Khảo sát thực tế và thu thập thông tin.+ Cửa hàng mới chỉ có phần mềm tính tiền + Khó khăn trong việc quản lí và tra cứu các thông tin của Nhân viên, bàn,món ăn, … + Lưu trữ thống kê doa
Khảo sát thực tế và thu thập thông tin
Khảo sát thực tế
Cửa hàng mì cay SASIN tại thành phố Huế là một địa điểm ăn uống nổi tiếng và được khách hàng săn đón đông đảo mỗi ngày, đặc biệt thu hút giới trẻ bởi không gian hiện đại và hương vị mì cay đặc trưng Nổi bật với menu đa dạng, chất lượng nguyên liệu tươi ngon và cách phục vụ nhanh nhẹn, SASIN được xem là lựa chọn hàng đầu cho cả người địa phương lẫn du khách khi khám phá ẩm thực Huế Món mì cay tại SASIN được chế biến theo công thức gia truyền, đảm bảo vị cay hấp dẫn, nước súp đậm đà và topping phong phú, đáp ứng nhiều khẩu vị khác nhau Với mức giá hợp lý và dịch vụ thân thiện, cửa hàng ngày càng ghi điểm trong lòng thực khách trẻ và những ai tìm kiếm trải nghiệm ẩm thực nhanh – ngon – bổ rẻ tại Huế.
- Để phục vụ tốt hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng với số lượng đông thì cần tin học hóa khâu quản lí bán hàng.
- Những hạn chế trước đó:
+ Cửa hàng mới chỉ có phần mềm tính tiền
+ Khó khăn trong việc quản lí và tra cứu các thông tin của Nhân viên, bàn, món ăn, …
+ Lưu trữ thống kê doanh thu, tiền lương còn khó khăn
+ Cần một hệ thống lưu trữ thông tin Nhân viên, lương, doanh thu, … + Thêm, xóa, sửa, cập nhật thông tin nhanh, chính xác, kịp thời
+ Dễ dàng thống kê, báo cáo
Giới thiệu tổng quan về đối tượng phỏng vấn
- Cửa hàng mì cay SASIN cung cấp đồ ăn, đồ uống, nằm trên 30 TrườngChinh, TP Huế Cửa hàng gồm các bộ phận :
Mô tả bài toán
Hệ thống quản lý bán hàng lưu trữ và quản lý thông tin tài khoản người dùng, dành riêng cho nhân viên thu ngân và chủ cửa hàng Mỗi nhân viên thu ngân được cấp một tài khoản riêng gồm tên đăng nhập và mật khẩu ban đầu để đăng nhập, đảm bảo an toàn và kiểm soát quyền truy cập.
Bộ phận bếp Bộ phân thu ngânNhân viên phục vụ
Quản lý nhân sự hiệu quả bắt đầu từ việc xử lý thông tin nhân viên một cách có hệ thống Để đảm bảo tính chính xác và thuận tiện cho các quy trình tuyển dụng, chấm công, lương thưởng và phúc lợi, cần quản lý đầy đủ các trường dữ liệu như mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại và chức vụ Việc cập nhật thông tin định kỳ và bảo mật dữ liệu giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả vận hành của bộ phận nhân sự.
Quản lý chức vụ là quá trình nắm bắt và quản lý các thông tin liên quan đến từng chức vụ, như tên chức vụ và mức lương theo ca Mỗi chức vụ có mức lương riêng biệt, vì vậy hệ thống sẽ căn cứ vào mức lương đó để tính tiền lương cho từng nhân viên dựa trên chức danh và ca làm việc của họ.
- Quản lý món ăn : Để quản lý món ăn cần quản lý các thông tin ( mã món ăn, tên món ăn, giá tiền )
Quy trình gọi món bắt đầu khi khách hàng vào bàn và nhận menu từ nhân viên phục vụ Khách hàng chọn món ăn và nhân viên ghi lại lên phiếu gọi món cho bàn, mỗi phiếu được một nhân viên phục vụ phụ trách với số lượng món nhất định Phiếu gọi món sau khi lập được đưa đến quầy thu ngân để nhập thông tin, rồi chuyển vào bếp để chế biến Nếu một món ăn hết tại bếp, nhân viên phục vụ sẽ thông báo lại cho khách hàng để đổi hoặc hủy món đó.
