- Các đại lý bán hàng của công ty cũng cần phải được quản lý với các thông tin: mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ và điện thoại.. Cho biết một số thông tin liên quan như sau: - Mỗi một học
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Lớp: Khoa học máy tính - Khĩa:2015-2017
Huế, tháng 5 năm 2016
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 2BÀI 1: QUảN LÝ PHÂN PHốI HÀNG
1 Phát biểu bài toán
Một công ty phải tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc phân phối hàng từ
các kho hàng của công ty đến các đại lý trong thành phố Cho biết một số thông tin
liên quan đến hoạt động này như sau:
- Thông tin về mỗi mặt hàng bao gồm mã hàng, tên mặt hàng.
- Thông tin về mỗi kho hàng bao gồm mã số của kho và địa chỉ kho hàng.
- Các đại lý bán hàng của công ty cũng cần phải được quản lý với các thông tin:
mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ và điện thoại.
- Các mặt hàng được cất giữ trong kho, và để tiện cho việc quản lý, mỗi một mặt
hàng chỉ được cất giữ ở đúng một kho hàng theo quy định Đương nhiên, trong một kho có
thể có nhiều mặt hàng khác nhau
- Khi một kho hàng nào đó xuất hàng cho một đại lý nào đó thì phải lập phiếu
xuất kho Trong phiếu xuất kho phải ghi số phiếu và ngày xuất kho Một phiếu xuất kho có
thể xuất nhiều mặt hàng và phải ghi rõ số lượng hàng được xuất ra là bao nhiêu.
Yêu cầu:
- Tập thực thể mặt hàng: cần quản lý thời gian sống và giao tác của các mặt
hàng
- Mối quan hệ xuất hàng(là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể MặtHàng và
PhiếuXuấtKho): cần quản lý thời gian giao tác
2 Xây dựng mô hình ER
a) Xác định tập thực thể
3 MATHANG Tập các mặt #MaHang Mã mặt hàng Text (10) Khóa
KHOHANG
Tập các kho #MaKho Mã Khohàng Text (10) Khóa
2 DAILY Tập các đại lý TenDL Tên đại lý Text (50)
DiaChi Địa chỉ đại lý Text (50) Dienthoai Điện thoại Text (11)
4 PHIEUXUAT
Tập các phiếu #Sophieu Số phiếu Number Khóa xuất kho Ngayxuat Ngày xuất kho Date/Time
b) Xác định các mối quan hệ
Trang 3quan hệ
1 ChuaO (m, k) ChuaO: mặt hàng m đang chứa trong kho k
2 XuatHang (p, h) XuatHang: phiếu xuất kho p có chứa mặt hàng h
3 XuatCho (p, d) XuatCho: phiếu xuất kho p xuất hàng cho đại lý d
c) Thuộc tính của mối quan hệ
SoLuong XuatHang
MaDL TenDL (1,n)
Trang 54 Thiết kế mô hình Time-ER
Trang 76 Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình hướng đối tượng
Trang 8BÀI TẬP 2: QUẢN LÝ GHI DANH VÀ NỘP HỌC PHÍ CỦA HỌC
VIÊN
2.1 Phát biểu bài toán
Một Trung tâm tin học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc ghi danh
và nộp học phí của học viên Cho biết một số thông tin liên quan như sau:
- Mỗi một học viên được cấp một mã học viên duy nhất và được quản lý với các thông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh và địa chỉ
