41Trong nền văn hóa chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam thì mỗi dân tộc, mỗi 42vùng miền lại có nét văn hóa riêng rất độc đáo, đa dạng và phong phú.. Nam Bộ tuy là 43vùng đất tổ tiê
Trang 1VĂN HÓA NAM BỘ
Trang 27
Trang 38MỤC LỤC
9I ĐẶC TRƯNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 3
10 1 Vị trí địa lí 3
11 2 Khí hậu 4
12 3 Tiến trình lịch sử 4
13II Đặc trưng về con người Nam Bộ 5
14III Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ 6
15 *Đặc điểm văn hóa chung toàn miền 6
16A Văn hóa vật chất 6
17 1 Văn hóa cư trú 6
18 2 Văn hóa ẩm thực 6
19 3 Văn hóa trang phục 8
20 4 Văn hóa kiến trúc, điêu khắc 8
21 a Kiến trúc đình chùa: 8
22 b Nghệ thuật điêu khắc 9
23 5 Văn hóa đi lại 9
24 6 Làng nghề truyền thống 9
25B Văn hóa tinh thần 9
26 1 Tôn giáo – tín ngưỡng 9
27 2 Phong tục tập quán, lễ hội truyền thống 9
28 3 Các hủ tục 10
29 4 Văn học, nghệ thuật 10
30 5.Văn hóa bác học 11
31 6 Sự tiếp biến văn hóa 11
32 *Văn hóa đặc trưng riêng của từng nhóm người 12
33 Văn hóa cư trú 12
34 Văn hóa trang phục 12
35 Văn hóa ẩm thực 13
36 Lễ hội truyền thống 13
37 Kiến trúc đình chùa 14
38 Văn học nghệ thuật 15
39IV Khai thác văn hóa trong du lịch, nhà hàng… 15
Trang 441Trong nền văn hóa chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam thì mỗi dân tộc, mỗi 42vùng miền lại có nét văn hóa riêng rất độc đáo, đa dạng và phong phú Nam Bộ tuy là 43vùng đất tổ tiên ta mới khai phá lập nghiệp hơn 300 năm, nhưng văn hóa của nông
44thôn Nam Bộ bắt nguồn từ nền văn hóa chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam có hơn
454000 năm lịch sử.
46I ĐẶC TRƯNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
47
481 Vị trí địa lí
49 - Về phạm vi, vùng văn hoá này bao gjm địa bàn 19 tknh thành: Đjng Nai, Bình
50 Dương, Bình Phưmc, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hj Chí Minh,
51 Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vpnh Long, Trà Vinh, Đjng Tháp, TP Cần Thơ,
52 Hâuq Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
53 - Có thể chia thành ba tiểu vùng văn hoá: tiểu vùng Đông Nam Bô,qtiểu vùng
54 Tây Nam Bô,qvà tiểu vùng Sài Grn
55 - Về địa hình, đây là một vùng đjng bsng sông nưmc rất đặc trưng, có diênqtích
56 và đô qphì nhiêu cao nhất trong tất ct các đjng bsng nưmc ta
57 - Toàn vùng có đến 4.000 kênh rạch, dài tung côngq 5.700km.
58 - Địa hình và thu nhưỡng của hai tiểu vùng có khác nhau:
59 Đông Nam Bô qcó đô qcao 100m-200m là vùng đất đv bazan và đất phù sa cu
60 Tây Nam Bô qcó đô qcao trung bình chưa đầy 2m, là vùng đất phù sa mmi
61 Đji núi trong vùng không nhiều và tập trung ở miền Đông, như núi Bà Rá
62 (Bình Phưmc, 736m), núi Chứa Chan (Đjng Nai, 839m), núi Bao Quan (Bà
63 Rịa - Vũng Tàu, 529m), núi Thị Vti (Bà Rịa - Vũng Tàu, 461m), núi Bà Đen
64 (Tây Ninh, 986m)
65 Ở miền Tây chk có hai điểm cao là dãy Thất Sơn (An Giang, cao nhất là núi
66 Cấm 718m), dãy Hàm Ninh (Kiên Giang, cao nhất là núi Chúa 602m)
67 Hai hệ thống sông lmn nhất của vùng là hệ thống sông Đjng Nai và hệ thống
68 sông Cửu Long:
69 o Hệ thống sông Đjng Nai ở khu vực Đông Nam Bộ có lượng phù sa khá thấp,
70 tốc độ bji lắng ven biển khá chậm, nhưng nhờ lrng sông sâu nên là nơi tập
