1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ

116 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 640 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ, em đã chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp là: “ Phân tích kế toán tập hợp chi phí sản

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, làm thế nào để tồn tại và pháttriển đang và vẫn là một vấn đề thời sự nóng bỏng của các doanh nghiệp.Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệtcủa nền kinh tế thị trờng thì hoạt động sản xuất kinh doanh của họ phảimang lại hiệu quả, có lợi nhuận và tích luỹ

Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến rất nhiều vấn

đề cả trong sản xuất cũng nh trong tiêu thụ sản phẩm, trong đó vấn đề chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu hết sức quan trọng và cóquan hệ chặt chẽ với nhau Việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thànhsản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với việc tăng tích luỹ, tìm kiếm lợi nhuận.Vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có vai trò quan trọng trong nội dung công tác kế toán củadoanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng đó, qua quá trình tìm hiểu thực

tế tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ, em đã chọn đề tài cho đồ án tốt

nghiệp là: “ Phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ

Nội dung của đồ án ngoài phần mở đầu và kết luận sẽ dợc kết cấuthành 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chơng II: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ

Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần vậntải và dịch vụ

Chơng I: Lý luận chung về chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm

1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Khái niệm:

Trang 2

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn phát sinh chi phí sảnxuất Chi phí sản xuất là nhân tố thể hiện sự phát triển và tồn tại của doanhnghiệp Doanh nghiệp còn tồn tại, còn hoạt động tức là phải phát sinh chiphí.

Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ và hoạt độngkhác của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ nhất

định cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dungkinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sảnxuất cũng khác nhau, để phục vụ trong công tác quản lý chi phí sản xuất và

kế toán quá trình sản xuất, có thể phân loại chi phí sản xuất trong giá thànhsản phẩm theo các tiêu thức khác nhau Các chi phí phát sinh có tính chấtthờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm

1.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất đợc phát sinh tập hợptheo giới hạn đó

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác địnhnơi gây ra chi phí và đối tợng chịu chi phí Khi tiến hành phải căn cứ vào:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất: Quy trìnhsản xuất giản đơn hay phức tạp, quá trình sản xuất liên tục hay songsong

- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt

- Đặc điểm tổ chức sản xuất có phân xởng hay không có phân ởng, bộ phận sản xuất hay tổ đội sản xuất

x Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và yêu cầu tínhgiá thành, trình độ quản lý yêu cầu hạch toán kinh tế của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí ( theo yếu tố)

Trang 3

Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất đợc chia thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu: Là biểu hiện bằng tiền của các loạinguyên nhiên vật liệu; các loại công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một kỳ nhất định

- Chi phí nhân công: Là chi phí mà doanh nghiệp phải chi trảcho việc sử dụng lực lợng lao động của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm 2thành phần: tiền lơng, các khoản khác phải trả cho ngời lao động, các khoảntrích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là sự ghi nhận của kế toán về việcchuyển một phần nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ nhằm thu hồi dần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản tiền phải trả cho việc sửdụng dịch vụ mua ngoài nh điện nớc, điện thoại, chi phí thuê máy móc phục

vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền: Gồm các khoản thuế phải nộp, công tác phí, tiếpkhách…

Cách phân loại này cho biết với kỳ sản xuất kinh doanh đã qua,doanh nghiệp đã tiêu hao boa nhiêu nguồn lực các loại để có đợc kết quả.Trên cơ sở đó lập dự toán cho kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo

1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và địa điểm phát

sinh của chi phí (theo khoản mục).

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia làm 5 khoản mục:

- Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên, nhiên,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế suất dùng trực tiếpsản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí về tiền lơng, tiềncông phải trả, các khoản trích theo tiền lơng, tiền công của công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm nh: BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí dùng trong quản lý vàphục vụ liên quan đến việc tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất chungtrong phạm vi một phân xởng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm yếu tố chi phí choquản lý doanh nghiệp và đợc phân bổ cho số lợng sản phẩm hoàn thành

Trang 4

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong lĩnhvực lu thông phục vụ cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanhnghiệp.

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phítheo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa tổng chi phí với khối

lợng sản phẩm sản xuất.

Theo cách này, chi phí sản xuất chia thành hai loại:

- Chi phí cố định (FC): Là chi phí có tổng số không thay đổihoặc thay đổi không đáng kể khi có sự thay đổi về khối lợng sản phẩm sảnxuất Nhng tính cho một đơn vị sản phẩm thì nó sẽ biến động tỷ lệ nghịchvới sản lợng

- Chi phí biến đổi (VC): Là chi phí thay đổi biến thiên theo tỷ lệthuận với sự thay đổi về khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Tổng chi phí TC = FC + VC

1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và các đối

tợng chịu chi phí.

Chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí sản xuất chỉ liên quan đến một đốitợng chịu chi phí, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng

từ gốc để hạch toán thẳng cho đối tợng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều

đối tợng chịu chi phí, vì vậy kế toán phải tính toán chi phí cho từng đối tợngbằng cách phân bổ theo một tiêu thức thích hợp

Qua các cách phân loại trên, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và đặc

điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà áp dụng phơng pháp phânloại chi phí thích hợp

1.1.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.1.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

a) Tài khoản sử dụng:

Trang 5

TK621- Chi phí NVL trực tiếpTài khoản này phản ánh toàn bộ hao phí về NVL trực tiếp dùng chosản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp.

