44 Bảng 5.9: Kết quả đánh giá hiệu suất tại công đoạn từ bể điều hòa 2 ra nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của Công ty với hệ thống tho
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tƣ
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Giầy Ching Luh Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Khu Công nghiệp Thuận Đạo, Thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án:
+ Họ và tên: ông Ông Umemura, Kenji
+ Chức vụ: Tổng giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1100555173-001 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp lần đầu ngày 02/07/2019 cho Công ty TNHH Giầy Ching Luh – Chi nhánh Vĩnh Long; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3212840022 do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Vĩnh Long cấp lần đầu ngày 02/07/2019 và chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 22/07/2019.
Tên dự án đầu tƣ
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô G3, G4, G5, G6, G7, G8 và một phần lô G2, KCN Bình Minh, Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
Giấy chứng nhận đầu tư số 3212840022 được cấp lần đầu vào ngày 02 tháng 07 năm 2019 và chứng nhận thay đổi lần thứ nhất vào ngày 22 tháng 07 năm 2019, do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Long cấp cho Công ty TNHH Giầy Ching Luh Việt Nam.
Chứng chỉ quy hoạch xây dựng số 09/2019/CCQHXD, cấp ngày 25/10/2019 bởi Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Vĩnh Long cho Công Ty TNHH Giày Chinh Luh Việt Nam Chi Nhánh Vĩnh Long.
Quyết định số 2701/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long cấp đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất, gia công giày, dép các loại – Công ty TNHH Giày Chinh Luh Việt Nam Chi Nhánh Vĩnh Long" Quyết định này xác nhận rằng báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện đúng quy định và nêu rõ các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, quản lý chất thải, nước thải, khí thải cũng như sử dụng đất trong khu vực dự án Dự án nhằm mục tiêu sản xuất và gia công giày dép đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn lao động tại tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định 881/QĐ-UBND ngày 15/4/2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long cấp chấp thuận điều chỉnh, thay đổi nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt cho dự án "Nhà máy sản xuất, gia công giày, dép các loại – Công ty TNHH Giày Chinh Luh Việt Nam Chi Nhánh Vĩnh Long" Quyết định này xác nhận việc điều chỉnh phạm vi và nội dung báo cáo tác động môi trường nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và thực tế dự án, đồng thời duy trì mục tiêu sản xuất, gia công giày dép và tăng cường cơ hội việc làm tại địa phương.
Quy mô của dự án đầu tư thuộc nhóm B, là dự án công nghiệp theo quy định tại khoản 4 điều 9, với tổng vốn đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ
1.3.1 Công suất của dự án đầu tƣ:
- Sản xuất, gia công các loại giày dép công suất 1.400.000 đôi/năm;
- Sản xuất, gia công thành phẩm và bán thành phẩm các loại giày, dép công suất 8.000.000 đôi/năm;
- In trên giấy công suất 600.000 sản phẩm/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: a Quy trình sản xuất mặt giày
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất mặt giày
Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất mũi giày gồm các thành phần chính là vải, lưới, da nhân tạo và keo, cùng với một phần nguyên liệu từ quá trình gia công dán được đưa qua Việc lựa chọn và quản lý tốt các nguyên liệu này đảm bảo mũi giày có độ bền, độ dẻo dai và chất lượng bề mặt đạt yêu cầu Các yếu tố như vải và lưới cung cấp cấu trúc và tính thông thoáng, da nhân tạo tạo hình dáng và cảm giác bóng mịn, trong khi keo liên kết các lớp với nhau một cách chắc chắn Phần nguyên liệu từ quá trình gia công dán được đưa qua nhằm đảm bảo tính liên tục và tối ưu hoá quá trình sản xuất.
Nguyên liệu sử dụng chủ yếu là vải và vải giả da được vận chuyển từ kho vật tư đến công đoạn sản xuất Vải giả da và vải được xếp thành từng lớp dày (đúp vải) rồi cho qua máy chặt để cắt theo hình mẫu chuẩn Sau đó, nguyên liệu được đưa sang công đoạn thêu và trang trí để hoàn thiện sản phẩm.
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, quy trình thêu hoặc trang trí giày sẽ được thực hiện với nhiều phương pháp khác nhau như tạo độ nhám bề mặt, làm viền, đính logo lên mặt giày, in hình ảnh lên mặt giày hoặc kết hợp cả thêu và trang trí để đạt được hiệu quả thẩm mỹ và chất lượng cao.
Trong giai đoạn trang trí, một số sản phẩm được in họa tiết, hoa văn hoặc logo lên bề mặt để tăng tính thẩm mỹ và nhận diện thương hiệu Quá trình in này thường được thực hiện thủ công, gọi là in sơn, nhằm đảm bảo độ chính xác và chất lượng trên từng sản phẩm.
- Sau khi thêu, trang trí vải đã chặt theo hình mẫu chuẩn, các chi tiết nhƣ vải lót, mút đƣợc ghép nối với mặt giày bằng keo dán; sau đó, đƣợc may thành lƣỡi giày hoặc mặt giày, đồng thời sẽ xén tỉa để bỏ các chi tiết dƣ thừa sau quá trình may Sau đó, lƣỡi giày đƣợc may vào mặt giày (may đính lƣỡi giày), dán mũi giày vào đế để đƣợc mặt giày hoàn chỉnh
- Cuối cùng mặt giày đƣợc kiểm tra lại, sản phẩm đạt yêu cầu sẽ đóng gói và nhập kho Sản phẩm mặt giày hoàn chỉnh một phần chuyển sang làm nguyên liệu cho sản xuất giày thể thao tại dự án hoặc chuyển về các nhà máy may giày cùng chung hệ thống của Công ty, một phần gia công theo yêu cầu của khách hàng
Trong quy trình sản xuất mặt giày, công đoạn trang trí mặt giày là bước quan trọng giúp tăng tính thẩm mỹ và nhận diện thương hiệu cho sản phẩm Ở bước này, họa tiết, hoa văn hoặc logo được in theo yêu cầu bằng phương pháp thủ công, đảm bảo sự tinh xảo và độ chính xác cao trên từng đôi giày Quy trình sản xuất in sơn là một công đoạn của quy trình sản xuất mặt giày, được thực hiện qua các bước chuẩn bị, chọn loại sơn, kỹ thuật in và quy trình làm khô để cho ra bề mặt giày bền màu và bền đẹp theo thời gian.
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình in sơn
Thuyết minh quy trình công nghệ khâu in sơn:
Vải sau khi được chặt theo mẫu chuẩn trong quy trình sản xuất mặt giày được chuyển sang công đoạn in; tại bàn in, vải được trải và dán vật liệu, công nhân quét một lớp mực in nền nhằm tăng độ nét cho in ấn, tiếp đó quét lớp mực in chính lên vải và cuối cùng phủ một lớp dầu bóng để tạo độ bóng cho sản phẩm; sản phẩm sau khi in dầu bóng được phơi khô tự nhiên và đưa vào công đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất mặt giày Giai đoạn này áp dụng cho quy trình sản xuất giày thể thao từ năm 2024 trở đi.
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất giày thể thao
Nguyên, phụ liệu đầu vào là: đế giày các loại, quai giày, miếng lót giày, mặt giày, keo dán
Quai giày và đế được nhập về và trải qua quy trình sản xuất gồm các công đoạn cơ bản: gò gót (lần 1), sau đó khâu đế để liên kết giữa đế và quai Sau khi khâu xong, giày bán thành phẩm được đưa vào khuôn kiểm tra xem kích thước có vừa với khuôn hay không Tiếp đó, giày được gò gót lần 2 để đảm bảo sự vừa vặn với khuôn giày Cuối cùng, bán thành phẩm được kiểm tra chất lượng lần nữa; nếu đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn phủ keo vào đế.
Tại công đoạn phủ keo, đế trung và đế giữa đƣợc phủ lên lớp keo bằng máy quét keo
Sau khi keo đƣợc phủ lên đế, chúng đƣợc đƣa qua công đoạn ghép đế để các đế dính chặt với nhau, hình dáng đôi giày đƣợc hình thành
Sau khi ghép đế bằng keo, bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn đông keo bằng hấp nóng điện ở nhiệt độ từ 110°C đến 120°C để làm chín keo và đảm bảo độ bền của sản phẩm Để đôi giày có hình dạng đẹp mắt, chúng được đưa qua công đoạn gò giày nhằm tạo dáng và hoàn thiện sản phẩm Khi hoàn tất, các đôi giày được đưa qua kiểm tra chất lượng để loại bỏ những đôi không đạt chuẩn.
