1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU bài 1 QUảN lý PHÂN PHốI HÀNG

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các đại lý bán hàng của công ty cũng cần phải được quản lý với các thông tin: mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ điện thoạivà.. Cho biết một số thông tin liên quan như sau: - Mỗi một học v

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

3 Nguyễn Ninh Giang

4 Nguyễn Xuân Quang

5 Nguyễn Xuân Toàn

Lớp: Khoa học máy tính - Khóa:2015-2017

Trang 2

BÀI 1: QUảN LÝ PHÂN PHốI HÀNG

1 Phát biểu bài toán

Một công ty phải tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc phân phối hàng từ các kho hàng của công ty đến các đại lý trong thành phố Cho biết một số thông tinliên quan đến hoạt động này như sau:

- Thông tin về mỗi mặt hàng bao gồm mã hàng, tên mặt hàng

- Thông tin về mỗi kho hàng bao gồm mã số của kho và địa chỉ kho hàng

- Các đại lý bán hàng của công ty cũng cần phải được quản lý với các thông

tin: mã đại lý, tên đại lý, địa chỉ điện thoại

- Các mặt hàng được cất giữ trong kho, và để tiện cho việc quản lý, mỗi một mặt hàng chỉ được cất giữ ở đúng một kho hàng theo quy định Đương nhiên, trongmột kho có thể có nhiều mặt hàng khác nhau

- Khi một kho hàng nào đó xuất hàng cho một đại lý nào đó thì phải lập phiếu xuất kho Trong phiếu xuất kho phải ghi số phiếungày xuất kho Một phiếu xuấtkho có thể xuất nhiều mặt hàng và phải ghi rõ số lượng hàng được xuất ra là bao nhiêu

TT thực thể Tên tập Giải thích Thuộc tính

Tên TT Giải thích Kiểu DL Ghi chú

3 MATHANG Tập các mặt hàng #MaHangTenHang Mã mặt hàngTên mặt hàng Text (10)Text (50) Khóa

Tập các kho hàng

#MaKho Mã Khohàng Text (10) Khóa Diachikho Địa chỉ kho hàng Text (50)

Trang 3

quan hệ

1 ChuaO (m, k) ChuaO: mặt hàng m đang chứa trong kho k

2 XuatHang (p, h) XuatHang: phiếu xuất kho p có chứa mặt hàng h

3 XuatCho (p, d) XuatCho: phiếu xuất kho p xuất hàng cho đại lý d

c) Thuộc tính của mối quan hệ

d) Mô hình ER

3.Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ

Trang 4

4 Thiết kế mô hình Time-ER

5.Chuyển đổi mô hình TimeER sang mô hình quan hệ có yếu tố thời gian

4

Trang 5

6 Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình hướng đối tượng

Trang 6

BÀI TẬP 2: QUẢN LÝ GHI DANH VÀ NỘP HỌC PHÍ CỦA HỌC VIÊN

2.1 Phát biểu bài toán

Một Trung tâm tin học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc ghi danh

và nộp học phí của học viên Cho biết một số thông tin liên quan như sau:

- Mỗi một học viên được cấp một mã học viên duy nhất và được quản lý với cácthông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh và địa chỉ

- Mỗi một lớp học khi được mở sẽ được gán một mã lớp học Ngoài ra, lớp học còn có các thông tin như tên lớp, ngày khai giảng, học phí, loại chứng chỉ được đàotạo

- Khi một học viên đăng ký học một lớp học nào đó, trung tâm cần phải biết được ngày học viên đăng ký và mức giảm học phí áp dụng cho học viên Hiển nhiên, một học viên có thể đăng ký học tại nhiều lớp khác nhau

- Việc nộp học phí cho mỗi đăng ký học tại một lớp của học viên là có thể nộp trong nhiều lần khác nhau Mỗi khi học viên nộp học phí cho một lớp (mà học viên

đã đăng ký học), trung tâm sẽ viết phiếu thu học phí, trong đó cho biết học viên nộp học phí cho lớp nào và số tiền nộp là bao nhiêu Ngoài ra, mỗi một phiếu thu học phí được đánh một số phiếu duy nhất và phải cho biết ngày nộp học phí là ngày nào