TK621 đợc mở chi tiết, tổng hợp tuỳ theo yêu cầu quản lý Kế toántập hợp chi phí sản xuất có thể mở chi tiết các loại chi phí vật liệu phát sinhcho từng đối tợng sử dụng (chi tiết theo phân xởng, theo sản phẩm, theotừng thứ vật liệu phát sinh)

Kế toán sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp cho những loại vật liệu mà chứng từ gốc phản ánh rõ đối tợng chịu chi phí Các trờnghợp khác sử dụng phơng pháp phân bổ

Trang 6

1.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

a) Tài khoản sử dụng:

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 7

1.1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

a) Tài khoản sử dụng:

TK627 – chi phí sản xuất chung

Tài khoản này phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất sản phẩmtiến hành sản xuất ở các bộ phận, phân xởng, tổ đội sản xuất nh: chi phí vềnguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phínhân viên phân xởng,dịch vụ mua ngoài, chi phí khác

Chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán gián tiếp cho các đối ợng có liên quan Chi phí sản xuất chung chỉ đợc mở chi tiết theo từng phânxởng, từng bộ phận sản xuất và đợc mở đồng thời tại các tài khoản cấp 2 đểtheo dõi chi phí sản xuất chung theo từng yếu tố chi phí sản xuất trong đó

t-b) Phơng pháp kế toán

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Trang 8

1.1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

a) Tài khoản sử dụng:

TK154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này đợc dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp sốliệu để tính giá thành sản phẩm sản xuất ra Tài khoản này đợc mở chi tiếttheo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh: phân xởng sản xuất, từngsản phẩm, nhóm sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm hoặc từng dơn đặt hàng

b) Phơng pháp kế toán

Trong quá trình hoạt động sản xuất, chi phí sản xuất thực tế phát sinh

đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí Cuối kỳ kế toán phải tổng hợptoàn bộ chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Trang 10

1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tất cả những chi phí hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ một khối ợng sản phẩm hoàn thành nhất định

Nh vậy, giá thành sản phẩm là một đại lợng xác định, biểu hiện mối liên

hệ tơng quan giữa 2 đại lợng: Chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã

đạt đợc, giá thành là chi phí sản xuất đã kết tinh trong một kết quả sản xuất đ ợcxác định theo những tiêu chuẩn nhất định

1.2.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do

doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính tổng giá thành, giá thành đơn vị

Trong doanh nghiệp sản xuất căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành là:

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm:

+ Nếu đó là quá trình sản xuất giản đơn đối tợng tính giá thành là thành phẩm

ở cuối quy trình công nghệ+ Nếu đó là quy trình công nghệ phức tạp, thành phẩm qua nhiều giai đoạnthì thành phẩm ở khâu cuối cùng là đối tợng tính giá thành và có thể bao gồmcả nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc đó

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp đòi hỏi chi tiết,hạch toán kinh tế đến từng giai đoạn, từg bộ phận tính giá thành sản phẩmcủa cả nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó

- Trình độ của cán bộ kế toán cho phép tính giá thành ở mức độ nào

- Căn cứ vào đơn vị tính quy định

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

a) Giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí cần thiếttính theo định mức và dự toán để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ kếhoạch

Trang 11

Giá thành kế hoạch là giá thành tính trớc khi bắt đầu sản xuất kinh doanhcủa kỳ kế hoạch

Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu kinh

tế tài chính của doanh nghiệp, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp để tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

b) Giá thành định mức

Là giá thành tính trớc khi bắt đầu sản xuất kinh doanh đợc xây dựng trêncơ sở các định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phítrong quá trình thực hiện kế hoạch

Giá thành định mức là thớc đo việc sử dụng hợp lý hay tiết kiệm mọinguồn lực của doanh nghiệp trong từng kỳ nhất định

c) Giá thành thực tế

Là giá thành đợc xây dựng sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩmcăn cứ vào thực tế phát sinh

- Nghĩa là đợc tính dựa trên hai cơ sở: Khối lợng sản phẩm sản xuất thực tế

đã hoàn thành và tổng số chi phí thực tế phát sinh trong từng thời kỳ

- Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sảnxuất kịp thời đòi hỏi kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmphải có kế hoạch giá thành

1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào nội dung chi phí tập hợp trong giá thành

Chia làm hai loại: Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất (ZSX): Bao gồm những chi phí sản xuất sau:

+ Chi phí NVL trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ (Ztoàn bộ)

Trang 12

Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán,xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp.

