1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÊU NHIỆM vụ, QUYỀN hạn của THƯ ký tòa, THẨM TRA VIÊN, THẨM PHÁN PHÂN TÍCH NHỮNG VIỆC THẨM PHÁN KHÔNG được làm

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nêu Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thư Ký Tòa, Thẩm Tra Viên, Thẩm Phán. Phân Tích Những Việc Thẩm Phán Không Được Làm
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật tố tụng dân sự, hành chính
Thể loại Bài viết nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò, vị trí của Thư ký Toà án trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, hành chính - Thư ký Toà án là một chức danh tư pháp, được bổ nhiệm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của thư ký

Trang 1

NÊU NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯ KÝ TÒA, THẨM TRA VIÊN, THẨM PHÁN PHÂN TÍCH NHỮNG VIỆC THẨM PHÁN

KHÔNG ĐƯỢC LÀM.

Lời Nói Đầu

Trong bộ máy nhà nước ta, Tòa án nhân dân có vị trí vô cùng quan trọng Điều 127 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:”Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa án quân sự và các Tòa án khác do luật định là những cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Điều 72 Hiến pháp năm 1992 cũng khẳng định:”Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” Đây là cơ sở pháp lý

để xác định vị trí quan trọng của Tòa án nhân dân trong hệ thống các cơ quan tư pháp Tòa án nhân dân là một trong bốn hệ thống cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là nơi biểu hiện tập trung quyền

tư pháp Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật, hệ thống ngành Tòa án đã góp phần rất to lớn bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vê tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân Về

cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân, Tòa án nhân dân bao gồm Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động Bài viết sau đây sẽ đi sâu vào nhiệm vụ và quyền hạn của thư ký tòa, thẩm tra viên và thẩm phán

Trang 2

Nội Dung I.Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký tòa

1 Khái quát chung về Thư ký tòa.

Thư ký Toà án không chỉ là một chức danh tiến hành tố tụng trong hoạt động tư pháp, một loại công chức nhà nước mà còn được xác định là một nghề ở nhiều nước trên thế giới Thư ký Toà án ở các nước này thường không phải là cử nhân luật mà chỉ được đào tạo trong một khoảng thời gian rất ngắn so với các chức danh tư pháp khác theo một chương trình chuyên sâu về các kỹ năng của nghề Thư ký Toà án và có thể phục

vụ suốt với chức danh này Khác với các nước, Thư ký Toà án ở nước ta chưa được xác định là một nghề theo đúng nghĩa của nó mà coi Thư ký là nguồn đào tạo bổ nhiệm Thẩm tra viên, Thẩm phán Phần lớn đội ngũ Thẩm phán và Thẩm tra viên của các Tòa

án ở nước ta đều trưởng thành từ Thư ký Toà án

Cũng cần phân biệt Thư ký Toà án khác với Thư ký phiên toà Thư ký phiên toà là người tiến hành tố tụng, được Chánh án phân công làm thư ký đối với từng vụ án cụ thể có nhiệm vụ cùng với Thẩm phán và Hội đồng xét xử giải quyết vụ án Thư ký phiên toà có thể là Thư ký Toà án hoặc chuyên viên hoặcThẩm tra viên của Toà án được Chánh án hoặc người được Chánh án uỷ quyền phân công làm nhiệm vụ thư ký trong từng phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm Còn Thư ký Toà án

là một chức danh công chức của Toà án

Trang 3

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký tòa.

1.1 Vai trò, vị trí của Thư ký Toà án trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, hành chính

- Thư ký Toà án là một chức danh tư pháp, được bổ nhiệm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của thư ký theo sự phân công của Chánh án Tòa án

- Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng, do Chánh án Tòa án phân công để giúp việc cho Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình tiến hành tố tụng, Thư ký Tòa

án phải tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng, sự điều hành của Thẩm phán và Hội đồng xét xử

- Vụ án dân sự, hành chính được giải quyết theo quy trình tố tụng khép kín, từ khi người khởi kiện nộp đơn kiện cho đến khi Toà án giải quyết xong vụ án Hầu hết các hoạt động tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, vụ án hành chính đều có sự tham gia của Thư ký Toà án Có hoạt động tố tụng do Thẩm phán tiến hành với sự trợ giúp của Thư ký Toà án; có hoạt động tố tụng do Thư ký Toà án độc lập thực hiện Hoạt động tố tụng của Thư ký Toà án góp phần vào kết quả giải quyết vụ án và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả giải quyết vụ án

