1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp

63 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Thu Hà, Các cán bộ tại phòng Đầu tư phát triển - Công ty VNP
Trường học Trường Đại học Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Kế hoạch đầu tư / Quản lý dự án
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP Công ty VNP là một doanh nghiệp nhà nước, là thành viên hạch toán phụthuộc của Tập đoàn BC-VT, do vậy ngoài việc phải tuâ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng và nền kinh tế toàncầu, các cơ hội và thách thức đan xen lẫn nhau, đòi hỏi chúng ta phải biết tậndụng tốt các cơ hội để phát huy tối đa lợi thế, khắc phục khó khăn để đạt tới sựphát triển bền vững với tốc độ cao Lý luận và thực tiễn trong thời gian qua đãchứng minh phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt là viễn thông, là một trongnhững yêu cầu bức thiết nhất đối với sự lớn mạnh của nền kinh tế

Công ty VNP là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực viễn thông, đặc biệt làthông tin di động tại Việt Nam Hàng năm, Công ty VNP bỏ ra hàng ngàn tỷđồng cho công cuộc đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực phục vụ, củng cố

vị thế, gia tăng thị phần, góp phần giữ vững an ninh thông tin quốc gia Đấu thầu

là một trong những khâu quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện đầu tư, có vaitrò quyết định tới sự thành công và tính hiệu quả của công cuộc đầu tư Vì vậy,trong những năm qua, công ty VNP đã rất chú trọng tới công tác đấu thầu vàkhông ngừng nỗ lực để nâng cao hơn nữa chất lượng cũng như hiệu quả củacông tác đấu thầu

Chính vì vai trò và sự cần thiết của công tác đấu thầu trong công cuộc đầu tưphát triển hiện nay, dưới sự hướng dẫn của cô giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thu Hà vàcác cán bộ tại phòng Đầu tư phát triển- Công ty VNP, em đã quyết định chọn đề

tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công

ty Dịch vụ viễn thông VNP” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Chương 1: Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

Trang 2

Vinaphone là mạng thông tin di động lớn nhất tại Việt Nam- trực thuộcTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ( tên viết tắt là VNPT), được xâydựng bằng 100% nguồn vốn và nhân lực trong nước Điều này đã khẳng địnhnăng lực đáng tự hào của mạng Vinaphone nói riêng và ngành bưu điện ViệtNam nói chung

Tháng 7/1995, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

đã phê duyệt dự án đầu tư mạng thông tin di động GSM toàn quốc cho các khuvực (Miền Bắc: 15000 số, Miền Trung: 5000 số, Miền Nam: 20000 số) và mộttrung tâm hỗ trợ điều hành mạng thông tin di động GSM toàn quốc, giao choVNPT làm chủ đầu tư Dự án này được VNPT giao cho Bưu điện TP Hà Nội,

TP Đà Nẵng, TP HCM triển khai thực hiện

Ngày 17/06/1996, VNPT đã giao nhiệm vụ quản lý, kinh doanh, khai thácthử nghiệm dịch vụ thông tin di động (Vinaphone) cho Ban quản lý dự án 03dịch vụ viễn thông toàn quốc GSM, Paging và Cardphone (gọi tắt là Ban quản lý

dự án GPC toàn quốc); và đến ngày 26/6/1996 đã chính thức đưa mạng thông tin

di động Vinaphone vào khai thác Mạng điện thoại di đông Vinaphone ra đời là

sự kiện quan trọng đánh dấu một bước đột phá của cán bộ công nhân viên VNPTvào công nghệ mới, hiện đại của thế giới trong lĩnh vực viễn thông

Ngày 14/6/2007, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Mai Liêm Trực đã

ký quyết định số 331/QĐ-TCCB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà Công ty Dịch vụ Viễn thông (tên thường gọi là Công ty VNP), đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay làTập đoàn BC- VT Việt Nam- VNPT)

Những ngày đầu khi mới thành lập, Vinaphone không có tư vấn, chuyêngia nước ngoài, kinh nghiệm quản lý kinh doanh trong lĩnh vực di động còn rấthạn chế Nhưng với ý chí quyết tâm, cộng với kinh nghiệm thực tế đúc rút từmạng di động Mobiphone, sự phối hợp chặt chẽ của các Bưu điện tỉnh, thành

Trang 3

phố, công ty VNP đã xây dựng được cho mình hướng đi hợp lý, nhanh chóngchiếm được cảm tình của khách hàng, từ đó triển khai mạng sâu rộng trong toànquốc và tăng cường tính chủ động trong đầu tư, điều hành khai thác, kinh doanhmạng Vinaphone Đến nay, mạng thông tin di động Vinaphone đã phủ sóng toànquốc, 100% các huyện và các vùng biên giới hải đảo của tổ quốc như Xí Mần,

Mù Căng Chải, Phú Quốc đã có sóng di động Vinaphone

Sau 10 năm trưởng thành và phát triển, Vinaphone không chỉ đuổi kịpMobiphone về thị phần, sản lượng và số thuê bao, mà đã khẳng định vị thế làmạng di động hàng đầu Việt Nam Trước năm 2005, tốc độ tăng trưởng thuê baotrung bình là 30%/năm Vùng phủ sóng trong nước và quốc tế ngày càng được

mở rộng và nâng cao về chất lượng Mạng được nâng cấp từ thế hệ 2G lên 2,5Gvới công nghệ GPRS và mạng thông minh cho phép thực hiện các dịch vụ mộtcách đa dạng cho hai loại thuê bao trả trước và trả sau Vinaphone hiện có 15tổng đài, trên 2000 trạm BTS với hơn 5 triệu thuê bao