Quản lý bàn gồm các thông tin như mã bàn và tình trạng của bàn Khi khách hàng ngồi vào bàn và nhận menu để chọn món, nhân viên phục vụ sẽ thông báo vị trí bàn cho nhân viên thu ngân; nhân viên thu ngân sẽ chọn bàn tương ứng trên hệ thống và cập nhật từ trạng thái bàn trống sang đang sử dụng Sau đó hệ thống sẽ lập hoá đơn dựa trên phiếu gọi món do nhân viên phục vụ phát ra Nếu khách hàng có nhu cầu đổi bàn, nhân viên phục vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân để thay đổi bàn đang ngồi trên hệ thống.
Quản lý hóa đơn diễn ra khi khách yêu cầu thanh toán: nhân viên phục vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân để tính tiền và in hóa đơn Để quản lý thông tin hóa đơn, hệ thống ghi nhận các yếu tố như ngày lập hóa đơn, mã hóa đơn, người lập hóa đơn và danh sách các món ăn với số lượng tương ứng Hóa đơn sau khi được lập trên hệ thống sẽ được lưu trữ để phục vụ cho thống kê báo cáo và đồng thời in hóa đơn cho khách hàng thanh toán Sau khi khách thanh toán và rời bàn, hệ thống sẽ cập nhật tình trạng bàn thành còn trống.
Quản lý bảng chấm công và quản lý lương là hai yếu tố quan trọng trong hệ thống nhân sự Mỗi nhân viên có một bảng chấm công để ghi lại số ngày làm việc và lịch trình, từ đó dữ liệu chấm công được dùng làm cơ sở tính lương cho từng người Việc tính lương sẽ dựa trên bảng chấm công và vị trí công tác của nhân viên, nhằm quy đổi thành mức lương cuối cùng tương ứng với hiệu suất và phạm vi công việc Hệ thống quản lý bảng chấm công và quản lý lương giúp đảm bảo thanh toán lương đúng hạn, minh bạch và công bằng cho mọi nhân viên.
4 Xác lập các nghiệp vụ mô hình.
4.1 Lập ma trận phân tích. Động từ + bổ ngữ Danh từ
Hệ thống làm Bên ngoài hệ thống làm Danh từ Tác nhân ngoài/HSDL Kiểm tra bàn
Tiếp nhận phiếu gọi món
Kiểm tra món ăn từ phiếu gọi món
Thỏa thuận với khách hàng
Nhân viên phục vụ cung cấp thông tin về bàn
Nhân viên phục vụ đưa menu cho khách hàng gọi món và lập phiếu gọi món
Nhân viên phục vụ sẽ báo cho bếp còn món ăn hay không gợi ý với khách hàng để đổi món ( nếu hết món ăn
MenuNhân viên phục vụPhiếu gọi món
- Hồ sơ dữ liệu -Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
-lập hóa đơn cho phiếu gọi món đó
-Sửa thông tin cho hóa đơn
Tính thành tiền của từng món và tổng tiền của hóa đơn
In ra hóa đơn đó )
Nhân viên thu ngân sẽ lập hóa đơn dựa trên phiếu gọi món
Nếu khách hàng gọi thêm món hoặc muốn đổi bàn thì nhân viên phục vụ sẽ báo cho người thu ngân để sửa thông tin
Nhân viên phục vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân khi khách hàng muốn tính tiến
- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
4.2 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống.
5 Sơ đồ phân rã chức năng gộp.
5.1 Lập bảng phân rã chức năng.
Chức năng lá Chức năng mức đỉnh Chức năng hệ thống 1.1 Kiểm tra tình trạng bàn1.2 Tiến hành chọn bàn trên hệ thống
Quản lí hệ thống bán hàng
2.1 Chọn món ăn, số lượng
2.2 Thỏa thuận với khách hàng 2 Lập hóa đơn
3.1 Thêm Món ăn, số 3 Chỉnh sửa hóa đơn
Thông tin phản hồiPhiếu gọi mónThông tin bàn đang ngồi lượng
3.2 Sửa món ăn (số lượng,…)
4.1 Tính tiền 4 In hóa đơn
5.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức gộp.
6 Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết.
QUẢN LÍ HỆ THỐNG BÁN HÀNG
1 CHỌN BÀN 2 LẬP HÓA ĐƠN
Bổ sung các chức năng cần thiết:
- Cần thêm chức năng kiểm tra số lượng để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng
- Đồng thời thông báo cho khách hàng và bộ phận bếp để có hướng giải quyết.
