1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty CPTMDV công nghệ sài gòn

34 332 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Tại Công Ty CPTMDV Công Nghệ Sài Gòn
Tác giả Trần Văn Cường
Người hướng dẫn Trần Văn Cường
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập tại công ty CPTMDV công nghệ sài gòn

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP - 2

1.1 Giới thiệu về công ty CPTMDV Công Nghệ Sài Gòn - 2

1.2 Các sản phẩm của công ty - 2

LỜI NÓI ĐẦU - 4

PHẦN 2: GIỚI THIỆU EBTS - 5

2.1 Cơ sở lý thuyết - 5

2.1.1 Tổng Quan Về Hệ Thống ( system overview) - 5

2.1.2 Tổng Quan về hệ thống Dimetra-S - 5

2.1.3 Tồng Quan Về Dimetra-P - 6

2.2 CÁC TÍNH NĂNG HỆ THỐNG DIMETRA - 7

2.2.1 Dịch vụ truyền dữ liệu (DATA SERVICES) - 7

2.2.2 Nền Tảng EBTS - 10

2.2.3 Equipment Cabinet - 11

2.3 Thực tiển - 14

2.3.1 Mô hình hệ thống cho một trạm BTS - 14

2.3.2 Cấu hình trạm BTS - 20

PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ TRẠM BTS - 24

3.1 Sơ đồ khối trạm BTS - 24

3.2 Các thành phần của trạm BTS - 25

3.3 Chức năng các thành phần của trạm BTS - 25

3.3.1 Hệ thống nguồn AC - 25

3.3.2 Hệ thống nguồn DC - 26

3.3.3 Hệ thống RBS và BBS - 26

3.3.4 Hệ thống truyền dẫn - 28

KẾT LUẬN VÀ LỜI CẢM ƠN - 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 34

Trang 2

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu về công ty CPTMDV Công Nghệ Sài Gòn

- Công ty CPTMDV Công Nghệ Sài Gòn – Sitek là Partner của Siemens tại

Việt Nam về Enterprise Communications và Enterasys Networks Công ty chuyên cung cấp, triển khai service các dòng IP PBX của Siemens từ HiPath

3000, 4000, UC…với version mới nhất Đồng thời công ty cũng cung cấp các dịch vụ khác như:

+ Nâng cấp Version, mở rộng dung lượng hệ thống và đầy đủ Spare Part…cho tất cả các dòng tổng đài Siemens từ thế hệ đầu HiCom cho đến thế

hệ HiPath

+ Dịch vụ bảo trì định kỳ hàng năm, hàng quý hay Service on Call và đặc biệt là xử lý các tình huống khẩn cấp (Trouble Shooting)

1.2 Các sản phẩm của công ty

a) Tổng đài điện thoại

Tổng đài Siemens Hipath 1100

- HiPath 1100 là dòng sản phẩm tổng đài công năng cao , bao gồm 3 loại tổng đài , dùng cho doanh nghiệp có lượng sử dụng lên đến 140 máy nhánh Với hỗ trợ ADSL , Hipath 1100 mang đến cho bạn một công nghệ truyền thông tiên tiến Các tính năng có sẵn , chẳng hạn CLIP làm cho hệ thống linh hoạt hơn HiPath 1100 là một giải pháp tối ưu hóa chi phí đầu tư, không chỉ thấp về giá thành mà còn rất thuận tiện , dễ dàng trong việc lắp ráp đặt và vận hành

Tổng đài Siemens Hipath 3000

- HiPath 3000 là nền tảng truyền thông chuẩn mang đến những tính năng công nghiệp hàng đầu dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phục vụ lên đến 500 người sử dụng Và hỗ trợ bất kì sự kết hợp nào giữa TDM, analog và điện thoại IP, khách hàng PC và điện thoại không dây, khiến nó trở thành một lựa chọn lí tưởng cho các môi trường hoạt động không đồng nhất

Tồng đài Siemens Hipath 4000

Trang 3

- HiPath 4000 là giải pháp truyền thông trên nền IP cho các doanh nghiệp với quy mô từ 300 tới 100,000 người sử dụng Giải pháp cung cấp một dải rộng lớn các ứng dụng cho doanh nghiệp với độ tin cậy cao Giải pháp kết hợp các điểm mạnh của việc kết nối mạng với sự đa dạng của các thiết bị đầu cuối, bao gồm các máy để bàn

