- Những hạn chế trước đó: + Cửa hàng mới chỉ có phần mềm tính tiền + Khó khăn trong việc quản lí và tra cứu các thông tin của Nhân viên, bàn,món ăn, … + Lưu trữ thống kê doanh thu, tiền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.
TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ BÁN
HÀNG MỲ CAY SASIN.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HOÀNG NGUYỄN TUẤN MINH.
NHÓM: 10.
HUẾ, THÁNG 11 NĂM 2021
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 2Phần phân công Tên thành viên Công việc
Nguyễn Thế Anh Xây dựng ứng dụng , thiết kế sql ,
làm word , làm powerpoint Trần Tiến Xây dựng ứng dụng , thiết kế
sql ,tìm nguồn tài liệu , làm word , làm powerpoint
Dương Vĩnh Lý Làm word , làm powerpoint , tìm
nguồn tài liệu
Lê Phước Kha Làm word , làm powerpoint , tìm
nguồn tài liệu Nguyễn Hữu Thuần Làm word , làm powerpoint , tìm
nguồn tài liệu Trương Hữu Tuấn Dũng Làm word , làm powerpoint , tìm
nguồn tài liệu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail1.com
Trang 3MỤC LỤC
1 Khảo sát thực tế và thu thập thông tin 4
1.1 Khảo sát thực tế 4
1.2 Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn 4
2 Mô tả bài toán 4
3 Các giấy tờ liên quan đến việc quản lí bán hàng 5
4 Xác lập các nghiệp vụ mô hình 6
4.1 Lập ma trận phân tích 6
4.2 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 8
5 Sơ đồ phân rã chức năng gộp 8
5.1 Lập bảng phân rã chức năng 8
5.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức gộp 9
6 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết 9
Bổ sung các chức năng cần thiết: 10
7 Phân tích dữ liệu 10
7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 10
7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 11
7.3 Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng 13
8 Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu 16
Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu 16
Bước 2: Xác định các thực thể 17
Bước 3: Xác định các mối quan hệ 18
Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu 20
9 Thiết kế hệ thống 20
9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic 20
Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF 20
Bước 2: Vẽ sơ đồ ER 20
9.2 Xác định luông dữ liệu của hệ thống 23
9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng 23
9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện 24
9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu 24
Trang 49.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu 24
9.2.2.3 Tích hợp các giao diện 24
9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống 25
10 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí 32
10.1 Chức vụ 32
10.2 Nhân viên 33
10.3 Tài khoản 33
10.4 Bảng chấm công 33
10.5 Bảng lương 34
10.6 Chi tiết bảng lương 34
10.7 Chi tiết bảng chấm công 34
10.8 Bàn 34
10.9 Món ăn 34
10.10 Hóa đơn 35
10.11 Chi tiết hóa đơn 35
11.Thiết kế đầu ra 35
11.1 Hóa đơn 35
11.2 Bảng lương 36
12 Kết luận 36
13 Tài liệu tham khảo 36
Trang 51 Khảo sát thực tế và thu thập thông tin 1.1 Khảo sát thực tế.
- Cửa hàng mì cay SASIN là một cửa hàng ăn uống khá nổi tiếng trên địa bàn thành phố Huế, với số lượng khách hàng khá đông và đa số là các bạn trẻ
- Để phục vụ tốt hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng với số lượng đông thì cần tin học hóa khâu quản lí bán hàng
- Những hạn chế trước đó:
+ Cửa hàng mới chỉ có phần mềm tính tiền
+ Khó khăn trong việc quản lí và tra cứu các thông tin của Nhân viên, bàn,món ăn, …
+ Lưu trữ thống kê doanh thu, tiền lương còn khó khăn
- Vấn đề đặt ra:
+ Cần một hệ thống lưu trữ thông tin Nhân viên, lương, doanh thu, …+ Thêm, xóa, sửa, cập nhật thông tin nhanh, chính xác, kịp thời
+ Dễ dàng thống kê, báo cáo
1.2 Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn.