7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0.
7.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1.0 – Chọn bàn
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 2.0 – Lập hóa đơn
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3.0
* Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 4.0
7.3 Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng
Sơ đồ tổng thể Khách hàng Nhân viên quản lý Chủ cửa hàng Quản lý chức vụ
Quản lý bảng chấm công
Lập bảng lương dựa trên bảng chấm công Kiểm tra và xét duyệt
Thêm món ăn Chỉnh sửa thông tin bàn
8 Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu.
Thêm , sửa , xóa món ăn
Xử lý chuyển bàn ( nếu có )
Kiểm tra ,báo cáo doanh thu
Xác nhận Yêu cầu tính tiền
Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu.
Dữ liệu gốc Dữ liệu chính xác hóa Chú giải
Mã món ăn Tên món ăn Giá
Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền
Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp
Tình trạng bàn có thể có trạng thái trống hoặc đang sử dụng.
Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ SĐTTên chức vụ *
Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp
Tên tài khoản Mật khẩu
Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp
CHỨC VỤ Tên chức vụ Mức lương
Mức lương sẽ được tính tùy theo chức vụ
BẢNG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG Ngày lập là ngày mà chủ
Ngày lập là ngày mà chủ quán yêu cầu lập hoặc cuối tháng
Bước 2: Xác định các thực thể.
Từ hệ thống đã dữ liệu đã được chính xác hóa, ta xác định các tập thực thể như sau:
Bước 3: Xác định các mối quan hệ.
Từ bản chấm công, mã nhân viên → số ngày làm ta có:
Từ chức vụ → mã nhân viên ta có:
Từ hóa đơn → mã nhân viên ta có:
Từ bàn → mã hóa đơn ta có:
Từ món ăn, mã hóa đơn → số lượng ta có:
Từ tài khoản → mã nhân viên ta có:
Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu.
9.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic.
Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF.
NHANVIEN (Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại)
BANGCHAMCONG (Mã bảng, ngày lập, số ngày làm)
CHUCVU (Tên chức vụ, mức lương)
BANGLUONG (Mã bảng lương, ngày lập, tiền lương)
HOADON (Mã hóa đơn, ngày lập, số lượng món ăn, tổng tiền)
BAN (Mã bàn, tình trạng)
MONAN (Mã món ăn, tên món ăn)
TAIKHOAN (Tên tài khoản, mật khẩu)
Bước 2: Vẽ sơ đồ ER
Mô hình khái niệm dữ liệu
9.2 Xác định luông dữ liệu của hệ thống.
9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng.
Trong quá trình vận hành, hai tiến trình (1) và (4) được chọn để máy thực hiện; tuy nhiên ở tiến trình (1), máy chỉ chuyển trạng thái bàn khi khách hàng gọi món và khi khách hàng thanh toán.
Thông tin về món ăn, số lượng
Ngồi vào bàn phiếuLập gọi móncủa bàn
Chỉnh sửa từ phiếu móngọi
Yêu cầu chỉnh sửa phiếu gọi món
Yêu cầu thanh toán tiền
Gửi hóa đơn cho khách hàng
Cả hai tiến trình được thực hiện theo lô khi có khách hàng ngồi vào bàn và sau đó khách hàng yêu cầu thanh toán tiền.
9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện.
9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu.
Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu dựa trên mô hình E-R nhằm đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả khi thao tác thông tin Về nguyên tắc, mỗi thực thể và mỗi mối quan hệ trên sơ đồ E-R có ít nhất một thuộc tính và từ đó phát sinh một giao diện cập nhật dữ liệu tương ứng Từ mô hình khái niệm dữ liệu, ta xác định các giao diện cập nhật theo các nhóm thực thể và mối quan hệ, giúp quản lý và cập nhật dữ liệu một cách có cấu trúc và dễ mở rộng.
1 Giao diện cập nhật Bàn (tương ứng với tập thực thể bàn).
2 Giao diện cập nhật tài khoản (tương ứng với tập thực thể tài khoản).
3 Giao diện cập nhật Mật khẩu (tương ứng với tập thực thể tài khoản).
4 Giao diện cập nhật Món ăn (tương ứng với tập thực thể món ăn).
5 Giao diện cập nhật Nhân viên (tương ứng với tập thực thể nhân viên).
6 Giao diên cập nhật Bảng chấm công (tương ứng với tập thực thể bảng chấm công).
9.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu
Viêc xác định các giao diện xử lí dựa trên các sơ đồ luồng hệ thống.