Sản phẩm đạt chất lượng được đóng gói, nhập kho chờ xuất xưởng d Quy trình in trên giấy chuyển nhiệt
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình in trên giấy chuyển nhiệt Thuyết minh quy trình:
Chuyển nhiệt là công nghệ in ấn sử dụng nhiệt độ cao và mực in chuyên dụng để tạo ra các hình ảnh có chất lượng cao Nguyên liệu đầu vào chủ yếu của quá trình in chuyển nhiệt gồm mẫu in, mực in, giấy in chuyển nhiệt và vải Trong quy trình in chuyển nhiệt, mẫu in được in lên giấy in chuyển nhiệt bằng mực in đặc biệt, sau đó áp dụng nhiệt và áp lực lên bề mặt vải hoặc vật liệu mong muốn để mực được chuyển trực tiếp lên sản phẩm, cho kết quả in ấn bền màu, sắc nét và sống động.
Giấy in chuyển nhiệt được tháo cuộn bằng thiết bị tháo cuộn tự động và đưa vào dây chuyền in Dưới tác dụng của nhiệt độ, mực in sẽ được tráng phủ lên bề mặt giấy in chuyển nhiệt theo mẫu in đã được lập trình sẵn trong hệ thống in chuyển nhiệt Sau khi in, sản phẩm bán thành phẩm được làm nguội ở nhiệt độ thường.
Tiếp theo, bán thành phẩm đã nguội được đặt lên bề mặt vải và đưa vào thiết bị ép nhiệt được điều chỉnh ở nhiệt độ 200°C Dưới tác dụng của nhiệt độ, các hình ảnh từ giấy in chuyển nhiệt vừa in sẽ bám chặt lên bề mặt vải, giúp quá trình in chuyển nhiệt trên vải diễn ra với chất lượng cao và độ bền màu lâu dài.
Vải sau khi được in sẽ được cuộn lại và đưa vào khu vực kiểm tra tiến hành lưu kho trước khi chuyển sang công đoạn khác
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Bảng 1.1: Sản phẩm của dự án
STT Tên sản phẩm Sản lƣợng Đơn vị tính
1 Sản xuất, gia công các loại giày, dép: giày thể thao 1.400.000 đôi/năm
2 Sản xuất, gia công thành phẩm và bán thành phẩm các loại giày, dép: mặt giày 8.000.000 đôi/năm
3 In trên giấy: giấy in chuyển nhiệt 600.000 sản phẩm/năm
(Nguồn: Công ty TNHH Giầy Ching Luh Việt Nam, 2019)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lƣợng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tƣ
phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
Trong giai đoạn vận hành
Các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy đƣợc cung cấp từ các Công ty trong nước Cụ thể được trình bày trong Bảng sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
STT Nguyên liệu/ hóa chất thô Đơn vị Số lƣợng Mục đích sử dụng Xuất xứ Nguyên liệu sản xuất giày
1 Đế trung nguyên liệu đôi/năm 1.500.000 Sản xuất giày Việt Nam
2 Miếng lót giày nguyên liệu đôi/năm 1.500.000 Sản xuất giày Việt Nam
3 Đế giày nguyên liệu Kg/năm 1.500.000 Sản xuất giày
Việt Nam/Đài Loan/Trung Quốc/Mỹ
4 Keo dán giày (Keo SW-07,
40.000 Keo dán giày gốc nước Việt Nam
Nguyên liệu sản xuất mặt giày
Việt Nam/Đài Loan/Trung Quốc
Sản xuất mặt giày Việt Nam
Công đoạn may Việt Nam
8 Mực in lót Kg/năm 192.960
Công đoạn in sơn (in thủ công)
STT Nguyên liệu/ hóa chất thô Đơn vị Số lƣợng Mục đích sử dụng Xuất xứ
9 Mực in kết dính Kg/năm 360.000 Công đoạn in sơn
10 Mực in Kg/năm 345.600 Công đoạn in sơn
11 Keo CHM-1468 Kg/năm 77.760 Công đoạn in sơn
12 Keo CHM-1408 Kg/năm 374.400 Công đoạn in sơn
13 Dung môi Kg/năm 17.444 Công đoạn in sơn
14 Keo quét bàn 9352 Kg/năm 20 Dán liệu Việt Nam
15 Nước pha sơn NO84 Kg/năm 100 Dung môi pha sơn in
16 Nước rửa khuôn NO84C Kg/năm 40 Rửa khuôn dính dầu
17 Chất làm cứng CL-01 Kg/năm 9 Pha với keo Việt Nam
18 Chất làm cứng 9485 Kg/năm 1 Pha với keo/sơn
Nguyên liệu sản xuất giấy in chuyển nhiệt
19 Vải lưới Kg/năm 1.800.000 In giấy chuyển nhiệt Việt Nam
20 Giấy chuyển nhiệt Mét/năm 2.000 In giấy chuyển nhiệt
Mực in (Digistar hi-pro cyan, Digistar hi-pro magenta, Digistar hi-pro pink fluo, Digistar hi-pro yellow fluo)
Kg/năm 18.127 In giấy chuyển nhiệt Việt Nam
Nguyên vật liệu phục vụ cho công đoạn đóng gói sản phẩm
22 Hộp giày Kg/năm 745.000 Đóng gói Việt Nam/Đài
23 Thùng giày Kg/năm 651.585,5 Đóng gói Việt Nam/Hàn
24 Giấy A4 Kg/năm 60.592 Đóng gói Việt Nam
STT Nguyên liệu/ hóa chất thô Đơn vị Số lƣợng Mục đích sử dụng Xuất xứ
25 Bao gói Kg/năm 28.800 Đóng gói Việt Nam
26 Phụ liệu khác Kg/năm 1.740.109 Sản xuất Việt Nam
Thành phần và tính chất của nguyên, phụ liệu nhƣ sau:
Bảng 1.3 Thành phần của hóa chất sử dụng
STT Hóa chất Thành phần Mục đích sử dụng
Keo nóng chảy dùng cho mặt giày
Nhựa hợp thành: 50%- 60% Dầu nhựa: 20%- 30%
Chất hoạt động bề mặt: < 1% Keo dán giày gốc nước
Nước: 55%-58% Keo dán giày gốc nước
Khác: < 1% Keo dán giày gốc nước
Nước xử lý gốc nước (dùng nhƣ keo)
Chất xử lý, pha loãng, làm sạch
Keo: 35%-50% (Methyl Ethyl Ketone, n- Hexane) Màu: 20%-45%
Công đoạn in sơn (in thủ công)
Digistar hi-pro black plus
779 ppm Mực in chuyển nhiệt
897 ppm Mực in chuyển nhiệt
12 Digistar hi-pro pink fluo
1,2-benzisothiazol-3(2H)-one; 1,2- benzisothiazolin-3-one: 111 ppm
13 Digistar hi-pro yellow fluo
780 ppm 1,2-benzisothiazol-3(2H)-one, 1,2- benzisothiazolin: 109 ppm
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu máy phát điện
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho máy phát điện dự phòng đƣợc trình bày nhƣ bảng sau:
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng dầu DO của Dự án trong giai đoạn vận hành
TT Tên nhiên liệu Đơn vị tính Nhu cầu
Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy được xác định sẽ được đáp ứng đầy đủ, phục vụ cho hoạt động của máy móc thiết bị và nhu cầu thắp sáng Theo kế hoạch đầu tư của Công ty, Nhà máy sẽ cần khoảng 1.500.000 kWh mỗi tháng để duy trì sản xuất và vận hành Điện sẽ được cấp từ hệ thống lưới điện quốc gia, bảo đảm nguồn cung ổn định cho hoạt động sản xuất liên tục.
Để dự phòng cho trường hợp hệ thống lưới điện khu vực gặp sự cố, công ty đã trang bị 3 máy phát điện dự phòng có công suất 2.000 kVA Thiết bị dự phòng này giúp duy trì nguồn điện liên tục và giảm thiểu gián đoạn cung cấp điện cho các hoạt động của công ty.
Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án bao gồm bốn nhóm chính: nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nước dùng cho tưới cây, nước phục vụ cho phòng cháy chữa cháy và nước dự phòng cho các tình huống khẩn cấp hoặc sự cố nguồn nước Cụ thể, nước sinh hoạt đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dùng và vận hành dự án; nước tưới cây đảm bảo cảnh quan xanh và cung cấp nước cho các khu vực trồng cây trong khu vực dự án; nước phục vụ cho phòng cháy chữa cháy được bố trí để bảo đảm an toàn và sẵn sàng xử lý khi có sự cố; nước dự phòng có vai trò duy trì nguồn nước liên tục trong mọi tình huống thiếu nước hoặc sự cố nguồn nước Kế hoạch cấp nước của dự án được thiết kế nhằm tối ưu hóa lưu lượng, chất lượng nước và chi phí vận hành.
Trong cấp nước sinh hoạt, theo TCXDVN 33:2006 do Bộ Xây dựng ban hành về cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình thiết kế (bảng 3.1 và bảng 3.4), lượng nước sử dụng là 80 lít/người/ca Dự án có quy mô 7.000 lao động, vì vậy nhu cầu nước cho sinh hoạt của toàn bộ người lao động được tính dựa trên chuẩn này để bảo đảm cấp nước phục vụ ăn uống, vệ sinh và sinh hoạt hàng ngày.
Qsh = 80 lít/người/ngày x 7.000 người = 560.000 lít nước/ngày 560,0 m 3 nước/ngày
Nước cấp cho hoạt động nấu ăn:
Qnấu ăn = 27 lít/người/ngày x 7.000 người = 189.000 lít nước/ngày 189,0 m 3 nước/ngày
Nước cấp cho quá trình sản xuất:
Nước cấp cho quá trình rửa khuôn in khoảng 45 m3/ngày
Nước cấp cho quá trình rửa bàn chải quét keo khoảng 8 m3/ngày; Nước cấp cho quá trình vệ sinh nhà xưởng: 8 m3/ngày;
Nước cấp cho quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị: 10 m3/ngày; Nước vệ sinh nguyên phụ liệu: 8 m3/ngày;
Nước cho giải nhiệt thiết bị: 25 m3/ngày
Nước phục vụ tưới cây (Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006)
Qt = 0,3 lít/m 2 x 16.083 m 2 = 4.824 lít/ngày 5 m 3 /ngày
Trong đó 16.083 là diện tích cây xanh của Nhà máy
Nước dùng cho rửa đường, sân bãi khoảng 2 m3/ngày
Bên cạnh các hoạt động phải dùng nước như đã nêu, nhu cầu nước cho dự án còn phải tính đến lượng nước chữa cháy Lượng nước dự trữ cho chữa cháy cho dự án được tính cho 2 đám cháy trong 3 giờ liên tục, với lưu lượng 15 l/s cho mỗi đám cháy (theo TCXDVN 33:2006).
Bảng 1.5: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn vận hành
TT Nhu cầu dùng nước Nhu cầu sử dụng nước
1 Nước dùng cho sinh hoạt 560,0
2 Nước dùng cho nấu ăn 189
3 Nước cấp cho quá trình rửa khuôn in 45
4 Nước cấp cho quá trình rửa bàn chải quét keo 8
5 Nước cấp cho quá trình vệ sinh nhà xưởng 8
6 Nước vệ sinh nguyên phụ liệu 8
7 Nước cấp cho quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị 10
8 Nước cho giải nhiệt thiết bị 25
9 Nước dùng cho tưới cây 5
10 Nước dùng cho rửa đường, sân bãi 2
Như vậy tổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt động của nhà máy khi hoạt động hết công suất là: 860 m 3 /ngày (không tính lượng nước PCCC)
Nhu cầu về các phụ trợ khác
Các nhu cầu phụ trợ liên quan đến trang thiết bị bảo hộ lao động và an toàn sức khỏe được Ban giám đốc quan tâm nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động và đảm bảo các điều kiện an toàn trong sản xuất, với các yếu tố điển hình như quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, găng tay, nút bịt tai, tủ bảo hộ và giá treo quần áo bảo hộ lao động.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (nếu có)
Dự án thuê lại nhà xưởng do Công ty Cổ phần TV - TM - DV Địa Ốc Hoàng Quân MêKông triển khai có diện tích đất 75.158,9 m2, tọa lạc tại Lô G3, G4, G5, G6, G7, G8 và một phần Lô G2 thuộc KCN Bình Minh, xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Dự án này nhắm tới các doanh nghiệp có nhu cầu thuê mặt bằng sản xuất tại KCN Bình Minh, với quy mô lớn và địa điểm thuận tiện cho hoạt động logistics tại tỉnh Vĩnh Long.
Lô đất của Công ty CP TV - TM - DV Địa Ốc Hoàng Quân MêKông có diện tích 75.158,9 m2 và hiện nay là khu đất trống thuộc khu công nghiệp, được công ty quản lý Đây là đất khu công nghiệp có tiềm năng phục vụ các dự án đầu tư và phát triển hạ tầng công nghiệp tại khu vực.
TM - DV Địa Ốc Hoàng Quân MêKông đã san lấp mặt bằng và san phẳng khu vực dự án để phục vụ thi công Trên Lô G7, G8 thuộc Lô C của KCN đã có hai công trình nhà xưởng và văn phòng được xây dựng sẵn, và công ty sẽ giữ nguyên hiện trạng hai công trình này để phục vụ cho Dự án.
Vị trí tiếp giáp dự án nhƣ sau:
+ Phía Tây Bắc giáp đường N3 và Công ty TNHH Tỷ Bách;
+ Phía Tây Nam giáp Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến;
+ Phía Đông Nam giáp với dãy cây xanh của khu công nghiệp (CX4, CX5, CX6);
+ Phía Đông Bắc giáp với dãy cây xanh của khu công nghiệp (CX3)
Vị trí khu đất dự án nằm tại các lô G3, G4, G5, G6, G7, G8 và một phần lô G2 thuộc KCN Bình Minh, xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; khu đất tiếp giáp 4 phía với các khu vực lân cận, được thể hiện rõ trong Hình 1.1 và Hình 1.2.
Hình 1.5: Vị trí khu đất Dự án trong Khu công nghiệp Bình Minh
Bảng 1 6 Tọa độ các điểm giới hạn dự án
Ký hiệu điểm Tọa độ VN2000
Hình 1.6: Sơ đồ các góc ranh của lô đất Dự án 1.5.2 Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực của dự án
Dự án được xây dựng tại khu công nghiệp (KCN) đã được quy hoạch, với đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ và các đánh giá tác động môi trường cụ thể được thực hiện trong quá trình cho thuê cơ sở hạ tầng, nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Khu vực Dự án cách sông Đông Thành khoảng 1,2 km về phía Tây và cách sông Hậu khoảng 1,5 km về phía Đông
Khu vực xung quanh khu đất dự án là đất KCN, không có các đối tượng tự nhiên như rừng, khu bảo tồn hoặc các thảm thực vật cần được bảo vệ.
Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội tại khu vực
Khu dân cƣ: Dự án cách khu dân cƣ khoảng 2 km, chủ yếu là lao động làm tại các KCN và cư dân địa phương
Trung tâm hành chính: Dự án cách UBND Xã Mỹ Hòa khoảng 1,3 km và cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 6,0 km
Dự án nằm trong khu công nghiệp (KCN), nên sẽ không tác động đến các công trình văn hóa, lịch sử cũng như các đối tượng có khả năng bị tác động Dự án cách Trường THCS Mỹ Hòa khoảng 2,2 km.
Chợ: Dự án cách chợ Mỹ Hòa khoảng 2 km
Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gần khu vực dự án gồm một số nhà máy và doanh nghiệp như sau: Công ty TNHH Tỷ Bách sản xuất giày dép, tiếp giáp dự án ở phía Tây Bắc; Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến sản xuất, sang chai và đóng gói thuốc BVTV, tiếp giáp dự án ở phía Tây Nam; Công ty TNHH MTV Cơ Khí Công Nghiệp Sài Gòn Mê Kông (sản xuất sắt, thép, gang) cách dự án khoảng 150 m; Công ty Cổ phần Chăn Nuôi CP Việt Nam (chế biến thực phẩm) cách dự án khoảng 550 m; Công ty TNHH New Hope (sản xuất thức ăn chăn nuôi) khoảng 600 m; Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam (sản xuất thức ăn chăn nuôi) khoảng 820 m; và Cảng Bình Minh cách khu vực dự án khoảng 1,1 km.