1.2 Nhiệm vụ của Thư ký Toà án trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, hành chính

Nhiệm vụ của Thư ký Toà án trong vụ án dân sự, vụ án hành chính được quy định tại Điều 43 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 38 của Luật tố tụng hành chính; bao gồm: 1.Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên toà 2.Phổ biến nội dung phiên tòa

3.Báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tà

4.Ghi biên bản phiên tòa

5.Thực hiện các hoạt động tố tụng khác theo quy định

Trang 4

Nội dung các quy định tại Điều 43 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 38 Luật tố tụng hành chính như nêu trên mới chỉ quy định nhiệm vụ của Thư ký Toà án khi Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án

Tuy nhiên, căn cứ vào chức năng của Thư ký Toà án, các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, hành chính và thực tiễn tố tụng, thì nhiệm vụ của Thư ký Toà án là thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo sự phân công của Chánh án Toà án, giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ tổ chức công tác xét xử, từ việc tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, đơn khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận, chuyển giao, bảo quản hồ sơ các vụ án, tống đạt giấy tờ, chuẩn bị các công tác bảo đảm cho việc mở các phiên toà, giúp việc cho Thẩm phán trong quá trình tiến hành tố tụng đối với vụ án, từ khi được Chánh án phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án đó, tiến hành các hoạt động nghiệp vụ sau khi Toà

án xét xử vụ án và các hoạt động nghiệp vụ khác Như vậy, nhiệm vụ của Thư ký Toà án là thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hành chính

- tư pháp theo sự phân công của Chánh án và tiến hành tố tụng với vai trò là người giúp việc cho Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong giải quyết vụ án Với tư cách là người tiến hành tố tụng, Thư ký Toà án là người phải thực hiện nhiều hoạt động tố tụng, từ quá trình thu thập xác minh chứng cứ, xây dựng hồ sơ vụ án, hoà giải (đối với vụ án dân sự), chuẩn bị xét xử, làm thư ký phiên toà và thực hiện các thủ tục sau phiên toà

II.Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm tra viên.

Nhiệm vụ và quyền hạn của thẩm tra viên trong thi hành án dân sự được quy định tại Luật thi hành án và Điều 67 Nghị định 62/2015/NĐ-CP

Hiện nay pháp luật về thi hành án dân sự đã quy định nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên thi hành án dân sự Cụ thể, Điều 67 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dâ sự quy định rõ nhiệm

vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên trong thi hành án dân sự

Trang 5

1 Định nghĩa

Điều 66 Nghị định 62/2015/NĐ-CP về Thẩm tra viên quy định như thế nào là thâm tra viên, cụ thể:

+ Thẩm tra viên là công chức, có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành

án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án trong quân đội thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

+ Thẩm tra viên trong quân đội là sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam

+ Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, mã số các ngạch Thẩm tra viên để Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

2 Nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên thi hành án dân sự

Nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật là:

+Thứ nhất, thực hiện việc thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án đã và đang thi

hành; thẩm tra xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự; thẩm tra thống kê, báo cáo, dữ liệu thi hành án dân sự và những hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến công tác thi hành án dân sự ( Khoản 1 Điều 67 Nghị định 62/2015/NĐ-CPvề nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên)

+ Thứ hai, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có

liên quan để xác minh, kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết theo nhiệm vụ được phân công ( khoản 2 Điều 67 Nghị định 62/2015/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên)

Trang 6

+ Thứ ba, tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện

Kiểm sát nhân dân theo thẩm quyền (Khoản 3 Điều 67 Nghị định 62/2015/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên)

+ Thứ tư, thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao ( Khoản 4 Điều

67 Nghị định 62/2015/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên

III.Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán

1 Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Thẩm phán

Công việc chính và kỹ năng thực hiện :