Về nguyên tắc, mỗi tiến trình mức thấp nhất (chọn máy làm) ta xác định một giao diện
8 Giao diện Quản lí lương
10 Giao diện Thống kê hóa đơn
11 Giao diện Thống kê báo cáo quản lí Tài khoản
1.2 Giao diện Đổi mật khẩu
2.1 Giao diện quản lí bàn
2 Giao diện quản lí Danh mục
2.2 Giao diện Quản lí món ăn
2.3 Giao diện Quản lí chức vụ
2.4 Giao diện Quản lí nhân viên
2.5 Giao diện quản lí lương
2.6 Giao diên Quản lí bảng chấm công
3.1 Giao diện Quản lí hóa đơn 3 Giao diện quản lí bán 3.2 Giao diện Thống kê báo cáo hàng
9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống
Sơ đồ cấu trúc hệ thống của chương trình
2.1.1.2 Trở lại 2.1.2 Đổi mật khẩu
2.2.6 Quản lí bảng chấm công 2.2.6.1 Tạo
2.3.1.1 Tọa hóa đơn 2.3.1.2 Thêm món ăn 2.3.1.3 Sửa số lượng 2.3.1.4 Xóa món ăn
2.3.1.5 In hóa đơn 2.3.1.6 Tìm kiếm 2.3.1.7 Trở lại 2.3.2 Thống kê báo cáo
2.3.2.1 Tìm kiếm 2.3.2.2 Trở lại 2.4 Hệ thống – Thoát
Giao diện thực đơn con 1
Giao diện thực đơn con 1.1
THÊM TÀI KHOẢN ĐỔI MẬT KHẨU
Giao diện thực đơn con 2
6 Quản lý bảng chấm công
Giao diện thực đơn con 2.1
Giao diện thực đơn con 2.2
4 Trở lại Giao diện thực đơn con 2.3
Giao diện thực đơn con 2.4
Giao diện thực đơn con 2.5
Giao diện thực đơn con 2.6
QUẢN LÝ BẢNG CHẤM CÔNG
Giao diện thực đơn con 3
Giao diện thực đơn con 4
* Sơ đồ tương tác hệ thống – giao diện liệu dạng buộc TenChucVu
10 Chữ đầu viết hoa Khóa chính Tên chức vụ
Nhân viên Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa + số Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa
Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Số điện thoại Tên chức vụ ( Tham chiếu đến bảng chức vụ)
Tài khoản Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ Chữ + số Chữ hoa + số
Khóa ngoại Tham chiếu đến bảng nhân viên
Bảng chấm công Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Bảng lương Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải Mabang
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng lương Tiền lương
10.7 Chi tiết bảng chấm công.
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng chấm côngSố ngày làm
Bàn Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaBan
Chữ hoa+ số Chữ đầu viết hoa
Tên món ăn Giá món ăn
Hóa Đơn Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Khóa chính Khóa ngoại Khóa ngoại
Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền Tham chiều đến bảng nhân viên Tham chiếu đến bảng bàn
Chi tiết hóa đơn Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Tham chiếu đến bảng hóa đơnTham chiếu đến bảng món ănSố lượng
Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáo sau: :
Thời gian : ……… Mã hóa đơn : ………
Mã bàn : ……… Tên nhân viên : ………
STT Tên món ăn Số lương Đơn giá Thành tiền
Xác lập các nghiệp vụ mô hình
Lập ma trận phân tích
Động từ + bổ ngữ Danh từ
Hệ thống làm Bên ngoài hệ thống làm Danh từ Tác nhân ngoài/HSDL Kiểm tra bàn
Tiếp nhận phiếu gọi món
Kiểm tra món ăn từ phiếu gọi món
Thỏa thuận với khách hàng
Nhân viên phục vụ cung cấp thông tin về bàn
Nhân viên phục vụ đưa menu cho khách hàng gọi món và lập phiếu gọi món
Nhân viên phục vụ sẽ báo cho bếp còn món ăn hay không gợi ý với khách hàng để đổi món ( nếu hết món ăn
MenuNhân viên phục vụPhiếu gọi món
- Hồ sơ dữ liệu -Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
-lập hóa đơn cho phiếu gọi món đó
-Sửa thông tin cho hóa đơn
Tính thành tiền của từng món và tổng tiền của hóa đơn
In ra hóa đơn đó )
Nhân viên thu ngân sẽ lập hóa đơn dựa trên phiếu gọi món
Nếu khách hàng gọi thêm món hoặc muốn đổi bàn thì nhân viên phục vụ sẽ báo cho người thu ngân để sửa thông tin
Nhân viên phục vụ sẽ báo cho nhân viên thu ngân khi khách hàng muốn tính tiến
- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
- Hồ sơ dữ liệu tác nhân ngoài
Sơ đồ phân rã chức năng gộp
Lập bảng phân rã chức năng
Chức năng lá Chức năng mức đỉnh Chức năng hệ thống 1.1 Kiểm tra tình trạng bàn1.2 Tiến hành chọn bàn trên hệ thống
Quản lí hệ thống bán hàng
2.1 Chọn món ăn, số lượng
2.2 Thỏa thuận với khách hàng 2 Lập hóa đơn
3.1 Thêm Món ăn, số 3 Chỉnh sửa hóa đơn
Thông tin phản hồiPhiếu gọi mónThông tin bàn đang ngồi lượng
3.2 Sửa món ăn (số lượng,…)
4.1 Tính tiền 4 In hóa đơn
Sơ đồ phân rã chức năng chi tiết
QUẢN LÍ HỆ THỐNG BÁN HÀNG
1 CHỌN BÀN 2 LẬP HÓA ĐƠN
Bổ sung các chức năng cần thiết:
- Cần thêm chức năng kiểm tra số lượng để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng
- Đồng thời thông báo cho khách hàng và bộ phận bếp để có hướng giải quyết.
Phân tích dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Các sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1.0 – Chọn bàn
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 2.0 – Lập hóa đơn
* Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3.0
* Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 4.0
Sơ đồ tổng thể hệ thống cần xây dựng
Sơ đồ tổng thể Khách hàng Nhân viên quản lý Chủ cửa hàng Quản lý chức vụ
Quản lý bảng chấm công
Lập bảng lương dựa trên bảng chấm công Kiểm tra và xét duyệt
Thêm món ăn Chỉnh sửa thông tin bàn
Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu
Thêm , sửa , xóa món ăn
Xử lý chuyển bàn ( nếu có )
Kiểm tra ,báo cáo doanh thu
Xác nhận Yêu cầu tính tiền
Bước 1: Chính xác hóa dữ liệu.
Dữ liệu gốc Dữ liệu chính xác hóa Chú giải
Mã món ăn Tên món ăn Giá
Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền
Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp
Tình trạng bàn có thể có trạng thái trống hoặc đang sử dụng.
Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ SĐTTên chức vụ *
Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp
Tên tài khoản Mật khẩu
Thuộc tính có dấu * là thuộc tính lặp
CHỨC VỤ Tên chức vụ Mức lương
Mức lương sẽ được tính tùy theo chức vụ
BẢNG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG Ngày lập là ngày mà chủ
Ngày lập là ngày mà chủ quán yêu cầu lập hoặc cuối tháng
Bước 2: Xác định các thực thể.
Từ hệ thống đã dữ liệu đã được chính xác hóa, ta xác định các tập thực thể như sau:
Bước 3: Xác định các mối quan hệ.
Từ bản chấm công, mã nhân viên → số ngày làm ta có:
Từ chức vụ → mã nhân viên ta có:
Từ hóa đơn → mã nhân viên ta có:
Từ bàn → mã hóa đơn ta có:
Từ món ăn, mã hóa đơn → số lượng ta có:
Từ tài khoản → mã nhân viên ta có:
Bước 4: Mô hình khái niệm dữ liệu.
Thiết kế hệ thống
Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic
Bước 1: Chuyển mô hình cơ sở dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa đến 3NF.
NHANVIEN (Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại)
BANGCHAMCONG (Mã bảng, ngày lập, số ngày làm)
CHUCVU (Tên chức vụ, mức lương)
BANGLUONG (Mã bảng lương, ngày lập, tiền lương)
HOADON (Mã hóa đơn, ngày lập, số lượng món ăn, tổng tiền)
BAN (Mã bàn, tình trạng)
MONAN (Mã món ăn, tên món ăn)
TAIKHOAN (Tên tài khoản, mật khẩu)
Bước 2: Vẽ sơ đồ ER
Mô hình khái niệm dữ liệu
Xác định luông dữ liệu của hệ thống
9.2.1 Sơ đồ tiến trình của hệ thống bán hàng.
Trong hệ thống điều khiển, hai tiến trình (1) và (4) được chọn để máy thực hiện Tuy nhiên, ở tiến trình (1) máy chỉ chuyển trạng thái của bàn khi khách hàng gọi món và khi khách hàng thanh toán.
Thông tin về món ăn, số lượng
Ngồi vào bàn phiếuLập gọi móncủa bàn
Chỉnh sửa từ phiếu móngọi
Yêu cầu chỉnh sửa phiếu gọi món
Yêu cầu thanh toán tiền
Gửi hóa đơn cho khách hàng
Cả hai tiến trình được thực hiện theo lô khi có khách hàng ngồi vào bàn và sau đó khách hàng yêu cầu thanh toán tiền.
9.2.2 Xác định và đặc tả các giao diện.
9.2.2.1 Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu.
Xác định các giao diện cập nhật dữ liệu dựa trên mô hình E-R Theo nguyên tắc thiết kế, với mỗi thực thể và mỗi mối quan hệ có ít nhất một thuộc tính trên mô hình E-R sẽ có một giao diện cập nhật dữ liệu tương ứng, đảm bảo việc cập nhật thông tin được thực hiện nhất quán và dễ bảo trì Từ mô hình khái niệm dữ liệu, ta xác định các giao diện cập nhật liên quan nhằm hỗ trợ các thao tác chỉnh sửa, thêm mới, xóa và đồng bộ dữ liệu một cách hiệu quả.
1 Giao diện cập nhật Bàn (tương ứng với tập thực thể bàn).
2 Giao diện cập nhật tài khoản (tương ứng với tập thực thể tài khoản).
3 Giao diện cập nhật Mật khẩu (tương ứng với tập thực thể tài khoản).
4 Giao diện cập nhật Món ăn (tương ứng với tập thực thể món ăn).
5 Giao diện cập nhật Nhân viên (tương ứng với tập thực thể nhân viên).
6 Giao diên cập nhật Bảng chấm công (tương ứng với tập thực thể bảng chấm công).
9.2.2.2 Xác định các giao diện xử lí dữ liệu
Viêc xác định các giao diện xử lí dựa trên các sơ đồ luồng hệ thống.
Về nguyên tắc, mỗi tiến trình mức thấp nhất (chọn máy làm) ta xác định một giao diện
8 Giao diện Quản lí lương
10 Giao diện Thống kê hóa đơn
11 Giao diện Thống kê báo cáo quản lí Tài khoản
1.2 Giao diện Đổi mật khẩu
2.1 Giao diện quản lí bàn
2 Giao diện quản lí Danh mục
2.2 Giao diện Quản lí món ăn
2.3 Giao diện Quản lí chức vụ
2.4 Giao diện Quản lí nhân viên
2.5 Giao diện quản lí lương
2.6 Giao diên Quản lí bảng chấm công
3.1 Giao diện Quản lí hóa đơn 3 Giao diện quản lí bán 3.2 Giao diện Thống kê báo cáo hàng
9.2.2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống
Sơ đồ cấu trúc hệ thống của chương trình
2.1.1.2 Trở lại 2.1.2 Đổi mật khẩu
2.2.6 Quản lí bảng chấm công 2.2.6.1 Tạo
2.3.1.1 Tọa hóa đơn 2.3.1.2 Thêm món ăn 2.3.1.3 Sửa số lượng 2.3.1.4 Xóa món ăn
2.3.1.5 In hóa đơn 2.3.1.6 Tìm kiếm 2.3.1.7 Trở lại 2.3.2 Thống kê báo cáo
2.3.2.1 Tìm kiếm 2.3.2.2 Trở lại 2.4 Hệ thống – Thoát
Giao diện thực đơn con 1
Giao diện thực đơn con 1.1
THÊM TÀI KHOẢN ĐỔI MẬT KHẨU
Giao diện thực đơn con 2
6 Quản lý bảng chấm công
Giao diện thực đơn con 2.1
Giao diện thực đơn con 2.2
4 Trở lại Giao diện thực đơn con 2.3
Giao diện thực đơn con 2.4
Giao diện thực đơn con 2.5
Giao diện thực đơn con 2.6
QUẢN LÝ BẢNG CHẤM CÔNG
Giao diện thực đơn con 3
Giao diện thực đơn con 4
* Sơ đồ tương tác hệ thống – giao diện liệu dạng buộc TenChucVu
10 Chữ đầu viết hoa Khóa chính Tên chức vụ
Nhân viên Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa + số Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa
Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Số điện thoại Tên chức vụ ( Tham chiếu đến bảng chức vụ)
Tài khoản Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ Chữ + số Chữ hoa + số
Khóa ngoại Tham chiếu đến bảng nhân viên
Bảng chấm công Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Bảng lương Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải Mabang
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng lương Tiền lương
10.7 Chi tiết bảng chấm công.
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng chấm côngSố ngày làm
Bàn Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaBan
Chữ hoa+ số Chữ đầu viết hoa
Tên món ăn Giá món ăn
Hóa Đơn Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Khóa chính Khóa ngoại Khóa ngoại
Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền Tham chiều đến bảng nhân viên Tham chiếu đến bảng bàn
Chi tiết hóa đơn Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Tham chiếu đến bảng hóa đơnTham chiếu đến bảng món ănSố lượng
Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáo sau: :
Thời gian : ……… Mã hóa đơn : ………
Mã bàn : ……… Tên nhân viên : ………
STT Tên món ăn Số lương Đơn giá Thành tiền
Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lí
Nhân viên
Nhân viên Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa + số Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa
Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Số điện thoạiTên chức vụ (Tham chiếu đến bảng chức vụ)
Tài khoản
Tài khoản Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ Chữ + số Chữ hoa + số
Khóa ngoại Tham chiếu đến bảng nhân viên
Bảng chấm công
Bảng chấm công Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Bảng lương
Bảng lương Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải Mabang
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Chi tiết bảng lương
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng lươngTiền lương
Chi tiết bảng chấm công
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng chấm côngSố ngày làm
Bàn
Bàn Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaBan
Chữ hoa+ số Chữ đầu viết hoa
Tên món ăn Giá món ăn
Hóa Đơn Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Khóa chính Khóa ngoại Khóa ngoại
Mã hóa đơn Ngày lập Tổng tiền Tham chiều đến bảng nhân viên Tham chiếu đến bảng bàn
Chi tiết hóa đơn Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Tham chiếu đến bảng hóa đơnTham chiếu đến bảng món ănSố lượng
Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáo sau: :
Thời gian : ……… Mã hóa đơn : ………
Mã bàn : ……… Tên nhân viên : ………
STT Tên món ăn Số lương Đơn giá Thành tiền
Hóa đơn
hoa Khóa chính Tên chức vụ
Nhân viên Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa + số Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa Chữ đầu viết hoa
Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Số điện thoại Tên chức vụ ( Tham chiếu đến bảng chức vụ)
Tài khoản Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ Chữ + số Chữ hoa + số
Khóa ngoại Tham chiếu đến bảng nhân viên
Bảng chấm công Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Bảng lương Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải Mabang
Số + kí tự Khóa chính Mã bảng
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng lương Tiền lương
10.7 Chi tiết bảng chấm công.
Chi tiết bảng lương Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Tham chiếu đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng chấm côngSố ngày làm
Bàn Kiểu dữ liệu Cỡ dữ liệu Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải MaBan
Chữ hoa+ số Chữ đầu viết hoa
Tên món ăn Giá món ăn
Hóa Đơn Kiểu dữ liệu Cỡ dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Khóa chính Khóa ngoại Khóa ngoại
Mã hóa đơnNgày lậpTổng tiềnTham chiều đến bảng nhân viênTham chiếu đến bảng bàn
Chi tiết hóa đơn
Chi tiết hóa đơn Kiểu dữliệu
Khuông dạng Ràng buộc Diễn giải
Chữ hoa+ số Chữ hoa+ số
Tham chiếu đến bảng hóa đơnTham chiếu đến bảng món ănSố lượng
Sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý bán hàng chính là những báo cáo sau: :
Hóa đơn
Thời gian : ……… Mã hóa đơn : ………
Mã bàn : ……… Tên nhân viên : ………
STT Tên món ăn Số lương Đơn giá Thành tiền
Bảng lương
Mã nhân viên Tên nhân viên Chức vụ Số ca làm Tổng lương