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty VNP

Công ty VNP có tổng cộng 10 phòng chức năng, bao gồm:

- Phòng Thi đua tổng hợp,

- Phòng Đầu tư Phát triển,

- Phòng Kế toán- thống kê- tài chính,

- Phòng Tổ chức cán bộ tiền lương,

- Phòng Kinh doanh- tiếp thị,

- Phòng Kế hoạch,

- Ban Triển khai Dự án,

- Phòng Khoa học công nghệ & Phát triển mạng,

- Phòng Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ,

- Phòng Hành chính quản trị,

Trang 4

- Trạm Y tế.

Ngoài ra, Công ty VNP còn có các Trung tâm trực thuộc, bao gồm:

- Các Trung tâm VNP1, VNP2, VNP3 (chịu trách nhiệm quản lý vận hành khaithác phát triển mạng VNP khu vực),

- Các Trung tâm điều hành mạng OMC,

- Trung tâm Dịch vụ khách hàng

1.2 Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

Công ty VNP là một doanh nghiệp nhà nước, là thành viên hạch toán phụthuộc của Tập đoàn BC-VT, do vậy ngoài việc phải tuân thủ các luật lệ và quyđịnh của Chính phủ và Nhà nước về hoạt động đầu tư hoạt động đầu tư Công typhải tuân thủ mọi quy định, quy chế của Tập đoàn BC- VT Việt Nam (VNPT).Hoạt động đầu tư của Công ty VNP do Tập đoàn BC- VT quyết định, phê duyệtdựa trên chiến lược phát triển dài hạn và kế hoạch phát triển từng giai đoạn, từngnăm của mạng Vinaphone

Để tăng cường tính tự chủ trong xây dựng và phát triển mạng, Tập đoàn

BC-VT đã từng bước phân cấp đầu tư cho Công ty VNP Tại đầu kỳ đầu tư (đầu mỗinăm hoặc mỗi giai đoạn), Tập đoàn BC- VT căn cứ vào: cấu trúc kỹ thuật pháttriển mạng do công ty VNP đề xuất và được Tập đoàn phê duyệt; danh mục đầu

tư tổng thể phát triển mạng theo giai đoạn đầu tư; và nhu cầu vốn đầu tư trongnăm (hoặc trong từng giai đoạn) do công ty VNP đệ trình, để từ đó phê duyệt kếhoạch đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án của công ty VNP Nguồn vốnđầu tư mà công ty VNP sử dụng là do Tập đoàn cấp hoặc phân bổ

Các dự án đầu tư tại Công ty VNP sử dụng 02 loại nguồn vốn:

- Vốn đầu tư tập trung của Tập đoàn BC-VT Những dự án sử dụng nguồn vốn

này thường là những dự án có quy mô lớn, trọng điểm và có tính chất chiến lượcdài hạn, như: mua sắm mới với số lượng lớn các trạm BTS; BSS; tổng đài MSC,

Trang 5

TSC, PPS-IN…Các dự án sử dụng vốn tập trung của Tập đoàn BC-VT sẽ doHĐQT của Tập đoàn phê duyệt quyết định đầu tư (với những dự án có quy môvốn từ 300 tỷ đến dưới 1500 tỷ) hoặc do Tập đoàn phê duyệt (đối với những dự

án có quy mô vốn nhỏ hơn 300 tỷ)

- Vốn đầu tư theo phân cấp của Tập đoàn BC-VT cho Công ty VNP Những dự

án thuộc loại nguồn vốn này là những dự án có quy mô nhỏ hơn (những dự án cóquy mô vốn đầu tư dưới 20 tỷ VNĐ), phục vụ cho công tác đầu tư phát triển cótính chất cấp bách như: nâng cấp mở rộng mạng BSC; giải tỏa nghẽn mạch Các

dự án này do Giám đốc Công ty VNP phê duyệt quyết định đầu tư

1.2.1 Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung công tác lập kế hoạch đấu thầu tại Công ty VNP

Kế hoạch đấu thầu của công ty VNP được lập ra nhằm đảm bảo việc sử dụngnguồn vốn đầu tư đúng tiến độ kế hoạch và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đạtmức cao nhất có thể Kế hoạch đấu thầu của dự án do Công ty VNP (BMT) đượclập theo Quy chế đấu thầu (trước khi Luật Đấu thầu đi vào hiệu lực từ ngày01/04/2006) và nay là Luật Đấu thầu, và phải được người có thẩm quyền phêduyệt Kế hoạch đấu thầu của Công ty VNP do Giám đốc công ty phê duyệt- vớinhững dự án có số vốn dưới 20 tỷ VNĐ đã bao gồm cả thuế VAT Những dự án

có số vốn lớn hơn sẽ do Hội đồng quản trị của Tập đoàn BC-VT phê duyệt

Để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ triển khai, sự đồng bộ của các hạngmục công trình và cho nhiều đơn vị có thể tham gia để gia tăng hiệu quả và tínhminh bạch trong đầu tư, các công trình lớn thường được chia thành nhiều dự án

và công trình nhỏ có thể tiến hành độc lập Các gói thầu trong một dự án cũngđược phân chia trên nguyên tắc đó nhưng đảm bảo không chia nhỏ để chỉ địnhthầu Thông thường các gói thầu ở công ty VNP đều được tiến hành theo phươngthức đấu thầu rộng rãi