Ztoàn bộ = ZSX + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn

- Điều kiện sử dụng: Phù hợp với công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổchức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, chủng loại sảnphẩm ít, đối tợng tính giá thành tơng ứng với đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất Kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo

- Nếu doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang hoặc ít và ổn định giữa cáckỳ:

Ta có: Z = C

Trong đó: Z : Tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành

C : Tổng chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ cho đối tợng tính giá

- Nếu doanh nghiệp mà cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang, không cố định

và cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang

Khi đó công thức là: Z = DĐK + C - DCK

Trong đó: Z : Tổng giá thành

DĐK: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ

DCK: Chi phí sản phẩm dở dang cuố

- Công thức tính giá thành sản phẩm:

Trang 13

Phơng pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thờngxuyên, kịp thời việc thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật, phát hiện kịp thời

và thông tin nhanh chóng về các khoản chi phí vợt định mức để có biện phápphát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sảnphẩm

1.2.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm,lao vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng Từng đơn đặt hàng là đối tợng hạchtoán chi phí sản xuất và cũng là đối tợng tính giá thành; kỳ tính giá thành đợcxác định khi đơn đặt hàng đã sản xuất hoàn thành

- Phơng pháp tính: Khi đa đơn đặt hàng vào sản xuất, kế toán phải mở ngaycho đơn đặt hàng đó một bảng tính giá thành, những chi phí phát sinh trựctiếp cần đợc quy nạp thẳng vào đơn đặt hàng

* Với mỗi phơng pháp tính giá thành nh vậy, kế toán đều phải lập bảng tínhgiá thành:

Trang 14

1.3 Mối quan hệ giữa giá thành và chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất và giá thành là hai khái niện riêng biệt có nhng mặt

giống nhau và khác nhau

- Giống nhau: Đều là biểu hiện bằng tiền của những hao phí mà doanh

nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành

Vì vậy, muốn tính giá thành sản phẩm cho một đơn vị, một khối lợng phải

căn cứ vào toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm

- Khác nhau:

- Thể hiện lợng chi phí mà

doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

- Luôn gắn với từng thời kỳ đã phát

sinh chi phí

- Bao gồm cả những chi phí sản xuất

đã trả trớc trong kỳ nhng cha phân bổ cho kỳ

này và những chi phí phải trả kỳ trớc

nhng kỳ này mới phát sinh thực tế, không bao

gồm chi phí trả trớc của kỳ trớc phân bổ cho kỳ

này và những chi phí trả kỳ này

- Gắn với khối lợng sản phẩm, côngviệc lao vụ đã sản xuất hoàn thành

- Chỉ liên quan đến chi phí phải trả

trong kỳ và chi phí phải trả trớc

Trang 15

1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành sản phẩm

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tậphợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp đã lựa chọn, cung cấp kịpthời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phíquy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành

đơn vị của đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳtính giá thành đã xác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạodoanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành sản phẩm- phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện phapóthích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.5 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.5.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp

Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ đợc tính toán theo chi phíNVL trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành Phơng phápnày áp dụng trong trờng hợp chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm (thông thờng > 70%)

Công thức tính:

Dck = xQd

Qd Qht

C Ddk

Trong đó: Dck , Ddk : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

C : chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qht : số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qd : số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 16

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này có u điểm là tính toán đơngiản, nhanh chóng Nhng nhợc điểm là thiếu chính xác và bỏ qua các chi phí khác nênchỉ áp dụng khi chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn.

1.5.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn

thành tơng tơng

Theo phơng pháp này, trớc hết phải tính đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩmhoàn thành tơng đơng căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Phơngpháp này áp dụng trong trờng hợp sản phẩm có tỷ trọng chi phí NVL trực tiếp trongtổng chi phí không lớn lắm, các chi phí khác chiếm tỷ trọng tơng đối đồng đều và

đáng kể trong giá thành, khối lợng sản phẩm dở dang lớn và không đều trong kỳ.Quy đổi sản phẩm dở dang ra thành tơng đơng theo công thức:

Trong đó : Dck , Ddk : chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

C : chi phí phát sinh trong kỳ

Trang 17

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xác định đợcmức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo

định mức

Nội dung: Đối với sản phẩm làm dở chỉ tính theo chi phí định mức Căn cứvào khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn tổng hợp lại cho toàn bộ sảnphẩm làm dở

Doanh nghiệp sản xuất không chỉ có những sản phẩm dở dang giữa cáctháng mà trong quá trình sản xuất không thể không có những thiệt hại sản phẩmhỏng sản phẩm hỏng có thể ở giai đoạn đầu, giai đoạn sau và giai đoạn cuốicùng quy trình công nghệ Nhng cho dù ở giai đoạn nào thì doanh nghiệp cũngphải bỏ một phần hoặc toàn bộ chi phí sản xuất vào đó

Vậy sản phẩm hỏng là những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra không

đảm bảo đúng quy cách, phẩm chất và những tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định vàkhông sử dụng đúng công dụng quy định hoặc muốn sửa chữa thì phải bỏ thêmchi phí để sửa chữa

Ngời ta căn cứ vào tính chất mức độ hỏng của sản phẩm hỏng chia làm hailoại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc

- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc

1.6 Đặc điểm của hoạt động dịch vụ vận tải

Vận tải là ngành sản xuất đặc biệt, sản phẩm vận tải là quá trình di chuyểnhàng hoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác và đợc đo bằng các chỉ tiêu nh tấn,

km, hàng hoá vận chuyển và ngời

Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ vận tải có những đặc điểmcơ bản sau:

- Doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình sản xuất theo nhiều khâu khácnhau nh giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá hoặc vận chuyển hànhkhách, thanh toán các hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra việcthực hiện kế hoạch điều vận

Trang 18

- Kế hoạch tác nghiệp cần phải cụ thể hoá cho từng ngày, tuần, định kỳngắn… Do lái xe và phơng tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanhnghiệp nên quá trình quản lý phải rất cụ thể, phải xây dựng đợc chế độ vậtchất rõ ràng, vận dụng cơ chế khoán hợp lý.

