Trong nền văn hóa chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam thì mỗi dân tộc, mỗi vùng miền lại có nét văn hóa riêng rất độc đáo, đa dạng và phong phú.. Nam Bộ tuy là vùng đất tổ tiên ta m
Trang 1NHÓM: 7
BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
CHỦ ĐỀ:
ĐẶC
TRƯNG
VÙNG
VĂN
HÓA
NAM
BỘ
1
2
3
4
5
6
Trang 27
Trang 3MỤC LỤC
I ĐẶC TRƯNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 3
1 Vị trí địa lí 3
2 Khí hậu 4
3 Tiến trình lịch sử 4
II Đặc trưng về con người Nam Bộ 5
III Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ 6
*Đặc điểm văn hóa chung toàn miền 6
A Văn hóa vật chất 6
1 Văn hóa cư trú 6
2 Văn hóa ẩm thực 6
3 Văn hóa trang phục 8
4 Văn hóa kiến trúc, điêu khắc 8
a Kiến trúc đình chùa: 8
b Nghệ thuật điêu khắc 9
5 Văn hóa đi lại 9
6 Làng nghề truyền thống 9
B Văn hóa tinh thần 9
1 Tôn giáo – tín ngưỡng 9
2 Phong tục tập quán, lễ hội truyền thống 9
3 Các hủ tục 10
4 Văn học, nghệ thuật 10
5.Văn hóa bác học 11
6 Sự tiếp biến văn hóa 11
*Văn hóa đặc trưng riêng của từng nhóm người 12
Văn hóa cư trú 12
Văn hóa trang phục 12
Văn hóa ẩm thực 13
Lễ hội truyền thống 13
Kiến trúc đình chùa 14
Văn học nghệ thuật 15
IV Khai thác văn hóa trong du lịch, nhà hàng… 15
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Trang 4Trong nền văn hóa chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam thì mỗi dân tộc, mỗi vùng miền lại có nét văn hóa riêng rất độc đáo, đa dạng và phong phú Nam Bộ tuy là vùng đất tổ tiên ta mới khai phá lập nghiệp hơn 300 năm, nhưng văn hóa của nông thôn Nam Bộ bắt nguồn từ nền văn hóa chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam có hơn
4000 năm lịch sử.
I ĐẶC TRƯNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lí
- Về phạm vi, vùng văn hoá này bao gjm địa bàn 19 tknh thành: Đjng Nai, Bình
Dương, Bình Phưmc, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hj Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vpnh Long, Trà Vinh, Đjng Tháp, TP Cần Thơ,
Hâ qu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
- Có thể chia thành ba tiểu vùng văn hoá: tiểu vùng Đông Nam Bô q, tiểu vùng Tây Nam Bô q, và tiểu vùng Sài Grn
- Về địa hình, đây là một vùng đjng bsng sông nưmc rất đặc trưng, có diê qn tích
và đô q phì nhiêu cao nhất trong tất ct các đjng bsng nưmc ta
- Toàn vùng có đến 4.000 kênh rạch, dài tung cô qng 5.700km
- Địa hình và thu nhưỡng của hai tiểu vùng có khác nhau:
Đông Nam Bô q có đô q cao 100m-200m là vùng đất đv bazan và đất phù sa cu
Tây Nam Bô q có đô q cao trung bình chưa đầy 2m, là vùng đất phù sa mmi
Đji núi trong vùng không nhiều và tập trung ở miền Đông, như núi Bà Rá (Bình Phưmc, 736m), núi Chứa Chan (Đjng Nai, 839m), núi Bao Quan (Bà Rịa - Vũng Tàu, 529m), núi Thị Vti (Bà Rịa - Vũng Tàu, 461m), núi Bà Đen (Tây Ninh, 986m)
Ở miền Tây chk có hai điểm cao là dãy Thất Sơn (An Giang, cao nhất là núi Cấm 718m), dãy Hàm Ninh (Kiên Giang, cao nhất là núi Chúa 602m)
Hai hệ thống sông lmn nhất của vùng là hệ thống sông Đjng Nai và hệ thống sông Cửu Long:
o Hệ thống sông Đjng Nai ở khu vực Đông Nam Bộ có lượng phù sa khá thấp, tốc độ bji lắng ven biển khá chậm, nhưng nhờ lrng sông sâu nên là nơi tập trung các ctng chính của khu vực như ctng Sài Grn, ctng Cát Lái, ctng Hiệp Phưmc, ctng Phú Mỹ