IP và TDM, các máy di động WLAN và DECT, softphone và UC clients

b) Gateway và Moderm

GSM Gateway VoIP Gateway VFX Gateway GSM Moderm G2403 c) Điện thoại

Điện thoại IP Điện thoại DIGITAL Điện thoại ANALOG d) Ghi âm/thư thoại

VC Log Matrix Hipath Xperssions Compact

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống hàng ngày thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng

và không thể thiếu được Nó quyết định nhiều mặt hoạt động của xã hội, giúp con người nắm bắt nhanh chóng các thông tin có giá trị văn hóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật rất đa dạng và phong phú

Ngày nay với những nhu cầu cả về số lượng và chất lượng của khách hàng sử dụng các dịch vụ viễn thông ngày càng cao, đòi hỏi phải có những phương tiện thông tin hiện đại nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng “mọi lúc, mọi nơi” mà

họ cần

Thông tin di động ngày nay đã trở thành một dịch vụ kinh doanh không thể thiếu của tất cả các nhà khai thác viễn thông trên thế giới Đối với các doanh nghiệp thì thông tin di động trở thành phương tiện liên lạc quen thuộc và không thể thiếu được Trong những năm gần đây, lĩnh vực thông tin di động trong nước đã có những bước phát triển vượt bậc cả về cơ sở hạ tầng lẫn chất lượng phục vụ Với sự hình thành nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông mới đã tạo ra sự cạnh tranh để thu hút thị phần thuê bao giữa các nhà cung cấp dịch vụ Cùng với đó, mức sống chung của toàn

xã hội ngày càng được nâng cao đã khiến cho số lượng các thuê bao dịch vụ di động tăng đột biến trong các năm gần đây

Để đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thì song song với các nhà mạng là các nhà khai thác cơ sở hạ tầng cũng đóng một vai trò rất quan trọng nhằm mở rộng vùng phủ sóng

Trong quá trình thực tập em đã được các anh chị trong công ty tận tình hướng dẫn giúp đỡ nhưng do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp, nhận xét của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Cường đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo

Trang 5

PHẦN 2: GIỚI THIỆU EBTS

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Tổng Quan Về Hệ Thống ( system overview)

Dimetra là một hệ thống truyền thông kỹ thuật số cung cấp các tính năng định nghĩa trong các tiêu chuẩn TETRA

Dimetra cung cấp một khái niệm về vùng rộng trong hệ thống truyền thông, nơi

mà khu vực truyền tin tức RF được cung cấp bởi một số số vị trí vùng xa được kết nối đến thiết bị mạng

Hệ thống cho phép người dùng với các thuê bao điện thoại di động và người đăng ký xách tay để giao tiếp với PSTN bằng cách sử dụng hệ thống RF như một phương tiện

Hệ thống RF bao gồm vị trí cơ sở thu phát hệ thống EBTS được liên kết với cơ

sở hạ tằng mạng Cơ sở hạ tầng mạng do cung cấp các kết nối đến PSTN

Các yếu tố mạng cấu thành hệ thống Dimetra hoàn toàn được quản lý cho phép cấu hìn từ xa và bảo trì hệ thống

Motorola cung cấp hai giải pháp Dimetra , các giải pháp mạng chia sẽ TETRA , Dimetra-S , private-TETRA , Dimetra-P

Dimetra-S hệ thống nhắm vào những cơ hội chia sẻ TETRA lớn mà chưa được giải quyết tối ưu của các sản phẩm Dimetra-P

Sự khác biệt chính Dimetra-P và Dimetra-S là Dimetra-S cung cấp MS và sức chứa rất cao , và khả năng điện thoại kết nối đến hệ thống Dimetra-S được triển khai bởi nhà điều hành hệ thống công cộng

2.1.2 Tổng Quan về hệ thống Dimetra-S

Motorola chia sẻ-TETRA giải pháp mạng, Dimetra-S, được dựa trên các công nghệ đã được chứng minh và đã được sửa đổi thích hợp để hỗ trợ các tiêu chuẩn TETRA.Các yếu tố từ điện thoại di động GSM của Motorola và hệ thống iDEN đã được kết hợp với các trạm Motorola cơ sở của Dimetra-P để cung cấp một hệ thống hỗ trợ tất cả các khía cạnh của tiêu chuẩn TETRA

