Bớc đầu tiếp xúc, đi sâu tìm hiểu về công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất đối với lĩnh vực chăn nuôi bò sữa từngbớc gắn với tìm hiểu tình hình phát triển sản xuất đàn bò ở Hà Tâ
Trang 1Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua ngành chăn nuôi bò sữa ở nớc ta nói chung vàtỉnh Hà Tây nói riêng đã có những bớc phát triển mạnh mẽ Tuy vậy lợng sữasản xuất ra cho tới nay mới chỉ đáp ứng đợc khoảng 10% nhu cầu tiêu dùngtrong nớc Xuất phát từ nhu cầu trên, Chính phủ đã phê duyệt dự án pháttriển sữa quốc gia giai đoạn 2001 đến 2010 Trong đó tỉnh Hà Tây là mộtvùng trọng điểm, tập trung phát triển với số lợng 20000-25000 con bò sữa
đến năm 2010 Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm phát triểnchăn nuôi bò sữa tỉnh Hà Tây Bớc đầu tiếp xúc, đi sâu tìm hiểu về công tác
tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất đối với lĩnh vực chăn nuôi bò sữa từngbớc gắn với tìm hiểu tình hình phát triển sản xuất đàn bò ở Hà Tây trong thờigian qua em nhận thấy: Chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Hà Tây là một nghề mới, tuyvới số lợng còn ít, qui mô nhỏ nhng đã chứng tỏ đợc hiệu quả kinh tế của nótrong phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, tậndụng tối đa diện tích đất đồi gò, bãi sông
Vì vậy, xem xét và nghiên cứu tìm ra những u điểm và hạn chế để pháttriển ngành chăn nuôi ở Hà Tây là cần thiết, do đó em đã chọn và nghiên cứu
đề tài: “Giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Hà Tây ” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
-Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của chăn nuôi bòsữa
-Đánh giá những điều kiện ảnh hởng đến phát triển nghề chăn nuôi bòsữa
-Phân tích thực trạng phát triển nghề chăn nuôi bò sữa ở Hà Tây
-Chỉ ra phơng hớng và những giải pháp kinh tế chủ yếu để phát triểnnghề chăn nuôi bò sữa ở Hà Tây
3 Phơng pháp nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích trên, đề tài ngoài sử dụng các phơng pháp chung,còn sử dụng các phơng pháp nh: Phơng pháp duy vật biện chứng; phơng pháp
Trang 2Phần I: Cơ sở lý luận về chăn nuôi bò sữa
I Vai trò của chăn nuôi bò sữa
1 Giá trị dinh dỡng của sữa bò
ý nghĩa to lớn của sữa đối với cơ thể con ngời đã đợc xác định trong yhọc, cũng nh trong thực tế đời sống từ lâu đời Từ thời Hy Lạp cổ xa ngời ta
đã dùng sữa nh một loại thuốc quý để chữa bệnh và xem sữa nh là loại thuốcbổ
Theo các nghiên cứu khoa học thì sữa có 100 chất khác nhau trong đó
có đờng, đạm, mỡ, vitamin, muối khoáng, men…Sữa có đủ 20 loại axit amin,
Trang 3trong đó 11-12 axít amin không thay thế, 18 loại axit béo, 25 loại muốikhoáng, 12 loại vitamin, 10 loại men, 4 loại đờng…
Sữa là một thức ăn giàu giá trị dinh dỡng, chứa phần lớn các chất dinhdỡng cần thiết cho cuộc sống: nớc, protein, các chất đờng, các chất béo,nhiều loại muối khoáng và vitamin Các chất dinh dỡng này, sau khi bị phânrã và tiêu tiêu hoá, chuyển vào máu Cơ thể con ngời tận dụng chúng: Nớc bổsung cho cơ thể, các protein và chất khoáng “xây dựng”, các glucid và chấtbéo cung cấp năng lợng, các vitamin đảm bảo sự vận hành và miễn dịch củacơ thể
Các hydrat cacbon có mặt trong sữa Lactose đợc biến đổi thànhacidlactic, nó giúp duy trì một hệ thực vật đờng ruột có lợi cho cơ thể chophép hấp thụ canxi ở khúc ruột tốt hơn
Mặc dù lactose là chất đờng, nó không có vị ngọt Hàm luợng chất béotrong sữa, lợng lactose không dễ dàng thay đổi bằng cách ăn uống và khôngthay đổi ít từ giống bò này sang giống bò khác Glucose và galactose, mà từ
đó lactose đợc hình thành, có hàm lợng nhỏ trong sữa: lần lợt từ 14mg/100g
và 12 mg/100g
Không có chất đạm thì không có sự sống Đó là những chất cơ bản củacác mô sống Để thoả mãn nhu cầu của mình hàng ngày về protein, một ngờilớn trung bình phải ăn 1g protein cho mỗi kg cân nặng Các sản phẩm sữa làmột nguồn quan trọng protein có chất lợng cao
Phần lớn chất dinh dỡng trong sữa là dới dạng protein Các protein đợchình thành bằng các acid amin Có 20 acid amin có mặt trong các protein.Thứ tự các acid amin đợc xác định bởi mã di truyền và cho mỗi protein mộtcấu trúc duy nhất Cấu trúc không gian này đến lợt nó làm cho protein cómột chức năng riêng biệt Hàm lợng protein trong sữa thay đổi từ 3%- 4% (3-4g/100g) Tỷ lệ này thay đổi theo giống bò và theo hàm lợng chất béo trongsữa
Có một mối liên quan chặt chẽ giữa chất béo và lợng protein trong sữa:thông thờng có nhiều chất béo thì có nhiều protein Các protein chia làm 2nhánh chính: các casein (80%) và các protein của sữa (20%) Cách phân loạinày đến từ các nhà máy pho mát ở đo ngời ta sản xuất pho mát bằng cáchtách 2 loại protein ra sau khi đã làm vón cục các casein bằng chất rennine( một men tiêu hoá có trong dạ dày bê)
Trang 4Phản ứng của các loại casein khác nhau dới dạng các xử lý (sức nóng,