71 trung các ctng chính của khu vực như ctng Sài Grn, ctng Cát Lái, ctng Hiệp
72 Phưmc, ctng Phú Mỹ
Trang 573 o Hệ thống sông Cửu Long đóng vai trr rất quan trọng trong quá trình hình
74 thành đjng bsng sông Cửu Long mà diện tích lên tmi 39.734km² Vmi lượng
75 nưmc trung bình hsng năm vào khotng 4.000 tỷ mét khối, vận chuyển khotng
76 100 triệu tấn phù sa, sông Cửu Long đã phối hợp vmi biển Đông để tạo ra
77 những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông, các gijng cát ven biển
78 và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đjng Tháp Mười, tứ
79 giác Long Xuyên, Tây Nam sông Hậu và bán đto Cà Mau Điểm bất lợi là
80 lượng phù sa bji lắng quá lmn làm cạn các lujng lạch và cửa biển
81 - Các hj lmn ở miền Đông như Thác Mơ trên sông Bé, Trị An trên sông Đjng
82 Nai, Dầu Tiếng trên sông Sài Grn, là những hj nưmc nhân tạo trữ nưmc cho
83 thuỷ điện và điều hoà lưu lượng cho hệ thống sông Đjng Nai
84 Các vùng trũng ở miền Tây như Đjng Tháp Mười ở hai bên sông Tiền, tứ giác
85 Long Xuyên ở phía Tây sông Hậu, là những hj nưmc thiên nhiên góp phần
86 điều hoà lưu lượng cho sông Cửu Long vào mùa nưmc nui tháng 9, tháng 10
87 Ngoài khơi là vùng biển nông, có nhiều đto và quần đto như Côn Sơn, Thu
88 Chu, Nam Du, Phú Quốc
892 Khí hậu
90 - Nam Bộ là vùng tương đối điều hoà, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có
91 mùa lạnh Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tmi tháng 4
923 Tiến trình lịch sử
93 - Nam Bô qlà vùng văn hóa trẻ.
94 Khotng 5.000-4.000 năm trưmc, người Indonesian đã đến đây khai phá, tạo
95 nên văn hoá Đjng Nai
96 Từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VIII, người Indonesian và nhiều lmp người
97 ngoại nhâpq (Thiên Trúc, NguyêtqThị, Nam Dương ) tạo lâpq nền văn hoá Óc
98 Eo ở đjng bsng Nam Bô q và Đông Campuchia, dựng nên vương quốc Phù
99 Nam hùng mạnh
100 Ngoài trung tâm Óc Eo, nhà nưmc Phù Nam crn có một trung tâm chính trị,
101 văn hoá và tôn giáo nữa trên vùng đất Long An, nơi có tmi 100 di tích văn hoá
102 Óc Eo vmi 12.000 hiện vật, đặc biệt là quần thể di tích Bình Tt, gjm ba cụm di
103 tích: Gr Xoài, Gr Đjn và Gr Năm Tưmc, có niên đại từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ
104 thứ VII
Trang 6105 Vào khotng năm 550, vương quốc Chân Lạp tiêu diệt Phù Nam Nền văn hoá
106 Óc Eo vẫn crn tiếp diễn ở một số nơi trên đjng bsng sông Cửu Long nhưng
107 đến cuối thế kỷ VIII thì tàn lụi hẳn
108 Người Khmer chk thực thụ định cư ở Nam Bộ từ đầu thế kỷ XVI
109 Khotng cuối thế kỷ XVI, đã có những người Việt đầu tiên vượt biển tmi khai
110 phá vùng đất này Nhờ cuộc hôn nhân giữa công nữ Ngọc Vạn vmi vua Chân
111 Lạp Chey Chetta II từ năm 1620, mối quan hệ giữa Đàng Trong và Chân Lạp
112 trở nên êm đẹp, dân cư hai nưmc có thể tự do qua lại sinh sống Khu vực Sài
113 Grn, Đjng Nai bắt đầu xuất hiện những người Việt định cư
114 Người Hoa bắt đầu di dân đến Nam Bộ từ năm 1679, khi chúa Nguyễn Phúc
115 Tần cho các tưmng "phtn Thanh phục Minh" Dương Ngạn Địch,
116 Trần Thượng Xuyên và 3.000 người tuỳ tùng tmi Mỹ Tho, Biên Hoà và Sài
117 Grn để khai khẩn, định cư
118 Người Chăm Nam Bộ nguyên là di dân người Chăm ở Chân Lạp, gọi là người
119 Côn Man Năm 1756, sau khi người Côn Man bị quân Chân Lạp đuui đánh,