Trang 6

Kế hoạch đấu thầu của một dự án được lập ngay khi tiến hành lập dự án đầu

tư Vì vậy, khi dự án đầu tư được phê duyệt, kế hoạch đấu thầu cũng được phêduyệt

Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung kế hoạch đấu thầu bao gồm:

1- Phân chia dự án thành các gói thầu,

2- Xác định giá gói thầu và nguồn tài chính,

3- Hình thức lựa chọn nhà thầu,

4- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu,

5- Loại hợp đồng cho từng gói thầu,

6- Thời gian thực hiện hợp đồng

1.2.2 Công tác tổ chức đấu thầu tại Công ty VNP

Trang 7

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

TẠI CÔNG TY VNP

Trang 8

1.2.2.1.2 Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn

ra những nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu đểmời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC (tạicông ty VNP, các gói thầu EPC thường là những gói thầu có tính chất kỹ thuậtđặc thù và rất phức tạp, bao gồm: Các gói thầu về tin học như gói thầu “Quản lýdịch vụ khách hàng”, gói thầu “Quản lý máy chủ”; Các gói thầu lắp đặt các trạmBTS) có giá gói thầu từ 300 tỷ đồng trở lên; gói thầu xây lắp có giá trị từ 200 tỷđồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển Thời gian sơ tuyển tối đa là 30 ngàyđối với gói thầu trong nước và 45 ngày với gói thầu quốc tế

Trang 9

- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển,

- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển,

- Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển,

- Thông báo kết quả sơ tuyển

Trong thực tế những năm qua, tại Công ty VNP có rất ít các gói thầu cần tiếnhành sơ tuyển nhà thầu, vì vậy tác giả chỉ nêu qua những nội dung chính của việc

sơ tuyển mà Công ty VNP áp dụng

1.2.2.1.3 Lập HSMT

Việc lập HSMT được lập theo mẫu Chính phủ quy định, tuân thủ theo khoản 2điều 32 Luật Đấu thầu, bao gồm các nội dung sau:

- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với các chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp,

số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹthuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu vềmôi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác

- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại:

Yêu cầu này bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào thầu và biểu giáchi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tàichính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điềukiện cụ thể của hợp đồng

Tại công ty VNP, công tác lập HSMT được tiến hành theo các bước sau:

- TCG giúp việc đấu thầu căn cứ vào nhu cầu của gói thầu, tiến hành lập HSMTcho gói thầu đó HSMT bao gồm những nội dung sau:

Trang 10

(1) Thư mời thầu;

(2) Mẫu đơn dự thầu;

(3) Mẫu bảng danh mục số lượng và giá;

(4) Các hướng dẫn cho nhà thầu;

(5) Tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu;

(6) Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

(7) Các điều kiện của hợp đồng;

(8) Mẫu hợp đồng;

(9) Mẫu bảo đảm dự thầu;

(10) Mẫu bảo đảm thực hiện hợp đồng;

(11) Mẫu bảo đảm bảo hành (nếu cần);

Các báo mà công ty VNP thường sử dụng là Báo Đầu tư và Thông tin đấu thầu.

- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển

Trang 11

1.2.2.2 Tổ chức đấu thầu

1.2.2.2.1 Phát hành HSMT

HSMT được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho cácnhà thầu theo danh sách được mời tham gia trong đấu thầu hạn chế hoặc cho cácnhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển

Trường hợp HSMT cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến cácnhà thầu đã nhận HSMT tối thiều là mười ngày trước thời điểm đóng thầu

Trường hợp nhà thầu cần làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đến BMT xemxét và xử lý Việc làm rõ HSMT được làm rõ theo các hình thức sau:

- Gửi văn bản làm rõ HSMT cho các nhà thầu đã nhận HSMT;

- Trong các trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi vềnhững nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi đượcghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu Tại công ty VNP, HSMT được phát hành tại phòng ĐTPT Các nhà thầutham gia gói thầu đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế tới mua HSMT theothông báo của công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng (đối với gói thầuđấu thầu rộng rãi) và thư mời thầu gửi cho các nhà thầu (đối với gói thầu đấuthầu hạn chế)

1.2.2.2.2 Tiếp nhận và quản lý HSDT

Các HSDT được nộp theo yêu cầu của HSMT phải được BMT tiếp nhận vàquản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật” Các HSDT nộp sau thời điểm đóngthầu sẽ bị loại

Phòng ĐTPT là bộ phận lưu trữ quản lý các hồ sơ dự thầu của các nhà thầu,đảm bảo thông tin được giữ bí mật cho đến thời điểm mở thầu HSDT của cácnhà thầu đều được bảo quản theo quy chế bảo đảm tài liệu “Mật” của công ty.Bất cứ vi phạm nào bị phát giác đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy định củacông ty