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
Trang 5o Hệ thống sông Cửu Long đóng vai trr rất quan trọng trong quá trình hình thành đjng bsng sông Cửu Long mà diện tích lên tmi 39.734km² Vmi lượng nưmc trung bình hsng năm vào khotng 4.000 tỷ mét khối, vận chuyển khotng
100 triệu tấn phù sa, sông Cửu Long đã phối hợp vmi biển Đông để tạo ra những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông, các gijng cát ven biển
và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như vùng Đjng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, Tây Nam sông Hậu và bán đto Cà Mau Điểm bất lợi là lượng phù sa bji lắng quá lmn làm cạn các lujng lạch và cửa biển
- Các hj lmn ở miền Đông như Thác Mơ trên sông Bé, Trị An trên sông Đjng Nai, Dầu Tiếng trên sông Sài Grn, là những hj nưmc nhân tạo trữ nưmc cho thuỷ điện và điều hoà lưu lượng cho hệ thống sông Đjng Nai
Các vùng trũng ở miền Tây như Đjng Tháp Mười ở hai bên sông Tiền, tứ giác Long Xuyên ở phía Tây sông Hậu, là những hj nưmc thiên nhiên góp phần điều hoà lưu lượng cho sông Cửu Long vào mùa nưmc nui tháng 9, tháng 10 Ngoài khơi là vùng biển nông, có nhiều đto và quần đto như Côn Sơn, Thu Chu, Nam Du, Phú Quốc
2 Khí hậu
- Nam Bộ là vùng tương đối điều hoà, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có
mùa lạnh Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tmi tháng 4
3 Tiến trình lịch sử
- Nam Bô q là vùng văn hóa trẻ
Khotng 5.000-4.000 năm trưmc, người Indonesian đã đến đây khai phá, tạo nên văn hoá Đjng Nai
Từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VIII, người Indonesian và nhiều lmp người ngoại nhâ qp (Thiên Trúc, Nguyê qt Thị, Nam Dương ) tạo lâ qp nền văn hoá Óc
Eo ở đjng bsng Nam Bô q và Đông Campuchia, dựng nên vương quốc Phù Nam hùng mạnh
Ngoài trung tâm Óc Eo, nhà nưmc Phù Nam crn có một trung tâm chính trị, văn hoá và tôn giáo nữa trên vùng đất Long An, nơi có tmi 100 di tích văn hoá
Óc Eo vmi 12.000 hiện vật, đặc biệt là quần thể di tích Bình Tt, gjm ba cụm di tích: Gr Xoài, Gr Đjn và Gr Năm Tưmc, có niên đại từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VII
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
Trang 6 Vào khotng năm 550, vương quốc Chân Lạp tiêu diệt Phù Nam Nền văn hoá
Óc Eo vẫn crn tiếp diễn ở một số nơi trên đjng bsng sông Cửu Long nhưng đến cuối thế kỷ VIII thì tàn lụi hẳn
Người Khmer chk thực thụ định cư ở Nam Bộ từ đầu thế kỷ XVI
Khotng cuối thế kỷ XVI, đã có những người Việt đầu tiên vượt biển tmi khai phá vùng đất này Nhờ cuộc hôn nhân giữa công nữ Ngọc Vạn vmi vua Chân Lạp Chey Chetta II từ năm 1620, mối quan hệ giữa Đàng Trong và Chân Lạp trở nên êm đẹp, dân cư hai nưmc có thể tự do qua lại sinh sống Khu vực Sài Grn, Đjng Nai bắt đầu xuất hiện những người Việt định cư
Người Hoa bắt đầu di dân đến Nam Bộ từ năm 1679, khi chúa Nguyễn Phúc Tần cho các tưmng "phtn Thanh phục Minh" Dương Ngạn Địch,
Trần Thượng Xuyên và 3.000 người tuỳ tùng tmi Mỹ Tho, Biên Hoà và Sài Grn để khai khẩn, định cư