độ acid, thêm muối ) đợc dùng khi chế tạo các sản phẩm sữa, sẽ xác địnhcác đặc trng của chúng Đôi khi trẻ sơ sinh bị dị ứng với sữa vì cơ thể củachúng phản ứng với các protein của sữa Dị ứng gây ra ngứa, hen và nhữngrối loạn đờng ruột (đau bụng, ỉa chảy…) Trong trờng hợp dị ứng, ngời ta cóthể thay thế sữa bò bằng sữa dê hay một thứ sữa chứa một casein đã bị phânhuỷ
Vai trò chính của chất béo là mang lại năng lợng, cung cấp nhiệt lợngcho cơ thể và đóng góp vào thành phần tế bào Chúng cũng tham gia vào việchình thành hệ thần kinh và thu hút những hơng thơm tế nhị Hàm lợng cácchất béo thay đổi theo sản phẩm sữa
Thông thờng, chất béo chiếm 3.5-6g/100g Chất béo có mặt trong sữadới dạng lơ lửng trong nớc Mỗi giọt đợc bao trong một lớp vỏ phospholipidngăn không cho chúng nhập vào với nhau Chừng nào cấu trúc này đợc giữnguyên, chất béo vẫn ở dạng nhũ tơng Tuy nhiên, sự phá huỷ các cấu trúcnày gây nên vón cục các giọt chất béo, làm cho chúng nổi lên mặt sữa đểhình thành một lớp kem
Sữa là nguồn các khoáng chất cần thiết cho sự hình thành của trẻ nhỏ.Canxi tạo thành, củng cố và bảo toàn bộ xơng tác động lên việc không chếnhịp tim, co cơ và sự đông máu
Sữa là nguồn cung cấp Vitamin A đóng góp vào các cơ chế của thịgiác, sự tăng trởng, bảo vệ da và sự đề kháng chống viêm nhiễm Ngời tathấy nó kết hợp với chất béo nhiều nhất trong các sản phẩm không bị lấykem Các vitamin B giúp hấp thụ Glucid, lipit và protein
2 Lợi ích kinh tế xã hội của việc chăn nuôi bò sữa trong gia đình nông dân
Sữa là loại thực phẩm cao cấp rất cần cho trẻ em thiếu sữa, ngời bệnh,ngời già yếu và những ngời lao động nặng nhọc, ngời phụ nữ bị loãng xơng.Hiện nay, ở nớc ta, nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nha Trang, Hà Tây,
Đà Lạt, Long An, … có rất nhiều gia đình đã và đang chăn nuôi bò sữa
Đảng và Nhà nớc ta đã thấy đợc lợi ích to lớn về mặt kinh tế xã hộicủa việc chăn nuôi bò sữa, không những đối với gia đình chăn nuôi mà đốivới toàn xã hội Quyết định 167/TTg của Thủ tớng chính phủ “ Một số biện
Trang 5pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ
2001-2010 “ ký ngày 26/10/2001 đã chỉ rõ:
Điều 1: Phát triển chăn nuôi bò sữa nhằm đáp ững nhu cầu tiêu dùngtrong nớc từng bớc thay thế sữa nhập khẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập chonông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Đến năm 2005 đạt100 nghìn bò sữa, đáp ứng 20% lợng sữa tiêu dùngtrong nớc, đến năm 2010 đáp ứng trên 40% lợng sữa tiêu dùng Sau nhữngnăm 2010 đạt 1, 0 triệu tấn sữa
Điều 2: Phát triển chăn nuôi bò sữa phải gắn với cơ sở chế biến sữa vớivùng chuyên canh tập trung nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đợc tổchức chặt chẽ nh: Mía đờng, dứa, cao su, cà phê, chè…Và phát triển đồng cỏ
ở nơi có điều kiện về đất đai, lao động, khí hậu phù hợp, đảm bảo môi trờngsinh thái và vệ sinh môi trờng Cụ thể là: các tỉnh phía Bắc: Hà Tây, BắcNinh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh Hoá,Nghệ An, Sơn La và các huyện ngoại thành Hà Nội
Các huyện trung du thuộc vùng duyên hải miền Trung: Bình Định,Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Phú Yên…
Các tỉnh phía Nam: Bình Dơng, Bình Phớc, Đồng Nai, Tây Ninh, Long
An, Cần Thơ, An Giang và các huyện ngoại thành TP Hồ Chí Minh
Các tỉnh Tây Nguyên: Lâm Đồng, Đắc Lăk, Gia Lai, Kon Tum
Chăn nuôi bò sữa ở gia đình thông qua việc xây dựng hợp tác xã sảnxuất sữa ở nông thôn thờng đem lại những lợi ích sau:
- Nhà nớc không phải đầu t nhiều vốn nh đối với chăn nuôi tập trung
Ví dụ đầu t cho những nông trờng chăn nuôi hàng ngàn bò sữa
- Gia đình sử dụng đợc sức lao động phụ và tận dụng đợc phụ phếphẩm trong nông nghiệp
- Động viên đợc các thành phần kinh tế ( còn tồn tại trong thời kỳ quá
độ lên XHCN ) nh kinh tế tập thể trong đó có nòng cốt là HTX, kinh tế cáthể, tiểu thủ ở nông thôn
- Chăn nuôi bò sữa tạo ra nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nớc tiến tới không dùng ngoại tệ để nhập sữa từ nớc ngoài
Trang 6II Đặc tính kinh tế kỹ thuật của bò sữa
1 Đặc điểm chung:
Con bò sữa ví nh một cái máy sinh vật để sản xuất ra sữa Nó dùngnguyên liệu (thức ăn, uống nớc…) để chế biến thành sữa thông qua các hệthống rất tinh xảo Đã là máy thì các bộ phận phải tốt và thích hợp cho việcsản xuất sữa, các bộ phận này lộ ra ngoài (ngoại hình) để phản ánh lên những
bộ phận bên trong (thể chất) Vậy con bò sữa tốt phải có những đặc điểm chủyếu nh sau:
- Nhìn toàn thể: Là một hình thể cân đối (đầu, cổ, thân và 4 chân) theomột tỷ lệ nhất định Kết hợp các bộ phận chặt chẽ, khoẻ mạnh, có hớng thiên
về ngoại hình bò hớng sữa (hình nêm)
- Nhìn chi tiết từng bộ phận: Đầu cổ kết hợp chặt chẽ, ngực sâu rộng,lng thẳng, 4 chân thẳng, cân đối, mông úp, bụng to vừa phải, mông hôngrộng, khấu đuôi to, đuôi dài, bầu vú to, 4 vú đều, khoảng cách 4 vú rộng Bầu
vú nhìn phía sau của bò tơ nhiều nếp nhăn, tĩnh mạch vú nổi rõ, ngoằnnghoèo, không có lông ở vú, khoáy thông thờng ở vào 1/3 từ u vai tới hông làtốt nhất Khoáy càng tụt về phía sau bò càng tha đẻ
Phân biệt, chọn lọc con F1, F2:
+ Con lai F1: Nếu bò mẹ là lai Sind hoặc Sind thuần, bố là HF(giống Hà Lan thuần), con sinh ra thờng có ngoại hình: tai nhỏ, trán dô,mõm dài, sừng hơi cong, có chấm trắng ở trán, đốm trắng ở đuôi chân hoặcbụng, vai phẳng ( không có u vai ), mông dốc, có rốn Nếu con bò mẹ dùng
để lai là con bò vàng Việt Nam thì con sinh ra khác với con mẹ lai Sind là:Toàn thân mình tròn, chân nhỏ, đầu thanh, mặt lõm, mồm ngắn
+ Con lai F2 3/4 thờng có màu lông loang màu đen trắng hoặc langtrắng vàng, toàn thân thô kệch hơn con F1, đầu thô, mông ít dốc, không córốn, tai nhỏ, thân hình gần giống nh bò HF thuần nhng tầm vóc nhỏ hơn
+ Con lai F2 5/8: Toàn thân đen, ít loang nh bò F2 3/4 đầu thanh, thânhình là trung gian giữa con F1 và F2 3/4
2 Đặc điểm nguồn gốc các giống bò sữa ở Việt Nam
- Bò lai Sind:
Đây là kết quả của quá trình lai giữa bò đực Red sindhi của ấn Độ vớicác giống bò vàng Việt Nam tạo thành quần thể bò lai Sind với tỷ lệ máu bò
Trang 7Red Sind đợc nhập vào Việt Nam từ những năm 1920-1924 song nó đợcnhân rộng vào thập kỷ 90 hiện nay đàn bò lai Sind chiếm khoảng 40% trongtổng đàn bò nội và đợc phân bố hầu hết các tỉnh trong cả nớc Đa số bò laiSind đều khoẻ mạnh có màu lông vàng hoặc đỏ thẫm Trọng lợng bò lai Sindcon cái 280-320 kg, con đực 400-500 kg Trọng lợng sơ sinh của bê 20-28
kg, sản lợng sữa bình quân đạt 800-1200kg Tuổi phối giống lần đầu 15-18tháng Bò lai Sind thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm, chịu đựng kham khổ,
ít bệnh tật, chính vì vậy ta đã dùng bò cái lai Sind làm nền để tạo ra giống bòsữa bằng cách phối với tinh bò đực Holstein Friensian và nhiều giống bò sữakhác Từ đó tạo ra giống bò lai dễ nuôi, sinh sản tốt và khả năng cho sữa cao
- Bò thuần Holstein Friensian (HF):
Là giống bò nổi tiếng nhất thế giới do Hà Lan tạo ra từ thế kỷ thứ 17
Bò cái có hình dạng đặc trng cho giống bò sữa: Thân hình tam giác, đầu dài,thanh nhẹ, trán phẳng, sừng thanh và cong Cổ dài, khoẻ, cự ly chân rộng.Bầu vú phát triển to, tĩnh mạch vú nổi rõ Da mỏng, đàn hồi tốt, lông mịn.Màu sắc lang trắng đen và lang trắng đỏ Tuổi động dục lần đầu 12-15 tháng.Khối lợng cơ thể: Con cái 550-750 kg; bê sơ sinh 35-40kg.Sản lợng sữa bìnhquân 3800-4200kg ( nuôi tại Việt Nam ) cá biệt có con 8000kg Tỷ lệ mỡthấp, bình quân 3.42
- Bò lai hớng sữa:
+ Bò sữa F1 ( 1/2 máu HF)
Bò lai F1 là kết quả lai đồi 1 giữa bò đực Holstein Friensian với bò cáilai Sind Bò lai F1 chịu đựng tơng đối tốt điều kiện nóng ẩm, ít bệnh tật,thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ Hầu hết bò lai F1 có màu lông đen, cócon có vết lang trắng rất nhỏ ở dới bụng, bốn chân, khấu đuôi, lng hoặc sớnhoặc trán
Động đực lúc 17-18 tháng tuổi, khối lợng cơ thể con cái 380-450kg,
bê sơ sinh 25-30kg, sản lợng sữa 2500-3000kg/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa 4.2%
Trang 8Khối lợng cơ thể khi trởng thành con cái 400-500kg, bê sơ sinh 35kg Trong điều kiện nuôi dỡng tốt, sản lợng sữa đạt trên 3000kg, tỷ lệ mỡsữa 3.2-3.8%.
30-+ Bò sữa F3 (7/8 máu HF ):
Đợc tạo ra bằng cách cho lai bò F2 với bò đực ( HF ).Bó F3 có màulông lang trắng đen Bê sơ sinh có trọng lợng khoảng 30-35kg, bò cái trởngthành có trọng lợng trung bình là 360-380kg Trong điều kiện chăm sóc nuôidỡng tốt năng suất sữa đạt 3000-4500kg/chu kỳ ( 300-350 ngay ), tỷ lệ mỡ
đạt 3.2-3.8%
III Các nhân tố ảnh hởng đến chăn nuôi bò sữa
1 Các yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển:
- Nhân tố di truyền: Là đặc tính của sinh vật nó đợc truyền từ bố mẹ
đến đời con cháu những đặc tính mà cha mẹ và tổ tiên đã có Tính di truyền
về sức sản suất cao hay thấp, chuyên môn hoá hay kiêm dụng đều ảnh hởngtới quá trình sinh trởng phát dục
Trong phát triển chăn nuôi nói chung khi xét về yếu tố di truyền trênthực tế cho thấy các giống bò khác nhau thì khả năng sinh trởng khácnhau.Ví dụ: Bò giống thịt nh; HereFord, Shanta Getrudis… có tốc độ sinh tr-ởng nhanh 1000-1500 gam/ngày, nhng ở bò kiêm dụng nh: Red Sinhdhy…sinh trởng đạt 600-800 gam/ngày
Để tạo tính di truyền trong sự phát triển ta phải chọn lọc những cá thể
đực, cái có những đặc tính di truyền mong muốn cho giao phối, trong quátrình đó phải chọn lọc những cá thể có đặc tính tốt để củng cố tính di truyền
- Nhân tố ngoại cảnh:
Điều kiện ngoại cảnh tốt hay xấu ảnh hởng trực tiếp đến sinh trởng vàphát triển của gia súc
+ Yếu tố thiên nhiên: bò sữa là loại động vật sống và thích nghi với
điều kiện khí hậu vùng ôn đới mát mẻ Vì vậy khi chúng sống ở vùng khí hậunóng quá làm cho bò mệt mỏi, tiêu phí năng lợng nhiều và khả năng thunhập thức ăn giảm, do vậy làm giảm tốc độ phát triển của bò Khi thời tiếtlạnh ít ảnh hởng đến bò sữa
+ Yếu tố nuôi dỡng: Thức ăn có tác dụng rất lớn đối với sự phát triểncủa gia súc Cho gia súc ăn theo khẩu phần, theo giai đoạn khác nhau tuỳ
Trang 9thuộc vào mỗi giai đoạn phát triển của gia súc Đố với trâu, bò thức ăn đồnghoá trực tiếp, ngấm vào mô hoặc các chất lỏng trong cơ thể Chúng bao gồmHydrat cacbon, chất béo, chất đạm, chất khoáng, nớc.
Chế độ vận động thích hợp, chuồng trại sạch sẽ đều thúc đẩy quá trìnhsinh trởng của gia súc
2 Những yếu tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản của bò sữa:
- Giống: Tính thành thục sớm, tính mắn đẻ của từng giống có ảnh ởng trực tiếp đến sự sinh sản của đàn Bò lai Sind tuổi đẻ lứa đầu bình quân
h-là 35 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ h-là 417 ngày, bò lang trắng đenTrung Quốc tuổi đẻ lứa đầu là 33 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 367-
đợc phản ánh bằng giảm tỷ kệ có chửa ( 66% xuống 40% )
+ Mức độ dinh dỡng: Nếu con vật cùng một giống đợc nuôi ở cùngmột điều kiện nh nhau nhng mức độ dinh dỡng khác nhau thì sẽ cho kết quảkhác nhau Nêu bò tơ lỡ đợc nuôi dỡng tốt thì tốc độ sinh trởng nhanh và tuổithành thục về tính đến sớm Thí nghiệm của Sorensen Hansel ( 1959 ) ở bòHolstein Friensian theo hai mức dinh dỡng ( 140 và 60% so với tiêu chuẩn)thì thấy kết quả tuổi động dục lần đầu tơng ứng là 8.5 và 16.6 tháng
+ Nếu bò cái trởng thành đợc nuôi theo mức dinh dỡng thấp bị thiếuProtein, vitamin, khoáng dẫn đến chu kỳ tính kéo dài do bao noãn thành thụcchậm Ngợc lại nếu đợc nuôi dỡng ở mức độ dinh dỡng ở mức độ dinh dỡngcao trong thời gian dài có thể dẫn đến sự tích mỡ trong cơ thể, mỡ bao bọcbuồng trứng làm cho FSH không thấm vào đợc các tế bào hạt của bao noãndẫn đến không có khả năng kích thích noãn phát triển Nếu gia súc cái đợcnuôi dỡng ở môi trờng dinh dỡng đầy đủ thì chu kỳ tính của con vật ổn định,con vật có biểu hiện động dục đều đặn ở mức độ dinh dỡng cao tuổi thành
Trang 10thục về tính đối với bò sữa là 234-808 ngày ở mức dinh dỡng thấp thànhthục về tính là 256-1045 ngày.
+ Loại hình thức ăn ảnh hởng trực tiếp đến chức năng sinh sản của giasúc Do vậy để phù hợp với từng con giống thì ngời ta chia thức ăn ra làm hailoại: Thức ăn toan tính, thức ăn kiềm tính sinh lý, loại thức ăn có tác dụng tốt
đến chức năng sinh sản của bò cái là loại hình thức ăn kiềm tính sinh lý Nếu
bò cái dùng thức ăn toan chứa nhiều Photpho (P) vựot qua nhu cầu của concái sẽ đợc thải ra ngoài dới dạng muối canxi, Kali, Natri…đồng thời làmgiảm sự dự trữ kiềm trong máu gây ra toan huyết, tạo ra môi trờng bất lợi cho
sự tạo trứng và hợp tử
Trong khẩu phần ăn của bò thì P chiếm vị trí rất quan trọng đối vớisinh sản, ngoài ra kẽm (Zn) iot, đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn) cũng ảnhhởng đến khả năng sinh sản của bò
- ảnh hởng của ngoại cảnh:
Trong phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêngyếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hởng rất lớn tới khả năng sinh sản Nhiệt độ môitrờng cao có thể gây nên giảm thấp hiệu quả sinh sản ở cả con đực và concái thể hiện ở chỗ giảm chất lợng tinh dịch ở gia súc đực, còn ở gia súc cáithì động dục thất thờng, chất lợng của hợp tử giảm, giảm khả năng làm mẹcủa con cái đồng thời tăng những trờng hợp bất thờng khi sinh đẻ(Medoweell- 1972)
Trong các vùng nóng và khô ở Tây Nam Mỹ việc chống nóng cho bòkhoảng trên 100 giờ trớc khi phối giống tỷ lệ thụ thai tăng lên từ 2% đến 7%
…
- Bệnh đờng sinh dục:
Bệnh đờng sinh dục ảnh hởng rất lớn đến khả năng sinh sản của bòsữa Nếu nh gia súc bị mắc các bệnh đờng sinh dục thì rất khó có khả năngmang thai Gia súc bị mắc bệnh sảy thai truyền nhiễm thì khả năng thụ thairất khó hoặc một số bệnh khác nh viêm tử cung, viêm âm đạo, u nang buồngtrứng…thì quá trình thực hiện việc thụ thai ở gia súc cái rất khó Quá trìnhthụ tinh cho gia súc chỉ có thể thực hiện đợc khi cơ quan sinh dục của gia súc
đã hoàn toàn bình phục có nh vậy mới đảm bảo cho bào thai phát triển bìnhthờng khi mang thai
Sự phối giống:
Trang 11Sự phối giống ảnh hởng lớn đến thành quả chăn nuôi, nó có ý nghĩabảo tồn giống, tái sản xuất mở rộng đồng thời nó ảnh hởng trực tiếp đến năngsuất sinh sản do vậy để nâng cao năng suất sinh sản cần phải theo dõi pháthiện động dục và phối giống đúng kỹ thuật hiện nay đối với bò sữa việc thụtinh nhân tạo là biện pháp nhân giống tiên tiến, hiệu quả nhất bên cạnh đóviệc cấy truyền phôi cũng đã đợc sử dụng song cha đợc phổ biến.
Trong quá trình phối giống việc phát hiện theo dõi động dục cha tốt,phối giống việc phát hiện theo dõi động dục cha tốt, phối giống không đúngthời điểm, kỹ thuật dẫn tinh không đúng hoặc cha có biện pháp hữu hiệu sử
lý các trờng hợp chậm sinh đã co thai mà vẫn tiến hành phối giống sẽ gây rahiện tợng kích thích sự co bóp của tử cung dễ làm cho gia súc bị sảy thai
3 Các yếu tố ảnh hởng đến sức sản xuất sữa
- yếu tố di truyền và giống:
Năng suất sữa là chỉ tiêu di truyền về số lợng, trớc hết nó bị chi phốibởi di truyền bố mẹ Hệ số di truyền về năng suất sữa biến động trong phạm
vi 0.27-0.36 Tỷ lệ mỡ trong sữa là 0.31-0.37, tỷ lệ protein trong sữa là 0.36
0.28-Nh vậy năng suất sữa đạt đợc của bò cái, chịu sự khống chế bởi khảnăng di truyền của thế hệ trớc ngoài ra nó còn chịu ảnh hởng của yếu tố môitrờng và từng cá thể trong toàn đoàn
- ảnh hởng của tuổi có thai lần đầu và ảnh hởng về tuổi bò
Sự còi cọc về thể vóc thờng kèm theo chậm thành thục về tính, bầu vúphát triển kém năng suất thấp Nuôi dỡng bê cái hậu bị tốt để đạt tiêu chuẩnphối giống lần đầu vào 16-18 tháng tuổi sẽ có lợi cho chức năng sản xuất sữacủa bò cái, đồng thời trọng lợng của bò cái khi phối giống lần đầu phải đạt65-70%trọng lợng cơ thể lúc trởng thành Nếu phối cho con cái quá sớm sẽkìm hãm sự sinh trởng của các nang tuyến, của tuyến sữa dẫn đến khả năngsản xuất sữa của bò kém
- Nhân tố dinh dỡng:
Sữa là một sản phẩm có giá trị dinh dỡng cao, bò sữa rất nhạy cảm với
điều kiện dinh dỡng Nếu mức độ dinh dỡng quá thấp sẽ không đủ năng lợng
và nguyên liệu cho quá trình tổng hợp sữa, nhng cho ăn quá d thừa so vớitiềm năng di truyền của giống sẽ làm cho bò sữa béo phì, dẫn đến kìm hãm
Trang 12khả năng tạo sữa của bò cái Các chất dinh dỡng có trong thức ăn cho gia súctiết sữa đòi hỏi phải đảm bảo cân bằng trong khẩu phần ( protein, năng lợng,khoáng…).Đặc biệt là tỷ lệ P/e thích hợp sẽ làm tăng tối đa lợng axit hấp thụ,liên quan tới năng suất, sản phẩm của gia súc.
- Trọng lợng cơ thể bò cái
Trong cùng một giống bò những con có trọng lợng lớn hơn thì khảnăng cho sữa cao hơn.Giống bò Hà Lan có thể trọng trung bình ở đàn cái là500-600kg, sản lợng sữa trong một chu kỳ là: 3800-4200kg sữa.Giống bòJorsey trọng lợng cơ thể bé 300-350kg, sản lợng sữa một chu kỳ bình quân là3000-3500kg
- ảnh hởng của môi trờng đến sức sản xuất sữa và phẩm chất sữa:Sức sản xuất của bò chịu ảnh hởng trực tiếp của điều kiện nhiệt độ,không khí, độ ẩm, gió, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển…song sản lợng sữakhông bị ảnh hởng trong phạm vi nhiệt độ không khí từ 5-210C Nhiệt độthấp hơn 50C hoặc cao hơn 210C sản lợng sữa giảm từ từ Nếu nhiệt độ lênquá 270C thì khả năng sản xuất sữa sẽ giảm rõ rệt Tuy nhiên nhiệt độ thíchhợp tối đa và tối thiểu cho sức sản xuất sữa ở mỗi giống bò có khác nhau, sảnlợng sữa của bò Holstein Friensian giảm đi nhanh chóng khi nhiệt độ caohơn 210C, ở bò Jersey khoảng 26-270C Nhiệt độ thích hợp tối thiểu ở bòJersey khoảng 20C còn ở bò Holstein Friensian không bị ảnh hởng thậm chí
là 00C
- Thời gian từ khi đẻ đến khi phối lặp lại:
Khi có thai, lợng sữa ở bò giảm 15 – 20% và lợng sữa của giảm nhiềuhơn khi bò mang thai từ tháng thứ 5 trở đi Nghiên cứu của E.N.Novikov chothấy trong điều kiện nuôi dỡng tốt, nếu lấy khối sữa trung bình trong mộtchu kỳ 300 ngày ( là 100% ), nếu kéo dài chu kỳ sữa lên 450 ngày thì năngsuất sữa bình quân trong ngày chỉ bằng 85% Do vậy dù có kéo dài thời giancủa chu kỳ không thể bù đợc 15% lợng sữa giảm thấp Chính vì vậy các nhàchăn nuôi đã thống nhất về thời gian của chu kỳ cho sữa tốt nhất là 300-305ngày
Bò cái khoẻ mạnh sẽ hồi phục sức khỏe và động dục sau khi đẻ 30-45ngày, bình thờng là 60-80 ngày Ta có thể phối cho bò sữa trong khoảng60-
90 ngày là tối u nhất, nhằm khai thác hợp lý cả 2 tiềm năng sinh sản và sinhsữa của bò cái
Trang 13- Kỹ thuật vắt sữa:
Vắt sữa bò đúng kỹ thuật sẽ nhằm hạn chế đến mức tối đa sữa cặn tồntại trong tuyến bào, tránh viêm vú đồng thời kích thích quá trình sinh tổnghợp sữa trong tuyến sữa Số lần vắt sữa trong ngày cũng ảnh hởng đến năngsuất sữa của bò, nếu số lần vắt trong một ngày quá ít ở bò cao sản sẽ làmtăng áp suất trong bầu vú và ức chế quá trình tạo sữa
- Bệnh ở bò sữa:
Bò cái có thể mắc các bệnh khác nhau trong thời gian tiết sữa Bệnhviêm vú bò thờng rất phổ biến Ngời ta cho rằng riêng bệnh viêm vú đã làmthiệt hại 3.5% sản lợng sữa cả đàn Tuy vậy trong khi đang khai thác sữa nếu
bò bị bệnh chúng ta vẫn phải hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh để đảmbảo sản lợng và chất lợng sữa
IV Khái quát tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt
Nam
1 Quá trình phát triển ngành chăn nuôi bò sữa của nớc ta:
ở Việt Nam, nghề nuôi bò sữa cha phải là nghề chăn nuôi truyềnthống Song ngành chăn nuôi bò sữa ở nớc ta đợc hình thành khá sớm so vớicác nớc trong khu vực Tuy nhiên so với các nớc Châu âu thì việc chăn nuôi
bò sữa ở nớc ta còn khá mới mẻ Năm 1923 một số giống bò Châu Âu đợcnhập vào nớc ta để nuôi lấy sữa nhằm đáp ứng nhu cầu của quân đội Pháp làchủ yếu
Với tầm nhìn chiến lợc, sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954,
Đảng và nhà nớc ta đã nghĩ đến phát triển bò sữa để có sữa cung cấp cho trẻ
em, ngời già và các bệnh viện Chăn nuôi bò sữa ban đầu đợc nuôi tập trungtại các trung tâm giống bò sữa và các nông trờng nh: Mộc Châu (Sơn La), BaVì ( Hà Tây)…Hình thức chăn nuôi tập trung này tồn tại đến cuối thập kỷ 80
và đầu những năm 90 Mặc dù trong thời gian này có nhiều hạn chế song đã
đặt nền móng cho việc phát triển chăn nuôi bò sữa nớc ta Đặc biệt trongnhững năm qua ngành chăn nuôi bò sữa ở nớc ta đã có những bớc phát triểnmạnh mẽ cả về số lợng và chất lợng
2.Diễn biến đàn bò sữa của nớc ta giai đoạn 2000-2004:
Nhằm thúc đẩy chăn nuôi bò sữa phát triển, với nhịp độ cao giải quyếtnhu cầu sữa của nhân dân, trong những năm gần đây Nhà Nớc đã có nhiều
Trang 14chính sách hợp lý hỗ trợ cho ngành chăn nuôi bò sữa do vậy đàn bò sữa trongcả nớc tăng lên không ngừng.
Giai đoạn 2000-2003 đàn bò sữa của nớc ta tăng trung bình 32,29%/năm Năm 2003 tổng đàn bò sữa của cả nớc là 80000 con; tăng 128%
so với năm 2000.Việc tăng đàn bò sữa đã góp phần vào việc tăng sản lợngsữa trong nớc đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Diễn biến
đàn bò sữa của nớc ta đợc trình bày ở bảng sau:
Bảng 1: Số lợng bò sữa ở Việt Nam giai đoạn 2000-2004
80.00 0
89.69 9
Tốc
độ gia tăng
( % )
17, 83
31, 76
47, 22
12, 12
Theo số liệu thống kê năm 2000 sản lợng sữa ớc tính đạt 52 ngàn tấn.Theo báo cáo của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì nhu cầu tiêuthụ sữa của nhân dân ta mỗi năm một tăng, so với năm 1990 đến nay thì mứctiêu thụ sữa bình quân/ nguời của nớc ta tăng khoảng 1408 lần Tính đến năm
2000 nhu cầu sữa của nớc ta đã lên tới khoảng 500000 tấn sữa, nh vậy lợngsữa sản suất trong nớc chỉ đáp ứng đợc gần 10% nhu cầu, còn lại trên 90%phải nhập khẩu
Trên 93% đàn bò sữa đợc nuôi trong hộ gia đình, quy mô từ 3 đến 10con Có một số hộ nuôi trên 30 con Khu vực quốc doanh đã thực hiện hìnhthức khoán về cho các hộ thông qua hợp đồng kinh tế – kỹ thuật, nông tr-ờng chỉ đảm nhận dịch vụ kỹ thuật, thú y và thu mua toàn bộ sản phẩm sữa t-
ơi để chế biến ( Nông trờng Mộc Châu – Sơn La, nông trờng Đức Trọng –Lâm Đồng )
Tại Củ Chi (TPHCM) và Đức Hoà ( Long An ) đã hình thành một sốhợp tác xã ( HTX ) dịch vụ chăn nuôi bò sữa Các HTX này có từ 50-100 hộxã viên chăn nuôi bò sữa, bình quân mỗi hộ nuôi 10 con HTX hỗ trợ ngời
Trang 15chăn nuôi về các lĩnh vực: Tiêu thụ sản phẩm, bảo lãnh vay vốn, hợp đồngcác nơi có đất để trồng cỏ, tổ chức sản xuất thức ăn, làm đầu mối chuyểngiao khoa học kỹ thuật… Đến nay đã có 6 HTX chăn nuôi bò sữa ở Long An,
Tín
h đếntháng11/2002(con)
Tí
nh đếntháng11/2004(con)
Sốcái nền
đợc phốitinh HF
A Các tỉnh phía
bắc
6170
11066
17392
8353
92
2300
3202
500
35
2988
4889
4689
53
2700
3500
6
310
8
917
Trang 163500
2658
572
D C¸c tØnh miÒn
Nam
34135
41121
67335
6837
1 TP Hå ChÝ
Minh
27950
32800
51248
1560
69
2200
3654
200
98
2100
3986
1250
25
2080
2987
759
3
100
001
Trang 172
1
41241
54345
89699
19298
3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hỏng đến sự phát triển của
* Một số thuận lợi:
- Nhu cầu tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa của nhân dân ta đangtăng nhanh Hiện nay, nguyên liệu sữa tơi trong nớc mới đáp ứng đợc khoảng13%, còn lại nhập khẩu Thị trờng nội địa là khá lớn, đặc khi bình quân thunhập theo đầu ngời và dân số Việt Nam sẽ tăng lên ( đến 2010 có khoảnghơn 90 triệu dân, GDP bình quân đầu ngời khoảng 800 USD)
- Mô hình chăn nuôi hộ gia đình, trang trại t nhân đã khẳng định là cóhiệu quả
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam: Tiến bộ
về giống ( chọn giống, lai giống ), kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng bò sữa, triểnvọng cơ khí hoá trong chăn nuôi ( sử dụng máy móc cắt cỏ, vắt sữa, bơm n-ớc…) Cùng với hệ thống các trạm thu mua – bảo quản- vận chuyển đanghoàn thiện dần, đã tạo thuận lợi ngày một tốt hơn cho các hộ chăn nuôi
- Nhiều hộ gia đình đã có kinh nghiệm trong việc chọn giống, chămsóc nuôi dỡng các giống bò sữa lai F1, F2, F3, Hà Lan
- Tổng công suất chế biến của các nhà máy sữa còn lớn hơn nhiều sảnlợng cung cấp sữa tơi của cả nớc ( nguyên liệu trong nớc mới đáp ứng đợc
Trang 18khoảng 13% công suất các nhà máy của công ty sữa Việt Nam (Vinamilk)
và Công ty Foremost
Đặc biệt, quyết định 168/2001/QĐ-TTg ban hành ngày 26/10/2001 đã
có tác động mạnh đến công tác phát triển đàn bò sữa nớc ta, cụ thể là:
- Đã tạo ra bớc ngoặt mới trong lịch sử phát triển chăn nuôi bò sữa vàsản xuất sữa ở nớc ta Phong trào chăn nuôi bò sữa đã phát triển trong nhiềutỉnh, thành phố
- Góp phần quan trọng trong việc thay đổi cơ cấu giống cây trồng vậtnuôi trong nông nghiệp, tạo việc làm và tằn thu nhập cho ngời chăn nuôi
- Đã huy động, tập hợp đợc các nguồn vốn cho phát triển bò sữa
Chơng trình phát triển bò sữa đã góp phần đẩy mạnh chơng trình cảitạo đàn bò địa phơng và chơng trình lai tạo bò thịt chất lợng cao
* Một số tồn tại, khó khăn:
- Các vùng có điều kiện sinh thái thuận lợi chăn nuôi bò sữa cao sản làMộc Châu ( Sơn La ), Lâm Đồng lại xa các nhà máy chế biến, xa vùng tiêuthụ Các vùng có nhu cầu tiêu thụ lớn sữa và các sản phẩm sữa ( các thànhphố, các khu công nghiệp) thì chỉ nuôi đợc các giống bò lai F1, F2, năng suấtsữa không cao giống nh bò sữa thuần Nhu cầu về sữa tơi và các sản phẩmchế biến từ sữa luôn cao hơn khả năng tự sản xuất nên hy vọng chỉ có thểtiến tới tự túc một phần nhu cầu tiêu dùng
- Các hộ nông dân, các trang trại t nhân nuôi bò sữa thờng thiếu vốn
đầu t, thiếu kiến thức và kỹ năng nuôi bò sữa Trình độ, kinh nghiệm của
ng-ời chăn nuôi còn hạn chế ( các nớc tiên tiến có truyền thống lẫn kinh nghiệmchăn nuôi bò sữa trên 100 năm)
- Công tác lai tạo quản lý giống, quản lý tinh giống và gieo tinh nhântạo cha đợc thực hiện một cách khoa học và có kiểm soát, việc theo dõi ghichép các số liệu kỹ thuật tại nông hộ cha đợc quan tâm Việc điều phối để đ-
ợc thực hiện thống nhất theo một chơng trình cha đợc thực hiện Đây chính
là một trong các nguyên nhân làm phẩm chất giống đàn bò sữa của Việt Namgiảm sút
- Giá thức ăn cho bò sữa tăng ( đặc biệt là các loại thức ăn thô xanh ),giá nhân công lao động tăng Quá trình đô thị hoá phát triển, vấn đề ô nhiễmmôi trờng do chăn nuôi bò sữa, đã tác động trực tiếp, hạn chế khả năng pháttriển của nghề chăn nuôi bò sữa
Trang 19Việc nhập bò sữa tràn lan, thiếu sự chỉ đạo, kiểm soát về giống, giá,khi nhập đã ảnh hởng tới chất lợng sữa, năng suất sữa tơi; tình trạng đội giábán bò cho nông dân cũng đã hạn chế hiệu quả từ chăn nuôi bò.