Trang 12

1.2.2.2.3 Mở thầu

Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầuđối với các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của HSMT

Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công

bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản có chữ ký xác nhận của đạidiện BMT, đại diện nhà thầu và đại diệncơ quan liên quan tham dự Công tác nàychủ yếu do phòng ĐTPT đảm nhiệm

Tại Công ty VNP, việc mở thầu được tiến hành công khai và nghiêm túc,đúng thời gian quy định Các HSDT được mở lần lượt trước sự chứng kiến củađại diện của công ty, đại diện của các nhà thầu và các bên liên quan đối với cácgói thầu sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế Biên bản mởthầu chứa đựng các thông tin cần thiết (giá dự thầu, các giấy tờ và các thông tinkhác) của các bên liên quan được đại diện các bên ký xác nhận Mỗi nhà thầuđều nhận được một biên bản mở thầu, nhà thầu vắng mặt sẽ phải chấp nhận mọikết quả được thông qua tại buổi mở thầu

1.2.2.3 Đánh giá xếp hạng nhà thầu

Đây là nhiệm vụ của TCG giúp việc đấu thầu

TCG giúp việc đấu thầu được thành lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tổ chức đấuthầu cho các gói thầu Để thành lập TCG GIÚP VIệC ĐấU THầU, phòng ĐTPTlập tờ trình xin giám đốc Công ty phê duyệt danh sách các thành viên tham giacông tác đấu thầu cho một hoặc một số gói thầu cụ thể

Trình tự đánh giá HSDT như sau:

- Đánh giá sơ bộ HSDT để loại bỏ các HSDT không hợp lệ, không đảm bảo yêucầu quan trọng của HSMT

- Đánh giá chi tiết HSDT được thực hiện theo quy định sau:

Trang 13

+ Đánh giá về phương diện nămg lực, kinh nghiệm Tại công ty VNP, tiêuchí đánh giá đối với nội dung này thường “Đạt/ Không đạt”,

+ Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các HSDT có đáp ứng cơ bản yêucầu của HSMT hay không Công ty VNP sử dụng phương pháp tính điểm đểđánh giá về phương diện kỹ thuật, thông thường số điểm tối thiểu đạt yêu cầu là

70 điểm Chỉ các HSDT đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về phương diện kỹthuật, mới được xét tiếp về phương diện tài chính, thương mại

+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác địnhchi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh,xếp hạng các HSDT

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, công ty VNP thường sử dụng hình thứcchỉ định thầu Tuy nhiên, đơn vị tư vấn được chỉ định vẫn phải đáp ứng các yêucầu tối thiểu về kinh nghiệm và giải pháp kỹ thuật

- Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sauđây:

+ Có HSDT hợp lệ,

+ Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm,

+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệthống điểm hoặc theo tiêu chí “Đạt”, “Không đạt”,

+ Có giá đánh giá thấp nhất,

+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói thầu được duyệt

Trong trường hợp cần thiết, BMT có quyền yêu cầu các nhà thầu phải làm rõHSDT theo đúng các quy định tại điều 36 Luật Đấu thầu

Trong qúa trình xét thầu, nếu có những nội dung không rõ ràng, công ty VNPgửi công văn cho các nhà thầu yêu cầu trả lời và giải trình về các nội dung đó

Trang 14

1.2.2.4 Trình duyệt và thẩm định kết qủa đấu thầu

Công tác trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu tại Công ty VNP đượctiến hành theo đúng các trình tự và nội dung quy định tại các điều 39 và 40 LuậtĐấu thầu Cụ thể:

- TCG giúp việc đấu thầu chịu trách nhiệm đánh giá xếp hạng nhà thầu theođúng các quy định về tổ chức đấu thầu và xét thầu tại Luật đấu thầu Sau khi kếtthúc đánh giá xếp hạng các nhà thầu, phòng ĐTPT gửi công văn đề nghị thẩmđịnh kết quả xét thầu tới phòng Kế hoạch cùng những tài liệu: Quyết định đầu tư

về việc đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt HSMT vàtiêu chuẩn xét thầu của cấp có thẩm quyền; Quyết định thành lập TCG giúp việcđấu thầu; Biên bản mở thầu; Thông báo mời thầu; HSDT của các nhà thầu

- Phòng Kế hoạch căn cứ vào các tài liệu trên, tiến hành thẩm định kết quảxét thầu rồi lập tờ trình xin cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu

Từ sau khi Luật Đầu tư 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫnthi hành Luật Đầu tư ra đời, phạm vi thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉtập trung vào các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trươngđầu tư và các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư,các dự án còn lại được phân cấp cho các Bộ, ngành, địa phương Đây là mộttrong những bước đổi mới quan trọng, góp phần cho phép Công ty VNP được tựchủ hơn trong hoạt động đầu tư của mình

1.2.2.5 Thông báo kết quả đấu thầu

Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết địnhphê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

Thông báo được gửi tới tất cả các nhà thầu, trong đó nêu rõ tên nhà thầutrúng thầu và tên các nhà thầu không trúng thầu, kèm theo đề nghị nhà thầu trúngthầu tới thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng, các nhà thầu không trúng

Trang 15

thầu tới nhận lại bảo lãnh dự thầu Đối với các nhà thầu không trúng thầu, BMT(công ty VNP) không giải thích nguyên nhân