120 Nguyễn Cư Trinh đã tâu xin chúa Nguyễn và đưa họ về định cư ở Châu Đốc,
121 Tây Ninh Về sau, người Chăm ở Châu Đốc (An Giang) tiếp tục di dân đến
122 Kiên Giang, thành phố Hj Chí Minh, Đjng Nai, Bình Phưmc, Bình Dương
123 Từ năm 1835, vùng đất này đã trti qua 8 lần thay đui tên gọi cũng như vị trí
124 của nó trong hệ thống hành chính: Gia Định Phủ (1698-1802), Gia Định Trấn
125 (1802-1808), Gia Định Thành (1808-1832), Nam Kỳ (1832-1867),
126 Cochinchine tức Nam Kỳ thuộc Pháp (1867-1945), Nam Phần (1945-1975),
127 Nam Bộ (1945 đến nay)
128II Đặc trưng về con người Nam Bộ
129Hiện nay, Nam Bộ là nơi cư trú của người Việt và các tộc người thiểu số là cư dân btn
130địa: Stiêng, Chrau, Mạ, hoặc di dân: Khmer, Hoa, Chăm, Tày, Mường, Thu,…
131 - Người Stiêng cư trú ở tknh Bình Phưmc, Bình Dương, Tây Ninh, Lâm Đjng,
132 Đắk Lắk, có dân số khotng 66 000 người
133 - Người Chrau cư trú ở Đjng Nai, Bình Phưmc, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu,
134 dân số khotng 22 000 người
135 - Người Mạ có dân số khotng 33 000 người, cư trú chủ yếu ở Lâm Đjng, Đjng
137 - Người Khmer cứ trú ở Sóc Trăng (350 000 người, chiếm 28,9% dân số toàn
138 tknh, 32,1% dân số ct nưmc), Trà Vinh (khotng 290 000 người, chiếm 30,1%
Trang 7139 dân số toàn tknh, 27,6% dân số ct nưmc), An Hiang, Bạc Liêu, Vpnh Long, Kiên
140 Giang, Tây Ninh…, vmi dân số hơn 1 triệu người
141 - Người Hoa cư trú ở TP Hj Chí Minh (khotng 430 000 người) Vpnh Long, Trà
142 Vinh, Sóc Trăng, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu… vmi dân số khotng 860 000
143 người
144 - Người Chăm có dân số khotng 130 000 người, cư trú chủ yếu Nam Trung Bộ,
145 nhưng ở địa bàn Nam Bộ cũng có khotng 24 000 người ở các tknh An Giang,
146 TP Hj Chí Minh, Tây Ninh, Đjng Nai, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bình Phưmc,…
147 - Các tộc người khác thì di dân vào Nam Bộ theo 3 đợt chính: di dân có tu chức
148 vào các năm 1954, 1975 và di dân j ạt từ năm 1994
149Do vậy, Nam Bộ là một vùng đất đa tộc người Chủ thể văn hoá chính của vùng vẫn là 150người Việt, dân số lên đến hơn 26 triệu người, chiếm 90,9% dân số của vùng Riêng ở 151tiểu vùng Tây Nam Bộ, chủ thể văn hoá chính bên cạnh người Việt còn có người
152Khmer và người Hoa.
153III Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ
154Nam Bộ vừa có bề dày tiến trình lịch sử văn hóa lại vừa là vùng đất giàu sức trẻ do 155các tộc người ở đây đang dày công xây dựng nên Từ vị thế địa lý, văn hóa Nam Bộ, 156đang giúp trở thành trung tâm của quá trình tiếp biến văn hóa, phần nào tạo cho vùng 157có những nét đặc thù, diện mạo mới đối với các vùng văn hóa khác ở Việt Nam Hệ giá 158trị văn hóa Nam Bộ là truyền thống văn hóa dân tộc và những giá trị cốt lõi hình
159thành phong cách văn hóa riêng vùng
160
161*Đặc điểm văn hóa chung toàn miền
162A Văn hóa vật chất
1631 Văn hóa cư trú
164 - Vùng đất Nam bộ là vùng đất trũng có hơn phân nửa diện tích ven biển là vùng
165 đất nưmc lợ, điều kiện môi trường rất thích hợp cho các lọai cây sú, vẹt, đưmc,
166 bần, tràm, dừa nưmc…sinh sống Người dân ở đây đã tận dụng các stn vật tự
167 nhiên này làm vật liệu xây dựng cho ngôi nhà của mình
168 - Nam Bộ có ít bão tố, nhiều kênh rạch, con người phti djn sự chăm chút cho