Địa điểm xây dựng Dự án được xác định để đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững Mặt bằng nằm trong khu công nghiệp KCN Bình Minh và không nằm trong khu danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử Do đó các đối tượng này sẽ không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường phân vùng môi trường
Dự án nằm tại Lô G3, G4, G5, G6, G7, G8 và một phần lô G2, KCN Bình Minh,
Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long đã được quy hoạch nên không ảnh hưởng đến quy hoạch chung của khu vực Vị trí của dự án phù hợp với quy hoạch ngành nghề thu hút đầu tư của Khu Công Nghiệp Bình Minh, xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Đối với ngành nghề đầu tư của Công ty – ngành nghề sản xuất, gia công giày dép các loại – đã được Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long chấp thuận Dự án đầu tư tại vị trí nêu trên đã được cấp giấy CNĐT số 3212840022 lần đầu ngày 02/07/2019 và thay đổi lần thứ 1 ngày 22/07/2019.
Khu công nghiệp Bình Minh
Các ngành nghề đƣợc phép đầu tƣ vào KCN bao gồm:
Ngành chế biến lương thực, chế biến trái cây đóng hộp và chế biến ngũ cốc đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thực phẩm, đồng thời sản xuất xà phòng và mỹ phẩm mở rộng thị trường tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu chăm sóc cá nhân Các sản phẩm đồ nhựa gia dụng, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất và đồ gỗ gia dụng ngày càng được cải tiến về chất lượng và thiết kế, góp phần nâng cao đời sống người tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Ngành sản xuất dụng cụ thay thế, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất công, nông nghiệp, ô tô xe máy, phương tiện vận tải
- Ngành lắp ráp điện, điện lạnh, cơ khí
- Ngành sản xuất dụng cụ, thiết bị y tế, dƣợc liệu, thuốc thú y
- Ngành nghề sản xuất giầy các loại
KCN Bình Minh được phép tiếp nhận ngành nghề sản xuất giày các loại, nên ngành nghề của dự án phù hợp với phạm vi hoạt động được cấp phép tại KCN này Ngoài ra, dự án còn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da – Giày Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, theo Quyết định số 6209/QĐ-BTC ngày 25/11/2010 của Bộ Công Thương.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án nằm tại Lô G3, G4, G5, G6, G7, G8 và một phần lô G2, KCN Bình Minh,
Xã Mỹ Hòa, Thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long hiện nay đã được quy hoạch và hoàn thiện đồng bộ các hệ thống, công trình bảo vệ môi trường, gồm hệ thống thu gom và thoát nước mưa, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, cùng với hệ thống đường giao thông và cây xanh cảnh quan đạt chuẩn theo quy định của pháp luật.
Hiện nay Khu công nghiệp Bình Minh đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 2.200 m3/ngày Lưu lượng nước thải đã xử lý tại hệ thống hiện hữu khoảng 1.100 m3/ngày, cùng với lượng nước thải của dự án là 850 m3/ngày, nên Nhà máy xử lý nước thải tập trung vẫn đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ dự án.
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa:
KCN Bình Minh đã lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước mưa dọc theo các tuyến đường nội bộ của khu công nghiệp, và hệ thống này được tách riêng với nước thải nhằm tối ưu quản lý nước mưa và bảo vệ môi trường sản xuất.
Hệ thống cống thoát nước mưa được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xây dựng hoàn thành 100%
- Hướng thoát nước ra sông Hậu
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng bằng cống bê tông cốt thép có kích thước F = 800 mm – 2.000 mm, được đặt dọc theo vỉa hè trên các trục đường để thu và thoát nước mưa từ mặt đường, vỉa hè và các công trình.
Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải:
KCN đã xây dựng một nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất lên tới 2.200 m3/ngày đêm, có khả năng tiếp nhận nước thải từ hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Hệ thống XLNT vận hành theo quy trình công nghệ tiên tiến, đảm bảo nước thải được xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho khu công nghiệp.
Bảng 2.1: Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Bình Minh
STT Thông số Đơn vị Giới hạn
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của dự án gồm các hố ga và ống thoát nước mưa có độ dốc được thiết kế phù hợp với đường kính và kích thước của từng loại, nhằm hướng nước thoát ngầm trong đất; nước mưa trên mái được tập trung qua phễu thu nước mưa và chảy vào các ống đứng tại các khu vực giàn kỹ thuật Các ống đứng thoát nước mưa sẽ dẫn lượng nước thu gom đến các hố ga được bố trí quanh nhà máy Từ hố ga, nước sẽ thoát ra hệ thống cống thoát nước trong dự án để chuyển về hệ thống thoát nước mưa hiện hữu của KCN.
Hệ thống mương thoát nước mưa của nhà máy có tổng chiều dài hơn 2.000 m, với kích thước cống thoát nước 400 mm, 600 mm hoặc 800 mm tùy theo khu vực Độ dốc trung bình của hệ thống là 0,2%, đảm bảo thoát nước hiệu quả và ổn định trong điều kiện vận hành khác nhau.
- Đường ống thoát nước mưa, nước thải sử dụng ống uPVC, BTCT … chịu đƣợc áp lực cho xe ô tô và các xe chuyện dụng khác nhau của dự án
- Có 04 vị trí đấu nối nước mưa và hố ga nước mưa của KCN trên đường số N3 và N4 Kích thước hố ga: rộng x dài = 1m x1m Tổng số hố ga: 98 cái
- Khoảng cách từ hố ga cuối của dự án (hố ga thoát nước mưa nội bộ dự án) đến hố ga thoát nước mưa của KCN nằm trên đường N3 là 4m, nằm trên đường N4 là 50 đến 60m Đường kính cống đấu nối BTCT D1.000 mm
Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải
Hệ thống thu gom nước sinh hoạt, nhà ăn: Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được thu gom, xử lý qua 10 bể tự hoại 03 ngăn và nước thải nhà ăn được thu gom xử lý qua bể tách dầu mỡ có thể tích 10 m 3 sẽ theo hệ thống đường ống dẫn về bể thu gom của hệ thống xử lý nước thải tập trung Chủ dự án sử dụng ống nhựa PVC 168mm -
200mm để thu gom và thoát nước thải sinh hoạt
Hệ thống thu gom nước thải sản xuất thu nước thải về bể lắng sơ bộ để loại bỏ tạp chất và các hạt rắn, sau đó nước thải được đưa vào bể thu gom nước thải tập trung của hệ thống xử lý nước thải, với công suất xử lý 850 m3/ngày đêm.
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải 3.1.2.2 Công trình thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải của dự án bao gồm trạm XLNT (xử lý nước thải), mương thoát nước, hố ga thu nước và mạng lưới đường ống đấu nối Trạm XLNT chịu trách nhiệm xử lý nước thải trước khi được xả ra môi trường, trong khi các mương thoát nước và hố ga thu nước đảm bảo thu gom, truyền tải và kiểm soát lưu lượng nước thải về trạm xử lý Các đường ống đấu nối được thiết kế liên kết mật thiết với hệ thống thoát nước thải của dự án, giúp vận hành ổn định, an toàn và thân thiện với môi trường.
Nước thải từ các khu vực sản xuất của xưởng được dẫn qua các tuyến mương tới trạm xử lý nước thải (XLNT) để đạt chuẩn theo yêu cầu của KCN, sau đó được thải vào hệ thống thoát nước thải của nhà máy trước khi thoát vào hệ thống thoát nước hiện hữu của KCN.
Hệ thống thoát nước thải sản xuất sử dụng ống HDPE, đường kính DN200mm, độ dốc trung bình 0,5%
Hố ga đấu nối nước thải của dự án gồm hai hố: hố ga đấu nối nước thải sinh hoạt và hố ga đấu nối nước thải sản xuất Kích thước hố ga là 1,2 m x 1,2 m Khoảng cách từ hố ga cuối dự án (hố ga thu gom nội bộ dự án) đến hố ga thu gom nước thải của KCN là 4 m Toàn bộ hệ thống thoát nước thải của nhà máy đổ ra hố ga trên đường D3.
- Điểm xả nước thải sau xử lý: X: 1109616.685; Y: 535704.076
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 850 m 3 / ngày
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 850 m 3 /ngày của dự án
Thuyết minh quy trình Đối với nước thải sản xuất
Nước thải phát sinh từ các khu vực sản xuất được thu gom về hố thu nước thải của nhà máy Tại hố thu, nước thải được bơm lên bể điều hòa nhằm cân bằng lưu lượng và chuẩn bị cho quá trình xử lý nước thải tiếp theo.