- Phơng tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu và không thể thiếu trong quá trìnhthực hiện dịch vụ vận tải Các phơng tiện này bao gồm nhiều loại có tínhnăng, tác dụng, hiệu suất và mức độ tiêu hao nhiên liệu, năng lợng khácnhau Điều này ảnh hởng lớn đến chi phí và doanh thu dịch vụ

- Việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ sở hạ tầng, đờng sá,cầu phà và điều kiện địa lý, khí hậu

Ngành vận tải bao gồm nhiều loại hình hoạt động nh vận tải ô tô, vận tải ờng sắt, vận tải đờng biển, đờng sông, vận tải hàng không, vận tải thô sơ… Mỗiloại hình vận tải nói trên đều có những đặc điểm, đặc thù chi phối đến công tác

đ-kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Vì vậy các nhà quản lý trong ngànhvận tải nói chung và các doanh nghiệp vận tải nói riêng cần phải chú ý đến những

đặc điểm, đặc thù đó để vận dụng vào công tác quản lý có hiệu quả

1.6.1.Chi phí dịch vụ vận tải

Trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải, các doanh nghiệp vận tải cũngphải kết hợp 3 yếu tố cơ bản để hoàn thành dịch vụ vận tải, đó là sức lao động, tliệu lao động và đối tợng lao động

Song do đặc điểm của sản phẩm vận tải là không có hình thái vật chất màchỉ là việc di chuyển hàng hoá, hành khách từ địa điểm này sang địa điểm khác,không làm tăng giá trị sử dụng mới cho xã hội Vì vậy chi phí vận tải mang tính

đặc thù và sự tham gia của các yếu tố chi phí vào quá trình vận tải cũng khác vớicác ngành sản xuất vật chất khác

Chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống cầnthiết và lao động vật hoá chi ra cho quá trình hoạt động dịch vụ vận tải trong một

kỳ nhất định

1.6.2.Giá thành dịch vụ vận tải

Giá thành dịch vụ vận tải là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh công tácquản lý của doanh nghiệp vận tải Thông qua chỉ tiêu giá thành có thể xác định

Trang 19

hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân tài, vật lực trong doanh nghiệp cũng nh

đánh giá một cách có cơ sở các biện pháp tổ chức quản lý, ký thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện trong quá trình hoàn thành các dịch vụ cho khách hàng Giáthành vận tải là giới hạn bù đắp chi phí vận tải, là căn cứ để xác định khả năng bù

đắp chi phí trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải Giá thành vận tải còn là căn

cứ để lập giá kinh doanh vận tải, là xuất phát điểm để xác định giá cả cớc phídịch vụ

Chơng II: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần

vận tải và dịch vụ

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các loại hình dịch vụ phát triển rất phong phú và đa dạng Vì thế, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phải phấn đấu hơn nữa nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nớc phát triển và có thể hoà nhập với nền kinh tế các nớc khác Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ là một công ty nhỏ mới đi vào hoạt động đợc hơn 5 năm, nhng đã khẳng định đợc vịtrí của mình trên thị trờng

- Từ năm 1997 đến năm 1999, công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc của:

“Công ty vận tải và đại lý vận tải” đợc thành lập theo quyết định số 25/QĐTC ngày 26/2/1997 với tên gọi: “Trung tâm vận tải và dịch vụ”

- Từ năm 2000 đến nay: “Trung tâm vận tải và dịch vụ” chuyển thành:

“Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ” theo quyết định số 26/2000- QĐ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày 1/3/2000

Giấy phép kinh doanh số 010003103 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 21/1/2000

Tên gọi: Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ

Tên gọi quốc tế: Transportation and Service Joint – Stock company

Trang 20

Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: T&S

Trụ sở chính của công ty đặt tại km12 + 300, Quốc lộ 1A- Thanh Trì - Hà Nội

Chuyển thành công ty cổ phần với vốn điều lệ là 23.000 triệu đồng Chia làm 23.000 cổ phần, trong đó:

Kinh doanh kho bãi

Bảo dỡng sửa chữa ô tô

Sau hơn 5 năm đi vào hoạt động, công ty đã đạt đợc một số kết quả sau:

Bảng: Một số chỉ tiêu tổng hợp của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ qua

6 Thu nhập bình quân 1000đ/ngời/tháng 1.400 1.600

(Nguồn:Báo cáo tài chính 2003-2004)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần vận tải và dịch vụ là tơng đối đạt hiệu của

+ Tổng doanh thu năm 2004 so với năm 2003 tăng 10.000.000.000 đồng tơng ứng vứi tỷ lệ tăng là 33%,đây là tỷ lệ tăng khá cầom công ty đã đạt đợc

+ Tổng lợi nhuận trớc thuế của công ty năm 2004 so với năm 2003 tăng

189.654.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 16,2%

+ Phần nộp ngân sách cho Nhà nớc cũng tăng 6.381.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 1,7%

+ Nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng tăng 100.000.000 đồng của năm 2004

so với năm 2003 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 3,8%

Trang 21

+ Tổng lao động của công ty năm 2004 so với năm 2003 tăng 22 ngời Thu nhập bình quân ngời/tháng năm 2004 so với năm 2003 tăng 14,3% Điều này thể hiện công ty luôn quan tâm, chăm lo và nâng cao đời sống cho ngời lao động.