Hệ thống Dimetra-S cung cấp cho đài phát thanh và dịch vụ điện thoại di động giống như người sử dụng

Trang 6

Dimetra-S EBTS trạm cơ sở có thể được cấu hình trong hoặc omni hoặc cấu hình cho phép hình thành vùng phủ sóng và năng lực để hỗ trợ các yêu cầu tải về địa

lý và giao thông khác nhau của mạng

Các nhân tố trong hệ thống Dimetra-S có thể được phân chia thành những nhân

tố cung cấp các chức năng kết nối, chúng cũng cung cấp các chức năng gửi, yêu cầu kết nối hệ thống và những chức năng về quản lý hệ thống

Hình 2.1 : Khối hệ thống Dimetra-S 2.1.3 Tồng Quan Về Dimetra-P

Motorola Private-TETRA giải pháp mạng, Dimetra-P, được dựa trên các công nghệ đã được chứng minh đã được sửa đổi thích hợp để hỗ trợ các tiêu chuẩn TETRA

Hệ thống Dimetra-P cung cấp kết nối điện thoại, truyền đi hai chiều và các dịch

vụ dữ liệu cho các mạng an toàn tư nhân và công cộng

Dimetra-P tính năng bao gồm:

 Voice Services

 Data Sevices

 Supplemetary Sevices

 Dispatch Console Operator Features

 Dispatch Console Management Features

 Radio Control Management Features

 Network Management Features

 Mobile Station Features

Quản lý di động được hỗ trợ đầy đủ để cho phép liên tục của dịch vụ là thuê bao di chuyển qua vùng phủ sóng mạng

Trang 7

Các phần tử mạng tạo thành hệ thống Dimetra-P được quản lý đầy đủ, cho phép cấu hình từ xa và bảo trì của hệ thống

Hình 2.2: Khối hệ thống Dimetra-P

2.2 CÁC TÍNH NĂNG HỆ THỐNG DIMETRA

Các đặc tính và chức năng cung cấp bởi hệ thống cho người dùng được phân chia như sau:

Dịch vụ thoại: là các dịch vụ thông tin bằng âm thanh thoại được cung cấp

Dịch vụ truyền dữ liệu: Các phương thức thông tin dạng dữ liệu (data) được cung cấp bởi hệ thống

Các dịch vụ căn bản khác: Các dịch vụ bổ sung được hệ thống cung cấp để bổ trợ thêm cho các dịch vụ thoại và dữ liệu và chỉ có ý nghĩa áp dụng với các dịch vụ thoại và dữ liệu

2.2.1 Dịch vụ truyền dữ liệu (DATA SERVICES)

Hệ thống DIMETRA của MOTOROLA hỗ trợ các dịch vụ truyền dữ liêu như sau: Dịch vụ báo động

Bản tin trạng thái

Dịch vụ bản tin nhắn

Dịch vụ nhắn tin trên máy bộ đàm

Dịch vụ dữ liệu gói

2.2.1.1 Báo động khẩn cấp (Emergency Alarm)

Mỗi máy đầu cuối Dimetra được trang bị một nút khẩn cấp được thiết kế tại vị trí dễ dàng cho người sử dụng Người sử dụng máy đầu cuối có thể gọi khẩn cấp bằng cách kích hoạt nút này Nếu người sử dụng sau đó nhấn nút PTT, thì cuộc gọi khẩn cấp sẽ được thiết

Trang 8

Khi nút báo động khẩn cấp được nhấn, máy đầu cuối phát ra một âm thanh “báo động khẩn bắt đầu” (‘Emergency Start’ tone) và biểu tượng khẩn cấp trên màn hình nhấp nháy để báo hiệu rằng một báo động khẩn cấp đã được thiết lập

2.2.1.2 Bản tin trạng thái (Status Messages)

Dịch vụ bản tin trạng thái cho phép MS gửi một bản tin trạng thái đến hệ thống giám sát điều hành, sử dụng dịch vụ bản tin ngắn theo chuẩn TETRA, trên giao diện vô tuyến Dịch vụ gửi tin nhắn của MS chỉ được thực hiện trên kênh MCCH (Main Control Channel) Bản tin trạng thái dược phát tới tất cả các bộ giám sát điều hành DCs (Dispatch Consoles) talkgroup mà MS là thành viên Bản tin trạng thái chỉ được gửi tới DCs chứ không gửi tới các thành viên trong talkgroup Sau đó, từ bộ điều khiển vùng sẽ có một tín hiệu gửi về MS phát cảnh báo để báo cho MS đó biết là tín hiệu cảnh báo đã được phát tới hệ thống giám sát điều hành