- Cửa hàng mì cay SASIN cung cấp đồ ăn, đồ uống, nằm trên 30 Trường Chinh, TP Huế Cửa hàng gồm các bộ phận :
Nhân viên phục vụ
2 Mô tả bài toán.
Chủ cửa hàng
Bộ phận bếp Bộ phân thu ngân
- Quản lí nhân viên: chủ cửa hàng, nhân viên thu ngân làm việc tại cửa hàng sẽ
Trang 6- Quá trình gọi món: Khi khách hàng vào bàn, nhân viên phục vụ sẽ đưa menucho khách chọn món, món ăn được khách chọn sẽ được nhân viên phục vụ viết vàophiếu gọi món, phiếu gọi món bao gồm các món ăn thuộc một bàn ăn, do một nhânviên thực hiện với 1 số lượng nhất định Phiếu gọi món sau khi được lập sẽ được đưađến quầy thu ngân để nhập thông tin, sau đó chuyển vào bếp để thực hiện Nếu món
ăn hết bếp sẽ báo lại với nhân viên phục vụ, nhân viên phục vụ sẽ báo lại khách hàng
để đổi hoặc hủy món ăn đó
- Quản lí bàn: Sẽ gồm những thông tin như mã bàn và tình trạng của bàn Khikhách hàng ngồi vào bàn, sau khi đưa menu cho khách hàng chọn, nhân viên phục vụ
sẽ thông báo cho nhân viên thu ngân về vị trí bàn mà khách hàng ngồi, nhân viên thungân sẽ chọn bàn khách hàng đang ngồi trên hệ thống, tiến hành chuyển từ tình trạngbàn trống sang đang sử dụng Sau đó tiến hành lập hóa đơn dựa trên phiếu gọi móncủa nhân viên phục vụ Nếu khách hàng có nhu cầu đổi bàn thì nhân viên phục vụ sẽbáo cho nhân viên thu ngân để thay đổi bàn đang ngồi trên hệ thống
- Quản lí hóa đơn: Khi khách yêu cầu thanh toán, nhân viên phục vụ sẽ báo nhânviên thu ngân để tính tiền và in hóa đơn, để quản lý thông tin hóa đơn cần các thôngtin: ngày lập hóa đơn, mã hóa đơn, nhân viên lập hóa đơn, các món ăn với số lượngnhất định Hóa đơn sau khi được lập trên hệ thống sẽ được lưu lại hệ thống để phục vụcho thống kê báo cáo, đồng thời sẽ in hóa đơn để khách hàng thanh toán Sau khithanh toán hóa đơn và rời bàn, hệ thống sẽ trả về tình trạng bàn còn trống
- Quản lí bảng chấm công và quản lí lương: Mỗi nhân viên sẽ có một bảng chấmcông để lưu số ngày làm, Việc tính lương của mỗi nhân viên sẽ dựa vào bảng chấmcông, chức vụ để quy ra số tiền lương của từng nhân viên
+Thống kê báo cáo : Hằng tháng hoặc theo yêu cầu chủ cửa hàng, nhân viên thungân sẽ lập các báo cáo, thống kê cho chủ cửa hàng (báo cáo lương tháng, doanhthu tháng ,…)
3 Các giấy tờ liên quan đến việc quản lí bán hàng.
Trang 74 Xác lập các nghiệp vụ mô hình 4.1 Lập ma trận phân tích.
từ phiếu gọi món Nhân viên phục Món ăn
vụ sẽ báo chobếp còn món ănhay không
khách hàng gợi ý với khách Món ăn nhân ngoài
hàng để đổi món( nếu hết món ăn
đó )
-lập hóa đơn cho
Hóa Đơn - Hồ sơ dữ liệu tác
Nhân viên thu Món ănngân sẽ lập hóa
đơn dựa trênphiếu gọi món
-Sửa thôngtin cho
hóađơn
Trang 8Nhân viên phục
vụ sẽ báo chonhân viên thungân khi kháchhàng muốn tínhtiến
Nhân viên thungân sẽ in hóađơn khi kháchhàng muốn inhóa đơn ra
Hóa đơn
BànMón ăn
Hóa đơn
Hóa đơn
- Hồ sơ dữ liệu tácnhân ngoài
- Hồ sơ dữ liệu
- Hồ sơ dữ liệu
4.2 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống.
Thông tin bàn đang ngồi
Phiếu gọi món
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 9HỆ THỐNG
KHÁCH HÀNG
Trang 105 Sơ đồ phân rã chức năng gộp.