169 ghe xujng và vườn tượt nên nhà của khá tạm bợ Một ít cây làm cột , làm kèo,
170 một ít lá dừa nưmc vừa lợp mái, vừa thưng vách là đã có một ngôi nhà ấm cúng
Trang 8171 - Nhà ở của người Việt Nam Bô qcó ba loại chính:
172 Nhà đất cất dọc theo ven lộ
173 Nhà sàn cất dọc theo kinh rạch
174 Nhà nui trên sông nưmc
1752 Văn hóa ẩm thực
176 - Vì đây là nơi được thiên nhiên ưu đãi cho con người, con người không phti làm
177 lụng nhiều mà vẫn có cái ăn gặp gì ăn nấy, từ những cây cv trên bờ, con cá dưmi
178 sông, con chim trên trời, cho đến các loài sinh vật khác Tính hoang dã trong
179 văn hóa ẩm thực của người Nam Bộ đã được định hình từ đây
180 Điều dễ nhận thấy nhất ở tính hoang dã này là người Nam Bộ ăn rất nhiều rau ,
181 đây là loại thức ăn có sẵn ở vùng sông nưmc, ao hj, ruộng vườn rất dễ tìm
182 không cần nhiều thời gian chế biến, có loại chk cần hái vào rửa sạch là ăn được
183 Người ta có thể ăn các loại rau từ rau đắng, rau dền, rau răm, cti xanh, tía tô,
184 hành, hẹ, ngr gai, … đến các loại cây bông như: bông điên điển, thiên lí, bông
185 kim châm…
186 Trong danh mục này có thứ dùng để ăn sống , có thứ dùng để nấu canh , có thứ
187 luộc lên chấm vmi cá kho thịt kho hay nưmc chấm
188 - Do ngujn thuỷ stn dji dào, thành phần thuỷ stn như cá, tôm, cua, rùa, rắn,
189 nghêu, sr, ốc, hến, lươn giữ vai trr quan trọng trong cơ cấu bữa ăn
190 Do môi trường lắm tôm cá, nên các loại mắm nơi đây phong phú hơn hẳn các
191 vùng miền khác: mắm cá lóc, mắm cá sặc, mắm cá linh, mắm tôm chua, mắm
192 rươi, mắm crng, mắm ba khía, mắm ruốc, mắm nêm
193 - Bên cạnh đó, mỗi địa phương lại có những đặc stn nui tiếng của mình.
194 Tây Ninh có bánh canh Trtng Bàng, bánh tráng Trtng Bàng
195 Long An có dưa hấu Long Trì, dứa Bến Lức, rượu đế nếp Gr Đen
196 Đjng Tháp có bánh phjng tôm Sa Giang, nem Lai Vung, quýt hjng Lai Vung,
197 chuột đjng Cao Lãnh, sen
198 Trà Vinh có cốm dẹp trộn dừa kiểu Khmer, các món đuông như đuông chà là,
199 đuông đất, đuông dừa, mắm rươi, rượu Xuân Thạnh…
200 Sóc Trăng có bánh pía, lạp xưởng, bún nưmc lèo, bánh cống Đại Tâm (Mỹ
201 Xuyên), br nưmng ngói Mỹ Xuyên, bún xào Thạnh Trị, bún gvi già
202 Hậu Giang có khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), bưởi Năm Roi (Châu Thành), cá thát
203 lát mình trắng (Long Mỹ)
Trang 9204 Kiên Giang có nưmc mắm Phú Quốc, rượu sim, bánh tsm bì, tôm khô,phjng
205 mực, bún cá, tiêu, xôi Hà Tiên, bún nưmc lèo
206 Cà Mau có mắm lóc U Minh, ba khía Rạch Gốc (Ngọc Hiển), sr huyết Bãi Bji
207 (Ngọc Hiển), tôm khô Bãi Háp (Năm Căn), v.v
208 - Khẩu vị của người Nam Bộ: Ẩm thực miền Nam là sự tung hra của văn hóa ăn
209 uống miền Bắc, miền Trung và sự tnh hưởng của văn hóa Khmer Các món ăn
210 từ những vùng miền khác khi du nhập vào miền Nam đã được biến tấu khá
211 nhiều
212 Vmi vị mặn, người trong Nam dùng nưmc mắm nguyên chất, kho quẹt thì kho
213 mặn đến đóng váng muối, vị cay thì dùng loại mt cay xé lưỡi, mt trái cay njng
214 Điểm nui bật trong khẩu vị của người Nam không chk có vị ngọt đến ngọt ngây,
215 ngọt gắt của những món chè rưmi đẫm nưmc cốt dừa béo ngậy, mà khi ăn chua
216 họ cũng nêm gia vị chua đến nhăn mặt, crn đắng thì đắng như mật