2.2.1.3 Dịch vụ truyền gửi bản tin nhắn (Short Data Transport Service)

Dịch vụ truyền dữ liệu ngắn của Dimetra (SDTS) cho phép các dữ liệu ngắn lên đến

140 bytes được gửi:do đó nó hỗ trợ các các dịch vụ như bản tin văn bản (Text Messaging), truy cập cơ sở dữ liệu, đo lường từ xa, SDTS hỗ trợ cả hai loại dịch vụ điểm - điểm, điểm

đa điểm Trong các ứng dụng như bản tin văn bản, người sử dụng máy đầu cuối có thể phát

và thu các văn bản đến bất kỳ máy đầu cuối nào trong hệ thống, bao gồm cả bàn điều phối Bản tin văn bản co thể được định nghĩa trước và chọn lựa từ một danh sách tạm thời hoặc nó

có thể là văn bản bất kỳ, được viết bằng cách sử dụng bàn phím

2.2.1.4 Dịch vụ bản tin văn bản

Dịch vụ bản tin văn bản Alphanumerial Text Service (ATS) cho phép điều phối viên gửi các thông tin quan trong như là bản tin triển khai lực lượng hoặc các thông báo tin tức thông qua dịch vụ dữ liệu ngắn (SDS) đến máy đầu cuối Những thông tin này được thu nhận dưới dạng bản tin văn bản trong các máy đầu cuối Chương trình ATS có tính năng thông báo

đã nhận được mà nó cho phép bàn điều phối biết được máy đầu cuối có đọc bản tin đó hay không Chương trình ATS cũng cho phép điều phối viên đánh một bản tin và gửi quảng bá đến nhiều máy đầu cuối Điều này tiết kiệm thời gian và cho phép các thông tin chính xác được gửi đến một cách chính xác tới nhiều máy đầu cuối đồng thời Máy đầu cuối cũng có khả năng gửi bản tin đến các máy đầu cuối khác

Bản tin có thể lên đến 140 ký tự và được nhập vào thông qua bàn phím

2.2.1.5 Dịch vụ dữ liệu gói

Trong Diametra, mỗi máy đầu cuối được gán địa chỉ qua một nhận dạng thuê bao TETRA cá nhân duy nhất Individual Tetra Subcriber Identification (ITSI) Bản đồ nội bộ trong PDS của Diametra cho phép mỗi máy đầu cuối được gán địa chỉ qua một địa chỉ IP, đúng hơn là một nhận dạng đặc biệt của TETRA Sự truy nhập đến PDS tại máy đầu cuối là thông qua PEI, nó tuân theo chuẩn TETRA Tại cơ sở hạ tầng của Diametra, sự kết nối đến việc định tuyến dữ liệu gói là thông qua một kết nối IP Motorola đề xuất một hướng dẫn của nhà lập trình PDS hỗn hợp với các chi tiết của giao diện và có thể cung cấp sự hỗ trợ đầy đủ cho các nhà phát triển ứng dụng

Để đảm bảo rằng dịch vụ thoại và dữ liệu có thể hỗ trợ đồng thời thông qua giao diện

vô tuyến, sự trao đổi dữ liệu gói được thực hiện trên các kênh dữ liệu gói Package Data Channel (PDCH) Để bảo vệ khả năng thực hiện dịch vụ, bất kỳ máy đầu cuối được ấn định kênh PDCH sẽ bị xóa kênh sau một thời gian không hoạt động (có khả năng cài đặt tại hệ

Trang 9

thống) Hệ thống cũng có thể được cài đặt để đảm bảo rằng người sử dụng có mức ưu tiên cao được ưu tiên trong việc truy nhập đến dịch vụ dữ liệu gói

Quản lý lỗi

Ứng dụng FullVision của Motorola cung cấp một phương pháp quản lý lỗi thông minh FullVision dùng công cụ quản lý nốt mạng OpenView của hãng Hewlett-Packaed (HP) nhằm cung cấp cho người dùng một công cụ quản lý lỗi theo chuẩn công nghiệp

FullVision có các đặc điểm sau:

Sau đây là danh sách các lớp báo động của FullVision INM:

Rất quan trọng (Critical) - Đối tượng ra khỏi vùng phục vụ

Quan trọng (Major)- độ suy giảm dịch vụ đang rất xấu

Không quan trọng lắm (Minor) - Dịch vụ không bị ảnh hưởng bởi điều kiện lỗi

Cảnh báo (Warning) - Dịch vụ có thể bị ảnh hưởng do lỗi

Không xác định (Indeterminate) -Không thể xác định được (Unknown)

Bình thường (Normal) - Đối tượng ở trong trạng thái hoạt động bình thường

Không quan trọng lắm Vàng Đối tượng có vấn đề không quan trọng

Bình thường Xanh lá cây Đối tượng hoạt động bình thường.

Không xác định Xanh dương FullVision INM không thể xác định

trạng thái hoặc không quản lý đối tượng

Các biểu tượng (Icon) trên của các đối tượng được cho thấy trong hình trên Mỗi trạng thái của đối tượng được xác định bằng màu của chúng màu xanh lá cây không lỗi, màu đỏ xác định một lỗi

Khi ta bấm nút trái chuột lên mỗi biểu tượng, hệ thống sẽ hiển thị đến mức kế tiếp

Hệ thống cũng tạo các báo động bằng âm thanh khi có một lỗi xảy ra

STT Chỉ tiêu Yêu cầu phải đáp ứng

1 Trọng lượng (bao gồm cả pin)  475 gram

2 Loại pin / Dung lượng pin LiIon ,  1200 mAh

Trang 10

4 Số lượng nhóm liên lạc chế độ trunking  500

5 Số lượng nhóm liên lạc ở chế độ trực tiếp DMO  100

6 Khả năng quét kênh  20

7 Lưu danh sách cuộc gọi cá nhân  30

8 Lưu danh sách cuộc gọi điện thoại  25

10 Nút cảnh báo khẩn cấp Nút riêng, dễ truy cập, thao tác

11 Màn hình hiển thị Màu hoặc đen trắng

12 Dải nhiệt độ hoạt động -200C đến 600C

13 Khả năng chống bụi và nước Tiêu chuẩn IP54

14 Khả năng chịu rung xóc, va đập Tiêu chuẩn quân sự

MIL-810C/D/E

15 Dải tần số hoạt động chế độ Trunking (TMO)

Dải tần số hoạt động chế độ trực tiếp (DMO)

TMO : 380 – 400MHz DMO : 380 – 400MHz

21 Chế độ làm việc Bán song công , song công

22 Phụ kiện kèm theo Đồng bộ, chuyên dụng cho lực

lượng an ninh công cộng

 Cơ sở Đài phát thanh thu phát

 Liên kết vô tuyến định dạng, mã hóa, thời gian, khung và kiểm soát lỗi

 Thời gian kiểm soát giám sát các trạm di động (thời gian trước)

 Liên kết vô tuyến đo lường chất lượng [Ước tính chất lượng tín hiệu]

 Đồng bộ hóa khung

 Giao diện liên kết vô tuyến thiết bị mạng "đất"

 Chuyển đổi chức năng giữa cơ sở thu phát

 Hoạt động, bảo trì và quản lý đại lý

Trang 11

Điều khiển kiểm soát của BR thông qua một mạng LAN Ethernet EBTS Dimetra-S sử dụng một kết nối E1 để liên lạc với các thành phần mạng khác, và EBTS Dimetra-P sử dụng một liên kết X.21

Trong các hệ thống Dimetra-P SC có thể được cấu hình để kiểm soát một BR

dự phòng để cung cấp hoạt động trở lại Đài phát thanh cơ sở, trong trường hợp của một Đài phát thanh cơ sở không hoạt động Nếu cấu hình này Đài phát thanh cơ sở cũng có thể được chuyển trong CNE để cung cấp thêm khả năng.Tính năng này được cấu hình bằng phần mềm EBTS (Tess).BR dư thừa tính năng đòi hỏi hoặc là một bộ kết hợp tự động khoang điều chỉnh (ATCC) hoặc bộ kết hợp lại để hoạt động, như BR chờ phải có khả năng cấu hình chính nó để tần số vô tuyến điện được sử dụng bởi một