1.2.2.6 Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Việc hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phảidựa trên cơ sở sau đây:

- Kết quả đấu thầu được duyệt;

- Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

- Các yêu cầu nêu trong HSMT;

- Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầutrúng thầu nếu có;

- Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa BMT và nhàthầu trúng thầu

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồngkhông thành công thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việclựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếptheo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét,quyết định

Trong bước này, phòng ĐTPT có trách nhiệm:

- Dự thảo và đàm phán hoàn thiện hợp đồng để Giám đốc Công ty ký kết cáchợp đồng kinh tế

- Tổ chức theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế mà Công

Trang 16

1.3 Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Trang bị, lắp đặt thiết bị phụ trợ phục vụ lắp mới 71 trạm BTS của ALCATEL để triển khai dự án: nâng cấp

hệ thống BSS để giải tỏa nghẽn mạch mạng Vinaphone khu vực 19 tỉnh phía Bắc”

1.3.1 Giới thiệu tóm tắt về dự án

- Chủ đầu tư dự án: Công ty Dịch vụ Viễn thông

- Đơn vị được giao chủ trì dự án: Ban triển khai dự án Vinaphone Công ty Dịch

vụ Viễn thông

- Địa điểm dự án: 19 tỉnh phía Bắc và một số tỉnh khác

- Quy mô, năng lực: Để phục vụ lắp đặt mới 71 trạm BTS phục vụ mở rộng vùngphủ sóng mạng Vinaphone cho khu vực 19 Tỉnh phía Bắc nơi đang có mật độdân cư tập trung ngày càng cao và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày cànglớn

- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu: Thiết bị phụ trợ phục vụ lắp đặt 71 trạm BTS,bao gồm:

+ Điều hòa: 142 chiếc công suất lạnh 12.000 BTU/h

+ Cảnh báo: 71 bộ

+ Chống sét lan truyền qua đường điện lưới AC: 71 bộ

+ Thiết bị vật tư phụ trợ phục vụ lắp đặt

- Tổng giá trị dự án: 2.760.447.000 VNĐ (trước thuế VAT)

- Nguồn vốn: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP

- Thời gian, tiến độ thực hiện: 2006

Trang 17

1.3.2 Kế hoạch đấu thầu của dự án

Bảng 1.1: Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…”

STT Tên gói thầu Giá trị gói

thầu (trước VAT)

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Phương thức đấu thầu

Loại hợp đồng

Thời gian thực hiện

lan truyền qua đường

điện lưới, cảnh báo

Đánh giá về kế hoạch đấu thầu

1 Về việc phân chia các gói thầu

Các gói thầu được phân chia theo quy mô hợp lý, bảo đảm các gói thầu đượcthực hiện đúng tiến độ, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật trong đầu

tư, đảm bảo phát huy hiệu quả cao của vốn đầu tư, giảm thiểu đến mức tối đanhững tác động ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau của các gói thầu làm ảnh hưởngđến chất lượng và tiến độ công trình Các phần công việc được giao cho các nhàthầu có kinh nghiệm và chuyên môn cao để thực hiện

2 Về giá gói thầu và nguồn tài chính

Trang 18

- Giá gói thầu được lập trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật được phê duyệt.

- Tổng giá trị KHĐT tương đương Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt tạiquyết định số 1558/QĐ- ĐTPT/VNP ngày 26/10/2006 là phù hợp với Luật Đấuthầu hiện hành

- Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện (gói thầu tư vấn lập Dự án đầu 25.702.000 VNĐ) và giá trị các phần không tổ chức đấu thầu (443.241.000VNĐ) là 468.943.000 VNĐ phù hợp với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

tư Tổng giá trị các gói thầu từ gói thầu số 01 đến số 05 là: 2.554.344.000VNĐ(chưa bao gồm VAT), phù hợp với tổng giá trị chi phí mua sắm hàng hóa, xâylắp trong Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

- Tổng giá trị các công việc đã thực hiện và dự kiến thực hiện bằng nguồn vốnđầu tư phân cấp của Công ty VNP

- Nội dung của Kế hoạch đấu thầu thể hiện đầy đủ mọi thành phần công việc,giá trị và hình thức thực hiện để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án đã được Giámđốc phê duyệt

1.3.3 Thực hiện đấu thầu gói thầu Số 01 “Cung cấp 142 thiết bị điều hòa không khí cho 71 trạm BTS của ALCATEL”

Nội dung gói thầu

Giá gói thầu được phê duyệt là : 986.900.000 VNĐ (trước VAT).

Thời hạn cung cấp hàng hóa theo hợp đồng: 60 ngày

Trang 19

Hình thức đấu thầu : Đấu thầu rộng rãi trong nước.

Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP

Ngôn ngữ đấu thầu: Tiếng Việt

Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

Đồng tiền dự thầu: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Thời gian phát hành HSMT : từ ngày 01/11/2006

Thời gian đóng thầu: 9h00 ngày 20/11/2006

Thời gian mở thầu : 9h00 ngày 20/11/2006

Kết quả phát hành: kể từ ngày 01/11/2006 đến ngày hết hạn đã có 08 nhà thầumua HSDT

1.3.3.1 Tóm tắt quá trình chuẩn bị đấu thầu gói thầu số 01

- Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng ĐTPT đệ trình lên Giám

đốc Công ty VNP tờ trình xin phép thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu(TCG giúp việc đấu thầu), để cùng với phòng ĐTPT thực hiện tổ chức đấu thầugói thầu số 01 Tờ trình kèm theo danh sách các cán bộ dự kiến trong TCG giúpviệc đấu thầu

- TCG giúp việc đấu thầu tiến hành lập HSMT và các tiêu chuẩn xét thầu

- Phòng ĐTPT tiến hành thẩm định HSMT, rồi lập tờ trình xin giám đốc Công

Trang 20

Thời gian đóng thầu là 9h00 giờ Việt Nam ngày 20/11/2006 tại phòng Đầu tưPhát triển, Công ty VNP, 56 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội mỗi nhà thầu phải nộp

2 Công ty TNHH Điện tử Công nghệ ETC (gọi tắt là Công ty ETC),

3 Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại, dịch vụ kỹ thuật DTSINC &Công ty Điện tử Giảng Võ GVECO (gọi tắt là Liên danh DTSINC & GVECO),

4 Liên danh Công ty Cổ phần Nguyễn Hoàng và Công ty TNHH sản xuất, xâydựng và thương mại Mê Linh (gọi tắt là Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh)

Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau:

nhà thầu

Giá công bố (trước VAT)

3 Liên danh DTSINC & GVECO Việt Nam 845.610.000

4 Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh Việt Nam 886.560.000

Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo 04 bước:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ HSDT

Bước 2: Đánh giá năng lực, kinh nghiệm

Bước 3: Đánh giá về mặt kỹ thuật HSDT

Bước 4: Đánh giá tài chính, thương mại

1.3.3.3 Đánh giá HSDT và lựa chọn nhà thầu

- B1: Đánh giá sơ bộ

Đánh giá sơ bộ HSDT được thực hiện theo những tiêu chí sau:

Trang 21

Đơn dựthầu

Thỏathuận liêndanh

Đăng kýkinhdoanh

Thư ủyquyền củanhà sảnxuất

Số lượngHSDT

Những nhà thầu được chấp nhận vào đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:

Nhà thầu 1: Liên danh DTSINC & GVECO

Nhà thầu 2: Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh

- B2: Đánh giá phương diện năng lực, kinh nghiệm

Trang 22

Trong bước này, năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu được đánh giá theocác nội dung mà TCG giúp việc đấu thầu xét thấy là cần thiết khi tiến hành lựachọn nhà thầu phù hợp cho gói thầu Tiêu chí đánh giá trong bước này là “Đạt”hoặc “không đạt”.

giá

đạt

- Chứng minh sự độc lập về tài chính Hiện không bị

kiện tụng hoặc tranh chấp tại Toà án Không bị lâm

vào tình trạng phá sản và nợ đọng không có khả năng

chi trả; đang trong quá trình giải thể

- Có báo cáo tài chính từ năm 2003 đến nay có xác

nhận bởi cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế

- Nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

 Là đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp điều hòa

không khí cho các trạm BTS hoặc là đại lý của cơ

sở sản xuất điều hòa cho các trạm BTS (Có giấy chứng nhận đại lý của chính hãng)

2 Năng lực sản xuất kinh doanh của nhà thầu: Đạt /Không

đạt

Trang 23

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà thầu:

 Có đầy đủ hàng hóa theo yêu cầu, có đội ngũ

chuyên gia, kỹ thuật viên có kinh nghiệm thực tế thực hiện gói thầu

 Có khả năng thực hiện bảo hành tại Việt Nam

đạt

- Số năm kinh nghiệm hoạt động tối thiểu 03 năm

trong lĩnh vực sản xuất điều hòa hoặc cung cấp điều hòa

- Đã có kinh nghiệm thực hiện ít nhất 05 hợp đồng

tương tự từ năm 2003 đến nay có giá trị từ 50% trở lên so

với giá trị gói thầu

Kết luận: Để vượt qua bước đánh giá về năng lực kinh nghiệm, nhà thầu phải

“Đạt tất cả các nội dung được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá Vì vậy, sau bướckiểm tra trên, các nhà thầu sau bị loại:

Nhà thầu 1: Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh; Lý do: thiếu 02 hợp đồngchứng minh năng lực kinh nghiệm

Nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO “Đạt” tất cả các nội dung, được tiếp tụctham gia đánh giá về phương diện kỹ thuật

- B3: Đánh giá phương diện kỹ thuật

Sau khi đánh giá về mặt kỹ thuật, kết quả như sau:

- Liên danh DTSINC & GVECO: điểm kỹ thuật đạt 86/100 điểm

Theo quy định tại tiêu chuẩn đánh giá xét thầu, phần III- đánh giá về kỹ thuật:Các nhà thầu không vi phạm các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc (nêu tại mục 1 phầnIII) và đạt điểm kỹ thuật từ 70 điểm trở lên sẽ được xét tiếp tại bước đánh giá tàichính, thương mại

Trang 24

Như vậy, Liên danh DTSINC & GVECO đạt 86/100 điểm được tiếp tục tham giađánh giá về phương diện tài chính, thương mại.