Bể điều hòa được thiết kế nhằm cân bằng lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải
Quá trình xử lý nước tiếp tục bằng keo tụ và tạo bông nhằm loại bỏ kim loại nặng và các ion phosphate (PO4^3−) Tại bể keo tụ–tạo bông, sự tham gia của các hóa chất trợ keo tụ giúp tăng hiệu quả keo tụ, hình thành các bông keo lớn và ổn định, từ đó cải thiện quá trình lắng và loại bỏ đồng thời kim loại nặng và ion phosphate.
Trang 25 tạo bông (PAC, Polymer), các ion kim loại nặng kết hợp với hóa chất trợ keo tạo thành các bông cặn có kích thước lớn, giúp quá trình tách các cặn lơ lửng trong nước diễn ra hiệu quả Sau đó, nước thải được chuyển đến bể lắng
Bể lắng là hệ thống thực hiện tách cặn và nước thải: cặn nặng sẽ lắng xuống đáy bể, nước trong ở phần trên được thu ở mặt bể Quá trình lắng giúp làm giảm rõ rệt các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý, và nước sau lắng có mức độ ô nhiễm được cải thiện đáng kể Nhờ cơ chế lắng trọng lực, bể lắng có nhiệm vụ tách cặn ra khỏi nước thải, làm cho nước thải ra khỏi bể lắng có nồng độ chất ô nhiễm giảm lên tới hơn 80% so với nước thải đầu vào.
Trong hệ thống xử lý nước thải, nước thải sau bể lắng được bơm sang bể điều hòa để tiếp tục xử lý Ở bể điều hòa, nước thải này được hòa trộn cùng với nước thải sinh hoạt từ bể tự hoại và nước thải nhà ăn sau bể tách mỡ, nhằm đảm bảo quá trình xử lý diễn ra đồng nhất và hiệu quả.
Trong bể điều hòa, máy khuấy chìm được lắp đặt nhằm khuấy trộn nước thải đều, giúp ổn định nồng độ các chất ô nhiễm và tạo điều kiện cho quá trình xử lý phía sau hoạt động hiệu quả hơn Nhờ vậy hệ thống xử lý phía sau vận hành ổn định và ít phải điều chỉnh, nâng cao hiệu suất xử lý nước thải và giảm thiểu sự cố trong chu trình xử lý.
Sau khi nước thải được điều hòa ổn định, nó được bơm vào bể xử lý sinh học Hệ thống gồm hai bể sinh học (bể thiếu khí và bể hiếu khí) được phối hợp nhằm loại bỏ các chất hữu cơ (BOD, COD), thực hiện nitrát hóa (chuyển NH4+ thành NO3−) và khử nitrát (chuyển NO3− thành N2).
Công trình xử lý bụi
3.2.1 Công trình xử lý khí thải, hơi dung môi từ công đoạn in sơn:
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công đoạn in sơn, khu vực in sơn được bố trí riêng biệt và kết nối với hệ thống xử lý mùi chuyên dụng Hơi dung môi từ quá trình in sơn sẽ được hệ thống này xử lý nhằm giảm thiểu phát thải và bảo vệ môi trường làm việc Để kiểm soát mùi tối ưu, công ty sẽ lắp đặt thiết bị hấp phụ than hoạt tính tại khu vực xưởng in sơn, giúp hấp thụ và triệt tiêu hơi dung môi phát sinh trong quá trình sản xuất.
Vị trí lắp chụp hút: khu in sơn
Quy trình xử lý khí thải tại công đoạn in sơn nhƣ sau:
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải (hơi dung môi) khu vực in sơn
Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật về hệ thống xử lý hơi dung môi
STT Hạng mục Quy cách ĐV Số lƣợng
Tháp hấp thụ hơi dung môi hữu cơ
- Thời gian lưu khí: tối thiểu 2,5 giây
- Tầng chứa vật liệu: 03 tầng chứa vật liệu hấp phụ, khung, lưới,…
- Vật liệu Composite hoặc SUS 304- Chuyển động: trực tiếp
3 Hệ thống điện và tủ điều khiển hệ thống
- Hệ thống điện kết nối và điều khiển quạt hút khí tại khu vực phát sinh hơi dung môi
- Tủ điều khiển hệ thống quạt hút nhằm vận hành hệ thống hiệu quả
- Xuất xứ: Việt Nam, Hàn Quốc,…
Than hoạt tính được bố trí ở giữa thân tháp xử lý, có vai trò hấp thụ ô nhiễm trong quá trình xử lý nước Sau một thời gian vận hành, than hoạt tính sẽ giảm dần khả năng hấp thụ và cần được thay thế định kỳ khoảng 6 tháng một lần Than hoạt tính đã qua sử dụng được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại, theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
3.2.2 Các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác a Biện pháp xử lý bụi từ công đoạn gò gót, gò giày
Trong quy trình sản xuất giày thể thao, công đoạn gò gót và gò giày được thực hiện bằng máy gò gót và máy gò giày Các thiết bị này được trang bị hệ thống quạt hút và cyclon lắng bụi để thu hút và loại bỏ bụi phát sinh trong quá trình gia công, nhằm đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn và nâng cao hiệu suất sản xuất.
Trang 29 kèm theo thiết bị để giảm bụi phát sinh Khí sạch sau cyclone đƣợc xả trong nhà xưởng Sau đó, không khí trong nhà xưởng sẽ được hệ thống thông gió nhà xưởng thu gom và dẫn thoát ra bên ngoài
Hệ thống xử lý bụi:
- Quy trình công nghệ xử lý bụi từ công đoạn gò gót, gò giày nhƣ sau:
Bùi từ công đoạn gò gót, gò giày
Cyclone lắng bụi Quạt hút
Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý bụi từ công đoạn gò gót, gò giày b Biện pháp xử lý mùi công đoạn cắt laze
Trang bị các thiết bị như sau: Quạt hút, hệ thống đường ống tole dẫn khí
Khi hệ thống quạt hút hoạt động với lưu lượng lớn và hệ thống ống gió được thiết kế tối ưu, toàn bộ khói và mùi phát sinh từ máy cắt laser sẽ được hút vào đường ống gió và đẩy ra ngoài môi trường một cách hiệu quả.
- Thông số kỹ thuật quạt hút:
Công suất quạt hút: Động cơ IE3 Teco 30Hp; Vòng quay 1450 Vòng / Phút; điện áp
+ Số lƣợng quạt hút: 1 cái
+ Lưu lượng quạt hút: 28.000 m3/h; cột áp 600Pa
+ Đường kớnh miệng hỳt: ỉ 700mm
+ Đường kớnh miệng thổi: ỉ 700mm
- Thông số kỹ thuật của đường ống thu gom
+ Kớch thước đường ống chớnh: ỉ 700mm
+ Kớch thước đường ống nhỏnh: ỉ 250
+ Chiều dài từ ống nhánh cuối cùng đên quạt hút: 35 mét
- Thông số kỹ thuật miệng thải
+ Kớch thước ống thải: ỉ 700mm
+ Vật liệu: Tole tráng kẽm dày 0.8mm
+ Chiều cao ống thải: 16 mét tính từ nền đường
Số lượng ống thải: 1 ống Giải pháp xử lý khí phòng thí nghiệm: Để hạn chế tích tụ mùi, dự án bố trí hệ thống thông gió với quạt hút và quạt đẩy, nhằm tăng lưu thông khí và giảm mùi hôi ở phòng thí nghiệm, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ quy chuẩn.
- Thông số kỹ thuật quạt hút:
Số lượng: 2 cái Biện pháp xử lý khí thải cho công đoạn phủ keo và quét keo được triển khai nhằm kiểm soát mùi trong quá trình sản xuất giày Để hạn chế tích tụ mùi, dự án bố trí khu vực riêng dành cho các công đoạn phủ keo và quét keo; khu vực này được trang bị hệ thống thông gió, quạt hút và quạt đẩy để hạn chế mùi hôi và đảm bảo môi trường làm việc thoáng sạch.
- Vị trí lắp đặt: Phòng keo
Xử lý khí thải phòng pha keo được thiết kế với lưu lượng thông gió 5.000 m3/h để kiểm soát mùi và giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình phủ keo và quét keo lên đế giày trong sản xuất giày thể thao Dự án bố trí khu vực pha keo riêng phục vụ cho công đoạn này và khu vực này sẽ được trang bị hệ thống thông gió, quạt hút đầy đủ nhằm hạn chế mùi tích tụ và nâng cao chất lượng không khí làm việc.