Người Chăm Nam Bộ nguyên là di dân người Chăm ở Chân Lạp, gọi là người Côn Man Năm 1756, sau khi người Côn Man bị quân Chân Lạp đuui đánh, Nguyễn Cư Trinh đã tâu xin chúa Nguyễn và đưa họ về định cư ở Châu Đốc, Tây Ninh Về sau, người Chăm ở Châu Đốc (An Giang) tiếp tục di dân đến Kiên Giang, thành phố Hj Chí Minh, Đjng Nai, Bình Phưmc, Bình Dương
Từ năm 1835, vùng đất này đã trti qua 8 lần thay đui tên gọi cũng như vị trí của nó trong hệ thống hành chính: Gia Định Phủ (1698-1802), Gia Định Trấn (1802-1808), Gia Định Thành (1808-1832), Nam Kỳ (1832-1867), Cochinchine tức Nam Kỳ thuộc Pháp (1867-1945), Nam Phần (1945-1975), Nam Bộ (1945 đến nay)
II Đặc trưng về con người Nam Bộ
Hiện nay, Nam Bộ là nơi cư trú của người Việt và các tộc người thiểu số là cư dân btn địa: Stiêng, Chrau, Mạ, hoặc di dân: Khmer, Hoa, Chăm, Tày, Mường, Thu,…
- Người Stiêng cư trú ở tknh Bình Phưmc, Bình Dương, Tây Ninh, Lâm Đjng,
Đắk Lắk, có dân số khotng 66 000 người
- Người Chrau cư trú ở Đjng Nai, Bình Phưmc, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu,
dân số khotng 22 000 người
- Người Mạ có dân số khotng 33 000 người, cư trú chủ yếu ở Lâm Đjng, Đjng
Nai
- Người Khmer cứ trú ở Sóc Trăng (350 000 người, chiếm 28,9% dân số toàn
tknh, 32,1% dân số ct nưmc), Trà Vinh (khotng 290 000 người, chiếm 30,1%
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
Trang 7dân số toàn tknh, 27,6% dân số ct nưmc), An Hiang, Bạc Liêu, Vpnh Long, Kiên Giang, Tây Ninh…, vmi dân số hơn 1 triệu người
- Người Hoa cư trú ở TP Hj Chí Minh (khotng 430 000 người) Vpnh Long, Trà
Vinh, Sóc Trăng, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu… vmi dân số khotng 860 000 người
- Người Chăm có dân số khotng 130 000 người, cư trú chủ yếu Nam Trung Bộ,
nhưng ở địa bàn Nam Bộ cũng có khotng 24 000 người ở các tknh An Giang,
TP Hj Chí Minh, Tây Ninh, Đjng Nai, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bình Phưmc,…
- Các tộc người khác thì di dân vào Nam Bộ theo 3 đợt chính: di dân có tu chức
vào các năm 1954, 1975 và di dân j ạt từ năm 1994
Do vậy, Nam Bộ là một vùng đất đa tộc người Chủ thể văn hoá chính của vùng vẫn là người Việt, dân số lên đến hơn 26 triệu người, chiếm 90,9% dân số của vùng Riêng ở tiểu vùng Tây Nam Bộ, chủ thể văn hoá chính bên cạnh người Việt còn có người Khmer và người Hoa.
III Đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ
Nam Bộ vừa có bề dày tiến trình lịch sử văn hóa lại vừa là vùng đất giàu sức trẻ do các tộc người ở đây đang dày công xây dựng nên Từ vị thế địa lý, văn hóa Nam Bộ, đang giúp trở thành trung tâm của quá trình tiếp biến văn hóa, phần nào tạo cho vùng
có những nét đặc thù, diện mạo mới đối với các vùng văn hóa khác ở Việt Nam Hệ giá trị văn hóa Nam Bộ là truyền thống văn hóa dân tộc và những giá trị cốt lõi hình thành phong cách văn hóa riêng vùng
*Đặc điểm văn hóa chung toàn miền
A Văn hóa vật chất
1 Văn hóa cư trú
- Vùng đất Nam bộ là vùng đất trũng có hơn phân nửa diện tích ven biển là vùng đất nưmc lợ, điều kiện môi trường rất thích hợp cho các lọai cây sú, vẹt, đưmc, bần, tràm, dừa nưmc…sinh sống Người dân ở đây đã tận dụng các stn vật tự nhiên này làm vật liệu xây dựng cho ngôi nhà của mình
- Nam Bộ có ít bão tố, nhiều kênh rạch, con người phti djn sự chăm chút cho ghe xujng và vườn tượt nên nhà của khá tạm bợ Một ít cây làm cột , làm kèo, một ít lá dừa nưmc vừa lợp mái, vừa thưng vách là đã có một ngôi nhà ấm cúng