2.2 Mô hình ER

6

Trang 7

Thuộc tính Tên thuộc

tính Giải thích Kiểu dữ liệu

Ghi chú

1 HOCVIEN

Tập các học viên theo học

Hoten Họ tên học viên nvarchar(100) Ngaysinh Ngày sinh học viên datetime Noisinh Nơi sinh học viên nvarchar(200) Diachi Địa chỉ học viên nvarchar(200)

lớp học

Tenlop Tên lớp học varchar(50) NgayKG Ngày khai giảng datetime

LoaiCC Loại chứng chỉ char(10)

3 PHIEUTHU

Tập các phiếu thu học phí

Ngaynop Ngày nộp học phí datetime Sotien Số tiền nộp curency

b Mối quan hệ

1 DangKy (h, l) DangKy: học viên h đã đăng ký học lớp l 

2 NopHP (d, p) NopHP: đăng ký d được nộp tiền từ phiếu thu p

c.Thuộc tính của mối quan hệ

TT Tên thuộc tính Giải thích Mối quan hệ Kiểu DL

Trang 9

2.4 Mô hình CSDL quan hệ

2.5 Mô hình Time_ER

a Yêu cầu về quản lý thời gian

Các đối tượng cần quản lý thời gian trong hệ thống:

- Tập thực thể HọcViên: cần quản lý thời gian sống

- Mối quan hệ ĐăngKý (là mối quan hệ giữa 2 tập thực thể LớpHọc và

HọcViên) cần quản lý thời gian hợp lệ và giao tác

Trang 10

b Mô hình TimeER

2.6 Mô hình CSDL thời gian

10

Trang 11

2.7 Mô hình CSDL hướng đối tượng

Class PHIEUTHU

Sophieu: char(10) Sotien: int;

Ngaynop: datetime Dangky: DANGKY;

End PHIEUTH

BÀI 3: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VAY VỐN

Một quỹ tín dụng cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý hoạt động cho vay vốn đối với khách hàng Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ này như sau:

- Những người vay vốn được gọi là khách hàng Mỗi một khách hàng được quản lý với

các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ.

- Quỹ tín dụng có các hình thức vay vốn khác nhau như vay sản xuất, vay kinh doanh, vay chăn nuôi,… Mỗi một hình thức vay vốn được đánh một mã số duy nhất, được qui định thời gian vay tối đa (tính theo tháng) và lãi suất hàng tháng

- Khi khách hàng muốn vay vốn phải lập hồ sơ vay vốn Ngoài mã hồ sơ, mỗi một hồ sơ vay vốn còn phải thể hiện được số tiền vay ngày bắt đầu vay, vay theo hình thức nào và ,

là hồ sơ của khách hàng nào

- Việc trả tiền vốn và lãi của các hồ sơ vay vốn được thực hiện theo từng tháng Cứ đến

kỳ hạn mỗi tháng, quỹ sẽ lập phiếu thanh toán cho các hồ sơ trong đó thể hiện được các

thông tin sau: mã số phiếu, ngày thanh toán, số tiền vốn, số tiền lãi phải trả và phiếu

thanh toán đó là của hồ sơ vay vốn nào.

3.1 Mô hình thực thể mối quan hệ E –R

Trang 12

Giải thích các tập thực thể và thuộc tính

STT Tên của tập thực

thể

Giải thích

Thuộc tính Tên thuộc

tính Giải thích

Kiểu dữ liệu Ghi chú

Tập cáckháchhàngvay vốn

hàng Chuỗi (20)DiachiLH Địa chỉ liên

Tập cáchìnhthức vayvốn

thức vay Chuỗi (10) KhóaTenHTV

Tên hìnhthức vayvốn

Chuỗi (20)

ThoiGianVTD

Thời giancho vay tối

đa tính theotháng

SoTien Số tiền vay Tiền tệ

12

Trang 13

thanh toán Chuỗi (5) Khóa

2 (L, F) Vaytheo: hồ sơ vay vốn L vay theo hình thức vay F

3 (L, B) Thanh toán: Hồ sơ vay vốn L thanh toán ở phiếu thanh toán B 

3.2 Mô hình quan hệ

3.3 Mô hình TimeER

Yêu Cầu quản lý thời gian

Tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian giao tác của các khách hàng