4 IN HÓAĐƠN
Trang 116 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết.
Bổ sung các chức năng cần thiết:
- Cần thêm chức năng kiểm tra số lượng để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng
- Đồng thời thông báo cho khách hàng và bộ phận bếp để có hướng giải quyết
7 Phân tích dữ liệu.
7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0.
Trang 12DFD mức 0
7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1.0 – Chọn bàn
Trang 13* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 2.0 – Lập hóa đơn
Trang 14* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3.0
* Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 4.0
Trang 157.3 Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng
Sơ đồ tổng thể Khách hàng Nhân viên quản lý Chủ cửa hàngQuản lý chức vụ
Phân quyền
Quản lý nhân viên
Thêm nhân viên Kiểm tra
Chỉnh sửa thông tin
Trang 16TIEU LUAN MOI download : 13skknchat123@gmail.com
Trang 17TIEU LUAN MOI download : 14skknchat123@gmail.com
Trang 18Quản lý hóa đơn Chọn bàn
Lập hóa đơn
Thêm , sửa , xóa món ăn
Yêu cầu chuyển bàn
thu
8 Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu.
Trang 19TIEU LUAN MOI download : 15skknchat123@gmail.com
Trang 20Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu.
Dữ liệu gốc Dữ liệu chính xác hóa Chú giải
Mã món ăn Mã món ăn
Tên món ăn Tên món ăn
HÓA ĐƠN HÓA ĐƠN Thuộc tính có dấu * là
Mã hóa đơn Mã hóa đơn thuộc tính lặp
NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN Thuộc tính có dấu * là
Mã nhân viên Mã nhân viên thuộc tính lặp
Tên nhân viên Tên nhân viên
Mức lương Mức lương
BẢNG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG Ngày lập là ngày mà chủ
Mã bảng Mã bảng quán yêu cầu lập hoặc
Trang 21BẢNG CHẤM CÔNG BẢNG CHẤM CÔNG Ngày lập là ngày mà chủ
Mã bảng Mã bảng quán yêu cầu lập hoặc
Trang 22TIEU LUAN MOI download : 17skknchat123@gmail.com
Trang 23#Tên tài khoảnMật khẩuE6-CHUCVU
#Tên chức vụMức lươngE7-BANGLUONG
#Mã bảngNgày lậpE8-BANGCHAMCONG
#Mã bảngNgày lập
Bước 3: Xác định các mối quan hệ.
Từ bản chấm công, mã nhân viên → số ngày làm ta có:
Từ chức vụ → mã nhân viên ta có:
Từ bảng lương, mã nhân viên → tiền lương ta có:
Trang 24Từ hóa đơn → mã nhân viên ta có:
Từ bàn → mã hóa đơn ta có:
Từ món ăn, mã hóa đơn → số lượng ta có:
Từ tài khoản → mã nhân viên ta
Trang 25Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu.
9 Thiết kế hệ thống
9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic.
Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF.
Mô hình quan hệ:
NHANVIEN (Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ,
số điện thoại)BANGCHAMCONG (Mã bảng, ngày lập, số ngày làm) CHUCVU (Tên chức vụ, mức lương)
BANGLUONG (Mã bảng lương, ngày lập, tiền lương)
HOADON (Mã hóa đơn, ngày lập, số lượng món ăn, tổng tiền)BAN (Mã bàn, tình trạng)
MONAN (Mã món ăn, tên món ăn)
TAIKHOAN (Tên tài khoản, mật khẩu)
Bước 2: Vẽ sơ đồ ER
Trang 26Mô hình khái niệm dữ liệu
Trang 27Sơ đồ ER
Trang 289.2 Xác định luông dữ liệu của hệ thống.
9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng.
Phiếu gọimón
Yêu cầu chỉnh sửa phiếu gọi món
Yêu cầu thanh toán tiền
Gửi hóa đơn cho khách hàng
Lập 2 Lập hóa đơnphiếu
gọi
Chỉnhmón
sửa từcủa
phiếubàn
gọimón
3 Chỉnh sửahóa đơn
Tínhtiền
Trang 29Cả hai tiến trình được thực hiện theo lô khi có khách hàng ngồi vào bàn và sau
đó khách hàng yêu cầu thanh toán tiền
9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện.
9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu.
Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu dựa trên mô hình E-R Vềnguyên tắc, tương ứng với mỗi thực thể và mối quan hệ có ít nhất mộtthuộc tính trên mô hình E -R ta có một giao diện cập nhật dữ liệu Từ môhình khái niệm dữ liệu, ta có các giao diện sau:
1 Giao diện cập nhật Bàn (tương ứng với tập thực thể bàn)
2 Giao diện cập nhật tài khoản (tương ứng với tập thực thể tài
khoản)
3 Giao diện cập nhật Mật khẩu (tương ứng với tập thực thể tàikhoản)
4 Giao diện cập nhật Món ăn (tương ứng với tập thực thể món ăn)
5 Giao diện cập nhật Nhân viên (tương ứng với tập thực thể nhânviên)
6 Giao diên cập nhật Bảng chấm công (tương ứng với tập thực thể bảng chấm công)
9.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu
Viêc xác định các giao diện xử lí dựa trên các sơ đồ luồng hệ thống
Về nguyên tắc, mỗi tiến trình mức thấp nhất (chọn máy làm) ta xác định mộtgiao diện
7 Giao diện Đăng nhập
8 Giao diện Quản lí lương
9 Giao diện Tính tiền
10 Giao diện Thống kê hóa đơn
11 Giao diện Thống kê báo cáo
9.2.2.3 Tích hợp các giao diện
Hệ thống giao diện sau khi tích hợp Giao diện cha Giao diện hệ thống
1.1 Giao diện Thêm tài khoản 1 Giao diện Giao diện quản lí
quản lí Tài1.2 Giao diện Đổi mật khẩu khoản
Trang 301.3 Giao diện Thêm nhân viên
2.1 Giao diện Quản lí bàn
2.2 Giao diện Quản lí món ăn
2 Giao diện2.3 Giao diện Quản lí nhân viên quản lí Danh
mục2.4 Giao diện quản lí lương
2.5 Giao diên Quản lí bảng chấm
công
3.1 Giao diện Quản lí hóa đơn 3 Giao diện
quản lí bán3.2 Giao diện Thống kê báo cáo hàng
9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống
Trang 31TIEU LUAN MOI download : 25skknchat123@gmail.com
Trang 32Sơ đồ cấu trúc hệ thống của chương trình
2.1 Quản lí tài khoản
2.1.1 Thêm tài khoản
2.1.1.1 Thêm
2.1.1.2 Trở lại2.1.2 Đổi mật khẩu
2.1.2.1 Lưu2.1.2.2 Trở lại2.1.3 Đăng xuất2.2 Quản lí danh mục
2.2.1 Quản lí bàn
2.2.1.1 Thêm2.2.1.2 Sửa2.2.1.3 Xóa2.2.1.4 Trở lại2.2.2 Quản lí món ăn
2.2.2.1 Thêm2.2.2.2 Sửa2.2.2.3 Xóa2.2.2.4 Trở lại2.2.3 Quản lí chức vụ
Trang 332.2.3.1 Thêm2.2.3.2 Sửa2.2.3.3 Xóa2.2.3.4 Trở lại2.2.4 Quản lí nhân viên
2.2.4.1 Thêm2.2.4.2 Sửa2.2.4.3 Xóa2.2.4.4 Trở lại
2.2.5 Quản lí lương
2.2.5.1 Tìm kiếm2.2.5.2 Trở lại2.2.6 Quản lí bảng chấm công2.2.6.1 Tạo
2.2.6.2 Sửa2.2.6.3 Xóa2.2.6.4 Lưu2.2.6.5 Trở lại2.3 Quản lí bán hàng
2.3.1 Quản lí hóa đơn2.3.1.1 Tọa hóa đơn2.3.1.2 Thêm món ăn2.3.1.3 Sửa số lượng2.3.1.4 Xóa món ăn2.3.1.5 In hóa đơn2.3.1.6 Tìm kiếm
Trang 342.3.1.7 Trở lại2.3.2 Thống kê báo cáo2.3.2.1 Tìm kiếm2.3.2.2 Trở lại2.4 Hệ thống – Thoát
