôi Đâu tinh trùng chứa nhân và được đội bằng thể đỉnh (acrosome) bao ngoài bởi màng sinh chất Đuôi tỉnh trùng là một lông rơi cho phép tỉnh trùng có thể đi chuyển

vẻ phía trứng; phần cổ tỉnh trùng mang năng lượng đo tỉ thể tạo ra, Thông

thường có vài trăm triệu tinh trùng được đưa vào tử cung trong một lần giao

hợp nhưng chỉ có vài nghìn tỉnh trùng có khả năng tới và di chuyển được trong vòi trứng Đền khi gắp trứng thì số lượng tinh trùng cũng chỉ còn được vài trăm Màng sinh chất của trứng được bao bởi một chất cơ bản ngoại bào

gọi là vùng trong suốt, chất vô định hình lại được bao quanh bởi một vài

lớp tế bào nang dính vào gọi chung là tán tỏa tròn Những tế bào này nuôi dưỡng trứng khi trứng còn ở trong một nang của buông trứng

Trong quá trình thụ tỉnh: 1) Một vài tỉnh trùng xâm nhập vào tán tỏa tròn; 2) Một vài tỉnh trùng có gắng thâm nhập vào vùng trong suốt;

3) Một tỉnh trùng vào được trong trứng và sự kết hợp hai nhân diễn ra

Thể đỉnh có vai trò trong việc cho phép tỉnh trùng có thể thâm nhập được qua vùng trong suốt Sau khi đầu tỉnh trùng đã gắn chặt với vùng trong suốt thì thể đỉnh giải phóng ra các enzyme liêu hóa tạo một đường mòn cho tỉnh trùng đi qua vùng trong suốt, Khi tỉnh trùng gắn được với trứng

thì màng sinh chất của chúng kết hợp với nhau và tỉnh trùng (đẫu, cổ và

thường cả đuôi đi vào trong trứng Quá trình kết hợp nhân của tỉnh trùng

vrà tr ne cđiễn va nhv can:

Trang 36

38 6IÁ0 TRÌNH 6IÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẤM N0N

Để chắc chắn sự phát triển hoàn thiện, chỉ một tỉnh trùng được đi

vào trứng, Quá trình ngăn cản sự đa thụ tỉnh (sự xâm nhập của hơn một tỉnh trùng vào trứng) phụ thuộc vào những thay đổi trong màng sinh chất của trứng và ở vùng trong suốt Ngay khi tỉnh trùng chạm vào trứng, màng sinh chất của trứng bị khử cực (từ - 65mV sang 10mV), điều này làm cản trở sự gắn liên kết vào của các trnh trùng khác Sau đó trứng giải phóng ra các chất làm bóc vùng trong suốt ra khỏi bẻ mật của trứng Bây giờ tính trùng cũng không thể liên kết vào vùng trong suốt nữa,

Khi quá trình thụ tỉnh hoàn tắt, trứng đó được gọi là hợp tử và khi hợp

tử bắt đầu phân chia thì nó được goi là phôi Phối đang phát triển này sẽ di chuyển rắt chậm theo ống dẫn trứng xuống tử cung (nơi nó sẽ tự làm tổ trong nội mạc của tử cung) Màng sinh chất của phôi bắt đầu sinh ra hoócmôn kích dục tố màng đệm viết tắt là HCG (Human Chorionic Gonadotrophin) Hoócmôn này sẽ ngắn cản quá trình phân húy của nội mạc tử cung

để kinh nguyệt không thể xảy ra Sự cỏ mãt của HCG trong máu và nước tiểu là bằng chứng cho sự có thai của người phụ nữ Các dấu hiệu cho thấy một phụ nữ nên đi khám thai đó là: mất kinh, tăng tần số đi tiểu, mệt mỏi vào buổi sáng và vú nở nang hơn cũng như thâm quẳng núm vú

Hình 1.12 Quả trình phát triển trước khi phôi làm tổ

Trang 37

Chương 1: \\ HỮNG VĂN ĐỀ CHUNG VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH 39

1.3.4 Quả trình phát triển trước sinh

Phần này sẽ đẻ cập tới các quá trình và sự kiện chính xảy ra từ thời

điểm thụ tỉnh cho tới khi sinh

1.3.4.1 Các quá trình phát triển

Sự phát triển phôi gồm những quá trình sau:

- Quá trình phân chỉa: Ngay sau khi thụ tỉnh, hợp tử bắt đầu phân chia

để tạo ra 2 rồi 4, 8, 16 và 32 tế bào Sự gia tăng vẻ kích thước không đi

kèm với những sự phân chia này

- Quá trình phát triển hình thái: Quá trình này liên quan tới sự tạo hình dáng của phôi và là bằng chứng đầu tiên cho việc một số tế bào di chuyển hay di cư liên quan với các tế bào khác Bằng những chuyển động này, phôi bắt đầu có nhiều hình thái khác nhau

~- Quá trinh biệt hóa: Quá trình biệt hóa xảy ra khi các tế bào đảm nhận

các cấu trúc và chức năng đặc trưng, vi dụ: các tế bào thắn kinh có các mẫu dài truyền xung thân kinh, còn các tế bào cơ có các nhân tố co

- Quả Irình tăng trưởng Trong hầu hết quá trình phát triển của phôi,

sự phân bào luôn đi kèm với sự gia tăng vẻ kích thước của các tế bào con

và quá trình tầng trưởng (theo đúng nghĩa của thuật ngữ này) xảy ra Các

quá trình sau có thể được quan sát trong những giai đoạn đầu của sự phát

triển phôi (đây là những giai đoạn mà người và các động vật khác đều giống nhau) (Hình 1.13)