217 Thậm chí món ăn cũng phti nóng đến “vừa thui vừa ăn” - Sở dp ngày trưmc
218 người miền Nam có khẩu vị như vậy bởi thời khai khẩn đất hoang họ phti làm
219 lụng vất vt, cuộc sống cực kỳ gian nan, dữ dội Nay khẩu vị của người Nam đã
220 thay đui ít nhiều, các món ăn nhạt hơn nhưng vẫn giữ lại những dấu ấn ẩm thực
221 từ thời xưa vmi những món ăn như mắm kho, lẩu mắm, cá lóc nưmng trui, rắn
222 nưmng lèo…
223 - Phóng khoáng, gitn dị trong ct cách thưởng thức món ăn
224 Về nơi ăn, người dân miền Nam rất dễ chịu, vmi những bữa cơm hàng ngày
225 trong gia đình thì tùy điều kiện trong nhà rộng hay hẹp mà được bố trí nơi ăn
226 sao cho hợp lí, có thể trên bàn thậm chí ngay trên sàn nhà Tuy nhiên, khi có
227 đám tiệc, người miền Nam thường rất coi trọng lễ nghi, vì vậy sẽ bày biện ở
228 những nơi trang trọng, ấm cúng thể hiện sự hiếu khách của gia chủ
2293 Văn hóa trang phục
230 - Do sống trong môi trường sông nưmc, nông dân người Việt ở Nam Bộ, ct nam
231 và nữ, rất thích chiếc áo bà ba và chiếc khăn rsn
232 Chiếc áo bà ba gọn nhẹ rất tiện dụng khi chèo ghe, bơi xujng, lội đjng, tát
233 mương, tát đìa, cắm câu giăng lưmi, và có túi để có thể đựng một vài vật dụng
234 cần thiết
235 Chiếc khăn rsn được dùng để che đầu, lau mj hôi, và có thể dùng quấn ngang
người để thay quần
Trang 102374 Văn hóa kiến trúc, điêu khắc
238a Kiến trúc đình chùa:
239 - Gỗ dùng trong kiến trúc đình, chùa Nam Bộ do dân làng tận dụng gỗ tại chỗ
240 trong quá trình khai hoang, giá thành không đáng kể
241 - Vì có ít bão nên bộ khung sườn gỗ dùng trong kiến trúc đình chùa ở đây thanh
242 mtnh hơn so vmi Bắc Bộ
243 - Đình Nam Bộ là một quần thể kiến trúc nghệ thuật gjm nhiều nhà vuông có 4
244 cột cái rất to (tứ cột) Nhà vuông là một loại hình kiến trúc tôn giáo đặc trưng
245 cho Nam Bộ Nhà này nóc ngắn so vmi chiều dài diềm mái và có 4 mái trti rộng
246 ra 4 phía Một ngôi đình Nam Bộ khi bưmc qua cung thì có một bệ gạch được
247 xây ở giữa sân đình gọi là đàn xã tắc
248b Nghệ thuật điêu khắc
249 - Chất liệu sa thạch mịn, gỗ bsng lăng
2505 Văn hóa đi lại
251 - Để đi lại, vận chuyển, các tộc người cư trú nơi đây đều phti lựa chọn những
252 phương tiện phù hợp vmi các địa hình đặc trưng của không gian Nam Bộ
253 Ở trên đất liền thì các cư dân Nam Bộ dùng xe br, xe ngựa, xe đạp, xe thj, xe
254 tti
255 Ở vùng sông nưmc thì dùng xujng, ghe, tắc ráng, vv lãi, tàu, bè, bắc (phà), cộ
256 Ở miền Tây sông nưmc, xujng ghe có vai trr đặc biệt quan trọng, vừa là phương
257 tiện vận chuyển tiện dụng cho tất ct mọi người, vừa là phương tiện mưu sinh và
258 phương tiện cư trú của một số lmn cư dân làm nghề đr ngang, đr dọc, buôn bán
259 và nuôi cá trên sông
260 Hình tnh drng sông, con đr vì vậy đã phu biến đến mức trở thành một hình
261 tượng văn học, một biểu tượng của không gian Nam Bộ
262 Trong thời Pháp thuộc, khi giao thông đường bộ bưmc đầu phát triển, người
263 Nam Bộ đã gọi các chuyến xe khách liên tknh, liên vùng là xe đr
2646 Làng nghề truyền thống
265 - Bên cạnh nghề dệt vti, nhuộm vti truyền thống, nghề dệt chiếu thì nghề gốm
266 cũng là một nghề rất phát triển ở Nam Bộ, Có rất nhiều những làng gốm nui
267 tiếng vmi nhiều stn phẩm đẹp, được làm rất khéo léo và tk mk như làng Bàu
268 Trúc…