BR bị lỗi.Trong các hệ thống với ATCCs nhiều, tách kênh tối thiểu phải không chỉ được duy trì giữa các kênh trên mỗi ATCC, mà còn giữa các kênh của tất cả các ATCCs.Điều này cho phép BR dư thừa để có thể thay thế bất kỳ BR bị lỗi và phép BR

dư thừa của ATCC để duy trì tách kênh chính xác.Lưu ý rằng, chỉ BR cuối cùng trong các EBTS có thể được cấu hình như BR dư thừa

EBTS hoạt động kết hợp với các trạm di động để thực hiện các phép đo được

sử dụng trong quá trình chuyển giao , khi kết nối cuộc gọi đang trong tiến trình và các trạm di động đang di chuyển trong và ngoài khu vực bảo hiểm EBTS

EBTS Dimetra-S hoàn toàn được quản lý bởi các hoạt động trung tâm bảo Radio (OMC-R).Truyền thông giữa OMC-R và EBTS diễn ra các hoạt động Liên kết bảo trì (EOML).EOML là một khe thời gian 64kbit / s vào liên kết E1 mang thông tin liên lạc giữa các EBTS và các MSO

trì-Các EBTS Dimetra-P được quản lý bởi quản lý điều khiển vô tuyến điện (RCM), thông tin liên lạc giữa các EBTS và RCM diễn ra liên kết X.21.RCM có thể tải về các tập tin cấu hình mới cho các EBTS và nhận được báo động / sự kiện và thông tin thống kê hiệu suất từ các EBTS

2.2.3 Equipment Cabinet

The EBTS Equipment Cabinet chứa thiết bị RF và thiết bị kiểm soát Nó cung cấp các liên kết thông tin vô tuyến điện giũa mặt đất và các thiết bị di động The EBTS Equipment Cabinet chủ yếu chưa các đài phát thanh cơ cở(Base Radio), thiết bị phân phối RF và Site Controller

Site Controller và Base Radio được kết nối với nhau thong qua mạng LAN Site Controller là giao diện truyền thông giữa các cơ sở hạ tầng mạng và các EBTS thông qua một hệ thống Dimetra-p hoặc EBTS và MSO thông qua một liên kết E1 trong hệ thống Dimetra-S

Equipment Cabinnet cao 1.845 met, chứa các module thiết bị khác nhau Các module thiết bị chứa trong cabinet:

2.2.3.1 Breaker panel

Trang 12

Bảng ngắt được đặt trong vị trí cao nhất của nội các trang thiết bị, như trong Hình 1-3.Đây là vị trí trung tâm phân phối điện và bảo vệ quá tải của tủ thiết bị.mỗi cầu dao được dành riêng một mô-đun duy nhất trong nội các thiết bị.Các bộ phận ngắt mạch cung cấp hướng dẫn sử dụng on / off kiểm soát cho các mô-đun, cũng như cung cấp tự động ngắt kết nối trong trường hợp của một quá tải điện

2.2.3.2 Junction panel

Bảng điều khiển đường giao nhau cung cấp một vị trí trung tâm cho nền tảng nội , truy cập vào bảng điều khiển đường giao nhau là thu được từ đầu của nội các thiết bị.Các bảng điều khiển khớp nối này được đặt ở phía trên cùng của nội các thiết

bị hướng về phía sau, như thể hiện trong Hình 1-3

2.2.3.3 Cavity combiner

Cavity combiner điều chỉnh 380-400 MHz, 410-433 MHz truyền tải hệ thống kết hợp.Combiner là mô-đun mở rộng đến 4 kênh Combiner được gắn kết dưới đây bảng ngắt trong nội các thiết bị, như trong Hình 1-3

2.2.3.4 Hybrid combiner

Hybrid combiner cung cấp đáng tin cậy kết hợp lên đến 4 máy phát bằng cách

sử dụng một cách tiếp cận kiểu mô-đun, và bao gồm một dải tần số từ 380 - 433 MHz

Bộ kết hợp không có hạn chế đối với khoảng cách giữa các kênh của các kênh

TX, và hỗ trợ cả một trong hai hoạt động ăng ten TX

2.2.3.5 Receiver Multicoupler

Receiver Multicoupler (RMC) là một lắp ráp multicoupler hoạt động cung cấp nhiều cổng tín hiệu nhận được.Mỗi ăng ten đa dạng chi nhánh được kết nối với một mô-đun trong Multicoupler Mỗi mô-đun RMC sau đó tương ứng kết nối đến một người nhận trong mỗi của PN Multicouplers được gắn kết dưới đây bộ kết hợp, như thể hiện trong Hình 1-3.Tùy thuộc vào cấu hình hệ thống, một khay bộ lọc chọn trước

có thể được bao gồm với RMC

2.2.3.6 Environmental Alarm System (EAS)

EAS cung cấp một vị trí trung tâm cho các tín hiệu báo động vào các vị trí EBTS.EAS cung cấp một giao diện điện để theo dõi điều kiện môi trường như năng lượng , phát hiện khói, và xâm nhập (tên trộm) phát hiện Chỉ có một EAS được sử dụng cho mỗi vị trí