Trang 38

40 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẦM N0N

+ Phôi đâu: Quá trình phân chia xảy ra trong giai đoạn đầu của sự phát triển phôi Trong quá trình này, sự phân bào không kèm theo tăng trưởng sẽ tạo ra một khối các tế bào nhỏ Các tế bào này đồng nhất về kích thước đo tế bào chất được phân chia đều Khối các tế bào này được

gọi là phôi dâu

+ Phôi nang: Quá trình phát triển hình thái bất đầu khi các tế bảo của

phôi dâu tạo thành một quả bóng rỗng gọi là phôi nang Phôi nang của tắt cả các động vật đều có một khoang rỗng ở người, khoang này được gọi là xoang phôi nang

Ở người, khối tế bào bên trong trở thành một đĩa phôi gồm 2 lớp tế

bào Lớp dưới sẽ trở thành túi noãn hoàng Một khoang được gọi là xoang

màng ối xuất hiện ở trên đĩa phôi

Phôi oị Phôi vị được hình thành do quá trình dị chuyển của các tế

bào, phôi vị gồm 3 lớp mỏ biệt hóa ngoại bì, trung bì và nội bì, đây là các

lớp mẫm phôi bởi vì chúng sẽ tạo ra tắt cả các mô và cơ quan khác của cơ

thể (Bảng 1.5)

Trong quá trình tạo phôi vị, sự đày lên của rãnh nguyên thủy (dải

mầm) làm xuất hiện một vùng ở đường giữa của phôi (hình 1.13a) Các tế bào sẽ đi qua rãnh nguyên thủy và hình thành nên các lớp mầm nội bì và

trưng bì Lớp tế bào ngoài cùng còn lại sẽ là lớp ngoại bì Sau đó các lớp

mẫm này sẽ cuộn lại tạo thành một thể ống (hình 1.13b)

Bảng 1.5 Các lớp mắm phôi và các cơ quan mà chúng phát triển thành

Biểu bì của đa kể cả lông,|_ mống VÀ các luyến Tất cả các cơ khi quản, phê quản, phối, ¬ï—n TẾ

túi mắt và niệu đạo

Hiệ thần kinh gồm; não,

tủy sống, các hạch và dây | Lớp da chính thức Gan

thần kinh

—Ê#—-—-——.—k— —`£ _.—— ——-==eecorE~c Tụy

Trang 39

Chương 1: NHỮNG VĂN ĐỀ CHUNG VỀ GIớI, 6lI TÍNH 41

Tại trong Các mạch máu và tuyến ức Là VẺ J

Niêm mạc mũi, miệng và| l : Thận Bả b

Men răng Các cơ quan sinh sản

Hình 1.14 Rãnh nguyên thủy và ống thần kinh Ông thân kinh

Các tế bào trung bì gấp lại tại hạch Hensen trở thành dây sống (dây

nâng đỡ lưng) Ở người, đây sống sau này được thay bằng cột sống Hệ thần kinh phát triển từ ngoại bì nằm ngay trên dây sông Tâm thần kinh đầy lên thành nếp tắm thần kinh, nếp này kết hợp lại tạo thành ống thần kinh (Hình 1.14b) Ông thần kinh phát triển thành tủy sống và não Quá trình tạo ống thần kinh liên quan tới sự cảm ứng (một quá trình

mà qua đó một mô tác động tới sự phát triển của mô khác) Các thực nghiệm đã cho thấy rằng hệ thần kinh sẽ không được hình thành nếu không có sự xuất hiện của dây sống Ngày nay các nhà nghiên cứu cho

rằng sự cảm ứng giải thích cho quá trình biệt hóa Sự cảm ứng cần tới sự

tiếp xúc trực tiếp hoặc sự sản xuất chất hóa học của một mô, điều này chắc

chắn là để hoạt hóa một vài gen trong các tế bào của mô khác Những gen

này sau đó lại điều khiển cách thức của quá trình biệt hóa

Trung bì ở đường giữa (không tham gia vào quá trình hình thành của đây sống) sẽ trở thành 2 khôi mô đọc Từ đốt thân (những phẫn trông

Trang 40

42 GIÁ0 TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON

giống các viên gạch của trung bì) các cơ của cơ thể và các đốt sơng của của cột sơng sẽ được hình thành Khoang cơ thể (khoang cơ thể của phơi) được hình thành trong thời điểm này hồn tồn được lĩt bằng trung bì

Ở người, khoang cơ thể trở thành khoang bụng và khoang ngực Hình 1.14c miêu tả một phơi cắt ngang với vị trí phân bố của 3 lớp mầm phơi 1.3.4.2 (ác màng ngói phơi

Một trong các sự kiện chính trong quá trình phát triển đầu tiên là sự

hình thành các màng ngồi phơi (Hình 1.15) Thuật ngữ màng ngồi phơi

là thuật ngữ chính xác bởi những màng này mở rộng ra phía ngồi và trên của phơi Một trong các màng đĩ là màng ối, màng ối tạo mơi trường lỏng cho phơi và thai phát triển Điều đáng chú ý là tắt cả các động vật kể cả

con người đang sống trên cạn đều phát triển trong mơi trường nước A.E

Guttmacher (1974) từ lâu đã mơ tả những chức năng của dịch ối theo cách sau: “Dịch ối ngăn khơng cho thành tử cung cản trở hoạt động của thai và cho phép thai tăng trưởng và cử động bình thường Dịch ối bao quanh thai

cĩ nhiệt độ ổn định là một lớp cách li hồn hảo chống lại nĩng và lạnh Hơn nữa dịch ơi lại hoạt động như một máy hắp thụ các chắn động”

Ngày đăng: 03/08/2022, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm