1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐÁNH GIÁ TIẾNG ồn và NÂNG cấp hệ THỐNG điều HOÀ TRÊN XE KINGLONG KB120 SL 51 CHỖ

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tiếng ồn và Nâng cấp hệ thống điều hòa trên xe KingLong KB120SL 51 chỗ
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,86 MB
File đính kèm cad word đồ án.zip (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TIẾNG ỒN VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN XE KINGL.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO

THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG

LỰC

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TIẾNG ỒN VÀ NÂNG CẤP

HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN XE KINGLONG KB120 SL 51 CHỖ

Đà Nẵng, 03/2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sản xuất ô tô trên thế giới ngày nay tăng vượt bậc, cùng với sự phát triển của xãhội thì phương tiện giao thông cũng phát triển không ngừng trong đó ô tô là phươngtiện phổ biến Do nhu cầu cấp thiết của nhà tiêu dùng, nghành công nghiệp ô tô đã cho

ra đời rất nhiều loại ô tô với các tính năng và công dụng khác nhau

Ngay từ khi ra đời, ô tô đã chứng tỏ được tầm quan trọng của mình trong cuộc sốngcủa con người hàng ngày Không những yêu cầu từ những kiểu dáng, chất lượng, dễ sửdụng mà hiện nay yêu cầu khắt khe hơn đó là trang thiết bị nội thất trong xe, hệ thốngđiều hòa, hệ thống âm thanh………phải hiện đại, đơn giản nhưng tinh tế và hiệu quả

sử dụng cao Đây cũng là một trong những yêu cầu mà các hảng xe lớn trên thế giớihiện nay không ngừng nghiên cứu cải tiến

Đối với sinh viên ngành cơ khí động lực việc thiết kế, nghiên cứu về hệ thống điềuhòa càng có ý nghĩa thiết thực hơn Để giải quyết vấn đề này thì trước hết ta cần phảihiểu rõ về nguyên lý hoạt động, kết cấu các chi tiết, bộ phận trong hệ thống điều hòa

Từ đó tạo tiền đề cho việc thiết kế, cải tiến hệ thống điều hòa nhằm tăng hiệu quả sửdụng và tiện nghi hơn Đó là lý do em được giao và nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài:

“Đánh giá tiếng ồn và nâng cấp hệ thống điều hoà trên xe KingLong KB120SL 51 chỗ”.

Được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Thầy TS Nguyễn Quang Trung cùngtoàn thể các Thầy trong khoa Cơ Khí Giao Thông đã tạo điều kiện cho em hoàn thành

đồ án này đúng tiến độ được giao Nhưng do chưa có kinh nghiệm và trình độ bản thâncòn hạn chế nên trong đồ án không tránh khỏi những sai xót, rất mong được Thầy vàcác bạn góp ý để đồ án ngày càng được hoàn thiện hơn Việc làm đồ án tốt nghiệp giúp

em ôn lại phần lý thuyết đã được học ở trường, có thêm nhiều kiến thức Đây chính làhành trang để em có thể dễ dàng hơn trong công việc sau này

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Quang Trung và các Thầy trong khoa Cơ Khí Giao Thông đã tận tình giúp đỡ,cung cấp cho em thêm nhiều kiến thức bổ ích để em có thể hoàn thành tốt đề tài này

Đà Nẵng, ngày 02 tháng 07 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Lê Kim Hải

Trang 6

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và nội dung trong đồ án này là trung thực

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và trong đồ án sửdụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả khác, cơ quan tổ chứckhác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung đồ án của mình

Sinh viên thực hiện

Lê Kim Hải

Trang 7

Mục Lục

TÓM TẮT ix

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP x

LỜI NÓI ĐẦU xii

CAM ĐOAN xiii

Mục Lục Hình xvi

Mục Lục Bảng xviii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Giới thiệu chung về xe khách KING LONG KB120SL 2

1.1.1 Tổng thể về xe khách King Long KB120SL 2

1.1.2 Thông số kỹ thuật về xe khách King long KB120SL – 51 chỗ 2

1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ 4

1.2.1 Mục đích của việc sử dụng hệ thống điều hòa không khí trên ôtô 4

1.2.2 Cơ sở lý thuyết về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 4

1.2.3 Dòng nhiệt 4

1.2.4 Sự hấp thu nhiệt 5

1.2.5 Áp suất và điểm sôi 6

1.2.6 Lý thuyết về điều hoà không khí 6

1.3 Đơn vị đo nhiệt lượng – Môi chất lạnh – Dầu nhờn bôi trơn 6

1.3.1 Đơn vị đo nhiệt lượng 6

1.3.2 Môi chất lạnh 6

1.3.3 Dầu nhờn bôi trơn hệ thống điện lạnh 8

CHƯƠNG 2:KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN XE KINGLONG KB120SL 9 2.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển điều hoà trên xe KingLong KB120SL 9

2.1.1 Bố trí chung các cụm hệ thống điều hòa không khí trên xe khách king long k120ls 9

2.2 Nguyên lý hoạt động của môi chất lạnh trong hệ thống điều hòa không khí trên xe khách KingLong kb120sl 10

2.2.1 Các trạng thái của môi chất lạnh 10

2.2.2 Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ 11

2.3 Nguyên lý hoạt động của môi chất lạnh 11

2.4 Kết cấu các bộ phận chính trên hệ thống điều hòa không khí xe King Long KB120SL 12

2.4.1 Máy nén 12

2.4.2 Bộ ly hợp từ và buly dẫn động 13

2.4.3 Máy phát điện dùng cho hệ thống lạnh 14

2.4.4 Van tiết lưu 16

2.4.5 Cụm giàn lạnh 17

Trang 8

2.4.6 Cụm giàn nóng 18

2.4.7 Bình chứa,bình hút ẩm 19

2.4.8 Bảng rờ le cầu chì và bảng điều khển 21

2.5 Khảo sát mạch điện điều khiển của hệ thống 24

2.5.1 khái quát về hệ thốngđiều hòa không khí tự động trên ô tô 24

2.5.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển điều hòa không khí tự động xe King Long KB120SL 25

CHƯƠNG 3: TÍNH KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN XE KINGLONG KB120SL 27

3.1 Tính toán các đại lượng cơ bản của hệ thống điều hòa không khí trên xe KingLong120SL 27

3.1.1 Xác định lớp cách nhiệt của trần xe 27

3.1.2 Tính nhiệt 30

3.2 Tính chọn giàn nóng 34

3.3 Tính chọn giàn lạnh 34

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TIẾNG ỒN VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN XE KINGLONG KB120SL 36

4.1 Khái Niệm Tiếng Ồn 36

4.2 Điều kiện xảy ra Wind Noise 36

4.3 Những vấn đề của Wind Noise 37

4.4 Wind Noise trong hệ điều hòa xe 38

4.5 Wind Noise được tạo ra từ hệ thống điều hòa 39

4.6 Nghiên cứu đánh giá rung động, tiếng ồn của xe bằng phần mềm LMS Test.Lab 39

4.6.1 Tiêu chuẩn đánh giá ảnh hưởng của rung động 39

4.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn 40

4.6.3 Thực nghiệm đo và xử lý kết quả đo 41

4.7 Phân tích, cải tiến giảm rung động, tiếng ồn 47

4.7.1 Phân tích xác định nguồn gây ra rung động 47

4.7.2 Phân tích xác định nguồn gây ra tiếng ồn 49

4.8.Phương án cải tiến để giảm rung động, tiếng ồn 50

4.8.1.Đối với rung động do quạt gió két nước gây ra 50

4.8.2.Đối với tiếng ồn do kết cấu giàn điều hòa, mui xe 51

4.8.3.Đo đạc, kiểm tra rung động, tiếng ồn sau cải tiến 52

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 56

5.1.Kết Luận 56

5.2 Hướng phát triển 56

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

Mục Lục Hìn

Hình 1 1 Sơ đồ tổng thể xe Kinglong KB120SL 2

Hình 1 2 Sơ đồ khối giới thiệu quá trình lọc sạch, hút ẩm và làm lạnh khối không khí đưa vào cabin ôtô 4

Hình 1 3 Sơ đồ khối giới thiệu quá trình lọc sạch, hút ẩm và làm lạnh khối không khí đưa vào cabin ôtô 4

Hình 1 4 Nhiệt được truyền dẫn do sự đối lưu Không khí trên bề mặt nung nóng, bay nên nung chín gà 5

Hình 1 5 Truyền dẫn nhiệt do bức xạ Mặt trời truyền nhiệt nung nóng Trái Đất nhờ tia hồng ngoại 5

Y Hình 2 1 Bố trí các cụm chính của hệ thống điều hòa trên xe kinglong kb120sl 9

Hình 2 2 Cụm giàn nóng và giàn lạnh được bố trí trên xe 9

Hình 2 3 Bố trí lốc lạnh và máy phát riêng cho hệ thống lạnh 10

Hình 2 4 Trạng thái của môi chất lạnh 11

Hình 2 5 Sơ đồ đường đi của môi chất lạnh 11

Hình 2 6 Máy nén cho hệ thống lạnh trên xe kinglong kb120sl 12

Hình 2 7 Kết cấu của bộ ly hợp điện từ trang bị trong bộ buly máy nén 13

Hình 2 8 Các bộ phận chính của máy phát 14

Hình 2 9 Bộ tiết chế 15

Hình 2 10 Điều khiển máy phát 15

Hình 2 11 Cấu tạo van tiết lưu 16

Hình 2 12 Cụm giàn lạnh trên xe king long kb120sl 17

Hình 2 13 Cụm giàn nóng được tháo rời khỏi xe 18

Hình 2 14 Bình chứa có nút bịt an toàn 19

Hình 2 15 Kết cấu và nguyên lý hoạt động của bình lọc hút ẩm 20

Hình 2 16 Bảng điều khiển 21

Hình 2 17 Bảng điều khiển điều hòa không khí tự động trên ô tô 24

Hình 2 18 Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống điều hòa trên xe kinglong kb120sl 25

Hình 3 1 Trần xe Bus 28

Hình 3 2 Đồ thị (I - d) 29

Hình 3 3 Đồ thị lgP-i 33

Hình 4 1 Wind Noise được áp dụng trên Ô tô 36

Hình 4 2 Wind Noise được hình thành 37

Hình 4 3 Đại diện cho các cấu trúc dòng chảy hỗn loạn chi tiết tạo ra tiếng ồn gió – (được tô màu theo cường độ vận tốc) trên xe 38

Hình 4 4 Dòng khí hoạt động hệ thống điều hòa 39

Hình 4 5 Tổng thể xe thực nghiệm King Long 120SL 41

Hình 4 6 Sơ đồ hệ thống thiết bị 42

Hình 4 7 Cảm biến gia tốc 3 phương [8] 43

Hình 4 8 Cảm biến âm thanh 43

Hình 4 9 Độ ồn trong khoang hành khách khi động cơ nổ không tải có bật điều hoà 46

Hình 4 10 Phổ độ ồn trong khoang hành khách ở chế độ động cơ nổ không tải khi bật điều hòa- giữa xe 46

Trang 10

Hình 4 11 Phổ độ ồn trong khoang hành khách ở chế độ động cơ nổ không tải khi không bật

điều hòa- giữa xe 47

Hình 4 12 Đồ thị phân tích rung động ở chế độ không tăng tốc có bật điều hòa- cuối xe 47

Hình 4 13 Đồ thị phân tích rung động ở chế độ tăng tốc có bật điều hòa vị trí sàn cuối xe 48

Hình 4 14 Vị trí gắn cảm biến đo rung trên mui xe 49

Hình 4 15 Hiện trạng ban đầu trước khi cải tiến cây chống căng đai két nước 51

Hình 4 16 Kết cấu sau cải tiến cây chống căng đai két nước 51

Hình 4 17 Kết cấu xương mui sau cải tiến 52

Hình 4 18 Đồ thị rung động trên sàn cuối xe - sau cải tiến ở chế độ động cơ nổ không tải có điều hòa 53

Hình 4 19 Đồ thị rung động trên sàn cuối xe - sau cải tiến ở chế độ động cơ tăng tốc có bật điều hòa 54

Hình 4 20 Độ ồn vị trí giữa xe ở tần số 44Hz 54

Trang 11

Mục Lục Bảng

Bảng 1 1 Thông số kỹ thuật về xe Khách King Long kb120sl 2

Y Bảng 2 1 Thông số xe kỹ thuật của xe KingLong KB120SL 27

Bảng 4 1 Tiêu chuẩn của Thaco về rung động trên sàn xe Bus KB120SL 40

Bảng 4 2 Tiêu chuẩn Thaco về độ ồn trong khoang khách 40

Bảng 4 3 Thông số kỹ thuật về xe khách King long KB120SL – 51 chỗ 42

Bảng 4 4 Thông số kỹ thuật cảm biến gia tốc ba phương 43

Bảng 4 5 Các thông số kỹ thuật của cảm biến âm 44

Bảng 4 6 Kết quả đo rung động khi động cơ nổ không tải 45

Bảng 4 7 Kết quả tiếng ồn 45

Bảng 4 8 Kết quả đo rung động trên mui xe khi bật điều hòa, động cơ nổ không tải 50

Bảng 4 9 Bảng giá trị rung động tác dụng lên sàn xe 53

Trang 12

MỞ ĐẦU

Hệ thống điều hoà được áp dụng Các xe được trang bị hệ thống điều hòa chiếm một số lượng ngày càng nhiều Điều đó đồng nghĩa với việc nhu cầu đòi hỏi sự tiện nghi, thoã mái cho hệ thống điều hòa trên ô tô ngày càng lớn

Sự phát triển khoa học và kĩ thuật cũng dẫn đến sự phát triển của hệ thống điều hoàgiúp cải thiện quá trình làm giảm tối thiểu tiếng ồn trên xe ảnh hưởng tác động đến hành khách

Qua thời gian học tập và làm đồ án tốt nghiệp em thấy rằng tiếng ồn trên xe do hệ thống điều hoà gây ra vẫn còn nhiều trên ô tô hiện này

Dựa trên yêu cầu trong sự phát triển chung hiện nay, em đã lựa chọn đề tài: “Đánh

giá tiếng ồn và nâng cấp hệ thống điều hoà trên xe KingLong KB120SL 51 chỗ”

làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở đánh giá cùng với các tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quang Trung

Đà Nẵng, ngày 02 tháng 07 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Lê Kim Hải

Trang 13

Bảng 1 1 Thông số kỹ thuật về xe Khách King Long kb120sl

Trang 14

Lốp trước/sau Michenlin 12.00R22.5/Dual 12.00R22.5

Hệ thống phanh trước/sau Hệ thống phanh hơi ABS sản xuất tại Đức

Phanh điện từ 4 cấp độ sản xuất tại Tây Ban

Toilet hiện đại,hợp vệ sinh

1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ.

Trang 15

1.2.1 Mục đích của việc sử dụng hệ thống điều hòa không khí trên ôtô.

- Lọc sạch, tinh khiết khối

không khí trước khi đưa vào ôtô

người lái xe cảm thấy thoải mái,

mát dịu, khi xe chạy trên đường trường trong khi thời tiết nóng bức

Nguyên lý hoạt động của hệ thống điện lạnh ôtô được mô tả theo sơ đồ khối (hình 1.2)

1.2.2 Cơ sở lý thuyết về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.

Hệ thống điện lạnh được thiết kế dựa

trên các đặc tính cơ bản của sự truyền

dẫn nhiệt sau đây: Dòng nhiệt, sự hấp

thụ nhiệt và áp suất đối với điểm sôi

Làm lạnh hút ẩm

Làm sạch

Mỏ hàn

Hình 1 2 Sơ đồ khối giới thiệu quá trình lọc sạch, hút ẩm và

làm lạnh khối không khí đưa vào cabin ôtô

Hình 1 3 Sơ đồ khối giới thiệu quá trình lọc

sạch, hút ẩm và làm lạnh khối không khí đưa

vào cabin ôtô

Trang 16

1.2.3 Dòng nhiệt

Hệ thống điện lạnh được thiết kế để xua đẩy nhiệt từ vùng này sang vùng khác.Nhiệt có tính truyền dẫn từ vật nóng sang vật nguội Sự chênh lệch nhiệt độ giữa haivật càng lớn thì dòng nhiệt lưu thông càng mạnh

Nhiệt truyền từ vật dẫn này sang vật dẫn khác theo 3 cách:

Sự đối lưu.

Hình 1 4 Nhiệt được truyền dẫn do sự đối lưu.

Không khí trên bề mặt nung nóng, bay nên

nung chín gà

Trang 17

Nhiệt có thể truyền dẫn từ vật thể này sang vật thể kia, nhờ trung gian của khốikhông khí bao quanh chúng đặc tính này là hình thức của sự đối lưu Lúc khối khôngkhí được đun nóng bên trên một nguồn nhiệt, không khí nóng sẽ bốc lên phía trên tiếpxúc với vật thể nguội hơn ở phía trên và làm nóng vật thể này (hình 1.3) Trong mộtphòng, không khí nóng bay lên trên, không khí nguội đi chuyển xuống dưới tạo thànhvòng tròn luân chuyển khép kín, nhờ

vậy các vật thể trong phòng được

nung nóng đều, đó là hiện tượng của

sự đối lưu

Sự bức xạ.

Sự bức xạ là sự truyền nhiệt do tia

hồng ngoại truyền qua không gian

xuống Trái Đất, nung nóng Trái Đất

(Hình 1.4)

1.2.4 Sự hấp thu nhiệt.

Vật có thể được tồn tại ở một trong ba trạng thái : Thể rắn, thể lỏng và thể khí.Muốn thay đổi trạng thái của vật thể, cần phải truyền cho nó một lượng nhiệt Ví dụkhi ta hạ nhiệt độ của nước xuống đến 320F (00C) nước sẽ đông thành đá, nếu đunnóng lên đến 2120F (1000 C) nước sôi sẽ bốc hơi Nếu ta đun nước đá ở 00C thì nó sẽtan ra, nhưng nước đá đang tan vẫn giữ nguyên nhiệt độ Đun nước nóng đến 1000C tatiếp tục truyền nhiệt nhiều hơn nữa cho nước bốc hơi chỉ thấy nhiệt độ của nước giữnguyên 1000C Hiện tượng này gọi là ẩn nhiệt hay tiềm nhiệt

1.2.5 Áp suất và điểm sôi.

Sự ảnh hưởng của áp suất đối với điểm sôi có một tác động quan trọng đối vớihoạt động biến thể của môi chất lạnh trong máy điều hoà không khí Thay đổi áp suấttrên măt thoáng của chất lỏng sẽ làm thay đổi điểm sôi của chất lỏng này Áp suất cànglớn thì điểm sôi càng cao, có nghĩa là nhiệt độ lúc chất lỏng sôi sẽ cao hơn so với ápsuất bình thường Ngược lại, nếu giảm áp suất trên mặt thoáng chất lỏng thì điểm sôicủa nó sẽ giảm Hệ thống điều hoà không khí cũng như hệ thống điện lạnh ôtô ứngdụng ảnh hưởng này của áp suất đối với sự bốc hơi và sự ngưng tụ của một loại chấtlỏng đặc biệt để sinh hàn gọi là môi chất lạnh

1.2.6 Lý thuyết về điều hoà không khi

Trái ĐấtSóng tia hồng ngoại Mặt trời

Hình 1 5 Truyền dẫn nhiệt do bức xạ Mặt trời

truyền nhiệt nung nóng Trái Đất nhờ tia hồng

ngoại

Trang 18

Lý thuyết về điều hoà không khí được tóm lược theo ba nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc thứ nhất: Làm lạnh một vật thể là rút bớt nhiệt của vật thể đó.+ Nguyên tắc thứ hai: Mục tiêu làm lạnh chỉ thực hiện tốt khi khoảng cách khônggian cần làm lạnh được bao kín chung quanh Vì vậy cabin ôtô cần phải được bao kín

và cách nhiệt tốt

+ Nguyên tắc thứ ba: Khi cho bốc hơi chất lỏng, quá trình bốc hơi sẽ sinh hàn vàhấp thu một lượng nhiệt đáng kể Ví dụ cho một ít rượu cồn vào lòng bàn tay, cồn hấpthu nhiệt từ lòng bàn tay để bốc hơi Hiện tượng này làm ta cảm thấy mát lạnh tại điểmgiọt cồn đang bốc hơi

1.3 Đơn vị đo nhiệt lượng – Môi chất lạnh – Dầu nhờn bôi trơn.

1.3.1 Đơn vị đo nhiệt lượng.

- Để đo nhiệt lượng truyền từ vật thể này sang vật thể khác, thông thường người

ta dùng đơn vị Calorie và BTU

- Calorie là số nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước để tăng nhiệt độ lên 1 0 C

- BTU viết tắt của chữ British Thermal Unit Nếu cần nung 1 pound nước(0,454kg) đến 10F (0,550C) phải truyền cho nước 1 BTU nhiệt

1.3.2 Môi chất lạnh.

Môi chất lạnh còn gọi là tác nhân lạnh hay ga lạnh dùng trong hệ thống điều hoàkhông khí ôtô phải đạt được các yêu cầu sau đây:

- Dễ bốc hơi có điểm sôi thấp

- Phải trộn lẫn được với dầu bôi trơn

- Có hoá tính trơ, nghĩa là không làm hỏng các ống cao su, nhựa dẻo, không gâysét gỉ cho kim loại

- Không gây cháy nổ và độc hại

Hệ thông điện lạnh ôtô sử dụng hai loại môi chất lạnh phổ biến là 12 và 134a

R-Môi chất lạnh R-12.

Môi chất lạnh R-12 là một hợp chất gồm clo, flo và cacbon Điểm sôi của R-12 là-220F (-300C), nhờ vậy:

- Ưu điểm: Nó bốc hơi nhanh chóng trong giàn lạnh và hấp thu nhiều nhiệt R-12 hoà

tan được trong dầu nhờn bôi trơn chuyên dùng cho máy lạnh (loại dầu khoáng chất),

Trang 19

không phản ứng làm hỏng kim loại, các ống mềm và gioăng đệm Nó có khả năng lưuthông xuyên suốt qua hệ thống lạnh nhưng không bị giảm hiệu suất lạnh.

- Nhược điểm: Chất này thải vào không khí, nguyên tử clo tham gia phản ứng làm

thủng tầng ôzôn bao bọc bảo vệ Trái Đất Trên tầng cao từ 16 ¿ 48 km, tầng ôzônbảo vệ Trái Đất bằng cách ngăn chặn tia cực tím của mặt trời phóng vào Trái Đất Do

đó, ngày nay hệ thống điện lạnh ôtô dùng loại môi chất mới R-134a thay thế cho R-12

- R-134a không hoà tan được với dầu nhờn bôi trơn khoáng chất

- Một số khác biệt quan trọng của môi chất lạnh R-134a so với R-12 là:

+ Dầu nhờn bôi trơn chuyên dùng cùng với môi chất lạnh R-134a là các chất bôitrơn tổng hợp polyalkalineglycol (PAG) hay polyolester (POE) Hai chất bôi trơn nàykhông thể hoà lẫn với môi chất lạnh R-12

+ Chất khử ẩm dùng cho R-134a khác với chất khử ẩm dùng cho R-12

+ Hệ thống điện lạnh ôtô dùng môi chất lạnh R-134a cần áp suất bơm của máynén và lưu lượng không khí giải nhiệt giàn nóng (bộ ngưng tụ) phải tăng cao hơn sovới hệ thống điện lạnh dùng R-12

Chú ý: Trong quá trình bảo trì sửa chữa cần tuân thủ các yếu tố kỹ thuật sau đây:+ Không được nạp lẫn môi chất lạnh R-12 vào trong hệ thống đang dùng môichất lạnh R-134a và ngược lại Nếu không tuân thủ điều này sẽ gây ra sai hỏng cho hệthống điện lạnh

+ Không được dùng dầu bôi trơn máy nén của hệ thống R-12 cho máy nén của hệthống R-134a Nên dùng đúng loại

+ Phải sử dụng chất khử ẩm đúng loại dành riêng cho R-12 và R-134a

Đề phòng tai nạn đối với môi chất lạnh.

Tính chất vật lý của môi chất lạnh là không mầu sắc, không mùi vị, không cháy

nổ Nếu tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh có thể bị mù mắt hay hỏng da Môi chấtlạnh bắn vào mắt sẽ gây đông lạnh phá hỏng mắt Nếu không may bị môi chất lạnh bắnvào mắt phải nhanh chóng tự cấp cứu như sau:

Trang 20

- Không được dụi mắt

- Tạt nhiều nước lã sạch vào mắt để làm tăng nhiệt độ cho mắt

- Băng che mắt tránh bụi bẩn

- Đến ngay bệnh viện mắt để chữa trị kịp thời

- Nếu bị chất lạnh phun vào da thịt, nên tiến hành chữa trị như trên

Không nên xả bỏ môi chất lạnh vào trong một phòng kín, vì môi lạnh làm phântán khí ôxi gây ra chứng buồn ngủ, bất tỉnh và tử vong Nếu để môi chất lạnh tiếp xúcvới ngọn lửa hay kim loại nóng sẽ sinh ra khí độc Nên tuân thủ một số nguyên tắc antoàn sau đây mỗi khi thao tác với môi chất lạnh:

- Lưu trữ các bình chứa môi chất lạnh vào chỗ thoáng mát Tuyệt đối không đượchâm nóng môi chất lạnh lên quá 510C

- Không được va chạm hay gõ mạnh vào bình chứa môi chất lạnh

- Không được trộn lẫn R – 12 với R – 134a

1.3.3 Dầu nhờn bôi trơn hệ thống điện lạnh.

Tuỳ theo quy định của nhà chế tạo, lượng dầu bôi trơn khoảng 150 ml đến 200ml đựơcnạp vào máy nén nhằm đảm bảo các chức năng: Bôi trơn các chi tiết của máy néntránh mòn và kẹt cứng, một phần dầu nhờn sẽ hoà lẫn với môi chất lạnh và lưu thôngkhắp nơi trong hệ thống giúp van giãn nở hoạt động chính xác, bôi trơn cổ trục máynén.v.v…

Dầu nhờn bôi trơn máy nén phải tinh khiết, không sủi bọt, không lẫn lưu huỳnh.Dầu nhờn bôi trơn máy nén không có mùi, trong suốt màu vàng nhạt Khi bị lẫn tạpchất dầu nhờn đổi sang màu nâu đen Vì vậy nếu phát hiện thấy dầu nhờn trong hệthống điện lạnh đổi sang màu nâu đen đồng thời có mùi hăng nồng, thì dầu đã bịnhiễm bẩn Cần phải xả sạch dầu cũ và thay dầu mới đúng chủng loại và đúng dunglượng quy định

Chủng loại và độ nhớt của dầu bôi trơn máy nén tuỳ thuộc vào quy định của nhàchế tạo máy nén và tuỳ thuộc vào loại môi chất lạnh đang sử dụng

Cho thêm dầu nhờn vào hệ thống điện lạnh ôtô

Trong công tác bảo trì sửa chữa điện lạnh ôtô, cụ thể như xả môi chất lạnh, thaymới các bộ phận, cần phải cho thêm dầu nhờn bôi trơn đúng chủng loại và đúng lượng.Dầu nhờn phải được cho thêm sau khi tiến hành tháo xả môi chất lạnh, sau khi thaymới một bộ phận và trước khi rút chân không Dầu nhờn hoà tan với môi chất lạnh vàlưu thông khắp xuyên suốt hệ thống, do vậy bên trong mỗi bộ phận đều có tích tụ một

số dầu bôi trơn khi tháo rời bộ phận này ra khỏi hệ thống

Lượng dầu nhờn bôi trơn phải cho thêm sau khi thay mới bộ phận được quy định

do nhà chế tạo và được chế trực tiếp vào bộ phận đó

Trang 21

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ TRÊN XE

Hình 2 1 Bố trí các cụm chính của hệ thống điều hòa trên xe kinglong kb120sl

- Cụm giàn nóng và cụm giàn lạnh được bố trí trên mui xe

Trang 22

Hình 2 2 Cụm giàn nóng và giàn lạnh được bố trí trên xe.

2-Cụm giàn nóng,4-quạt giàn nóng ;5-quạt giàn lạnh; 6-cụm giàn lạnh

- Giàn nóng được sử dụng 4 quạt làm tản nhiệt khi môi chất lạnh với áp suất cao

và nhiệt độ cao từ máy nén vào cụm giàn nóng, nhờ các quạt này hút không khínóng trong cụm giàn nóng thổi ra ngoài,lúc này môi chất làm lạnh được giảinhiệt một phần nên chuyển từ thể hơi sang thể lỏng và được đưa tới cụm giànlạnh

- Cụm giàn lạnh được bố trí như hình với 6 quạt thổi vào buồn xe,phục vụ choviệc làm mát

Hình 2 3 Bố trí lốc lạnh và máy phát riêng cho hệ thống lạnh.

Trang 23

Lốc điều hòa được bố trí phía sau cùng của xe,được dẫn động bằng giây curoa từ pulyđộng cơ.còn máy phát được dẫn động chung với lốc điều hòa qua dây curoa khác.

2.2 Nguyên lý hoạt động của môi chất lạnh trong hệ thống điều hòa không khí trên xe khách KingLong kb120sl.

2.2.1 Các trạng thái của môi chất lạnh.

Môi chất làm lạnh liên tục thay đổi trạng thái từ lỏng qua hơi, và trở về trạng thái lỏng khi chúng đi qua hệ thống điều hoà

Hình 2 4 Trạng thái của môi chất lạnh

2.2.2 Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ.

Một chất lỏng khi bắt đầu bốc hơi, thì tại thời điểm đó được gọi là “ Điểm sôi”

Tuân theo định luật sau đây:

Thứ nhất: Nếu áp suất tác dụng trên chất lỏng tăng, thì điểm sôi của chất lỏng tăng

theo

Thứ hai: Nếu giảm áp suất tác dụng trên chất lỏng, thì điểm sôi của chất lỏng sẽ giảm.

2.3 Nguyên lý hoạt động của môi chất lạnh.

Trang 24

Hình 2 5 Sơ đồ đường đi của môi chất lạnh 1-Máy nén;2,3-công tắt áp suất trên đường thấp áp và cao áp;4 –cụm giàn nóng; 5-Quạt giàn nóng;6-Quạt giàn lạnh;7-cụm giàn lạnh; 9-Van tiết lưu; 10-Bình tách

ẩm; 11-bình chứa.

- Nguyên lý hoạt động có thể tóm gọn thành các bước như sau: Đầu tiên, máynén lạnh (1) được nối với động cơ thông qua dây cua-roa, hút chất làm lạnh ở thể khírồi nén ở áp suất cao Khi bị nén, nhiệt độ chất làm lạnh tăng lên và nó được đẩy sanggiàn nóng (4), nằm ở vị trí phía đầu xe Ở giàn nóng, do được tản nhiệt ở áp suất caonên chất làm lạnh hóa thành thể lỏng và chuyển sang van tiết lưu (8).Tại giàn nóng bốnquạt giàn nóng làm việc với công suất lớn hút hơi nóng trong giàn ngưng tụ thổi rangoài

- Tiếp theo, tại van tiết lưu, áp suất giảm đột ngột nên chất làm lạnh hóa hơi vàchuyển tới giàn lạnh Ở đây, nó lấy nhiệt từ môi trường xung quanh và khiến nhiệt độgiảm xuống Hơi lạnh sẽ được quạt gió thổi ra môi trường Gió thổi ra từ giàn lạnh cóthể là gió ngoài (làm lạnh ngoài), gió trong ca-bin hoặc cả hai

2.4 Kết cấu các bộ phận chính trên hệ thống điều hòa không khí xe King Long KB120SL.

2.4.1 Máy nén.

Trang 25

Hình 2 6 Máy nén cho hệ thống lạnh trên xe kinglong kb120sl.

Máy nén trong hệ thống điện lạnh ôtô thực hiện một lúc hai vai trò quan trọngsau đây:

Vai trò thứ nhất: Máy nén tạo sức hút hay tạo ra điều kiện giảm áp tại cửa hút của

nó nhằm thu hồi ẩn nhiệt của hơi môi chất lạnh từ bộ bốc hơi Điều kiện giảm áp nàygiúp cho van giãn nở hay ống tiết lưu điều tiết được lượng môi chất lạnh thể lỏng cầnphun vào bộ bốc hơi

Vai trò thứ hai: Trong quá trình bơm, máy nén làm tăng áp suất, biến môi chấtlạnh thể hơi thấp áp thành môi chất lạnh thể hơi cao áp Áp suất nén càng cao thì nhiệt

độ của hơi môi chất lạnh càng tăng lên Yếu tố này làm tăng cao áp suất và nhiệt độcủa hơi môi chất lạnh lên gấp nhiếu lần so với nhiệt độ môi trường giúp thực hiện tốtquá trình trao đổi nhiệt tại giàn nóng

2.4.2 Bộ ly hợp từ và buly dẫn động.

Tất cả các máy nén (Blốc lạnh) của hệ thống điện lạnh ôtô đều được trang bị bộ

ly hợp điện từ Bộ ly hợp này được xem như một phần của buly máy nén, có côngdụng ngắt và nối sự truyền động giữa động cơ và máy nén mỗi khi cần thiết

Nguyên lý hoạt động

Khi động cơ ôtô khởi động, nổ máy, buly máy nén quay theo trục khuỷu nhưngtrục khuỷu của máy nén vẫn đứng yên Cho đến khi ta bật công tắc A/C nối điện máylạnh, bộ ly hợp điện từ sẽ khớp buly vào trục máy nén cho trục khuỷu động cơ dẫnđộng máy nén bơm môi chất lạnh Sau khi đã đạt đến nhiệt độ lạnh yêu cầu, hệ thốngđiện sẽ tự độ ng ngắt mạch điện bộ ly hợp từ cho máy nén ngừng bơm

Trang 26

Hình 2.7 giới thiệu mặt cắt của bộ ly hợp điện từ trục máy nén (4) liên kết với mặthít (6) Khi hệ thống điện lạnh được bật lên dòng điện chạy qua cuộn dây nam châmđiện của bộ ly hợp, lực từ của nam châm điện hút đĩa bị động (2) áp dính vào mặt hít(6), lúc này mặt hít (6) kết nối với đĩa bị động (2) và với buly (3) thông qua các chốtliên kết nên lúc này cả buly lẫn trục máy nén khớp cứng một khối và cùng quay vớinhau để bơm môi chất lạnh.

1 Cuộn dây nâm châm điện,

Hình 2 7 Kết cấu của bộ ly hợp điện từ trang bị trong bộ buly máy nén

Khi ta ngắt dòng điện lực từ trường hút mất, các lò xo phẳng sẽ kéo các đĩa bịđộng (2) tách dời mặt buly, lúc này trục khuỷu động cơ quay, buly máy nén quay,nhưng trục máy nén đứng yên Quan sát (hình 2.10), trong quá trình hoạt động vớikhớp nam châm điện không quay, lực hút của nó được truyền dẫn qua buly (3) đến đĩa

bị động (2) Đĩa bị động (2) được gắn cố định vào đầu trục máy nén nhờ chốt hay rãnhthen hoa và đai ốc Khi ngắt điện cắt khớp bộ ly hợp, các lò xo phẳng kéo đĩa bị độngtách ra khỏi mặt ma sát của buly (3) để đảm bảo khoảng cách ly hợp từ 0,56mm đến1,45mm

Trong quá trình hoạt động, buly máy nén quay trơn trên vòng bi kép 5 bố trí lắptrước máy nén

Tùy theo cách thiết kế Trong quá trình hoạt động, bộ ly hợp điện từ được điềukhiển cắt nối nhờ công tắc hay bộ ổn nhiệt, bộ ổn nhiệt này hoạt động dựa theo áp suấtnhiệt độ của hệ thống điện lạnh Một vài kiểu bộ ly hợp cho nối khớp liên tục mỗi khiđóng nối mạch công tắc A/C máy lạnh

2.4.3 Máy phát điện dùng cho hệ thống lạnh.

Trang 27

Mục đích của máy phát: là tạo ra nguồn điện riêng để phục vụ cho hệ thống điềuhòa ,giảm được tải trọng làm việc cho máy phát chính.

Cấu tạo của máy phát điện dùng cho hệ thống lạnh củng giống như máy phátchính dùng cho xe

- Cùng với lõi rotor, lõi stator có dạng đường từ thông

- Các đường từ thông tác động qua khu vực của lõi rotor và tạo ra điện

- Bộ chỉnh lưu bao gồm 9 diode và 2 tản nhiệt Nó điều chỉnh dòng stator AC ( xoay chiều) thành nguồn DC (một chiều)

Trang 28

Hình 2 10 Điều khiển máy phát

Khi bật công tắc A/C thì hệ thống điều khiển sẽ cho dòng điện đi qua dây kíchmáy phát và quạt làm đóng role,và dòng điện 24V sẻ đi vào chân kích IGN của máyphát,kích máy phát làm việc sau đó dòng điện sẻ đi qua dây đỏ đến bảng cầu chì vàrole của hệ thống lạnh Cum cấp điện cho lốc, quạt giàn nóng, quạt giàn lạnh hoạtđộng

Trang 29

2.4.4 Van tiết lưu

+ Mục đích của van tiết lưu là cho phép chất lỏng áp suất cao được giãn nở khivào giàn lạnh

+ Nó cũng điều khiển và định lượng hệ thống để ngăn giàn lạnh bị ngập trànhay đóng băng

Hình 2 11 Cấu tạo van tiết lưu 1-đường từ giàn ngưng vào;2-đường ra tới giàn lạnh;3- bầu nhiệt kế;4-lổ van tiết lưu; 5-viên bi; 6-lò xo;7-màng điều khiển;8-buồng trên; 9-ống cân bằng;10-buồng dưới;

11-cụm giàn lạnh

+ Khi bầu nhiệt kế (3) được lắp trên đường ra của giàn lạnh, Bên trong bầu cảmbiến nhiệt chứa môi chất dễ bốc hơi (môi chất lạnh) Trong quá trình lắp ráp bầu cảmbiến nhiệt phải được lắp chặt vào ống của giàn lạnh nhằm giúp cho van giãn nở hoạtđộng chính xác Lúc này áp suất buồng phía trên màng ngăn sẽ tăng khi nhiệt độ tăng

+ Khi áp suất buồng trên vượt qua áp suất buồng dưới và lực lò xo, thì nhiềumôi chất làm lạnh sẽ được cung cấp cho giàn lạnh qua việc mở van bi (5)

+ Nếu nhiệt độ giàn lạnh hạ thấp hơn nữa, chỉ một lượng nhỏ môi chất lạnhđược cung cấp tới giàn lạnh do việc đóng lại của van bi Với cơ cấu cơ khí này, vantiết lưu sẽ điều khiển lượng môi chất lạnh cung cấp cho giàn lạnh

2.4.5 Cụm giàn lạnh

Trang 30

Có tác dụng làm lạnh không khí và thổi vào trong khoang xe khi hệ thống điều hòa hoạt động

Hình 2 12 Cụm giàn lạnh trên xe king long kb120sl Cụm giàn lạnh được bố trí như (hình 2.12 ) gồm có 2 van tiết lưu cung cấp cho 2 bộ

bốc hơi được bố trí 2 bên

Nguyên lý hoạt động

Trong quá trình hoạt động, bên trong bộ bốc (giàn lạnh) hơi xảy ra hiện tượng sôi

và bốc hơi của môi chất lạnh và thể lỏng Lúc bốc hơi môi chất thu hút ẩn nhiệt khôngkhí thổi xuyên qua giàn lạnh Hơi môi chất cùng ẩn nhiệt không khí được truyền tảitrong hệ thống đến bộ ngưng tụ Đồng thời bộ bốc hơi (giàn lạnh) trở lên lạnh và làmmát không khí đưa vào trong cabin ôtô

Trong thiết kế chế tạo, một số yếu tố kỹ thuật sau đây quyết định năng suất của

bộ bốc hơi:

Đường kính và chiều dài ống dẫn môi chất lạnh

Số lượng và kích thước các lá mỏng bám quanh ống kim loại

Số lượng các đoạn uốn cong của ống kim loại

Khối lượng và lưu lượng không khí thổi xuyên qua bộ bốc hơi

Bộ bốc hơi hay giàn lạnh còn có chức năng hút ẩm trong dòng không khí thổixuyên qua nó, chất ẩm sẽ ngưng tụ thành nước và được hứng đưa ra bên ngoài ôtô nhờống xả bố trí dưới giàn lạnh Đặc tính hút ẩm này giúp cho khối không khí mát trongcabin được tinh chế và khô ráo

Trang 31

Tóm lại, nhờ hoạt động của van giãn nở hay của ống tiết lưu, lưu lượng môi chấtphun vào bộ bốc hơi được điều tiết để có được độ mát lạnh thích ứng với mọi chế độtải của hệ thống điện lạnh Trong công tác tiết lưu này, nếu lượng môi chất chảy vào

bộ bốc hơi quá lớn, nó sẽ bị tràn ngập, hậu quả là độ lạnh kém vì áp suất và nhiệt độtrong bộ bốc hơi cao Môi chất không thể sôi cũng như không bốc hơi hoàn toàn được,tình trạng này có thể gây hỏng hóc cho máy nén Ngược lại, nếu môi chất lạnh lỏngnạp vào không đủ, độ lạnh sẽ rất kém do lượng môi chất ít sẽ bốc hơi rất nhanh khichưa kịp chạy qua khắp bộ bốc hơi

2.4.6 Cụm giàn nóng

Hình 2 13 Cụm giàn nóng được tháo rời khỏi xe

Bộ ngưng tụ (giàn nóng) củng được bố trí thành 2 cụm đặt 2 bên của xe ở giữa có 4 quạt thổi với nhiệm vụ tản nhiệt cho hệ thống

Công dụng:

Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh ở thể hơi dưới áp suất vànhiệt độ cao, từ máy nén bơm đến, ngưng tụ thành thể lỏng

Nguyên lý làm việc:

Trong quá trình hoạt động, bộ ngưng tụ nhận được hơi môi chất lạnh dưới áp suất

và nhiệt độ rất cao do máy nén bơm vào Hơi môi chất lạnh nóng chui vào bộ ngưng tụqua ống nạp bố trí phía trên giàn nóng, dòng hơi này tiếp tục lưu thông trong ống dẫn

đi dần xuống phía dưới, nhiệt của khí môi chất truyền qua các cánh con toả nhiệt vàđược luồng gió mát thổi đi Quá trình trao đổi này làm toả một lượng nhiệt rất lớn vào

Trang 32

trong không khí Lượng nhiệt được tách ra khỏi môi chất lạnh thể hơi để nó ngưng tụthành thể lỏng tương đương với lượng nhiệt mà môi chất lạnh hấp thụ trong giàn lạnh

để biến môi chất thể lỏng thành thể hơi

Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh thể lỏng áp suất cao này chảy thoát

ra từ lỗ thoát bên dưới bộ ngưng tụ, theo ống dẫn đến bầu lọc/hút ẩm Giàn nóng chỉđược làm mát ở mức trung bình nên hai phần ba phía trên bộ ngưng tụ vẫn còn ga môichất nóng, một phần ba phía dưới chứa môi chất lạnh thể lỏng, nhiệt độ nóng vừa vì đãđược ngưng tụ

+ Để ngăn điều này, kim loại nóng chảy được chứa trong nút bịt an toàn này sẽtan chảy và môi chất làm lạnh thoát ra ngoài khi nhiệt độ đạt 105 ℃ (khoảng 35.6kg/cm2)

Hình 2 14 Bình chứa có nút bịt an toàn

Bộ tách ẩm :

+ Khi môi chất làm lạnh dạng lỏng đi qua nó, tất cả hơi ẩm sẽ bị hấp thụ bởichất hút ẩm Nó cũng loại bỏ các ngoại vật trong môi chất lạnh để ngăn van giãn nỡ bịnghẹt

+ Để kiểm tra lọc tách ẩm, sờ tay vào lọc sau khi hệ thống điều hoà hoạt độngkhoảng 1 phút Nhiệt phát ra mọi chỗ phải giống nhau

+ Nếu một phần nào đó nóng hơn những phần khác, thì do lọc bị nghẹt bởi bụihay chất hút ẩm hấp thụ quá nhiều hởi ẩm

Trang 33

+ Khi mở nắp bảo vệ để thay thế, không khí sẽ đi vào bộ lọc tách ẩm và chấthút ẩm sẽ hấp thụ hơi ẩm từ không khí Nếu bộ lọc tách ẩm để mở trong một thời giandài, nó sẽ mất tác dụng Vì vậy, tốt nhât thay thế lọc ngay sau khi mở nắp bảo vệ vàkhông nên để lâu hơn 1 tiếng

Cấu tạo:

Bình lọc/hút ẩm môi chất lạnh (hình 2.16) là một bình kim loại bên trong có lướilọc (2) và chất khử ẩm (3) Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm ướt lẫntrong môi chất lạnh Bên trong bầu lọc/hút ẩm, chất khử ẩm được đặt giữa hai lớp lướilọc hoặc được chứa trong một túi riêng Túi khử ẩm được đặt cố định hay đặt tự dotrong bầu lọc Khả năng hút ẩm của chất này tùy thuộc vào thể tích và loại chất hút ẩmcũng như tuỳ thuộc vào nhiệt độ

Phía trên bình lọc/hút ẩm có gắn cửa sổ kính (6) để theo dõi dòng chảy của môichất, cửa này còn được gọi là mắt ga Bên trong bầu lọc, ống tiếp nhận môi chất lạnhđược lắp đặt bố trí tận phía đáy bầu lọc nhằm tiếp nhận được 100% môi chất thể lỏngcung cấp cho van giãn nở

Nguyên lý hoạt động

Môi chất lạnh, thể lỏng, chảy từ bộ ngưng tụ vào lỗ (1) bình lọc/hút ẩm (hình 2.15 ),xuyên qua lớp lưới lọc (2) và bộ khử ẩm (3) Chất

ẩm ướt tồn tại trong hệ thống là do chúng xâm nhập

vào trong quá trình lắp ráp sửa chữa hoặc do hút

chân không không đạt yêu cầu Nếu môi chất lạnh

không được lọc sạch bụi bẩn và chất ẩm thì các van

trong hệ thống cũng như máy nén sẽ chóng bị

hỏng.Sau khi được tinh khiết và hút ẩm, môi chất

lỏng chui vào ống tiếp nhận (4) và thoát ra cửa (5)

theo ống dẫnđến van giãn nở

Môi chất lạnh R-12 và môi chất lạnh R-134a

dùng chất hút ẩm loại khác nhau Ống tiếp nhận môi

chất lạnh được bố trí phía trên bình tích luỹ Một

lưới lọc tinh có công dụng ngăn chặn tạp chất lưu

5 Dòng môi chất lạnh đến van giãn nở,

6 Cửa sổ kính để quan sá dòng chảy của môi

chất

1

4 5

3

2 6

Trang 34

2.4.8 Bảng rờ le cầu chì và bảng điều khển.

Bảng rờ le & cầu chì đặt ở cụm giàn lạnh Nó bao gồm các thành phần điện tử của

hệ thống điều hoà như các cầu chì, nhiệt điện trở, rờ le quạt lồng, rờ le quạt giàn nóng,

rờ le máy nén và rờ le máy phát cho hệ thống điều hòa

Trang 35

 Khi bật công tắc này hệ thống điều hòa sẽ hoạt động.

 Diamo điều hòa sẽ chạy và cấp điện cho hệ thống điều hòa

 Quạt giàn nóng sẽ chạy và các quạt giàn lạnh sẽ chạy ở chế độ tân 1(quạt chạy yếu)

+ Công tắc mở quạt ở các chế độ khác

 Khi bật một lần quạt sẽ chuyển sang chạy ở chế độ tân 2( mạnh hơn tân 1 )

 Khi bật lần hai quạt sẽ chuyển sang chạy ở chế độ tân 3( mạnh hơn tân 2 ).+ Đèn hiển thị các chế độ hoạt động của quạt giàn lạnh: quạt chạy ở chế độ tân

1, 2, 3 tương ứng với đèn sáng ở vị trí 2, 3, 4 cánh quạt

Trang 36

+ Công tắc mở nguồn cho công tắc điều chỉnh nhiệt

+ Công tắc điều chỉnh nhiệt

Bật công tắc lên xuống để điều chỉnh nhiệt độ trong xe thông qua các cảm biếnnhiệt độ đặt trong xe và hai bên của giàn lạnh

+ Công tắc lấy gió trời: để lấy không khí từ bên ngoài vào làm lạnh cho xe màkhông lấy không khí trực tiếp trong xe

Trang 37

+ Bảng đèn hiển thị: hiển thị nhiệt độ trong xe và đèn báo các công tắc đang hoạt động

2.5 Khảo sát mạch điện điều khiển của hệ thống

2.5.1 khái quát về hệ thốngđiều hòa không khí tự động trên ô tô.

Cấu trúc:

Cấu trúc của hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô bao gồm các tínhiệu đầu vào (các cảm biến),bộ xử lý tín hiệu và điều khiển(ECU) và bộ phậnchấp hành(Quạt gió,lốc,Van điều khiển)

Chức năng của hệ thống điều hòa không khí tự đông.

Khi bật điều hòa , nhấn nút Auto và chọn nhiệt độ mong muốn.hệ thống điềuhòa tự động điều chỉnh nhiệt độ trong xe đến nhiệt độ đã chọn và duy trì nhiệt

độ đó nhằm mang lại cảm giác thoai mái cho người ngồi trên ô tô trong mọiđiều kiện thời tiết

Trang 38

Hình 2 17 Bảng điều khiển điều hòa không khí tự động trên ô tô

Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa không khí tự động dùng trên

ô tô.

Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động tiếp nhận thông tin nạp từ các nguồn tínhiệu khác nhau, xử lý thông tin và sau đó ra lệnh bằng tín hiệu điện để điềukhiển các bộ phận tác động để điều khiển được nhiệt độ lạnh mong muốn.cácnguồn tín hiệu bao gồm:

- Cảm biến nhiệt độ trong xe

- Cảm biến nhiệt độ ngoài xe

- Cảm biến bức xạ nhiệt

- Công tắc áp suất A/C

- Tín hiệu cài đặt từ bản điều khiển

- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ (thường sử cho ô tô con)

Sau khi nhận được thông tin tín hiệu đầu vào, cụm điều khiển điện tử sẻ phântích,xử lý thông tin và phát tín hiệu điều khiển bộ chấp hành điều khiển lốc,tốc

độ quạt giàn lạnh,quạt két nước động cơ ,điều chỉnh chế độ trộn gió ,lấy gió vàchia gió ứng với từng yêu cầu

2.5.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển điều hòa không khí tự động

xe King Long KB120SL.

Ngày đăng: 03/08/2022, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đức Lợi - Phạm Văn Tuỳ,”KỸ THUẬT LẠNH CƠ SỞ”, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Khác
[2] Bùi Hải - Hà Mạnh Thư - Vũ Xuân Hùng,”HỆ THỐNG ĐIỀU HÀO KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ.Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Khác
[3] Châu Ngọc Thạch - Nguyễn Thành Trí.KỸ THUẬT SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRÊN ÔTÔ”,Nhà Xuất Bản Trẻ - 2000 Khác
[4] Nguyễn Oanh,”ÔTÔ THẾ HỆ MỚI - ĐIỆN LẠNH ÔTÔ”,Nhà Xuất Bản Đồng Nai - 1999 Khác
[5] Nguyễn Đức Lợi - Phạm Văn Tùng,”MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH”,Nhà Xuất Bản Giáo Dục - 1999 Khác
[6] Nguyễn Văn Chất - Vũ Quang Hồi - Nguyễn Văn Bổng,”CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐIỆN ÔTÔ”,Nhà Xuất Bản Giáo Dục - 1993 Khác
[7] Nguyễn Đức Lợi,”HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH”, Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật - Hà nội 2005 Khác
[8] Trần Thanh Hải Tùng-Trần Thanh Thái,”BÀI BÁO TIẾNG ỒN XE THACO”,Tạp Chí Khoa Học Công Nghệ -Đại Học Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w