 Thẩm phán làm nhiệm vụ xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Toà án theo sự phân công của Chánh án Toà án nơi mình công tác hoặc Toà án nơi mình được biệt phái đến làm nhiệm vụ có thời hạn (Điều 11 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành những quyết định có liên quan đến việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác theo quy định của pháp luật (Điều 12 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xét xử (Điều 9 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán không được làm những việc sau đây:

- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm;

- Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác không đúng quy định của pháp luật;

- Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án;

Trang 7

- Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan, nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;

- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định (Điều 15 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi trong các trường hợp

do pháp luật tố tụng quy định (Điều 16 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thẩm phán, Hội thẩm có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các

cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ

 Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ (khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh TP&HT TAND)

2 Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Thẩm phán

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

 Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể quy định tại Điều 39 BLTTHS

 Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ việc dân sự, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể quy định tại Điều 41 BLTTDS

 Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hành chính, Thẩm phán có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể tương ứng như khi được phân công giải quyết, xét

Trang 8

xử vụ án dân sự, trừ việc tiến hành hoà giải Thẩm phán chỉ có nhiệm vụ tạo điều kiện để các đương sự tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án

3 Trách nhiệm của Thẩm phán

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:

 Thẩm phán có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Toà án (Điều 14 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân (Điều 10 Pháp lệnh TP&HT TAND; khoản 1 Điều 13 BLTTDS; Điều 32 BLTTHS)

 Thẩm phán chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật (Điều 6 Pháp lệnh TP&HT TAND; khoản 2 Điều 13 BLTTDS; Điều

12 BLTTHS)

 Thẩm phán phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật (Điều 7 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán phải gương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật (Điều 13 Pháp lệnh TP&HT TAND)

 Thẩm phán trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại, thì Toà án nơi Thẩm phán đó thực hiện nhiệm vụ xét xử phải có trách nhiệm bồi thường và Thẩm phán đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật

IV.Phân tích những việc Thẩm phán không được làm.

Như đã nêu ở trên, những việc Thẩm phán không được làm là:

Trang 9

1 Những việc pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.

2 Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác không đúng quy định của pháp luật.

3 Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án.

4 Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan, nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

5 Tiếp bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình có thẩm quyền giải quyết không đúng nơi quy định.

Ngoài ra, theo các văn bản pháp luật khác, người Thẩm phán còn:

-Không chây lười trong công tác, trốn tránh trách nghiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ, công vụ; không gâ bè phái, mất đoàn kết, cục bộ hoặc tự ý bỏ việc (Điều 15 Pháp lệnh cán bộ, công chức)

-Không cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc (Điều 16 Pháp lệnh cán bộ, công chức)

-Không tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (Điều 15 Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân năm 2002) Không đượ thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý trách nghiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư Không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết cảu mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia (Điều 17 Pháp lệnh cán bộ, công chức)

Trang 10

Hoạt động xét xử có liên quan trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của con người Do vậy, bên cạnh việc coi trọng chuyên môn, nghiệp vụ, còn đòi hỏi người Thẩm phán phải có phẩm chất đạo đức của nghề Thẩm phán Đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán gắn liền với hoạt động xét xử, những yêu cầu, những chuẩn mực của đạo đức xã hội (suy nghĩ, hành động tốt, xấu, chân thiện, mỹ…) cũng như bản lĩnh nghề nghiệp, tinh thần trách nghiệm Có thể nói những điều không được làm của Thẩm phán được pháp luật quy định có mối liên hệ mật thiết và cũng phần nào thể hiện đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán Chỉ một hành động như gặp gỡ, tiếp than nhân , đương sự hay bị cáo, bị can mà đang trong quá trình tham gia xét xử hoặc lãnh

án ở ngoài nơi quy định, đó không chỉ là việc làm vi phạm pháp luật mà còn là một việc làm vi phạm nghiêm trọng đến đạo đức nghề thẩm phán

KẾT LUẬN

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công chức Tòa án các cấp hiện nay, nhất là cán bộ có chức danh tư pháp điển hình như Thư ký tòa, Thẩm tra viên và Thẩm phán đều đã được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp; đa số cán bộ, công chức đều có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác Đây chính là những điều kiện quan trọng tạo ra sự chuyển biến tích cực trên các mặt công tác của ngành Tòa án nhân dân trong những năm qua

Ngày đăng: 03/08/2022, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w