- B4: Đánh giá phương diện tài chính và thương mại

Quá trình xét giá được thực hiện cho nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECOTính toán giá chào đúng:

+ Kiểm tra lỗi số học và giảm giá: Không có lỗi số học

Giá dự thầu của nhà thầu: 845.610.000 VNĐ

+ Điều chỉnh giá cho các sai lệch kỹ thuật nhỏ: không có điều chỉnh

+ Điều chỉnh sai lệch về bảng giao hàng: không có điều chỉnh

+ Điều chỉnh sai lệch về yêu cầu thanh toán: không có điều chỉnh

(Do chỉ có một nhà thầu nên không áp dụng xác định giá đánh giá)

Kết luận và kiến nghị

Sau qúa trình xét thầu nghiêm túc và công bằng, kết qủa cho thấy nhà thầu

Liên danh DTSINC & GVECO đáp ứng tất cả các yêu cầu cơ bản của HSMT và

có giá đánh giá là thấp nhất (đồng thời cũng thấp hơn giá gói thầu được phê

duyệt) cho gói thầu số 01: Cung cấp 142 thiết bị điều hòa không khí cho 71 trạm BTS của ALCATEL.

Vì vậy TCG giúp việc đấu thầu nhất trí kiến nghị trao hợp đồng trọn gói của

gói thầu 01 với giá trị 845.610.000 VNĐ cho nhà thầu Liên danh DTSINC &GVECO Sau khi được phòng Kế hoạch thẩm định và Giám đốc công ty phêduyệt, kết quả đấu thầu được thông báo tới các nhà thầu với nội dung như sau:yêu cầu nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO tới tiến hành thương thảo, hoànthiện và ký kết hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu không trúng thầu tới nhận lại bảolãnh dự thầu

Nhận xét: Như vậy, thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, với qua trình xét thầu

khách quan công bằng, gói thầu đã có được nhà thầu phù hợp nhất Giá dự thầucủa nhà thầu này cũng nhỏ hơn giá gói thầu đã được phê duyệt, tiết kiệm được

Trang 25

141.290.000 VNĐ- một số tiền không nhỏ (chiếm 14,3% giá trị gói thầu đượcphê duyệt) cho Công ty.

Gói thầu xây lắp

1.3.2 Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Xây lắp, cải tạo cơ sở hạ tầng các

vị trí lắp đặt trạm BTS tỉnh Hà Tĩnh năm 2006”

1.3.2.1 Giới thiệu tóm tắt về dự án

- Chủ đầu tư dự án: Công ty Dịch vụ Viễn thông

- Đơn vị được giao chủ trì dự án: Ban triển khai dự án Vinaphone Công ty Dịch

vụ Viễn thông

- Địa điểm dự án: Tỉnh Hà Tĩnh

- Quy mô, năng lực: Để phục vụ mở rộng vùng phủ sóng mạng Vinaphone chokhu vực tỉnh Hà Tĩnh nơi đang có nhiều khu Công nghiệp và mật độ dân cư tậptrung ngày càng cao Do vậy cần xây dựng 02 cột anten tự đứng cao 40m để treocác anten trạm BTS Cầu Đông và BTS Xuân Thành; Xây mới nhà đặt thiết bịtrạm BTS Cầu Đông; Nhà đặt thiết bị Tân Thành sử dụng nhà của Bưu điện HàTĩnh; Hệ thống dây đất, hệ thống điện lưới AC và nội trạm

- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu:

+ 02 cột anten tự đứng cao 40m (loại 04 chân),

- Tổng giá trị dự án: 1.093.729.000 (trước thuế VAT)

- Nguồn vốn: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP

- Thời gian, tiến độ thực hiện: 2006

Trang 26

1.3.2.2 Kế hoạch đấu thầu của dự án

Kế hoạch đấu thầu được lập trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ và đầy đủ các quy địnhtại Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từngày 01/04/2006

STT Tên gói thầu Giá trị gói

thầu (trước VAT)

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Phương thức đấu thầu

Loại hợp đồng

Thời gian thực hiện

HSMT được phát hành trong thời gian từ ngày 17/07/2006 – 19/07/2006

Thời điểm đóng thầu: 9h00 ngày 09/08/2006

Thời điểm mở thầu : 9h00 ngày 09/08/2006

Trang 27

Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu gói thầu số 01

- Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng ĐTPT đệ trình lên Giám

đốc Công ty VNP tờ trình xin phép thành lập TCG giúp việc đấu thầu, để cùngvới phòng ĐTPT thực hiện tổ chức đấu thầu gói thầu số 01 Tờ trình kèm theodanh sách các cán bộ dự kiến trong TCG giúp việc đấu thầu

- TCG giúp việc đấu thầu tiến hành lập HSMT và các tiêu chuẩn xét thầu

- Phòng ĐTPT tiến hành thẩm định HSMT, rồi lập tờ trình xin giám đốc Công

Mỗi nhà thầu phải nộp 01 hồ sơ gốc và 03 bản sao

HSDT được mở công khai vào hồi 9h00 ngày 09/08/2006 cùng với sự chứngkiến của đại diện các nhà thầu; đại diện của công ty; và các đại biểu mời

Trang 28

Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau:

Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo 04 bước:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ HSDT