139
140
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
164
165
166
167
168
169
170
Trang 8- Nhà ở của người Việt Nam Bô q có ba loại chính:
Nhà đất cất dọc theo ven lộ
Nhà sàn cất dọc theo kinh rạch
Nhà nui trên sông nưmc
2 Văn hóa ẩm thực
- Vì đây là nơi được thiên nhiên ưu đãi cho con người, con người không phti làm
lụng nhiều mà vẫn có cái ăn gặp gì ăn nấy, từ những cây cv trên bờ, con cá dưmi sông, con chim trên trời, cho đến các loài sinh vật khác Tính hoang dã trong văn hóa ẩm thực của người Nam Bộ đã được định hình từ đây
Điều dễ nhận thấy nhất ở tính hoang dã này là người Nam Bộ ăn rất nhiều rau , đây là loại thức ăn có sẵn ở vùng sông nưmc, ao hj, ruộng vườn rất dễ tìm không cần nhiều thời gian chế biến, có loại chk cần hái vào rửa sạch là ăn được Người ta có thể ăn các loại rau từ rau đắng, rau dền, rau răm, cti xanh, tía tô, hành, hẹ, ngr gai, … đến các loại cây bông như: bông điên điển, thiên lí, bông kim châm…
Trong danh mục này có thứ dùng để ăn sống , có thứ dùng để nấu canh , có thứ luộc lên chấm vmi cá kho thịt kho hay nưmc chấm
- Do ngujn thuỷ stn dji dào, thành phần thuỷ stn như cá, tôm, cua, rùa, rắn, nghêu, sr, ốc, hến, lươn giữ vai trr quan trọng trong cơ cấu bữa ăn
Do môi trường lắm tôm cá, nên các loại mắm nơi đây phong phú hơn hẳn các vùng miền khác: mắm cá lóc, mắm cá sặc, mắm cá linh, mắm tôm chua, mắm rươi, mắm crng, mắm ba khía, mắm ruốc, mắm nêm
- Bên cạnh đó, mỗi địa phương lại có những đặc stn nui tiếng của mình
Tây Ninh có bánh canh Trtng Bàng, bánh tráng Trtng Bàng
Long An có dưa hấu Long Trì, dứa Bến Lức, rượu đế nếp Gr Đen
Đjng Tháp có bánh phjng tôm Sa Giang, nem Lai Vung, quýt hjng Lai Vung, chuột đjng Cao Lãnh, sen
Trà Vinh có cốm dẹp trộn dừa kiểu Khmer, các món đuông như đuông chà là, đuông đất, đuông dừa, mắm rươi, rượu Xuân Thạnh…
Sóc Trăng có bánh pía, lạp xưởng, bún nưmc lèo, bánh cống Đại Tâm (Mỹ Xuyên), br nưmng ngói Mỹ Xuyên, bún xào Thạnh Trị, bún gvi già
Hậu Giang có khóm Cầu Đúc (Vị Thanh), bưởi Năm Roi (Châu Thành), cá thát lát mình trắng (Long Mỹ)
171
172
173
174
175
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187
188
189
190
191
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
Trang 9 Kiên Giang có nưmc mắm Phú Quốc, rượu sim, bánh tsm bì, tôm khô,phjng mực, bún cá, tiêu, xôi Hà Tiên, bún nưmc lèo
Cà Mau có mắm lóc U Minh, ba khía Rạch Gốc (Ngọc Hiển), sr huyết Bãi Bji (Ngọc Hiển), tôm khô Bãi Háp (Năm Căn), v.v
- Khẩu vị của người Nam Bộ: Ẩm thực miền Nam là sự tung hra của văn hóa ăn uống miền Bắc, miền Trung và sự tnh hưởng của văn hóa Khmer Các món ăn
từ những vùng miền khác khi du nhập vào miền Nam đã được biến tấu khá nhiều
Vmi vị mặn, người trong Nam dùng nưmc mắm nguyên chất, kho quẹt thì kho mặn đến đóng váng muối, vị cay thì dùng loại mt cay xé lưỡi, mt trái cay njng
Điểm nui bật trong khẩu vị của người Nam không chk có vị ngọt đến ngọt ngây, ngọt gắt của những món chè rưmi đẫm nưmc cốt dừa béo ngậy, mà khi ăn chua
họ cũng nêm gia vị chua đến nhăn mặt, crn đắng thì đắng như mật