Tất cả các chỉ tiêu công ty đặt ra đều đạt kết quả năm sau cao hơn năm

tr-ớc Đây là một thành công lớn mà công ty đã đạt đợc Từ kết quả trên cho thấy, công ty còn phát triển mạnh ở những năm tiếp theo, khẳng định vị trí của mình trên thị trờng

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ.

Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm vận tải đợc hình thành bằng quá trình di chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác và đợc đo bằng các chỉ tiêu tấn, km, hàng hoá vận chuyển

Việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ có những đặc điểm sau:

- Công ty quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau nh giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá,thanh toán cá hợp đồng, lập kế hoạch

điều vận, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch điều vận

- Các kế hoạch đợc công ty cụ thể hoá từng ngày,tuần, định kỳ ngắn Các xe

và phơng tiện vận tải làm việc ở bên ngoài công ty là chủ yếu do đó công

ty đã xây dựng chế độ vật chất rõ ràng, vận dụng cơ chế khoán, thởng về hoàn thành công việc một cách nhanh chóng, chính xác

- Phơng tiện vận tải (ô tô) chủ yếu là TSCĐ, quan trọng trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải, do đó công ty phải quan tâm theo dõi một cách chính xác tình hình sử dụng, nguyên giá, chi phí khấu hao, tiêu hao năng lợng, hiệu suất sử dụng của TSCĐ

- Theo dõi các chuyến vận chuyển trên các tuyến đờng xấu, cầu phà, điều kiện khí hậu địa lý… để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí, xác định giá thành dịch vụ đợc chính xác

Với các đặc điểm sản xuất nh vậy, công ty luôn xác định đợc các vai trò, nhiệm vụ cụ thể của mình để làm sao phục vụ đợc khách hàng một cách tốtnhất, nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành dịch vụ vận tải

Trang 22

2.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ.

Bộ máy quản lý của công ty có chức năng sau:

- Tổ chức sắp xếp nhân sự theo một cơ cấu khoa học, hợp lý của từng nhiệm

vụ, từng bộ phận

- Tổ chức khai thác nguồn hàng,tìm kiếm thị trờng

- Tổ chức cung cấp và xử lý thông tin về tình hình tài sản và tài chính trong công ty, tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả

- Tổ chức cơ cấu của từng bộ phận một cách phù hợp nhằm đạt hiệu quả lao

động cao, thực hiện đầy đủ các chính sách nghĩa vụ với cấp trên,với nhà

n-ớc và các tổ chức xã hội

Là đơn vị hạch toán độc lập và có con dấu riêng, có t cách pháp nhân Bộ máy quản lý của công ty đợc xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng

Bộ máy quản lý của công ty đợc khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần

Phòng

đại lý vận tải

Phòng

kỹ thuật vật t

Trung tâm bảo hành

Phòng

kế toán tài chính

Phòng

tổ chức hành chính

Trang 23

Hội động quản trị gồm 5 thành viên: Chủ tịch hội động quản trị kiêm giám đốc, 2

uỷ viên là 2 phó giám đốc, 2 uỷ viên là trởng phòng kỹ thuật vật t và trởng phòngkinh doanh

Ban kiểm soát gồm 3 ngời: Truởng ban kiểm soát và 2 uỷ viên thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của công ty

Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc

+ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: Là ngời lãnh đạo toàn công

ty, có trách nhiệm lớn nhất đối với toàn công ty

+ Các phó giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ chia sẻ nhiệm vụ với giám đốc

- Phó giám đốc kinh doanh gồm 2 ngời

- Phó giám đốc kỹ thuật 1 ngời

+ Các phòng ban có nhiệm vụ tham mu, giúp đỡ giám đốc tổ chức, thực hiệnkế hoạch kinh doanh

- Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm điều hành các loại xe và phơng tiện vận tải trên phơng án sản xuất, tính toán chi phí, hiệu quả hạch toán ở từng ph-

ơng tiện

- Phòng đại lý vận tải: Thực hiện các hợp đồng đại lý vận tải,đại lý bán dầu Shell, lên phơng án tính toán chi phí

- Phòng kinh doanh: Trực tiếp thực hiện việc mua bán ô tô Suzuki và Isuzu

- Phòng kỹ thuật vật t: Quản lý kỹ thuật,phơng tiện vận tải, cung ứng vật t

- Trung tâm bảo hành sửa chữa: theo dõi, bảo hành, sửa chữa ô tô

- Phòng kế toán: Theo dõi,giám sát hoạt động của công ty thông qua việc thực hiện chế độ tổ chức theo đúng văn bản quy định của Nhà nớc Thực hiện hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, đánh giá hiệu quả và đề suất các biện pháp nhằm tăng hiệu quả đồng vốn

- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác quản lý cán bộ, lao động, tiền lơng, đào tạo hành chính, bảo vệ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ phần vận tải và dịch

vụ

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Trang 24

Do đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất gọn nhẹ, tập trung, nên mô hình tổ chức

bộ máy kế toán của công ty là mô hình tập trung

Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng, là ngời trực tiếp quản lý các nhân viên

kế toán, phân công công việc cho các nhân viên, chịu trách nhiệm trớc ban lãnh

đạo công ty về công tác thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế Toàn bộ công tác kế toán đợc tổ chức nh sau:

- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công

ty, giúp giám đốc về mặt cân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có

hiệu quả

- Kế toán vật t: Theo dõi tình hình nhập xuất vật t, bảo dỡng sửa chữa ô tô

- Kế toán tiền lơng kiêm kế toán thanh toán: Theo dõi thanh toán cớc vận chuyển hàng hoá, thanh toán cho lái xe, thanh toán các khoản tạm ứng, kế toán tiền lơng, khấu hao tài sản, theo dõi khoản phải trả, tính thuế GTGT

- Kế toán khoản phải thu: Hạch toán chi tiết, theo dõi các khoản phải thu

- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hàng tháng lập báo cáo tài chính lên cơ quan cấp trên

- Kế toán xởng: Thực hiện việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tại xởng sửa chữa, tình hình doanh thu, chi phí, nguyên vật liệu tại xởng

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành xuất nhập quỹ, ghi sổ trong ngày, đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt

Mặc dù mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức năng riêng nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất và cùng hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của phòng kế toán Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ dợc khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần

ơngkiêm kếtoánthanhtoán

Kế toán khoản phải thu

Kế toántổnghợp

Kế toán

Trang 25

2.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụngtại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ.

Hình thức số kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:

Trang 26

Chú thích: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ ngắn

- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ co đính kèm theo các chứng từ gốc, kế toán

đăng ký số của chứng từ và tổng cộng số tiền ở chứng từ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sau đó, số liệu của chứng từ ghi sổ dợc ghi tiếp vào các sổ Cái có liên quan Mỗi tài khoản đợc mở một sổ Cái để ghi

- Tiếp theo, căn cứ vào chứng từ ghi sổ có các chứng từ gốc đính kèm, kế toán ghi vào các sổ chi tiết có liên quan

- Cuối tháng kế toán cộng các sổ Cái, tính ra số d cuối kỳ trên các tài khoản tổng hợp và lập bảng cân đối phát sinh để kiểm tra đối chiếu việc ghi chép vào các tài khoản tổng hợp Đồng thời, kế toán cộng các sổ chi tiết, lập cácbảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu dòng cộng của các bảng này với dòng t-

ơng ứng ở bảng cân đối phát sinh Ngoài ra còn cộng cột số tiền ở sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu với dòng cộng phát sinh trong kỳ ở bảng cân đối phát sinh

- Trên cơ sở số liệu hệ thống đợc ở các sổ Cái, các bảng tổng hợp chi tiết, kếtoán lập các báo cáo tài chính

2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ.

Do công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực nh: Vận tải và đại lý vận tải, bán hàng, bảo dỡng sửa chữa, cho thuê kho bãi… nhng lĩnh vực hoạt động chính của công ty là hoạt động vận tải nên trong đồ án này tập trung phân tích hoạt động vận tải đó là việc tập hợp chi phí và tính giá thành của hoạt động dịch vụ vận tải

Trang 27

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ

2.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí

Đối tợng tập hợp chi phí vận tải có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải, đây là khâu đầu tiên và và đặc biệt quan trọng ảnh h-ởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí vận tải Vì vậy xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí vận tải phù hợp với đặc

điểm và yêu cầu quản lý của công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức kinh tế tập hợp chi phí từ việc hạch toán ban đầu đến việc tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các tài khoản, sổ chi tiết

Tại công ty, đối tợng tập hợp chi phí vận tải là từng đầu xe thông qua việc khoán chi phí vận chuyển cho từng lái xe để trang trải chi phí trong quá trình vận

Chi phí vận tải của công ty bao gồm 3 khoản mục chi phí:

- Chi phí NVL trực tiếp: chi phí nhiên liệu trực tiếp đợc sử dụng trong ngànhvận tải là dầu Diezen

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung: trong chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí tiền lơng, bảo hiểm cho nhân viên quản lý

+ Chi phí bốc xếp, cầu phà, sửa chữa vặt trên đờng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi các khoản giữ lại chi dần cho xe, lốp, bạt

+ Chi phí điện thoại, văn phòng phẩm, tiếp khách

a)Kế toán chi phí nhiên liệu trực tiếp:

Do đặc thù của hoạt động vẩn tải là thờng xuyên vận động máy móc nên khoản chi phí nhiên liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, chi phí bỏ ra nhiều Hơn nữa do phơng tiện vận tải hoạt động chủ yếu ở bên ngoài công ty nên chi phí về nhiên liệu ở công ty đợc hạch toán riêng cho từng xe, co chế độ khoán về số lít sử dụng cho 100km lăn bánh, chế độ khoán này tuỳ thuộc vào phơng tiện vận tải, trình độ