Các yếu tố trên đã gây khó khăn cho công tác phát triển đàn bò sữa,
ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của nghề nuôi bò sữa ở Việt Nam
Phần II: Thực trạng chăn nuôi bò sữa của tỉnh Hà Tây
I Đặc điểm tự nhiên – kinh tế – xã hội của tỉnh Hà Tây ảnh hởng đến chăn nuôi bò sữa
1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Hà Tây có toạ độ địa lý 20, 31o – 21, 17o vĩ bắc và 105, 17o –106okinh đông bao quanh thành phố Hà Nội về phía Tây Nam, với bốn cửa ngõvào thủ đô qua các quốc lộ 1, 6, 32 và hệ thống đờng thuỷ Diện tích chung
Trang 202192 km2, phía đông giáp Hà Nội, Hải Hng, phía tây giáp với Hoà Bình, phíabắc giáp với Vĩnh Phúc và phía nam giáp với Hà Nam.
Hà Tây nằm cạnh khu tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh, hạt nhân kinh tế miền Bắc, nằm trên khu chuyển tiếp từ TâyBắc và Trung du miền núi phía Bắc, với đồng bằng sông Hồng qua một mạnglới giao thông đờng thuỷ, đờng bộ, đờng sắt và các bến cảng tơng đối pháttriển
Vị trí trên tạo cho Hà Tây những thuận lợi sau trong phát triển bò sữa:
- Có thành phố Hà Nội và các tỉnh phụ cận là thị trờng tiêu thụ lớn cácsản phẩm về sữa
- Mặt khác Hà Tây với vị trí địa lý của mình sẽ thuận lợi cho giao lu,trao đổi hàng hoá với các tỉnh trung du miền núi phía bắc, các tỉnh đồngbằng sông Hồng và các tỉnh phía Nam Đây là điều kiện cung cấp tốt vềgiống cũng nh nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò sữa
* Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn tài nguyên rừng và đồng cỏ là thế mạnh của tỉnh, với 2/3 diệntích của tỉnh tạo điều kiện cho việc chăn nuôi bò sữa đồng thời cũng cungcấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi
2 Điều kiện kinh tế xã hội
* Tài nguyên con ngời
Dân số Hà Tây đạt khoảng 2.393.000 ngời, tốc độ tăng trởng là2%/năm, mật độ bình quân là 1083 ngời/km2 Hà Tây là tỉnh đông dân thứ 7trong cả nớc, sau TP Hồ Chí Minh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hải Hng, Hà Nam,
Hà Bắc, với 93% dân số ở nông thôn, chỉ 7% dân số ở thành thị Lao động 1,
1 triệu ngời, trong đó có 80% lao động nông nghiệp, tốc độ tăng hàng năm là2% Lao động nông nghiệp có trình độ văn hoá khá ( 21% có trình độ cấp III,62% cấp II, 14% cấp I )
Thêm vào đó là sự lao động cần cù sáng tạo của nhân dân, ý thức tựlực vơn lên, có nhận thức đúng về sự đổi mới, năng động sáng tạo trong sảnxuất kinh doanh, đã đóng góp một phần quan trọng cho sự phát triển chungcủa Hà Tây và cả nớc
Từ những số liệu và nhận định trên, với dân số tập trung ở nông thôn
là lớn, trình độ dân trí khá thuận lợi cho việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi
Trang 21bò sữa, đồng thời phát triển chăn nuôi bò sữa giải quyết tốt vấn đề lao động
và nguồn lực tại chỗ cho tỉnh Hà Tây
II Thực trạng chăn nuôi bò sữa ở tỉnh Hà Tây
1 Giới thiệu về Trung tâm quản lý dự án phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Hà Tây
Hà Tây là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, lao động, kỹthuật và thị trờng…để phát triển chăn nuôi bò sữa Nhằm nhanh chóng pháttriển chăn nuôi bò sữa trong tỉnh, tăng thu nhập cho ngời nông dân cũng nhtạo thêm việc làm và thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nôngnghiệp Ngày 21/12/2001, ủy ban nhân dân tỉnh đã ra quyết định số: 924-QĐ/UB thành lập “ Trung tâm PTCN bò sữa tỉnh Hà Tây “ nay đổi thành “Trung tâm phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Hà Tây “
1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm:
- Tham mu với các cấp, các ngành trong tỉnh về các chính sách và giảipháp khuyến khích phát triển chăn nuôi bò sữa một cách bền vững và hiệuquả
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới nhằmnâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm trong chăn nuôi bò sữa
- Tổ chức sản xuất và dịch vụ về giống, thức ăn, thuốc thú y và cácloại vật t thiết bị phục vụ cho chăn nuôi bò sữa, chế biến và tiêu thụ sảnphẩm sữa, thịt bò
Trang 22- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, các nguồnvốn đầu t phát triển chăn nuôi bò sữa đợc giao.
1.2 Tổ chức bộ máy và biên chế:
* Tổ chức bộ máy:
- Ban giám đốc Trung tâm: có giám đốc và 01 đến 02 phó giám đốcgiúp việc giám đốc
- Giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc Sở Nông nghiệp& PTNT
về mọi hoạt động của Trung tâm
- Các phó giám đốc thực hiện công việc theo sự phân công của giám
đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc trung tâm
* Các phòng chức năng giúp việc cho giám đốc:
+Thực hiện công tác kế toán tài vụ theo quy định của Pháp luật
+ Thực hiện công tác quản lý về tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, hồsơ cán bộ CNV trong cơ quan
+ Thực hiện công tác hành chính, văn th, lu trữ tài liệu, giữ gìn tài sản,
an ninh trong cơ quan
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác nh: khen thởng, kỷ luật, an toàn lao
động…
Phòng có trởng phòng và 01 phó phòng đều trực tiếp đảm nhiệm cáccông việc chính của phòng
- Phòng kỹ thuật:
Biên chế 05 ngời gồm: 01 cán bộ làm công tác quản lý và lai tạo giống
bò sữa; 01 cán bộ làm công tác thú y, chuồng trại, vệ sinh môi trờng; 01 cán
bộ về hệ thống chăn nuôi và xây dựng hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Phòng cótrởng phòng và 01 phó phòng giúp việc trởng phòng Nhiệm vụ:
+ Tham mu xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sữa hàng nămcho đơn vị và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sữa hàngtháng, quý, năm trên địa bàn tỉnh
Trang 23+ Tổng hợp đánh giá các số liệu về số lợng, chất lợng đàn bò sữa hàngtháng, quý, năm để lãnh đạo Trung tâm báo cáo các ngành, các cấp vàUBND tỉnh.