Thậm chí món ăn cũng phti nóng đến “vừa thui vừa ăn” - Sở dp ngày trưmc người miền Nam có khẩu vị như vậy bởi thời khai khẩn đất hoang họ phti làm lụng vất vt, cuộc sống cực kỳ gian nan, dữ dội Nay khẩu vị của người Nam đã thay đui ít nhiều, các món ăn nhạt hơn nhưng vẫn giữ lại những dấu ấn ẩm thực
từ thời xưa vmi những món ăn như mắm kho, lẩu mắm, cá lóc nưmng trui, rắn nưmng lèo…
- Phóng khoáng, gitn dị trong ct cách thưởng thức món ăn
Về nơi ăn, người dân miền Nam rất dễ chịu, vmi những bữa cơm hàng ngày trong gia đình thì tùy điều kiện trong nhà rộng hay hẹp mà được bố trí nơi ăn sao cho hợp lí, có thể trên bàn thậm chí ngay trên sàn nhà Tuy nhiên, khi có đám tiệc, người miền Nam thường rất coi trọng lễ nghi, vì vậy sẽ bày biện ở những nơi trang trọng, ấm cúng thể hiện sự hiếu khách của gia chủ
3 Văn hóa trang phục
- Do sống trong môi trường sông nưmc, nông dân người Việt ở Nam Bộ, ct nam
và nữ, rất thích chiếc áo bà ba và chiếc khăn rsn
Chiếc áo bà ba gọn nhẹ rất tiện dụng khi chèo ghe, bơi xujng, lội đjng, tát mương, tát đìa, cắm câu giăng lưmi, và có túi để có thể đựng một vài vật dụng cần thiết
Chiếc khăn rsn được dùng để che đầu, lau mj hôi, và có thể dùng quấn ngang người để thay quần
204
205
206
207
208
209
210
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
Trang 104 Văn hóa kiến trúc, điêu khắc
a Kiến trúc đình chùa:
- Gỗ dùng trong kiến trúc đình, chùa Nam Bộ do dân làng tận dụng gỗ tại chỗ trong quá trình khai hoang, giá thành không đáng kể
- Vì có ít bão nên bộ khung sườn gỗ dùng trong kiến trúc đình chùa ở đây thanh mtnh hơn so vmi Bắc Bộ
- Đình Nam Bộ là một quần thể kiến trúc nghệ thuật gjm nhiều nhà vuông có 4 cột cái rất to (tứ cột) Nhà vuông là một loại hình kiến trúc tôn giáo đặc trưng cho Nam Bộ Nhà này nóc ngắn so vmi chiều dài diềm mái và có 4 mái trti rộng
ra 4 phía Một ngôi đình Nam Bộ khi bưmc qua cung thì có một bệ gạch được xây ở giữa sân đình gọi là đàn xã tắc
b Nghệ thuật điêu khắc
- Chất liệu sa thạch mịn, gỗ bsng lăng
5 Văn hóa đi lại
- Để đi lại, vận chuyển, các tộc người cư trú nơi đây đều phti lựa chọn những phương tiện phù hợp vmi các địa hình đặc trưng của không gian Nam Bộ
Ở trên đất liền thì các cư dân Nam Bộ dùng xe br, xe ngựa, xe đạp, xe thj, xe tti
Ở vùng sông nưmc thì dùng xujng, ghe, tắc ráng, vv lãi, tàu, bè, bắc (phà), cộ
Ở miền Tây sông nưmc, xujng ghe có vai trr đặc biệt quan trọng, vừa là phương tiện vận chuyển tiện dụng cho tất ct mọi người, vừa là phương tiện mưu sinh và phương tiện cư trú của một số lmn cư dân làm nghề đr ngang, đr dọc, buôn bán
và nuôi cá trên sông
Hình tnh drng sông, con đr vì vậy đã phu biến đến mức trở thành một hình tượng văn học, một biểu tượng của không gian Nam Bộ
Trong thời Pháp thuộc, khi giao thông đường bộ bưmc đầu phát triển, người Nam Bộ đã gọi các chuyến xe khách liên tknh, liên vùng là xe đr
6 Làng nghề truyền thống
- Bên cạnh nghề dệt vti, nhuộm vti truyền thống, nghề dệt chiếu thì nghề gốm cũng là một nghề rất phát triển ở Nam Bộ, Có rất nhiều những làng gốm nui tiếng vmi nhiều stn phẩm đẹp, được làm rất khéo léo và tk mk như làng Bàu Trúc…
237
238
239
240
241
242
243
244
245
246
247
248
249
250
251
252
253
254
255
256
257
258
259
260
261
262
263
264
265
266
267
268