- Mỗi một lớp học khi được mở sẽ được gán một mã lớp học Ngoài ra, lớp học còn có các thông tin như tên lớp, ngày khai giảng, học phí, loại chứng chỉ được đào tạo
- Khi một học viên đăng ký học một lớp học nào đó, trung tâm cần phải biết được ngày học viên đăng ký và mức giảm học phí áp dụng cho học viên Hiển nhiên, một học viên có thể đăng ký học tại nhiều lớp khác nhau
- Việc nộp học phí cho mỗi đăng ký học tại một lớp của học viên là có thể nộp trong nhiều lần khác nhau Mỗi khi học viên nộp học phí cho một lớp (mà học viên đã đăng
ký học), trung tâm sẽ viết phiếu thu học phí, trong đó cho biết học viên nộp học phí cho lớp nào và số tiền nộp là bao nhiêu Ngoài ra, mỗi một phiếu thu học phí được đánh một số phiếu duy nhất và phải cho biết ngày nộp học phí là ngày nào
2.2 Mô hình ER
Trang 9Hoten Họ tên học viên nvarchar(100)
1 HOCVIEN học viên Ngaysinh Ngày sinh học viên datetime
theo học Noisinh Nơi sinh học viên nvarchar(200)
Diachi Địa chỉ học viên nvarchar(200)
Tập các Tenlop Tên lớp học varchar(50)
lớp học
LoaiCC Loại chứng chỉ char(10)
3 PHIEUTHU phiếu thu Ngaynop Ngày nộp học phí datetime
b Mối quan hệ
1 DangKy (h, l) DangKy: học viên h đã đăng ký học lớp l
2 NopHP (d, p) NopHP: đăng ký d được nộp tiền từ phiếu thu p
c.Thuộc tính của mối quan hệ
7
Trang 11TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 122.4 Mô hình CSDL quan hệ
2.5 Mô hình Time_ER
a Yêu cầu về quản lý thời gian
Các đối tượng cần quản lý thời gian trong hệ thống:
- Tập thực thể HọcViên: cần quản lý thời gian sống
- Mối quan hệ ĐăngKý (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể LớpHọc và HọcViên) cần quản lý thời gian hợp lệ và giao tác
Trang 142.7 Mô hình CSDL hướng đối tượng
{Inverse DANGKY.Hocvien} DSPT: set(PHIEUTHU);
End DANGKY;
Class LOP
Tenlop: nvarchar(20); Sophieu: char(10)
BÀI 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN
Một quỹ tín dụng cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý hoạt động cho vay vốnđối với khách hàng Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ này nhưsau:
- Những người vay vốn được gọi là khách hàng Mỗi một khách hàng được quản lý với các
thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ.
- Quỹ tín dụng có các hình thức vay vốn khác nhau như vay sản xuất, vay kinh doanh, vay
chăn nuôi,… Mỗi một hình thức vay vốn được đánh một mã số duy nhất, được qui định thời gian
vay tối đa (tính theo tháng) và lãi suất hàng tháng
- Khi khách hàng muốn vay vốn phải lập hồ sơ vay vốn Ngoài mã hồ sơ, mỗi một hồ sơ
vay vốn còn phải thể hiện được số tiền vay, ngày bắt đầu vay, vay theo hình thức nào và là hồ sơ
của khách hàng nào
- Việc trả tiền vốn và lãi của các hồ sơ vay vốn được thực hiện theo từng tháng Cứ đến kỳ
hạn mỗi tháng, quỹ sẽ lập phiếu thanh toán cho các hồ sơ trong đó thể hiện được các thông tin
sau: mã số phiếu, ngày thanh toán, số tiền vốn, số tiền lãi phải trả và phiếu thanh toán đó là của hồ
sơ vay vốn nào.