EAS cũng nhận được báo động từ các bảng ngắt và RFDS Đài phát thanh cơ

sở báo động được gửi trực tiếp để điều khiển vị trí trên mạng LAN Ethernet

Các mô-đun EAS được gắn bên dưới khu vực multicoupler , như thể hiện trong Hình 1-3 Dây báo động được kết nối với EAS thông qua bảng điều khiển đường giao nhau ở trên cùng của EBTS.Một số các kết nối được dành riêng cho thiết bị cụ thể.EAS giao diện với các điều khiển thông qua một giao diện IEEE 1284

Trang 13

2.2.3.8 Analog Power Monitor

Các màn hình điện tương tự giám sát về phía trước và phản ánh sức mạnh và nằm giữa ATCC và song công.Màn hình điện đầu ra 0-5V cấp điện áp tương ứng từ 0

- 320W APM được kết nối với BR1, xử lý các báo động VSWR

Radios cơ sở giao tiếp với TSC qua giao diện cơ bản 10 Ethernet 2

Trang 14

Hình 2.3: Equipment Cabinet – Tủ đựng thiết bị BTS

- Dây dẫn sét: Dùng để dẫn dòng sét từ các đầu kim thu đến hệ thống tiếp đất Thường làm bằng đồng lá hoặc cáp đồng trần, tiết diện của dây dẫn được quy định theo tiêu chẩn quốc tế từ 50mm2 đến 75mm2

- Hệ thống tiếp đất: Dùng để tản dòng điện sét trong đất

Cấu hình của hệ thống tiếp đất này gồm :

Trang 15

- Các cọc tiếp đất : thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét Đường kính ngoài thường

là 14 – 16mm Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét

- Dây tiếp đất : thường là cáp đồng trần có tiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để liên kết các cọc tiếp đất này lại với nhau Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét

- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hoá nhiệt CADWELD : dùng để liên kết dây tiếp đất

& các cọc tiếp đất với nhau

 Chống sét gián tiếp (lan truyền)

Dùng chống sét Van La (Lightning Arrester) lắp tại đầu đường dây vào trạm để cắt

xung điện sét xuống đất

- Dùng chống sét van sơ cấp ( gọi là thiết bị cắt sét nguồn 3 pha hoặc 1 pha ), lắp song song với nguồn điện để cắt giảm xung điện sét lớn xuống đất Cấu hình của loại này gồm có 3 phần :

a) Van cắt sét : Dùng để cắt xả xung điện sét lan truyền trên lưới hạ thế xuống đất ,

trước khi nó có thể theo nguồn điện đi vào phụ tải

b) Dây dẫn sét : Dùng để dẫn dòng sét từ điểm nút mạng đến van cắt sét & từ van cắt

sét đến hệ thống tiếp đất

c) Hệ thống tiếp đất : Dùng để tản dòng điện sét trong đất Cấu hình của hệ thống

tiếp đất này gồm :

- Các cọc tiếp đất : thường dài từ 2,4 mét đến 3 mét Đường kính ngoài thường

là 14 – 16mm Được chôn thẳng đứng & cách mặt đất từ 0,5 đến 1 mét Khoảng cách cọc với cọc từ 3 đến 15 mét

- Dây tiếp đất : thường là cáp đồng trần có tiết diện từ 50 đến 75mm2 dùng để

liên kết các cọc tiếp đất này lại với nhau Cáp này nằm âm dưới mặt đất từ 0,5 đến 1 mét