Trang 28

của lái xe, tốc độ phơng tiện, mức độ cũ mới của phơng tiện… Do đó mà xây

dựng phơng án khoán vận chuyển xe điều động cụ thể cho từng xe

VD: Phơng án khoán vận chuyển xe điều động 29H7609:

20 ngày

18 chuyến 160.000 đ/tấn 18chuyến x 175km x2 = 6300km

18 x 160.000 x 5,5 = 16.000.000 16.000.000/1.05 = 15.238.095 Chi phí/tháng

6.300/5.000 x 242.000 = 254.000 450.000/6 tháng = 75.000

445.000/6 tháng = 40.000 1.800.000/24 tháng = 75.000 (6.300km x 6 bộ x 1.480.000)/60.000km = 932.000 6.300/10.000 x 658.000 = 414.000

1,7 x290.000 x 19% = 93.670 1.358.604/12 tháng = 114.000 (28.400.000 – 8.000.000)/36 tháng = 567.000 100.000

300.000 400.000 500.000 1.600.000 200.000 800.000

Trang 29

Các khoản chi phí phải trả 6.465.000

Với phơng án khoán vận chuyển cho từng xe và thực tế phát sinh, kế toán thanh toán một số chi phí cho lái xe tự chi ra trên đờng đi nh: chi phí cầu phà, sửa chữa

đột xuất, chi phí mua nhân liệu, chi phí bốc xếp

Với xe 29H7609 thì nhiên liệu khoán cụ thể nh sau:

đồng nghĩa với việc không sử dụng TK152

Kế toán doanh nghiệp theo dõi hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp hoạt động vận tải, kế toán sử dụng tài khoản sau:

TK621: chi phí nhiên liệu trực tiếp

TK133: thuế giá trị gia tăng đầu vào

Khi ứng trớc tiền cho lái xe, kế toán căn cứ vào phiếu chi tạm ứng cho từng lái xe

và tiến hành định khoản nh sau:

Nợ TK141 : 44.500.000

Có TK111 : 44.500.000

Trang 30

Cuối tháng khi nhận đợc các chứng từ, hoá đơn do các lái xe gửi về phòng kế toán, trong đó có hoá đơn mua xăng dầu ( GTGT) kế toán tiến hành kiểm tra phân loại, rồi lập: “ bảng kê chi tiết lái xe đã mua xăng dầu” Sau đó tổng hợp lại trên: “ bảng kê tổng hợp lái xe mua xăng dầu” Do công ty có kế hoạch khoán nhiên liệu cho 100km xe chạy trên từng tuyến đờng cụ thể nên kế toán luôn quantâm đến: “ phơng án khoán vận chuyển xe điều động” để đối chiều với các hoá

đơn xăng dầu mà lái xe gửi về Trong trờng hợp số xăng dầu vợt quá mốc khoán thì cần kiểm tra cụ thể nguyên nhân rồi xử lý kịp thời

Ví dụ: Có hoá đơn mua xăng dầu của xe 29H7609 nh sau: (biểu 1)

Sau khi đã kiểm tra số hoá đơn xăng dầu của từng xe, kế toán tiến hành lập:

“Bảng kê lái xe đã mua xăng dầu” cho từng xe (biểu 2)

Các số liệu trên từng bảng kê sẽ đợc tổng hợp trên: “Bảng kê tổng hợp lái xe đã mua xăng dầu tháng 2/2004” (biểu 3)

Căn cứ vào số tiền thuế GTGT trên biểu 3, kế toán lập chứng từ ghi sổ (biểu 4) Sau đó ghi sổ Cái TK133 và TK3388 theo định khoản sau:

Nợ TK133 : 3.627.400

Có TK3388 : 3.627.400

Biểu 1: Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 02

Liên 2 (Khách hàng) Ký hiệu: BLXD/2004

Đơn vị bán: Cửa hàng xăng dầu Lào Cai Số: 10891

Tên khách hàng: CTCP vận tải và dịch vụ Mã số thuế: 5300100540

TT Tên hàng hoá,dịch vụ Đvị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất: 10%

Mức phí xăng dầu: 300đ/lít

Cộng tiền hàng: 760.100Tiền thuế GTGT: 76.010

Lệ phí xăng dầu: 66.000Tổng cộng tiền thanh toán: 902.110

Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm linh hai nghìn đồng

Ngời mua hàng Ngời lập phiếu Kế toán Thủ trởng đơn vị

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 31

Biểu 2: Bảng kê lái xe đã mua xăng dầu – Xe 29H7609

vị bán

ThuếVAT đầu vào

Mã số thuế

Tiền mua cha thuế

Lệ phí xăng dầu

Trang 32

Biểu 3: Bảng kê tổng hợp lái xe đã mua xăng dầu T2/2004

Qua biểu 3 chi phí nhiên liệu trực tiếp dùng cho ngành vận tải là:

Chi phí nhiên liểựtc tiếp = Tiền mua cha thuế + Lệ phí xăng dầu

Trang 33

29/2 18 29/2 Thanh toán tiền xăng

dầu cho lái xe điều

động

141111

31.460.0007.979.000

39.439.000 -79.853.000

39.439.000 -79.853.000Giám đốc Kế toán trởng Ngời lập

(Nguồn: Phòng kế toán)

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở công ty cổ phần vận tải và dịch vụ bao gồm: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT,KPCĐ) của lái xe

và thợ bảo hành Ngoài ra còn bao gồm các khoản phụ nh: tiền ăn ca….Tiền lơng

Trang 34

của công nhân trực tiếp sản xuất là 1 bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sản xuất của công ty.