- Vị trí lắp đặt: Phòng keo và thoát khí tầng 2 nhà xưởng A
- Thông số kỹ thuật: + Quạt hút: 20Hp
Lưu lượng xử lý khí đạt 20.000 m3/h và được triển khai các biện pháp xử lý khí thải cho phòng keo phục vụ cho dây chuyền in Để hạn chế tích tụ mùi, dự án bố trí khu vực riêng dành cho phòng keo của dây chuyền in lụa Khu vực này được trang bị hệ thống thông gió, quạt hút và đẩy nhằm giảm thiểu mùi hôi cho quy trình sản xuất.
- Vị trí lắp đặt: Phòng keo và thoát khí tầng 2 nhà xưởng B
- Thông số kỹ thuật: + Quạt hút: 7,5Hp
+ Lưu lượng xử lý khí: 8.000 m 3 /h
Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Rác thải sinh hoạt được quản lý trong nhà máy thông qua hệ thống thùng rác nhựa đặt tại các khu vực văn phòng, hành lang và nhà xưởng để nhân viên và khách hàng phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt Các thùng chứa được bố trí tại khu vực nhà vệ sinh, văn phòng, hành lang và nhà xưởng; cuối mỗi ngày, rác được tập kết tại khu vực lưu chứa có diện tích 11,7 m² và đưa đến đơn vị thu gom để vận chuyển và xử lý theo quy định Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác đúng quy định.
Chất thải rắn sản xuất được quản lý tại từng phân xưởng với khu vực chứa rác riêng theo từng loại và được dán nhãn phù hợp Tại khu vực chứa rác tập trung của công ty, các kho chứa rác công nghiệp được bố trí theo từng nhóm với tổng diện tích 288,45 m2 Nhân viên phân loại và lưu trữ rác thải theo từng nhóm riêng, đảm bảo quy trình phân loại và lưu trữ an toàn, hiệu quả.
STT Khu vực kho Kích thước (m) Diện tích (m 2 )
Khu vực rác thải công nghiệp tập trung, phân loại
Kho caton và nylon, mút đã dán 5,2 x 4,5 23,4
Rác thu hồi, vải vụn 5 x 4,5 22,5
2 Phòng rác thải công nghiệp tại xưởng A
3 Phòng rác thải công nghiệp tại xưởng B
4 Phòng rác thải công nghiệp tại xưởng C
Toàn bộ chất thải được thu gom vào cuối giờ làm việc và vận chuyển đến khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp Công ty đã ký hợp đồng với một đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
Công trình, biện pháp lưu giữ , xử lý chất thải nguy hại
Công ty đã hoàn tất thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định và được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp sổ đăng ký với mã số QLCTNH 86.000231.T (cấp lần 2) ngày 07/01/2022 Tại dự án bố trí kho chứa CTNH có diện tích 31,5 m2, được phủ epoxy chống thấm và chống ăn mòn; có rãnh xung quanh để thu gom chất thải trong trường hợp tràn đổ, rò rỉ, rãnh dẫn nước về hố thu gom độc lập bên ngoài và được thu gom lại Kho lưu chứa có mái che, cửa khóa và biển báo ghi rõ Kho chứa CTNH và các biển báo nguy hiểm phù hợp với các loại CTNH đang lưu trữ; các loại chất thải này được lưu chứa riêng từng loại, dán nhãn nguy hại theo quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Để giảm thiểu tác hại của tiếng ồn và độ rung đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư áp dụng các biện pháp giảm tiếng ồn và rung và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường liên quan Những biện pháp này nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, duy trì chất lượng không gian sống và đảm bảo sự bền vững của quá trình vận hành.
Để giảm thiểu tiếng ồn và tăng an toàn, các phương tiện vận tải sẽ được bảo dưỡng thường xuyên và vận hành đúng tốc độ quy định cho từng khu vực Việc hạn chế sử dụng còi trong khu vực nhà máy sẽ được thực hiện nhằm duy trì môi trường làm việc yên tĩnh cho công nhân và khu vực lân cận.
Chúng tôi áp dụng chế độ bảo dưỡng máy móc định kỳ nhằm ngăn ngừa ăn mòn và giảm tiếng ồn từ các chi tiết máy Những chi tiết hỏng do ăn mòn sẽ được thay thế định kỳ và kịp thời, từ đó duy trì hiệu suất vận hành và tuổi thọ của hệ thống.
- Trang bị đầy đủ các phụ kiện chống ồn, rung đối với các thiết bị sản xuất nào cần
- Trang bị đầy đủ nút tai chống ồn và nón che tai cho công nhân làm việc trong khu vực có phát sinh độ ồn cao.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
STT Nội dung thay đổi
Quyết định phê duyệt DTM số
Và Quyết định điều chỉnh phê duyệt DTM số 881/QĐ-UBND
Công trình, biện pháp xử lý khí thải
Hệ thống xử lý bụi công đoạn gò gót, gò giày tích hợp theo máy sản xuất
Hệ thống xử lý bụi cho công đoạn gò gót và gò giày được tích hợp theo máy sản xuất và không thay đổi so với DTM Trang bị hệ thống thông gió và quạt hút tại khu vực phủ keo, quét keo với công suất 5.000 m³/h.
Trang bị hệ thống thông gió, quạt hút khu vực sản xuất giày thể thao công đoạn phủ keo, quét keo với công suất 5.000m 3 /h
Không thay đổi so với DTM
Xưởng A trang bị hệ thống quạt hút công suất 20HP cho phòng keo, với công suất xử lý khí 20.000 m3/h, dùng để pha keo phục vụ cho công đoạn phủ keo, quét keo và đế giày.
Bổ sung thêm hệ thống thông gió quạt hút đẩy phòng pha keo cho công đoạn sản xuất giày thể thao để hạn chế tích tụ mùi
Trang bị hệ thống quạt hút 7,5Hp phòng keo của xưởng B với công suất xử lý khí 8.000m 3 /h (phục vụ cho công đoạn in)
Bổ sung thêm hệ thống thông gió quạt hút đẩy phòng pha keo phục vụ cho công đoạn in để hạn chế tích tụ mùi
Hệ thống xử lý khí thải khu vực in sơn (3 bàn - 1 hệ thống)
Bổ sung thêm các bàn in từ (10 – 12 bàn in nhƣng không tăng công suất sản xuất) Bổ sung
03 hệ thống xử lý khí thải khu vực in sơn Tổng là 04 hệ thống xử lý
Tuy việc bổ sung thêm bàn in và hệ thống xử lý nhƣng công suất vẫn không thay đổi, vẫn đảm bảo xử lý khí thải đạt chuẩn
Không có Bổ sung thêm quạt hút ở công đoạn cắt laze Hạn chế mùi, khí thải lưu thông trong khu vực cắt laze
Công trình lưu chứa chất thải
Tổng diện tích của kho chất thải: 315 m 2
Kho chất thải sinh hoạt: 11,7 m 2
Tăng diện tích lưu chứa của tổng kho chất thải theo hướng tốt hơn
Kho chất thải công nghiệp thông thường: 288,45 m 2
Kho chất thải nguy hại: 31,5 m 2
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
- Nguồn phát sinh nước thải: Nêu rõ từng nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp) đề nghị cấp phép
+ Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt
+ Nguồn số 02: Nước thải sản xuất
- Lưu lượng xả nước thải tối đa: 850 m 3 ngày/đêm
- Dòng nước thải: Dự án có 1 dòng nước thải từ hệ thống xử lý nước thải 850 m 3 ngày/đêm ra hố ga đấu nối với KCN Bình Minh
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn
STT Thông số các chất ô nhiễm Đơn vị
Nước thải thô Nước thải qua xử lý
Giới hạn tiếp nhận KCN Bình Minh QCVN 40/2011, Cột B
100mL - 10 6 5.000 Điểm xả nước thải sau xử lý: X: 1109616.685; Y: 535704.076
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
- Nguồn phát sinh khí thải:
+ Nguồn số 01: Khí thải khu vực in sơn số 1
+ Nguồn số 02: Khí thải khu vực in sơn số 2
+ Nguồn số 03: Khí thải khu vực in sơn số 3
+ Nguồn số 04: Khí thải khu vực in sơn số 4
- Lưu lượng xả khí thải tối đa:
Trong hồ sơ cấp phép xả thải, cần nêu rõ các chất ô nhiễm được đề nghị cấp phép và các giá trị giới hạn tương ứng theo dòng khí thải để xác định mức độ xả thải và cơ sở đánh giá tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường Danh sách các chất ô nhiễm và giới hạn này phải phản ánh tính chất của dự án, đặc điểm nguồn thải và quy chuẩn môi trường áp dụng Việc xác định giá trị giới hạn dựa trên phân tích khả năng chịu đựng của môi trường, mục tiêu bảo vệ chất lượng không khí và các quy chuẩn hiện hành, kèm theo điều kiện vận hành và biện pháp kiểm soát Kết quả nêu rõ tên chất ô nhiễm, đơn vị đo, giá trị giới hạn và cơ sở pháp lý, nhằm phục vụ thẩm định, giám sát và đảm bảo tuân thủ Việc tuân thủ các giá trị giới hạn trên dòng khí thải giúp dự án vận hành bền vững và giảm thiểu tác động tới môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Vị trí xả khí thải:
+ Ống khí thải khu vực in sơn số 1
+ Ống khí thải khu vực in sơn số 2
+ Ống khí thải khu vực in sơn số 3
+ Ống khí thải khu vực in sơn số 4
Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tƣ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: (không có)
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tƣ có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: (không có)
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 36 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện
5.2.1 Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải
5.2.1.1 Thông tin cụ thể đơn vị thực hiện đo đạc và lấy mẫu phân tích: Đơn vị 1: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động
- Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, P.15, Q.10, Tp Hồ Chí Minh
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: VIMCERTS 026 Đơn vị 2: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại môi trường Hải Âu:
- Địa chỉ: 40/7 Đông Hƣng Thuận, Quận 12, Tp.HCM;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mang số VIMCERTS 117 được cấp cho Đơn vị 3 Đơn vị 3 là Công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Phân tích Môi trường Phương.