Thuộc tính địa chỉ liên hệcủa tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian hợp lệ

Trang 14

3.4 Mô hình quan hệ có yếu tố thời gian

3.5 Mô hình hướng đối tượng

Trang 16

 Ngày lập chứng từ;

 Thông tin về khách mua hàng (họ tên, địa chỉ);

 Danh mục các mặt hàng khách mua kèm theo số lượng và đơn giá

- Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền của chứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt Mỗi khi khách hàng thanh toán tiền, phải tiến hành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng Mỗi phiếu thu tiền được đánh một số duy nhất gọi là số phiếu, đồng thời trong phiếu thu tiền phải thể hiện được các thông tin sau:

 Phiếu thu tiền thanh toán cho chứng từ nào;

 Ngày thu tiền;

 Số tiền thu của khách hàng

16

Trang 19

Thuộc tính Tên thuộc

tính Giải thích Kiểu dữ liệu

Ghi chú

1 MATHANG Tập các

mặt hàng

Tenhang Tên mặt hàng Text Loaihang Loại hàng Text Quycach Quy cách Text Giaban HT Giá bán hiện

Ngaythu Ngày thu DateTime

Tập các khách hàng

 Giải thích ngữ nghĩa mối quan hệ

1 ThanhToan (p,c) Thanhtoan Phiếu thu tiền p hiện tại thanh toán cho chứng từ c.

2 BanHang (m, c) BanHang Mặt hàng m được bán cho khách hàng trong chứng từ c.

3 Thuoc (c, k) Thuoc Chứng từ c hiện tại Thuoc khách hàng k.

 Thuộc tính của mối quan hệ BanHang

Stt Tên thuộc tính Giải thích Mối quan hệ Kiểu DL

1 Soluong Số lượng mặt hàng đã bán Banhang Number

Trang 20

4.2 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ

4.3 Xây dựng mô hình TimeER

20

Trang 21

của hồ sơNgayVay Ngày bắt

đầu vay Ngày

4 PhieuThanhToan

Tập cácphiếuThanhtoán củakháchhàng

Trang 22

Giải thích ngữ nghĩa của các mối quan hệ

1 (C, L) LậpHS: Khách hàng C lập hồ sơ vay vốn L

2 (L, F) Vaytheo: hồ sơ vay vốn L vay theo hình thức vay F

3 (L, B) Thanh toán: Hồ sơ vay vốn L thanh toán ở phiếu thanh toán B 

3.2 Mô hình quan hệ

3.3 Mô hình TimeER

Yêu Cầu quản lý thời gian

Tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian giao tác của các khách hàng

Thuộc tính địa chỉ liên hệcủa tập thực thể KhachHang: cần quản lý thời gian hợp lệ

13

Trang 24

3.5 Mô hình hướng đối tượng

Trang 27

ộ ặ g ợ y ợ g q , loại hàng, quy cách, giá bán hiện thời và số lượng hiện có của mặt hàng

- Khi bán hàng cho khách hàng, người bán hàng sẽ tiến hành lập chứng từ bán hàng Mỗi một chứng từ có một số chứng từ duy nhất; ngoài ra, thông qua chứng từ bán hàng, ta có thể biết được một số thông tin như sau:

 Ngày lập chứng từ;

 Thông tin về khách mua hàng (họ tên, địa chỉ);

 Danh mục các mặt hàng khách mua kèm theo số lượng và đơn giá.

- Khách hàng khi mua hàng không cần phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền của chứng từ mà có thể trả thành nhiều đợt Mỗi khi khách hàng thanh toán tiền, phải tiến hành lập Phiếu thu tiền cho khách hàng Mỗi phiếu thu tiền được đánh một số duy nhất gọi là số phiếu, đồng thời trong phiếu thu tiền phải thể hiện được các thông tin sau:

 Phiếu thu tiền thanh toán cho chứng từ nào;

 Ngày thu tiền;

 Số tiền thu của khách hàng.

Trang 28

Soluong Dongia

(1,n)

TenKH Diach

Trang 30

Ngaythu

Thuoc (1,n)

Ngày đăng: 03/08/2022, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w