+ Tổ chức công tác quản lý giống bò sữa, tập huấn, đào tạo và chuyểngiao các tiến bộ kỹ thuật, các tổ chức và ngời chăn nuôi bò sữa trong tỉnh
+ Tham mu xây dựng các dự án, đề án phát triển chăn nuôi bò sữa chocác địa phơng, đơn vị và cá nhân
- Đơn vị trực thuộc trung tâm:
Trạm dịch vụ kỹ thuật bò sữa: Gồm 55 cán bộ, trong đó: Biên chế tạivăn phòng trạm có 05 ngời gồm: 01 trạm trởng phụ trách chung; 01 trạm phógiúp việc trạm trởng; 01 cán bộ làm công tác thị trờng và tiêu thụ sản phẩmcho nông dân; 01 cán bộ làm công tác cung ứng vật t; 01 cán bộ làm côngtác kế hoạch tổng hợp; 50 cán bộ kỹ thuật hợp đồng trong biên chế làm việctại 50 điểm dịch vụ kỹ thuật bò sữa trong tỉnh Nhiệm vụ của trạm:
+ Theo dõi và quản lý hoạt động của 50 điểm dịch vụ kỹ thuật bò sữa.+ Tổ chức sản xuất, cung ứng con giống, thức ăn và các loại vật t, kỹthuật TTNT bò sữa, bò thịt
+ Tổ chức thực hiện phòng và trị bệnh cho đàn bò sữa tại khu vực đợcphân công
+ Phối hợp với địa phơng quản lý đàn bò sữa, thực hiện triển khai cácchính sách tới các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa
+ Hớng dẫn và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, tổ chức phốigiống bò sữa cho hộ nông dân
+ Tổ chức dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ đầu vào cho ngời chăn nuôi bò sữa
và thu gom sữa
Trang 24- Cán bộ hợp đồng trong biên chế hởng lơng tự trang trải là: 50 cán bộcủa 50 điểm dịch vụ kỹ thuật bò sữa.
2 Tình hình phát triển đàn bò sữa trớc khi thành lập Trung tâm quản lý dự án
2.1 Tình hình phát triển:
* Trớc năm 1997:
Từ trớc năm 1997, đàn bò sữa chỉ đợc nuôi tập trung ở Trung tâmnghiên cứu bò, đồng cỏ Ba Vì và một số hộ ở Hà Đông, Hoài Đức, Đan Ph-ợng, quy mô chăn nuôi nhỏ, phân tán ( mỗi hộ nuôi 1- 2 con)
* Từ năm 1998 – 2000:
- Từ năm 1998 – 2000 đợc sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp & pháttriển nông thôn, của tỉnh uỷ, UBND tỉnh, của Công ty sữa Nestle thông quacác chơng trình chăn nuôi bò sữa khép kín từ xây dựng vùng nguyên liệu đếnthu mua chế biến ở Ba Vì và các chơng trình khuyến nông nên tốc độ tăng tr-ởng của đàn bò sữa Hà Tây từ 1998 – 2000 đạt kết quả cao Cụ thể:
Bảng 3: Kết quả chăn nuôi bò sữa giai đoạn 1998-2001:
B
ò vắtsữa
Tốc
độ tăng đànhàng năm
Sản ợng sữa( tấn )
l-Tốc
độ tăng ởng (%)199
tr-8
67
447.5199
Ba Vì chiếm 70% tổng đàn
Trang 25- Cơ cấu giống của đàn bò sữa hiện nay chủ yếu là đàn bò lai có 1/2,3/4, 7/8, máu bò sữa Hà Lan
- Sản lợng sữa bò năm 1998 toàn tỉnh đạt là 447.5 tấn, năm 200 sản ợng sữa đạt 1.459 tấn, tăng gấp 3.3 lần năm 1998 Sữa đợc nhà máy chế biếncủa Công ty sữa Nestle ở Ba Vì thu mua 100% với giá bình quân 2.600đ/kg– 3000đ/kg
l-2.2 Tổ chức chăn nuôi bò sữa:
- Bò sữa hiện nay chủ yếu đợc nuôi ở khu vực hộ gia đình Trung tâmnghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì có 260 – 300 con đợc giao khoán cho hộchăn nuôi Trung tâm là nhiệm vụ nghiên cứu lai tạo giống bò sữa, chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, nghiên cứu sản xuất thức ăn cho bòsữa…
- Đàn bò sữa nuôi ở hộ nông dân có quy mô nhỏ 2 – 3 con/ hộ với số
hộ chăn nuôi bò sữa là 220 hộ Có một số hộ nuôi số lợng lớn từ 15 – 30con
- Công ty sữa Nestle có nhà máy chế biến sữa tại huyện Ba Vì, côngsuất hiện nay khoảng 3 tấn/ ngày Công ty Nestle đã quan tâm đầu t, tổ chức
hệ thống thu mua bò sữa tới tận các vùng chăn nuôi, tạo điều kiện thuận lợicho sản xuất ở nông hộ và nâng cao chất lợng sản phẩm, tổ chức mô hìnhchăn nuôi – thu mua, chế biến khép kín, tổ chức các hoạt động khuyếnnông, dịch vụ kỹ thuật, đào tạo tập huấn cho nông hộ, hỗ trợ các hoạt động,
hỗ trợ vốn cho nông dân vay vốn mua phát triển bò sữa không tính lãi suất,v.v… tạo tiền đề vững chắc hình thành vùng chăn nuôi bò sữa lớn ở các huyệnthị phía bắc tỉnh
2.3 Những tồn tại và hạn chế:
- Nhà nớc cha có các chính sách cụ thể khuyến khích phát triển sảnxuất chăn nuôi bò sữa trong nông hộ Hộ nuôi bò sữa cha đợc u đãi thuê đấttrồng cỏ, hỗ trợ về lãi suất tín dụng vay mua bò sữa, hỗ trợ lai tạo giống bòsữa, bảo hiểm rủi ro v.v…
- Hệ thống dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi bò sữa ở các địa phơng, cơ sởcòn yếu và thiếu cả về cán bộ và phơng tiện thiết bị đặc biệt là dịch vụ nhângiống và thú y