- Địa chỉ: 1358/21/5G Đường Quang Trung, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp.HCM;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: VIMCERTS 039;
5.2.1.2 Thời gian, tần suất đo đạc, lấy và phân tích mẫu
Bảng 5.3: Chương trình đo đạc, lấy và phân tích mẫu nước thải đánh giá trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất từng công đoạn
Stt Vị trí lấy mẫu Chỉ tiêu phân tích Thời gian, tần suất lấy mẫu
01 Nước thải tại Hố thu gom nước thải sản xuất pH, BOD 5 , COD,
SS, Crom (VI), Đồng (Cu), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Sunfua, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng photpho, clo dƣ, Coliform
Lấy mẫu tổ hợp sáng – trƣa – chiều, trộn đều vào các ngày:
02 Nước thải tại Hố thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất sau công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa
04 Nước thải tại bể điều hòa - 2
Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của
Công ty với hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh
Bảng 5.4: Chương trình đo đạc, lấy và phân tích đánh giá hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý nước thải
5.2.1.3 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu
Các phương pháp đo đạc và phân tích mẫu chất lượng nước thải được trình bày trong bảng sau:
Bảng 5.5: Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu nước thải
Stt Thông số Phương pháp thử nghiệm
STT Vị trí lấy mẫu
Quy chuẩn so sánh Thời gian, tần suất lấy mẫu
Đầu vào hố thu gom nước thải sinh hoạt được xác định bằng một tập hợp các chỉ tiêu quan trọng: pH, BOD5, COD và SS; đồng thời đo lường các kim loại nặng Crom (VI), Đồng (Cu), Chì (Pb) và Cadimi (Cd) Các yếu tố ô nhiễm khác bao gồm Sunfua, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Phospho, Clorua dư và chỉ số Coliform để đánh giá chất lượng nước thải.
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh
- Lấy và phân tích mẫu đơn đối với 01 mẫu nước thải đầu vào
2 Đầu vào hố thu gom nước thải sản xuất
Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của
Công ty với hệ thống thoát nước thải của KCN
Bình Minh pH, BOD5, COD, SS, Crom (VI), Đồng (Cu), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Sunfua, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng photpho, clo dƣ, Coliform
- Lấy và phân tích mẫu đơn đối với 07 mẫu đơn nước thải đầu ra trong 07 ngày liên tiếp của công trình xử lý nước thải
5.2.1.4 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm
Bảng 5.6: Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm
STT Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản xuất
Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn
1 Thiết bị lấy mẫu nước thải Không ghi rõ Việt nam Không cần
2 Máy đo pH hiện trường AD132 Adwa -
II Thiết bị thí nghiệm
2 Máy nước cất 2 lần LPH4
BOD Chamber FOC 120E Velp-Ý 1 năm/1 lần
Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS
5 Máy khuấy từ MST VELP -
7 Tủ hút Không ghi rõ Việt Nam Không cần
8 Quả cân chuẩn Không ghi rõ Việt Nam 1 năm/1 lần
9 Tủ mát Không ghi rõ Việt Nam Không cần
10 Thiết bị đo nhiệt Không ghi rõ Trung Quốc 1 năm/1 lần
11 Nhiệt ẩm kể Không ghi rõ Trung Quốc 1 năm/1 lần
12 Tủ lạnh Không ghi rõ Sanyo
13 Máy đo TDS / Độ dẫn / Độ muối CTS-406 Trung Quốc 1 năm/1 lần
14 Máy lắc tròn 6 chỗ theo tiêu chuẩn EPA 1311 TL-1311/lx2L Việt Nam Không cần
15 Nồi hấp tiệt trùng Không ghi rõ Trung Quốc 1 năm/1 lần
16 Bể điều nhiệt Không ghi rõ Memmert Đức 1 năm/1 lần
17 Tủ ấm Không ghi rõ
POL-EKO – POLAND (Ba Lan)
18 Tủ cấy Không ghi rõ Air Clean
19 Máy chƣng cất đạm - Biobase BKN – 983 BIOBASE –
20 Máy phá mẫu amoni, nito tổng BKD-08D BIOBASE-
5.2.1.5 Kết quả đánh giá hiệu xuất của từng công đoạn xử lý nước thải
Bảng 5.7: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước trong giai đoạn đánh giá từng công đoạn
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Hố thu gom nước thải sản xuất
Hố thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất sau công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa
Nước thải tại bể điều hòa 2
Nước thải đầu ra từ hệ thống xử lý nước thải của Công ty sau khi được xử lý sẽ được đưa đến điểm đấu nối nước thải sau xử lý và kết nối với hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh, đảm bảo an toàn môi trường và hiệu quả quản lý nước thải cho khu công nghiệp Quá trình này giúp kiểm soát chất lượng nước thải đã qua xử lý và tối ưu hóa việc xả thải, nâng cao tính bền vững của hệ thống hạ tầng nước thải tại KCN Bình Minh.
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh
8 Clo dƣ mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 2
9 Cd mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
10 Pb mg/L 0,28 0,034 KPH KPH KPH 0,5
11 Đồng mg/L 0,12 0,018 KPH KPH KPH 2
12 Crom (VI) mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Hố thu gom nước thải sản xuất
Hố thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất sau công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa
Nước thải tại bể điều hòa 2
Nước thải đầu ra từ hệ thống xử lý nước thải được đấu nối tại điểm sau xử lý giữa công ty và hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh, đảm bảo xả thải an toàn và tuân thủ các quy chuẩn môi trường hiện hành.
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh
8 Clo dƣ mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 2
9 Cd mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
10 Pb mg/L 0,31 0,037 KPH KPH KPH 0,5
11 Đồng mg/L 0,18 0,027 KPH KPH KPH 2
12 Crom (VI) mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
8 Clo dƣ mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 2
9 Cd mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
10 Pb mg/L 0,4 0,068 KPH KPH KPH 0,5
11 Đồng mg/L 0,23 0,034 KPH KPH KPH 2
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Hố thu gom nước thải sản xuất
Hố thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất sau công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa
Nước thải tại bể điều hòa 2
Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của Công ty với hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh
12 Crom (VI) mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
8 Clo dƣ mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 2
9 Cd mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
10 Pb mg/L 0,34 0,041 KPH KPH KPH 0,5
11 Đồng mg/L 0,17 0,026 KPH KPH KPH 2
12 Crom (VI) mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
STT Chỉ tiêu Đơn vị
Hố thu gom nước thải sản xuất
Hố thu gom nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất sau công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa
Nước thải tại bể điều hòa 2
Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của Công ty với hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh
8 Clo dƣ mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 2
9 Cd mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
10 Pb mg/L 0,39 0,047 KPH KPH KPH 0,5
11 Đồng mg/L 0,17 0,026 KPH KPH KPH 2
12 Crom (VI) mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 0,1
Kết quả đánh giá hiệu suất của từng giai đoạn xử lý được xác định thông qua kết quả quan trắc nước thải đối với các thông số ô nhiễm chính của hệ thống xử lý nước thải, và được trình bày trong bảng dưới đây Quá trình này cho phép đánh giá mức độ hiệu quả của mỗi công đoạn, từ đó so sánh hiệu suất giữa các giai đoạn và xác định các điểm tối ưu hoặc cần cải tiến Dữ liệu quan trắc giúp đảm bảo tuân thủ các giới hạn ô nhiễm và cung cấp căn cứ cho quyết định vận hành hệ thống.