* Đặc tả giao diện Giao diện chính
Giao diện thực đơn con 1.1
THÊM TÀI KHOẢN
1 Thêm
2 Trở lại
Giao diện thực đơn con 1.2
Trang 35Giao diện thực đơn con 2.4
Trang 36QUẢN LÝ NHÂN VIÊN
Giao diện thực đơn 3.1
QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN
Trang 37Giao diện thực đơn 3.2
THỐNG KÊ BÁO CÁO
* Sơ đồ tương tác hệ thống – giao diện
Trang 3810 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí 10.1
Trang 39liệu dạng buộcTenChucVu Kí tự 20 Chữ đầu viết Khóa Tên chức vụ
10.3 Tài khoản.
Tài khoản Kiểu dữ Cỡ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
liệu dữ
liệuTenTK Kí tự 10 Chữ Khóa chính
10.5 Bảng lương.
Trang 40TIEU LUAN MOI download : 33skknchat123@gmail.com
Trang 41Bảng lương Kiểu dữ Cỡ dữ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
liệu liệuMabang Kí tự 10 Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
10.6 Chi tiết bảng lương.
Chi tiết Kiểu Cỡ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
bảng lương dữ dữ
liệu liệuMaNV Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính Tham chiếu
khóa chính đến bảng nhânMaBang Kí tự 10 Số + kí tự Thuộc tính viênTham chiếu
khóa chính đến bảng lươngTienLuong Số 10 Số
Tiền lương
10.7 Chi tiết bảng chấm công.
Chi tiết Kiểu Cỡ Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
bảng lương dữ dữ
liệu liệuMaNV Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính Tham chiếu
khóa chính đến bảng nhânMaBang Kí tự 10 Số + kí tự Thuộc tính viênTham chiếu
khóa chính đến bảng chấm
Số ngày làm
10.8 Bàn
Bàn Kiểu dữ Cỡ dữ Khuông dạng Ràng Diễn giải
MaBan Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa Mã bànTinhTrang Kí tự 20 Chữ đầu viết chính Tình trạng
10.9 Món ăn
Món Ăn Kiểu dữ Cỡ dữ liệu Khuông dạng
liệu
Ràngbuộc
Diễn giải
Trang 42TIEU LUAN MOI download : 34skknchat123@gmail.com
Trang 43MaMonAn Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa Mã món ănTenMonAn Kí tự 30 Chữ đầu viết chính Tên món ăn
10.10 Hóa đơn.
Hóa Đơn Kiểu dữ Cỡ Khuông Ràng buộc Diễn giải
liệuMaHoaDon Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa chính Mã hóa đơn
TongTien Số 10 Chữ hoa+ số Khóa ngoại Tổng tiền
đến bảngMaBan Kí tự 10 Chữ hoa+ số Khóa ngoại nhân viên
Tham chiếuđến bảng bàn
10.11 Chi tiết hóa đơn.
Chi tiết hóa Kiểu Cỡ Khuông Ràng buộc Diễn giải
liệu liệuMaHoaDon Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính Tham chiếu
khóa chính đến bảng hóaMaMonAn Kí tự 10 Chữ hoa+ số Thuộc tính đơnTham chiếu
khóa chính đến bảng món
Số lượng
11.Thiết kế đầu ra.
Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáo
sau: :
11.1 Hóa đơn.
Hóa đơnThời gian : ……… Mã hóa đơn : ………
Mã bàn : ……… Tên nhân viên : ………STT Tên món ăn Số lương Đơn giá Thành tiền
Trang 44TIEU LUAN MOI download : 35skknchat123@gmail.com
Trang 45Tổng cộng : ……….
Ngày … tháng … năm …
11.2 Bảng lương.
Bảng lươngTháng trả lương : ………
Mã nhân viên Tên nhân viên Chức vụ Số ca làm Tổng lương
Xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chia sẻ hết sức tận tình của thầy
Hoàng Nguyễn Tuấn Minh Phần mềm và báo cáo còn nhiều thiếu sót, mong
thầy góp ý thêm để giúp chúng em tiếp tục hoàn thiện phần mềm
13 Tài liệu tham khảo
- Tài liệu “Kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng dẫn cấu trúc”
TS Lê Văn Phùng
- Giáo trình “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” Nguyễn Mậu Hân
- Bài toán xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng mỳ cay sasin – Ngôn ngữ mô hình hóa UML – giáo viên: Nguyễn Thanh Tuấn