- Ốc siết cáp hoặc mối hàn hoá nhiệt CADWELD : dùng để liên kết dây tiếp đất

& các cọc tiếp đất với nhau

d) Cấu tạo của van cắt sét : Van cắt sét được chế tạo từ ô xýt kim loại (metal oxide

varristor – mov) thường là ô xýt kẽm Đặc điểm của loại vật liệu này là chỉ có thể dẫn điện ở điện áp cao & sẽ trở thành vật cách điện ở điện áp thấp , điện áp càng cao thì dòng điện thông mạch càng lớn và điện áp càng giảm thì dòng thông mạch càng giảm

về 0 ( còn gọi là khối điện trở phi tuyến)

e) Nguyên lý làm việc của van cắt sét : Khi sét đánh trực tiếp vào anten , hoặc sét

đánh vào các vùng lân cận rồi cảm ứng vào đường dây hạ thế rồi lan truyền vào van cắt sét trước khi nó đến phụ tải ( các thiết bị dùng điện ) Xung điện sét này có biên

độ điện áp lớn làm cho điện trở phi tuyến của van cắt sét ngưỡng dẫn , lúc này nó sẽ

mở mạch để cho dòng điện sét đi qua nó xuống đất Khi xung điện sét giảm thấp đến dưới giá trị điện áp ngưỡng của van cắt sét thì điện trở phi tuyến của van cắt sét sẽ tăng nhanh để ngắt dòng cắt xung sét

 Nối dất cho feeder và vỏ máy

Trang 16

2.3.1.2.1 Cột Anten

- Móng : Bê tông ly tâm cốt thép

- Bảo vệ: Sử dụng 3 kim thu sét lắp đặt trên cột đỉnh và được nối với dây dẫn sét xuống hệ thống tiếp đất

- 3 anten trụ GSM băng tần 380-420MHz

- 1 trống Viba

- Cáp feeder và ống dẫn sóng

Hình: Anten thu phát sóng tạm thời của trạm BTS

2.3.1.2.2 Tủ thiết bị - Equipment Cabinet

Trang 17

Hình : Tủ đựng thiết bị a) Cavity Combiner

Nhiều máy phát chỉ có một anten ở những tần số khác nhau Trạm BTS này được sử dụng cho GSM900(GSM900 thì các sóng mang cắt nhau 1 khoảng 25K)

Các máy phát phải được nối tới combiner này trước khi phát đi để tránh được việc chập mạch và làm giảm trở kháng đầu ra khi các máy phát với các tần số khác nhau được phát trực tiếp ra anten

Chức năng : kết hơp nhiều máy phát để phát ra 1anten với nhiều tần số khác nhau

Ngày đăng: 02/03/2014, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Khối hệ thống Dimetra-S  2.1.3  Tồng Quan Về Dimetra-P - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 2.1 Khối hệ thống Dimetra-S 2.1.3 Tồng Quan Về Dimetra-P (Trang 6)
Hình 2.2: Khối hệ thống Dimetra-P - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 2.2 Khối hệ thống Dimetra-P (Trang 7)
Hình 2.3: Equipment Cabinet – Tủ đựng thiết bị BTS - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 2.3 Equipment Cabinet – Tủ đựng thiết bị BTS (Trang 14)
Hình : Tủ đựng thiết bị   a)  Cavity Combiner - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
nh Tủ đựng thiết bị a) Cavity Combiner (Trang 17)
Hình : Modul Cavity Combiner  b)  Analog Power Montor - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
nh Modul Cavity Combiner b) Analog Power Montor (Trang 18)
Hình : Filter Tray và RX LNA Multicoupler  e)  TSC - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
nh Filter Tray và RX LNA Multicoupler e) TSC (Trang 19)
3.1  Sơ đồ khối trạm BTS - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
3.1 Sơ đồ khối trạm BTS (Trang 24)
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống điện AC - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống điện AC (Trang 25)
Hình 3.3 Hệ thống nguồn DC - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.3 Hệ thống nguồn DC (Trang 26)
Hình 3.4 Hệ thống RBS và BBS - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.4 Hệ thống RBS và BBS (Trang 27)
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí các thiết bị trong phòng máy mẫu - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí các thiết bị trong phòng máy mẫu (Trang 28)
Hình 3.6 Khối vô tuyến ngoài trời - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.6 Khối vô tuyến ngoài trời (Trang 29)
Hình 3.7 Khối AMM - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.7 Khối AMM (Trang 30)
Hình 3.9 Khối SMU - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.9 Khối SMU (Trang 30)
Hình 3.8 Khối MMU - báo cáo thực tập tại  công ty CPTMDV công nghệ sài gòn
Hình 3.8 Khối MMU (Trang 30)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w