Bảng 5.8: Kết quả đánh giá hiệu suất tại công đoạn xử lý nước thải hóa lý
Thông số ô nhiễm chính tại công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa (mg/L)
Hiệu suất xử lý Lần 1 (%)
4 Tổng Nito Trước xử lý 7,39 10,2 10,6 7,32 6,37
7 Clo dư Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
8 Cd Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
11 Crom (VI) Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
Ghi chú: Trước xử lý: Nước thải tại hố thu gom nước thải sản xuất
Sau xử lý: Nước thải sản xuất sau công đoạn xử lý hóa lý, tại bể trung hòa
Bảng 5.9 mô tả kết quả đánh giá hiệu suất tại công đoạn từ bể điều hòa 2 ra nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của Công ty với hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh Kết quả này cho thấy mức độ hiệu quả của quá trình xử lý nước thải ở giai đoạn này và mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn xả thải khi nước thải đã được xử lý được đổ vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Phân tích tại điểm đấu nối giúp đánh giá sự ổn định của chất lượng nước thải và sự tương thích giữa hệ thống xử lý của công ty với hệ thống thoát nước của KCN Bình Minh.
Thông số ô nhiễm chính tại công đoạn xử lý tại bể trung hòa 2 (mg/L)
Hiệu suất xử lý Lần 1 (%)
4 Tổng Nito Trước xử lý 7,95 7,56 42,3 6,92 6,03
5 Tổng Photpho Trước xử lý 1,04 1,05 4,82 1,15 1,41
7 Clo dư Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
8 Cd Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
9 Pb Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
10 Đồng Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
11 Crom (VI) Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
12 Sunfua Trước xử lý KPH KPH KPH KPH KPH
Sau xử lý KPH KPH KPH KPH KPH -
Ghi chú: Trước xử lý: Nước thải tại bể điều hòa 2
Sau xử lý: nước thải đầu ra của HTXL, tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý của Công ty với HTNT của KCN Bình Minh
5.2.1.6 Kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải được trình bày theo bảng sau
Bảng 5.10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải xử lý tại hệ thống xử lý nước thải
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích, hiệu xuất xử lý
Thông số ô nhiễm chính pH (mg/L)
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh 5,5 - 9 100 150 50 40
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích, hiệu xuất xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Trước xử lý Sau xử lý
Ngày 20/12/2021 6,22 6,85 0,43 9,22 35,4 2,87 KPH KPH KPH KPH KPH KPH 0,42 0,053 KPH
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh 6 10 2 0,1 0,5
Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích, hiệu xuất xử lý
Thông số ô nhiễm chính Đồng
Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý Trước xử lý Sau xử lý
20/12/2021 0,22 0,029 KPH KPH KPH KPH 2,18 0,66 KPH 14.000 9.400 2.700
Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh 2 0,1 0,5 5.000
Ghi chú: Trước xử lý 1: Nước thải tại hố ga thu gom nước thải sản xuất
Trước xử lý 2: Nước thải tại hố ga thu gom nước thải sinh hoạt
Sau xử lý, nước thải đầu ra từ hệ thống xử lý nước thải được đấu nối tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý giữa Công ty và hệ thống thoát nước thải của KCN Bình Minh, đảm bảo nước thải sau xử lý được xả vào mạng lưới thoát nước của khu công nghiệp theo chuẩn môi trường và quy định hiện hành.
Kết quả phân tích nước thải trước xử lý được lấy vào ngày 20/12/2021 làm số liệu baseline cho 07 ngày liên tiếp, phục vụ cho giai đoạn đánh giá hiệu quả trong quá trình vận hành ổn định của hệ thống xử lý nước thải.
Quy chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh
Trang 49 Đánh giá nhận xét:
Dựa trên kết quả đo đạc của 7 lần quan trắc, tất cả các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn so sánh với Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh Kết quả này khẳng định sự tuân thủ toàn diện các yếu tố môi trường và chất lượng mà KCN Bình Minh đề ra, cho thấy mức độ an toàn và phù hợp với các quy định hiện hành.
Hệ thống xử lý nước thải tại bể tự hoại vận hành hiệu quả, chất lượng nước thải đạt quy chuẩn và đáp ứng Tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Bình Minh Quá trình vận hành được tối ưu hóa nhằm đảm bảo an toàn môi trường và giảm thiểu tác động tới nguồn nước, đồng thời nâng cao hiệu quả xử lý và tuân thủ các quy định môi trường của khu công nghiệp.
5.2.2 Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý khí thải
5.2.2.1 Thông tin cụ thể đơn vị thực hiện đo đạc và lấy mẫu phân tích: Đơn vị 1: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động
- Địa chỉ: Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, P.15, Q.10, Tp Hồ Chí Minh
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: VIMCERTS 026 Đơn vị 2: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại môi trường Hải Âu:
- Địa chỉ: 40/7 Đông Hƣng Thuận, Quận 12, Tp.HCM;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: VIMCERTS 117;
5.2.2.2 Thời gian, tần suất đo đạc, lấy và phân tích mẫu
Bảng 5.11 mô tả chương trình đo đạc, lấy mẫu và phân tích khí thải nhằm đánh giá hiệu suất ở từng công đoạn trong giai đoạn điều chỉnh, đồng thời đánh giá hiệu quả của toàn bộ công trình xử lý khí thải Kết quả phân tích hỗ trợ tối ưu hóa quy trình vận hành và đảm bảo mức phát thải đạt chuẩn.
Stt Vị trí lấy mẫu Chỉ tiêu phân tích Thời gian, tần suất lấy mẫu
01 Ống thoát khí trước hệ thống xử lý khí thải của khu vực in sơn
Lấy mẫu tổ hợp sáng – trƣa – chiều, vào các ngày:
02 Ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải của khu vực in sơn
Bảng 5.12: Chương trình đo đạc, lấy và phân tích đánh giá hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý khí thải
STT Vị trí lấy mẫu Chỉ tiêu phân tích
Quy chuẩn so sánh Thời gian, tần suất lấy mẫu
1 Ống thoát khí trước hệ thống xử lý khí thải của khu vực in sơn
Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật
5.3.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ
Vị trí giám sát: 04 vị trí ở đầu ra của hệ thống xử lý khí thải khu vực in sơn + Ống số 1
Thông số giám sát: Lưu lượng, Benzen
Tần suất giám sát: 3 tháng/1 lần
Quy chuẩn so sánh: QCVN 20:2009/BTNMT
Vị trí giám sát được xác định là lấy 01 mẫu nước thải sau xử lý từ trạm xử lý nước thải tập trung của dự án, trước khi nước thải được thải vào điểm đấu nối nước thải của KCN Bình Minh (NT1) Mẫu nước thải này giúp kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý và đảm bảo nước thải tuân thủ quy chuẩn trước khi xả vào hệ thống đấu nối của khu công nghiệp, phục vụ công tác giám sát môi trường và quản lý vận hành dự án tại NT1.
Thông số giám sát chất lượng nước gồm pH, BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, Crom (VI), Đồng (Cu), Chì (Pb), Cadimi (Cd), sunfua, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng photpho, Coliform và Clo dƣ; tần suất giám sát là 3 tháng một lần.
Quy chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn đấu nối nước thải của KCN Bình Minh.
Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
Bảng 5.17: Tóm tắt kinh phí quan trắc môi trường hằng năm
STT Danh mục quan trắc môi trường hằng năm Kinh phí thực hiện
1 Quan trắc môi trường nước thải 5.000.000
2 Quan trắc môi trường khí thải 7.000.000