3.1 Mô hình thực thể mối quan hệ E –R
Trang 15Tập cáchìnhthức vayvốn
Tập các
hồ sơ vay của
MaKHTenKHDiachiLHMaHTVTenHTV
ThoiGianVTD
LaisuatMaHSSoTien
hàng Chuỗi (5)Tên khách
Chuỗi (20)hàng
Địa chỉ liên
Chuỗihệ
Mã hình
Chuỗi (10)thức vay
Tên hìnhthức vay Chuỗi (20)vốn
Thời giancho vay tối
Ngày
đa tính theothángLãi suất cho
Tiền tệvay
Mã số quỹ
Chuỗi (5)tín dụng
Số tiền vay Tiền tệ
Trang 16của hồ sơ
đầu vayhàng
Mã số phiếuTập các MaSP thanh toán Chuỗi (5) Khóaphiếu
4 PhieuThanhToan toán của
SoTienVon Tiền gốc Tiền
2 (L, F) Vaytheo: hồ sơ vay vốn L vay theo hình thức vay F
3 (L, B) Thanh toán: Hồ sơ vay vốn L thanh toán ở phiếu thanh toán B
3.2 Mô hình quan hệ
3.3 Mô hình TimeER
Yêu Cầu quản lý thời gian
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 183.4 Mô hình quan hệ có yếu tố thời gian
3.5 Mô hình hướng đối tượng
Trang 20Ngày lập chứng từ;
Thông tin về khách mua hàng (họ tên, địa chỉ);
Danh mục các mặt hàng khách mua kèm theo số lượng và đơn giá
- Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền của chứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt Mỗi khi khách hàng thanh toán tiền, phải tiến hành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng Mỗi phiếu thu tiền được đánh một số duy nhất gọi là số phiếu, đồng thời trong phiếu thu tiền phải thể hiện được các thông tin sau:
Phiếu thu tiền thanh toán cho chứng từ nào;
Ngày thu tiền;
Số tiền thu của khách hàng
Trang 21Diachi Ngaylap
ThanhToan
(1,1)
PHIEUTHUTIEN
17
Trang 22TIEU LUAN MOI download :
Trang 23TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 24ST Tên của tập thực Giải Thuộc tính
Tenhang Tên mặt hàng Text
thời SoluongHC Số lượng hiện Number
Giải thích ngữ nghĩa mối quan hệ
1 ThanhToan (p,c) Thanhtoan Phiếu thu tiền p hiện tại thanh toán cho chứng từ c.
2 BanHang (m, c) BanHang Mặt hàng m được bán cho khách hàng trong chứng từ c.
Trang 254.2 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ
4.3 Xây dựng mô hình TimeER
Soluong Đongia
MATHANG LT BanHang TT CHUNGTU
(1,n) (1,1)
Trang 26TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
phiếu Thanh 4
Phi eu Th anh To an
toáncủa
khách hàng
SoTienLai
Trang 27của hồ sơ Ngày bắt đầu vay
Mã số phiếu thanh toán Ngày thanh toán Tiền gốc phải trả Tiền lãi phải trả
Ngày Chuỗi (5) Khóa Ngày Tiền Tiền
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 28Giải thích ngữ nghĩa của các mối quan hệ
1 (C, L) LậpHS: Khách hàng C lập hồ sơ vay vốn L
2 (L, F) Vaytheo: hồ sơ vay vốn L vay theo hình thức vay F
3 (L, B) Thanh toán: Hồ sơ vay vốn L thanh toán ở phiếu thanh toán B
3.2 Mô hình quan hệ
3.3 Mô hình TimeER
Yêu Cầu quản lý thời gian
Tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian giao tác của các khách hàng.
Thuộc tính địa chỉ liên hệcủa tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian hợp lệ.
13
Trang 293.4 Mô hình quan hệ có yếu tố thời gian
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 303.5 Mô hình hướng đối tượng
Trang 3215
Trang 33loại hàng, quy cách, giá bán hiện thời và số lượng hiện có của mặt hàng.
- Khi bán hàng cho khách hàng, người bán hàng sẽ tiến hành lập chứng từ bán hàng Mỗi một chứng từ có một số chứng từ duy nhất; ngoài ra, thông qua chứng từ bán hàng, ta có thể biết được một số thông tin như sau:
Ngày lập chứng từ;
Thông tin về khách mua hàng (họ tên, địa chỉ);
Danh mục các mặt hàng khách mua kèm theo số lượng và đơn giá.
- Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền của chứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt Mỗi khi khách hàng thanh toán tiền, phải tiến hành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng Mỗi phiếu thu tiền được đánh một số duy nhất gọi là số phiếu, đồng thời trong phiếu thu tiền phải thể hiện được các thông tin sau:
Phiếu thu tiền thanh toán cho chứng từ nào;
Ngày thu tiền;
Số tiền thu của khách hàng.
16
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 344.1 Mô hình ER
4.1.1 Mô hình ER (mô hình 1)
Soluong Dongia MaHang
SoCT
Trang 35TIEU LUAN MOIThanhToandownload : skknchat123@gmail.com
Trang 374.1.2 Mô hình ER(mô hình 2)
Soluong DongiaMaHang
Loaihang
(1,n) (1,1) Quycach
Trang 38EUNgaythu LUAN MOI download :
skknchat123@gmail.com
SoCT
Ngayl a