Đối với các lái xe thì kế toán căn cứ vào doanh thu mà họ thực hiện đợc sau mỗi chuyến vận chuyển để tính lơng cho từng lái xe the phần trăm doanh thu theo phơng án khoán vận chuyển trên: “Bảng thanh toán vận chuyển cho từng xe” .Việc hạch toán tiền lơng ở bộ phận vận tải, đợc kế toán sử dụng các TK sau: TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Lơng của lái xe điều động = % doanh thu của từng ngời

Theo đó lơng của lái xe sẽ là 10% DT nếu vận hành xe mới, 11% DT nếu vận hành xe bình thờng và 13% DT nếu vận hành xe cũ, nát

VD: Tháng 2/2004 ở bộ phận vận tải, kế toán tính tiền lơng của anh Quỳnh nh sau:

Đầu tiên tính doanh thu, sau đó căn cứ vào % DT, kế toán tính ra lơng của anh

Kế toán lập “Bảng thanh toán vận chuyển xe 29H7609-bình gas” của anh Quỳnh dựa trên “Bảng kê tổng hợp lái xe đã mua xăng dầu” cùng với các số liệu kế toán tính toán theo “Phơng án khoán vận chuyển xe điều động” và các chi phí nh cầu

đờng, bốc xếp Ta có bảng sau:

Biểu 7: Bảng kê thanh toán vận chuyển xe 29H7609 Bình Gas

Tháng 2 năm 2004

Trang 35

Vá 12

Vá 45

B×nh 12

B×nh 45

liÖu

x¨ng dÇu

L¸i xe nhËn

Trang 36

Cách tính các chỉ tiêu trong bảng kê đó nh sau:

+Tuyến vận chuyển bình gas,vỏ gas ngày 2/2 từ Hải Phòng đến Hà Tĩnh

Khoảng cách vận chuyển hàng từ hải Phòng đến Hà Tinh là 470km

Đơn giá vận chuyển 1 bình gas đầy 12 kg là 6.383 (đ)

Đơn giá vận chuyển 1 bình gá đầy 45 kg là 3 x 6.383 (đ)

Đơn giá vận chuyển 1 vỏ gas 12 kg là 6 383

6.383 3

6 2

2.387.242 05

, 1

n thanh toa gia

(6) Thuế xăng dầu phải trả lái xe

Thuế XD phải nộp = (Tổng tiền mua nhiên liệu – Lệ phí xăng dầu) x 10%

Ngày đăng: 02/03/2014, 02:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tính giá thành giản đơn - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Bảng 1 Bảng tính giá thành giản đơn (Trang 13)
- Tổ chức cung cấp và xử lý thơng tin về tình hình tài sản và tài chính trong cơng ty, tổ chức hệ thống kiểm sốt nội bộ có hiệu quả. - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
ch ức cung cấp và xử lý thơng tin về tình hình tài sản và tài chính trong cơng ty, tổ chức hệ thống kiểm sốt nội bộ có hiệu quả (Trang 22)
Do đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất gọn nhẹ, tập trung, nên mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty là mơ hình tập trung. - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
o đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất gọn nhẹ, tập trung, nên mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty là mơ hình tập trung (Trang 24)
2.1.3.2. Hình thức kế tốn áp dụngtại Cơng ty Cổ phần vận tải và dịch vụ. - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
2.1.3.2. Hình thức kế tốn áp dụngtại Cơng ty Cổ phần vận tải và dịch vụ (Trang 25)
Biểu 2: Bảng kê lái xe đã mua xăng dầu – Xe 29H7609 - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
i ểu 2: Bảng kê lái xe đã mua xăng dầu – Xe 29H7609 (Trang 31)
Biểu 3: Bảng kê tổng hợp lái xe đã mua xăng dầu T2/2004 - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
i ểu 3: Bảng kê tổng hợp lái xe đã mua xăng dầu T2/2004 (Trang 32)
Chứng từ ghi sổ – số 15 (Biểu 12) cũng chính là: “Bảng chi phí trích trớc” - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
h ứng từ ghi sổ – số 15 (Biểu 12) cũng chính là: “Bảng chi phí trích trớc” (Trang 47)
Biểu 13: Bảng tính khấu hao TSCĐ - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
i ểu 13: Bảng tính khấu hao TSCĐ (Trang 50)
Số lợng về chi phí cầu phà và bốc xếp đợc thể hiện trên: “Bảng thanh toán vận chuyển” và “báo cáo hoạt động vận tải” - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
l ợng về chi phí cầu phà và bốc xếp đợc thể hiện trên: “Bảng thanh toán vận chuyển” và “báo cáo hoạt động vận tải” (Trang 51)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 62)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 64)
3.2.4. Việc lập bảng tính giá thành - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
3.2.4. Việc lập bảng tính giá thành (Trang 65)
Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Hình th ức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ (Trang 68)
Giải pháp 2: Nên lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - phân tích kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
i ải pháp 2: Nên lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w