Bước 2: Đánh giá năng lực, kinh nghiệm

Bước 3: Đánh giá về mặt kỹ thuật HSDT

Bước 4: Đánh giá tài chính, thương mại

Đánh giá HSDT và lựa chọn nhà thầu

- B1: Đánh giá sơ bộ

Kiểm tra sơ bộ là qua trình xem xét các nhà thầu có nộp đủ tài liệu và thông tintheo đúng yêu cầu trong HSMT hay không và xem các HSDT có đáp ứng đượccác yêu cầu sau không:

+ Kiểm tra tính hợp pháp của nhà thầu,

+ Tính hoàn thiện và đầy đủ của HSDT,

+ Bảo lãnh dự thầu,

+ Sự đáp ứng cơ bản của HSDT

Trang 29

Sau khi đánh giá sơ bộ, các nhà thầu sau bị loại vì đã vi phạm điều kiệntiên quyết nêu trong HSMT về thời gian: Thời gian thi công không vượt quá 10tuần:

 Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng số 10 Thăng Long: thời gian thi côngcông trình là 88 ngày (tương đương 11 tuần)

 Công ty cổ phần cung ứng đầu tư và xây dựng SIC: thời gian thi côngcông trình là 12 tuần

 Công ty cổ phần xây lắp và phát triển tin học Viễn Thông: Không đạt, dothời gian hoàn thành thi công công trình là 14 tuần

Các nhà thầu vượt qua vòng đánh giá sơ bộ gồm có:

 Công ty Cơ khí và Xây dựng Thăng Long (thời gian thi công trong vòng

10 tuần)

 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Sao Vàng (thời gian thi côngcông trình trong vòng 10 tuần)

- B2: Đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu

Nhà thầu được xem là đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm phải

“Đạt” tất cả các nội dung đánh giá như bảng đánh giá dưới đây:

STT Nội dung đánh giá Kết quả đánh giá nhà thầu

Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu xây dựng Sao Vàng

Công ty cơ khí và xây dựng

Thăng Long

1 Năng lực tài chính của nhà

thầu

2 Năng lực sản xuất kinh

doanh của nhà thầu

3 Năng lực kinh nghiệm

nhà thầu

Trang 30

Kết luận: Như vậy, nhà thầu Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Sao

Vàng “Không đạt” yêu cầu về kinh nghiệm nên bị loại Nhà thầu Công ty cơ

khí và xây dựng Thăng Long được đánh giá là “Đạt” tất cả các nội dung, được tiếp tục đánh giá kỹ thuật

B3: Đánh giá phương diện kỹ thuật

STT Nội dung yêu cầu cơ bản Điểm chuẩn và yêu

cầu bắt buộc phảituân thủ

Công ty cơ khí và xây dựng

Thăng Long

I Mức độ đáp ứng đối với các

yêu cầu kỹ thuật, chất lượng

vật tư thiết bị đã nêu trong

hồ sơ thiết kế

II Tính hợp lý và khả thi của

giải pháp kỹ thuật, biện

pháp tổ chức thi công: Sơ đồ

tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức

hiện trường, bố trí nhân lực,

các giải pháp kỹ thuật

III Các biện pháp bảo đảm điều

kiện vệ sinh môi trường và

các điều kiện an toàn khác

Trang 31

loại, chất lượng của thiết bị.

Hình thức sở hữu thiết bị (tự

có, đi thuê), bố trí cho gói

thầu

Kết luận: Nhà thầu Công ty Cơ khí và Xây dựng Thăng Long đạt điểm kỹ

thuật trên 80 điểm, được tiếp tục đánh giá về tài chính, thương mại

- B4: Đánh giá phương diện tài chính và thương mại

Sau khi xem xét phương diện tài chính, thương mại của nhà thầu Công ty Cơ khí

và Xây dựng Thăng Long, TCG giúp việc đấu thầu đưa ra kết luận:

HSDT không có hiệu chỉnh, sửa lỗi số học và sai lệch Tuân thủ các điều kiện tàichính thương mại nêu trong yêu cầu của HSMT

Giá chào thầu: 876.668.173 VNĐ thấp hơn gia gói thầu được phê duyệt

TCG giúp việc đấu thầu quyết định Công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long là

đơn vị thắng thầu với giá thắng thầu (trước thuế VAT): 876.668.173 VNĐ vàthời gian hoàn thành xây lắp: 10 tuần sau khi ký hợp đồng

Thông báo

Ngày đăng: 02/03/2014, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.2. Kế hoạch đấu thầu của dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp
1.3.2. Kế hoạch đấu thầu của dự án (Trang 17)
Bảng 1.1: Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…” STTTên gói thầuGiá trị gói - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp
Bảng 1.1 Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…” STTTên gói thầuGiá trị gói (Trang 17)
1.3.2.2. Kế hoạch đấu thầu của dự án - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp
1.3.2.2. Kế hoạch đấu thầu của dự án (Trang 26)
Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau: - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp
Bảng t ổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau: (Trang 28)
Số liệu trên bảng phân loại hình thức đấu thầu giai đoạn 2002- 2006, cho thấy:        - Số lượng gói thầu tăng nhanh qua theo thời gian - thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty dịch vụ viễn thông vnp
li ệu trên bảng phân loại hình thức đấu thầu giai đoạn 2002- 2006, cho thấy: - Số lượng gói thầu tăng nhanh qua theo thời gian (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w